1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU VÀ CÂU HỎI KIỂM TRA, SÁT HẠCHKIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNHTuyển dụng vị trí: Y sĩ đa khoa

43 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 337,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu sô 05: Anh, chị hãy trình bày định nghĩa, nguyên nhân và chẩn đoánPhần lớn tăng huyết áp THA ở người trưởng thành là không rõ nguyên nhân THA nguyên phát, chỉ có khoảng 10% các trườn

Trang 1

TÀI LIỆU VÀ CÂU HỎI KIỂM TRA, SÁT HẠCH

KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH Tuyển dụng vị trí: Y sĩ đa khoa

5 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 3192/QĐ-BYT ngày 31/08/2010 của Bộ Y tế

6 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2 ban hành kèm theoQuyết định số 3280/QĐ-BYT ngày 09/09/2011 của Bộ Y tế

7 Tài liệu hướng dẫn xử trí tiêu chảy ở trẻ em ban hành kèm theo Quyết

định số 4121/QĐ-BYT ngày 28/10/2009 của Bộ Y tế.

8 Giáo trình nhãn khoa, Bộ môn Mắt - Trường đại học Y Dược thành phố

Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Giáo dục, 1997

9 Phác đồ điều trị nhi khoa 2013, Bện viện Nhi đồng I, Nhà xuất bản Y học,2013

10 Răng hàm mặt, TS BS CKII Nguyễn Toại, Bộ Y tế, Nhà xuất bản Y học,2008

11 Tài liệu hướng dẫn đo loãng xương kèm theo máy siêu âm đo loãngxương SAHARA

II CÂU HỎI

Trang 2

quy định của pháp luật Cân được kiểm tra và điều chỉnh chính xác trước

khi cân Đặt cân ở vị trí ổn định trên mặt phẳng

Đối tượng mặc quần áo không quá dầy, không đi dép, guốc, không đội

mũ, cầm hoặc mang vật gì khác

15

Đối tượng đứng thẳng bỏ giầy, dép, mũ (nón) đứng quay về phía cân, mắt

nhìn thẳng theo một đường thẳng nằm ngang, hai tay buông thõng theo

thân mình

15

Phần ngang của cân vừa vuông góc với phần chia vạch thẳng đứng, chạm

đỉnh đầu đối tượng

15

Đọc kết quả cân nặng theo quy tắc làm tròn >=0,5kg thì được làm tròn

lên 1 kg, nếu <0,5kg thì làm tròn xuống

5

Tổng cộng: 65

Lưu ý:

Trang 3

Câu số 02: Anh, chị hãy trình bày cách phân loại thể lực trong việc khám

sức khỏe?

Đáp án:

Việc phân loại sức khỏe áp dụng theo “Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe

để khám tuyển, khám định kỳ” - Ban hành kèm theo Quyết định số

1613/BYT-QĐ ngày 15/8/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế

15

Tiêu chuẩn phân loại thể đối với học sinh các trường đại học, trung học

chuyên nghiệp, dạy nghề như sau:

5

Đối với nam giới:

- Loại 1: chiều cao >=160cm, cân nặng >=48kg, VNTB >=80cm

- Loại 2: chiều cao 156-159cm, cân nặng 46-47kg, VNTB

Đối với nữ giới:

- Loại 1: chiều cao >=152cm, cân nặng >=44kg, VNTB >=75cm

- Loại 2: chiều cao 149-151cm, cân nặng 42-43kg, VNTB

Trang 4

- Loại 4: chiều cao 150-153cm, cân nặng 41-44kg, VNTB

74-75cm

- Loại 5: chiều cao <150cm, cân nặng <40kg, VNTB <74cm

Đối với nữ giới:

- Loại 1: chiều cao >=155cm, cân nặng >=45kg, VNTB >=76cm

- Loại 2: chiều cao 151-154cm, cân nặng 43-44kg, VNTB

Trang 5

Câu số 03: Anh, chị hãy cho biết BMI là gì, cách tính chỉ số BMI và cách

phân loại trong việc khám sức khỏe?

Đáp án:

Việc phân loại sức khỏe áp dụng theo “Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe để

khám tuyển, khám định kỳ” - Ban hành kèm theo Quyết định số

1613/BYT-QĐ ngày 15/8/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế

15

BMI (là viết tắt của các từ tiếng Anh), có nghĩa là Chỉ số khối cơ thể

Thông thường chúng ta sử dụng chỉ số BMI để đánh giá mức độ gầy hay

béo của một người

15

Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (tính

theo kg) chia cho bình phương chiều cao (đo theo mét)

15

Cách phân loại như sau:

- Không có béo phì (Loại 1)

Trang 6

Câu số 04: Anh, chị hãy trình bày qui trình đo huyết áp?

Đáp án:

1 Nghỉ ngơi trong phòng yên tĩnh ít nhất 5 – 10 phút trước khi đo huyết

3 Tư thế đo chuẩn: người được đo huyết áp ngồi ghế tựa, cánh tay duỗi

thẳng trên bàn, nếp khuỷu ngang mức với tim Ngoài ra, có thể đo ở các

tư thế nằm, đứng Đối với người cao tuổi hoặc có đái tháo đường, nên

đo thêm huyết áp tư thế đứng nhằm xác định có hạ huyết áp tư thế hay

không

6,5

4 Sử dụng huyết áp kế thủy ngân, huyết áp kế đồng hồ hoặc huyết áp kế

điện tử (loại đo ở cánh tay) Các thiết bị đo cần được kiểm chuẩn định

kỳ Bề dài bao đo (nằm trong băng quấn) tối thiểu bằng 80% chu vi cánh

tay, bề rộng tối thiểu bằng 40% chu vi cánh tay Quấn băng quấn đủ chặt,

bờ dưới của bao đo ở trên nếp lằn khuỷu 2cm Đặt máy ở vị trí để đảm

bảo máy hoặc mốc 0 của thang đo ngang mức với tim

6,5

5 Nếu không dùng thiết bị đo tự động, trước khi đo phải xác định vị trí

động mạnh cánh tay để đặt ống nghe Bơm hơi thêm 30mmHg sau khi

không còn thấy mạch đập Xả hơi với tốc độ 2-3mmHg/nhịp đập Huyết

áp tâm thu tương ứng với lúc xuất hiện tiếng đập đầu tiên (pha I của

Korotkoff) và huyết áp tâm trương tương ứng với khi mất hẳn tiếng đập

(pha V của Korotkoff)

6,5

7 Lần đo đầu tiên, cần đo huyết áp ở cả hai cánh tay, tay nào có chỉ số

huyết áp cao hơn sẽ dùng để theo dõi huyết áp về sau

6,5

8 Nên đo huyết áp ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau ít nhất 1-2 phút

Nếu số đo huyết áp giữa 2 lần đo chênh nhau trên 10mmHg, cần đo lại

một vài lần sau khi đã nghỉ trên 5 phút Giá trị huyết áp ghi nhận là trung

bình của hai lần đo cuối cùng

6,5

Trang 7

trương (ví dụ 126/82 mmHg) không làm tròn số quá hàng đơn vị và

thông báo kết quả cho người được đo

Tổng cộng: 65

Lưu ý:

Trang 8

Câu sô 05: Anh, chị hãy trình bày định nghĩa, nguyên nhân và chẩn đoán

Phần lớn tăng huyết áp (THA) ở người trưởng thành là không rõ nguyên

nhân (THA nguyên phát), chỉ có khoảng 10% các trường hợp là có nguyên

nhân (THA thứ phát, xem Phụ lục 1 – Nguyên nhân gây THA thứ phát,

các yếu tố nguy cơ tim mạch, biến chứng & tổn thương cơ quan đích do

THA)

20

3 Chẩn đoán xác định THA: dựa vào trị số huyết áp đo được sau khi đo

huyết áp đúng quy trình, ngưỡng chẩn đoán THA thay đổi tùy theo từng

cách đo huyết áp, theo bảng sau:

Huyết áp tâm thu

và/hoặc

Huyết áp tâm trương

1 Cán bộ y tế đo theo

đúng quy trình

≥ 140 mmHg

≥ 90 mmHg

2 Đo bằng máy đo HA

tự động 24 giờ

≥ 130 mmHg

≥ 80 mmHg

3 Tự đo tại nhà (đo

nhiều lần)

≥ 135 mmHg

≥ 85 mmHg

35

Tổng cộng: 65

Trang 9

Câu sô 06: Anh, chị hãy phân độ tăng huyết áp, nêu các biến chứng hoặc tổn

thương cơ quan đích do tăng huyết áp

Đáp án

Phân độ tăng huyết áp: Dựa vào trị số huyết áp do cán bộ y tế đo

được

Phân độ tăng

huyết áp

HA tâm thu(mmHg)

HA tâm trương(mmHg)

< 80

Tiền tăng huyết áp 130-139 và/hoặc 85-89

Tăng huyết áp độ 1 140-150 và/hoặc 90-99

Tăng huyết áp độ 2 160 - 179 và/hoặc 100-109

Tăng huyết áp độ 3 > 180 và/hoặc > 110

Tăng huyết áp tâm

thu đơn độc

> 140 và < 90

35

5555555

3 Biến chứng của tăng huyết áp hoặc tổn thương cơ quan đích do THA

– Đột quị, thiếu máu não thoáng qua, sa sút trí tuệ, hẹp động mạch cảnh

– Phì đại thất trái (trên điện tâm đồ hay siêu âm tim), suy tim

– Nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực

– mạch máu ngoại vi

– Xuất huyết hoặc xuất tiết võng mạc, phù gai thị

30

555

Trang 10

Câu số 07: Anh, chị hãy cho biết có bao nhiêu chuyển đạo thông dụng trong

trong điện tâm đồ (ECG), kể tên các chuyển đạo đó, cách đặt điện cực khi đo điệntâm đồ?

Đáp án:

1 Có 12 chuyển đạo, gồm 6 chuyển đạo ngoại biên và 6 chuyển đạo

trước tim

5

- 6 chuyển đạo Ngoại biên: DI, DII DIII, aVR, aVL, aVF

- 6 chuyển đạo trước tim : V1, V2, V3, V4, V5, V6

55

2 Vị trí đặt điện cực thăm dò của 6 chuyển đạo trước tim

- V1: Khoảng gian sườn 4 bên phải, sát bờ xương ức

- V2: Khoảng gian sườn 4 bên phải, sát bờ xương ức

- V3: Điểm giữa đường thẳng nối V2 với V4

- V4: Giao điểm của đường dọc đi qua điểm giữa xương đòn trái với

đường ngang đi qua mỏm tim (nếu không xác định được mỏm tim thì

lấy khoảng liên sườn 5 trái)

- V5: Giao điểm của đường nách trước với đường ngang đi qua V4

- V6: Giao điểm của đường nách giữa với đường ngang đi qua V4, V5

30

3 Vị trí đặt điện cực thăm dò của 6 chuyển đạo ngoại biên

- Màu đỏ: đặt ở tay phải (Có chữ R)

- Màu vàng: đặt ở tay trái (Có chữ L)

- Màu xanh lá cây: đặt ở chân trái (Có chữ F)

- Màu đen: đặt ở chân phải (Có chữ N)

20

Tổng cộng: 65

Lưu ý: Mỗi vị trí điện cực được 5 điểm

Trang 11

Câu số 08: Anh, chị hãy trình bày định nghĩa và nguyên nhân sâu răng Đáp án:

1 Định nghĩa

Sâu răng là một bệnh ở tổ chức cứng của răng (men, ngà và cement),

đặc trưng bởi sự khử khoáng làm tiêu dần các chất vô cơ, hữu cơ ở

men răng và ngà răng, tạo thành lỗ sâu và không hoàn nguyên được

Có nhiều định nghĩa về bệnh sâu răng, dựa trên những nghiên cứu và

nhận xét khác nhau về nguyên nhân cũng như tiến trình của bệnh, bệnh

sâu răng có thể được định nghĩa như sau:

- Bệnh sâu răng là một quá trình động, diễn ra trong mảng bám vi

khuẩn dính trên mặt răng, đưa đến mất cân bằng giữa mô răng với chất

dịch chung quang và theo thời gian, hậu quả là sự mất khoáng của mô

răng (Fejerkov và Thylstrup)

- Là bệnh nhiễm trùng của mô răng biểu hiện đặc trưng bởi các giai

đoạn mất và tái khoáng xen kẽ nhau (silverston)

Sâu răng gần như là một bệnh mắc phải do điều kiện môi trường, vì

vậy các yếu tố tại chỗ là nguyên nhân cơ bản và chủ yếu của bệnh sâu

răng, còn nguyên nhân tổng quát chỉ là những yếu tố nguy cơ

5

a) Nguyên nhân tại chỗ

Cần tối thiểu 4 yếu tố chính đồng thời tương tác với nhau để tạo nên

sang thương sâu, đó là: răng nhạy cảm, vi khuẩn (mảng bám), chất

đường và thời gian

Các nguyên nhân tại chỗ gồm: Tính nhạy cảm của răng, vi khuẩn, thực

phẩm, thời gian, nước bọt

15

b) Nguyên nhân tổng quát: Là những yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến

sâu răng

Gồm các yếu tố: Nòi giống (chủng tộc, dân tộc), di truyền, phái tính,

tuổi, nghề nghiệp, yếu tố nội tiết, bệnh toàn thân, kinh tế, văn hóa, xã

hội

15

Tổng cộng: 65

Trang 12

Câu số 09: Anh, chị hãy trình bày các thể lâm sàng của sâu răng.

Đáp án:

1 Sâu men

Là hình thể đầu tiên của bệnh sâu răng Khác với các mô khác, men

răng không có tế bào mạch máu, thần kinh, nên triệu chứng chủ quan

chưa có Triệu chứng khách quan của sâu men bao gồm:

- Tổn thương thường thấy ở hố và rãnh mặt nhai, hoặc chung quanh rìa

miếng trám cũ

- Men răng đổi màu trắng đục hoặc vàng nâu

- Dùng thám trâm khám thấy men răng lởm chởm không còn trơn láng

và mắc kẹt

25

2 Sâu ngà

Là giai đoạn tiếp theo của sâu men không điều trị hoặc sâu ngay từ đầu

nếu lộ ngà (thiếu men vùng cổ răng, mòn gót cement vùng chân răng)

Ngà răng là mô có thần kinh và phần kéo dài của nguyên bào tạo ngà

trong các ống ngà, nên dù mới chớm cũng có cảm giác đau với những

kích thích vật lý, hóa học, cơ học

20

3 Sâu cổ răng (sâu xi măng - cement)

Thường gặp ở người già do nướu bị co lại, nhất là ở 1/3 cổ, vùng ranh

giới men - xi măng Vì lớp xi măng mỏng nên sâu xi măng dể biến

thành sâu ngà

20

Tổng cộng: 65

Trang 13

Câu hỏi 10: Anh, chị hãy trình bày định nghĩa cận thị và nguyên tắc thử kính Đáp án

Cận thị

Định nghĩa

Là sự sai lệch về khúc xạ khiến các tia sáng tới song song vào mắt sẽ

hội tụ ở phía trước võng mạc

Có hai loại:

- Cận thị đơn thuần: Có độ cận thị thường < - 6D và không có tổn

thương đáy mắt Loại cận thị này hay bắt đầu ở tuổi đi học

Cận thị : Có độ cận thị thường > 7D, có khi tới 20D hoặc

-30D và nhất là có tổn hại ở đáy mắt Thị lực rất thấp khi chưa điều

chỉnh bằng kính, dù với kính thích hợp nhất, thị lực thường chỉ đạt tới 4

– 5/10, có khi chỉ 2/10

15

1010

Nguyên tắc thử kính

- Đối tượng đứng cách xa bảng thị lực 5m, đặt trước từng mắt kính

-1D

- Nếu mắt chính thị hay viễn thị có lực điều tiết tốt (ở người trẻ)

thì thị lực gần như không bị ảnh hưởng, chỉ giảm khi lực điều tiết

kém (ở người người lớn tuổi) Nhưng nếu là cận thị thì thị lực sẽ

tăng rõ Ta lần lượt cho những kính phân kỳ có số cao dần, thị

lực sẽ tăng mãi cho đến mức tối đa (có thể 10/10 hay hơn nữa)

Nếu ta cứ tiếp tục tăng số kính lên thì có thể thị lực vẫn cao như

vậy ở vài số tiếp sau, rồi sẽ tụt xuống

- Độ cận là: Kính phân kì có số nhỏ nhất cho thị lực nhìn xa cao

Trang 14

Câu số 11: Anh, chị hãy trình bày định nghĩa viễn thị và nguyên tắc thử kính

Đáp án

Định nghĩa viễn thị

Định nghĩa

Là sự sai lệch về khúc xạ khiến khi mắt ở trong trạng thái nghỉ ngơi,

các tia sáng tới song song vào mắt sẽ hội tụ ở phía sau võng mạc

Muốn thấy rõ, mắt phải điều tiết để đưa ảnh từ sau về đúng trên võng

- Nếu không viễn thị - mắt sẽ mờ hơn, nếu viễn thị - thị lực sẽ

tăng hơn Tiếp tục cho những kính hội tụ có số cao hơn, thị lực

sẽ tăng tối đa, rồi đến một số kính nào đó mắt sẽ mờ đi, ta

ngưng lại - viễn thị đã điều chỉnh quá số

- Độ viễn thị là: kính hội tụ có số lớn nhất, cho thị lực nhìn xa cao

nhất

1010

10

Tổng cộng 65

Trang 15

Câu hỏi 12: Anh, chị hãy nêu định nghĩa kính trụ, định nghĩa loạn thị Đáp án

Kính trụ

Định nghĩa: là những kính có một mặt phẳng và một mặt hình trụ.

Một kính trụ có thể coi như một sự chồng khít của rất nhiều rất nhiều

thấu kính hội tụ (kính trụ hội tụ) hay phân kỳ (kính trụ phân kỳ)

Tính chất Một chùm sáng song song chiếu thẳng góc vào mặt phẳng

của kính trụ, sau khi qua kính trụ sẽ tạo thành một tiêu tuyến song

song với trục của kính trụ

25

15

10

Định nghĩa loạn thị

Một hệ quang học loạn thị cho ảnh của một điểm không phải là một

điểm mà là hai đường thẳng gọi là tiêu tuyến Khoảng cách của hai

tiêu tuyến xác định độ loạn thị

Tiêu tuyến trước tạo bởi kinh tuyến có triết quang cao nhất Tiêu tuyến

sau tạo bởi kinh tuyến có triết quang thấp nhất Mỗi tiêu tuyến đều

thẳng góc với kinh tuyến gốc

Về lý thuyết, không có mắt nào là hoàn toàn không loạn thị, nhưng

trong thực tế người ta gọi là loạn thị khi có rối loạn về chức năng thị

giác kiểu loạn thị mà nhân nhận thức được

Trang 16

Câu hỏi 13: Anh, chị hãy nêu nguyên nhân loạn thị, các kiểu loạn thị

Đáp án

Nguyên nhân loạn thị

- Loạn thị do giác mạc:

Loạn thị hầu hết do giác mạc Giác mạc ở đây không còn là một chỏm

cầu với tất cả mọi kinh tuyến đều có cùng một bán kính cong mà nó

thay đổi tùy theo kinh tuyến

- Loạn thị không do giác mạc:

+ Loạn thị do thủy tinh thể: Lệch thủy tinh thể Hiếm hơn nữa là

loạn thị do độ cong của thủy tinh thể hay do chiết suất

+ Loạn thị do võng mạc: Trên những người cận thị nặng, cực sau

của nhãn cầu đáng lẽ nằm trên mặt phẳng trước sau, lại bị lệch sang một

bên (phình nhãn cầu về phía sau)

Loạn thị cận đơn chéo

Loạn thị cận kép, thuận, nghịch, chéo

- Loạn thị viễn

Loạn thị viễn đơn thuận

Loạn thị viễn đơn nghịch

Loạn thị viễn đơn chéo

Loạn thị viễn kép thuận hay nghịch

Trang 17

Câu hỏi 14: Anh chị hãy trình bày định nghĩa lão thị, triệu chứng và cách

thử kính lão thị

Đáp án

Định nghĩa

Là một biểu hiện của mắt bị mờ khi nhìn gần, có tính sinh lý, thường

từ tuổi 40, do giảm sút lực điều tiết

15

Triệu chứng

Người lão thị thường đến khám với lý do mắt mờ khi nhìn gần: đọc

sách, khâu vá

Khi đọc sách, người đo không nhìn rõ các chữ nhỏ, hoặc sau một thời

gian đọc thấy các chữ nhòa, nhìn không rõ, phải ngừng đọc một lúc,

sau đó lại tiếp tục đọc rõ như trước

Muốn nhìn rõ phải tăng thêm ánh sáng hoặc phải đưa sách ra xa mắt,

nhưng chữ càng nhìn xa, góc thị giác càng nhỏ, đọc càng khó khăn

Bịt một mắt, mắt kia lần lượt để kính cầu hội tụ, với cự ly thích

hợp; khi đọc rõ được các chữ nhỏ, đọc nhanh và có cảm giác thoải

mái, nhẹ nhàng là được

Thử kính hai mắt:

Sau khi thử từng mắt, cho nhân đeo số kính thích hợp cả hai mắt

và để nhân đọc sách trong thời gian 15 – 30 phút Sau thời gian đó,

nếu nhân có cảm giác thoải mái, nhẹ nhàng, mắt không mỏi, không

Trang 18

Câu số 15: Anh, chị hãy trình bày khái niệm đái tháo đường, nguyên nhân

của bệnh đái tháo đường type 2

Đáp án

1 Khái niệm: Đái tháo đường là một rối loạn mạn tính, có những

thuộc tính sau:

- Tăng glucose máu;

- Kết hợp với những bất thường về chuyển hóa carbonhydrat, lipid và

Đặc điểm lớn nhất trong sinh lý bệnh của đái tháo đường type 2 là có

sự tương tác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường

a) Yếu tố di truyền

b) Yếu tố môi trường: đây là nhóm các yếu tố có thể can thiệp để làm

giảm tỷ lệ mắc Các yếu tố đó là:

– Sự thay đổi lối sống: như giảm các hoạt động thể lực; thay đổi chế

độ ăn uống theo hướng tăng tinh bột, giảm chất xơ gây dư thừa năng

lượng

– Chất lượng thực phẩm

– Các stress

c) Tuổi thọ ngày càng tăng, nguy cơ mắc càng cao: Đây là yếu tố

không thể can thiệp được

30

555

55

5

Tổng cộng: 65

Trang 19

Câu số 16: Anh, chị hãy trình bày cơ chế bệnh sinh và phòng bệnh đái tháo

đường type 2

Đáp án

1 Cơ chế bệnh sinh: Suy giảm chức năng tế bào beta và kháng insulin

a) Tình trạng thừa cân, béo phì, ít hoạt động thể lực, là những đặc điểm

thường thấy ở người đái tháo đường type 2 có kháng insulin Tăng

insulin máu, kháng insulin còn gặp ở người tiền đái tháo đường, tăng

huyết áp vô căn, người mắc hội chứng chuyển hóa

b) Người đái tháo đường type 2 bên cạnh kháng insulin còn có thiếu

insulin - đặc biệt khi lượng glucose huyết tương khi đói trên 10,0

Nội dung phòng bệnh đái tháo đường bao gồm: phòng để không bị; khi

có nguy cơ mắc, phòng để không tiến triển thành và loại trừ các yếu tố

nguy cơ có thể thay đổi được; khi đã mắc, phòng để không tiến triển

nhanh và giảm thiểu tối đa các biến chứng của bệnh nhằm cải thiện

chất lượng cuộc sống cho người bệnh Ý nghĩa của việc phòng bệnh

trong đái tháo đường không kém phần quan trọng so với việc điều trị

vì nó cũng là một phần của điều trị

Phòng bệnh cấp 1: Sàng lọc để tìm ra nhóm người có nguy cơ mắc ;

can thiệp tích cực nhằm làm giảm tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường trong

cộng đồng

Phòng bệnh cấp 2: với người đã bị mắc bệnh đái tháo đường, nhằm

làm chậm xảy ra các biến chứng, làm giảm mức độ nặng của biến

40

20

10

Trang 20

Đáp án

1 Tiến triển

Đái tháo đường týp 2 là một bệnh tiến triển tịnh tiến Những biến

chứng của bệnh luôn phát triển theo thời gian mắc

- Hôn mê tăng glucose máu không nhiễm toan ceton

- Hôn mê nhiễm toan Lactic

- Các nhiễm trùng cấp

30

6 6 6 6 6

b)Biến chứng mạn tính

Thường lại được chia ra mạch máu lớn và mạch máu nhỏ hoặc theo cơ

quan bị tổn thương; ví dụ

- Bệnh lý mạch máu: Xơ vữa mạch vành, xơ vữa mạch não, bệnh mạch

máu ngoại vi, bệnh võng mạc, bệnh lý cầu thận

- Bệnh lý thần kinh: bệnh lý thần kinh giác quan-vận động, thần kinh

Tổng cộng: 65

Trang 21

Nội dung Điểm

Tuổi ≥ 45 và có một trong các yếu tố nguy cơ sau đây: 8

- Trong gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường ở thế hệ cận kề

(bố, mẹ, anh, chị em ruột, con ruột bị mắc bệnh đái tháo đường týp 2)

10

- Tiền sử được chẩn đoán mắc hội chứng chuyển hóa, tiền đái tháo

đường (suy giảm dung nạp đường huyết lúc đói, rối loạn dung nạp

glucose)

10

- Phụ nữ có tiền sử thai sản đặc biệt (đái tháo đường thai kỳ, sinh con

to - nặng trên 3600 gam, sảy thai tự nhiên nhiều lần, thai chết lưu)

10

- Người có rối loạn Lipid máu; đặc biệt khi HDL-c dưới 0,9 mmol/L

và Triglycrid trên 2,2 mmol/l

10

Tổng cộng: 65

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w