Tích hợp bài 8,9 thành 1 bài: sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử, tính chất của các nguyên tố hóa học.. định luật tuần hoàn.[r]
Trang 11
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG DTNT CẤP 2,3 TỈNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC Môn: HÓA HỌC Khối lớp: 10
HỌC KÌ I
Cả năm: 35 tuần; 70 tiết Học kì I: 18 tuần; 36 tiết Học kì II: 17 tuần; 34 tiết
1 1,2 Ôn tập đầu năm -Theo chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ hóa học 10, định hướng phát triển năng lực
2
3
Thành phần nguyên tử – Trình bày được thành phần của nguyên tử
(nguyên tử vô cùng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần:
hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n); Lớp vỏ tạo nên bởi các electron (e); điện tích, khối lượng mỗi loại hạt)
– So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước nguyên tử
- Mục I.1.a sơ đồ thí nghiệm phát hiện ra tia âm cực
( khuyến khích học sinh tự đọc)
- Mục I.2.Mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử
( khuyến khích học sinh tự đọc)
- Mục II.: Kích thước và khối lượng của nguyên tử ( HS tự học
có hướng dẫn)
- Bài tập 5 ( không yêu cầu học sinh làm)
3
4; 5
Hạt nhân nguyên tử - Nguyên
tố hóa học – Đồng vị – Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử
– Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối
– Tính được nguyên tử khối trung bình (theo amu) dựa vào khối lượng nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối
Tiết 4: ( Phần I, II ) Tiết 5: ( Phần III, IV)
Trang 22
lượng được cung cấp
4
6
Luyện tập: Thành phần nguyên tử
+ Nêu được thành phần, cấu tạo nguyên tử và kích thước, điện tích, khối lượng các hạt
+ Tính được nguyên tử khối trung bình hoặc tỉ
lệ phần trăm của các nguyên tố
5
7; 8
Cấu tạo vỏ nguyên tử – Trình bày và so sánh được mô hình của
Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả
sự chuyển động của electron trong nguyên tử
– Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp
Tiết 7: ( Phần I, II ) Tiết 8: ( Phần III)
6
9
Cấu hình electron của nguyên
tử
– Trình bày được khái niệm cấu hình electron, cách viết cấu hình electron
– Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron khi biết số hiệu nguyên tử
Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn
– Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng
7
10; 11
Luyện tập: Cấu tạo vỏ nguyên
tử
– Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron khi biết số hiệu nguyên
tử
– Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên
tố
8
12; 13
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
– Nêu được về lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
– Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các
- Mục II.1 ô nguyên tố
- Mục II.2 chu kì
( tự học có hướng dẫn)
Trang 33
nguyên tố hoá học và nêu được các khái niệm liên quan (ô, chu kì, nhóm)
– Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dựa theo cấu hình electron)
– Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hoá học: kim loại, phi kim, khí hiếm)
9
14; 15; 16
Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình và tính chất của các nguyên tố hóa học Định luật tuần hoàn
- Viết được cấu hình electron của một số nguyên
tố hóa học
- Trình bày và giải thích được sự biến đổi tuần hoàn tính chất của đơn chất và hợp chất các nguyên tố nhóm A trong một nhóm hoặc 1 chu
kì
- Nêu được sự biến đổi tuần hoàn về độ âm điện của phi kim
- Nêu được sự biến đổi tuần hoàn về hóa trị của các nguyên tố hóa học
Tích hợp bài 8,9 thành 1 bài: sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử, tính chất của các nguyên tố hóa học định luật tuần hoàn
10 Ý nghĩa của bảng tuần hoàn
các nguyên tố hóa học
– Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: Mối liên hệ giữa vị trí (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học) với tính chất và ngược lại
Cả bài ( tự học có hướng dẫn).
11
17 Ôn tập kiểm tra giữa kì - Ôn tập về cấu tạo nguyên tử, bảng TH các
nguyên tố Hóa học
12
18 Kiểm tra giữa kì Kiểm tra kiến thức về cấu tạo nguyên tử, cấu tạo
bảng tuần hoàn và sự biến đổi tính chất
Hình thức trắc nghiệm, tự luận
13
19; 20
Luyện tập: Bảng tuần hoàn,
sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron của nguyên tử
và tính chất của các nguyên tố hóa học
– Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dựa theo cấu hình electron)
– Xác định được nguyên tố s, p, d, f (dựa theo cấu hình electron)
- So sánh, sắp xếp được sự biến đổi tuần hoàn
Trang 44
của các nguyên tố
- Xác định được công thức hợp chất oxit hoặc hợp chất khí với hidro
14
21
Liên kết ion – Trình bày được khái niệm và sự hình thành
liên kết ion (nêu một số ví dụ điển hình tuân theo quy tắc octet)
Mục III Tinh thể ion (khuyến khích học sinh tự học)
- bài 14: tinh thể nguyên tử và tinh
thể phân tử ( không dạy)
15
22, 23
Liên kết cộng hóa trị – Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ
về liên kết cộng hoá trị (liên kết đơn, đôi, ba) khi áp dụng quy tắc octet
– Viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản
– Trình bày được khái niệm về liên kết cho nhận
– Phân biệt được các loại liên kết (liên kết cộng hoá trị không phân cực, phân cực, liên kết ion) dựa theo độ âm điện
Tiết 23: ( Phần I.1 ; I.2) Tiết 24: ( Phần I.2; II)
16
24
Hóa trị và số oxi hóa – Nêu được khái niệm về điện hóa trị và cộng
hóa trị, cách xác định
– Nêu được khái niệm số oxi hoá của nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất
- Xác định được điện hoá trị, cộng hóa trị, số oxi hoá của nguyên tố trong một số phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể
17
25; 26
Luyện tập: Liên kết hóa học - Phân biệt được hợp chất cộng hóa trị và hợp
chất ion
- Giải thích được sự tạo thành liên kết
Không dạy bảng 10- so sánh tinh thể ion, tinh thể nguyên tử,tinh thể phân tử trang 75, không yêu cầu
hs làm bài tập 6 trang 76)
Trang 55
18
27; 28; 29
Phản ứng oxi hóa – khử – Nêu được khái niệm và xác định được số oxi
hoá của nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất
– Nêu được khái niệm về phản ứng oxi hoá – khử và ý nghĩa của phản ứng oxi hoá – khử
– Mô tả được một số phản ứng oxi hoá – khử quan trọng gắn liền với cuộc sống
– Cân bằng được phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron
19 Phân loại phản ứng trong hóa
học vô cơ
- Củng cố lại kiến thức số oxi hóa và phản ứng
oxi hóa khử
- Phân loại được các loại phản ứng trong hóa vô
cơ
- Phân loại được phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa
Tự học có hướng dẫn
20
30,31; 32 Luyện tập: Phản ứng oxi hóa
khử
- Củng cố, hệ thống hóa được kiến thức về phản ứng oxi hóa – khử
21
33
Bài Thực hành 1: Phản ứng oxi hóa khử
- Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm
- Sử dụng, dụng cụ và hóa chất để tiến hành an toàn, thành công các TN
22
34; 35 Ôn tập học kỳ I - Theo chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ hóa học
10, định hướng phát triển năng lực
23
36 Kiểm tra học kỳ I - Theo chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ hóa học
10, định hướng phát triển năng lực Hình thức trắc nghiệm, tự luận
HỌC KÌ II
1 37 Khái quát về nhóm halogen -Nêu được nhóm Halogen gồm những nguyên tố nào và
Trang 66
chúng ở vị trí nào trong bảng HTTH
- Học sinh giải thích được:
+ Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh do lớp e ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen có 7 electron, nên khuynh hướng đặc trưng là nhận thêm 1e tạo thành ion Halogenua có cấu hình bền vững giống khí hiếm gần nó
+ Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm
+ Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen
2 38,39 Clo
- Nêu được tính chất hóa học cơ bản của clo là tính oxi hóa mạnh Giải thích và viết được PTHH minh họa
- Nêu được clo còn thể hiện tính khử trong phản ứng hóa học và dẫn ra PTHH minh họa
- Nêu tóm tắt một số ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo và thu khí clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp và viết được PTHH minh họa ( nếu có)
- Mục IV ứng dụng của Clo ( tự học có hướng dẫn)
3
40
Luyện tập: Clo - Vận dụng để giải bài tập: khử chất thải độc hại, tính thể
tích khí clo trong phản ứng
- Vận dụng giải một số bài tập:
+ Phân biệt một số dung dịch, + Khử chất thải sau phản ứng, + Tinh chế chất,
+ Tính toán lượng chất (khối lượng dung dịch) trong phản ứng,
+ Tính % chất trong hỗn hợp
4
41,42 - Hiđroclorua – Axit
- Viết được công thức e , công thức cấu tạo và nêu đặc điểm liên kết trong phân tử HCl, số oxi hóa của clo là -1 thấp nhất, số oxi hóa của hiđro là +1
Trang 77
clohiđric - Muối clorua Từ đó suy đoán tính chất của HCl và dung dịch HCl Viết
các phương trình hóa học minh họa tính chất axit, tính oxi hóa, tính khử của dung dịch HCl
- Trình bày được tính chất của muối clorua
+ Tính toán lượng chất (khối lượng dung dịch) trong phản ứng,
+ Tính % chất trong hỗn hợp
5 - Sơ lược về hợp chất chứa
oxi của clo
( HS tự học có hướng dẫn)
6
43,44
Flo – Brom - Iot - Nêu và giải thích được flo có tính oxi hóa mạnh, và mạnh
nhất trong các halogen Viết phương trình hóa học minh họa
- Nêu và giải thích được brom có tính oxi hóa mạnh nhưng kém flo và clo, mạnh hơn iot Viết phương trình hóa học minh họa
- Nêu và giải thích được iot có tính oxi hóa mạnh, nhưng yếu nhất trong các halogen Viết phương trình hóa học minh họa
- Mục ứng dụng của Flo- Brom- Iot ( khuyến khích học sinh tự đọc)
- Mục sản xuất Flo- Brom- Iot trong công nghiệp ( tích hợp với phần luyện tập nhóm halogen)
7
45,46
Luyện tập: Hợp chất halogen - Vận dụng giải bài tập: phân biệt các chất/dung dịch, tính
% khối lượng hoặc thể tích trong hỗn hợp, tính nồng độ hoặc thể tích dung dịch
- Vận dụng: Tính toán lượng nguyên liệu và sản phẩm, sử dụng được nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế
8
47
Thực hành về tính chất của halogen và hợp chất
- Tiến hành được thí nghiệm về tính chất của axit clohidric, phương pháp nhận biết muối clorua
- Rèn kĩ năng viết tường trình, kĩ năng làm TN
9 48 Oxi – Ozon - Nêu và giải thích được oxi có tính oxi hóa mạnh Viết - Mục A Oxi ( tự học
Trang 88
được các phương trình hóa học minh họa
- Nêu và giải thích được ozon có tính oxi hóa mạnh nhưng mạnh hơn oxi Viết được các phương trình hóa học minh họa
có hướng dẫn)
- Thí nghiệm 1 ở bài 31
( tích hợp khi dạy bài oxi-ozon)
- Các nội dung luyện tập phần oxi ở bài 34
( tích hợp khi dạy bài oxi-ozon)
10
49
Luyện tập: Oxi - Ozon - Kĩ năng giải bài tập Oxi, Ozon
- Vận dụng giải bài tập:
+ Phân biệt chất khí, + Tính % thể tích hoặc % khối lượng các chất trong hỗn hợp
11
50
Lưu huỳnh - Nêu và giải thích được: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá(
tác dụng với kim loại, với hiđro), vừa có tính khử (tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh)
- Nêu được hai dạng thù hình phổ biến của lưu huỳnh, lấy thí dụ minh họa
- Mục II.2 ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí ( không dạy).
- Mục II.1 ; Mục IV và
Mục V ( Tự học có hướng dẫn)
- Thí nghiệm 3,4 ở bài
31 ( tích hợp khi dạy bài lưu huỳnh)
12
51,52
Hợp chất của lưu huỳnh:
Hiđrosunfua - Lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit
- Nêu và giải thích được H2S có tính khử mạnh Dẫn ra các phản ứng hóa học và viết phương trình hóa học minh họa
Nêu được tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu, ứng dụng của H2S Viết phương trình hóa học minh họa nếu có
- Nêu và giải thích được SO2 vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử Dẫn ra các phản ứng hóa học và viết phương trình hóa học minh họa Nêu được tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2 Viết phương trình hóa học minh họa nếu có
- Thí nghiệm 2 ở bài 35:
( tích hợp khi dạy phần lưu huỳnh đioxit)
Trang 99
- Biết H2S và SO2 là chất gây độc hai, gây ô nhiễm môi trường
13
53
Luyện tập: Lưu huỳnh, Hợp chất của lưu huỳnh: H2S –
SO2 – SO3
- Vận dụng giải bài tập:
+ Phân biệt chất khí (dung dịch), + Tính % thể tích khí trong hỗn hợp
+ Axit H2S + dung dịch kiềm +SO2, SO3 + dung dịch kiềm + Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng
14
54 Ôn tập kiểm tra giữa kì - Ôn tập kiến thức chương halogen, oxi, S và các hợp chất
của S
15
55 kiểm tra giữa kì Kiểm tra kiến thức chương halogen, oxi, S và các hợp chất
của S
16
56,57
Axit sunfuric – Muối sunfat - Nêu được tính axit mạnh của H2SO4 và dẫn ra các phản
ứng hóa học minh họa
- Nêu và giải thích được H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất)
và tính háo nước Dẫn ra các phương trình hóa học minh
họa
- Nêu được một số tính chất của muối sunfat, phương pháp nhận biết ion sunfat và viết các phương trình hóa học (nếu có)
- Thí nghiệm 4 ở bài 35:
( tích hợp trong bài phần axit H 2 SO 4 đặc)
- Mục điều chế SO2 và
SO3 ở bài 32:
( tích hợp vào mục sản xuất H 2 SO 4 )
17
58,59
Luyện tập: Hợp chất của lưu huỳnh: Axit sunfuric – muối sunfat
- Vận dụng giải bài tập:
+ Phân biệt chất rắn, dung dịch + Tính % khối lượng chất trong hỗn hợp( áp dụng phương pháp bảo toàn electron)
+ Tính khối lượng hoặc nồng độ chất trong phản ứng
Trang 1010
18
60
Bài thực hành: Lưu huỳnh và hợp Chất
+ Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực
hiện của các thí nghiệm:
+ Tính khử của hiđro sunfua
+ Tính khử của lưu huỳnh đioxit, tính oxi hoá của lưu huỳnh đioxit
+ Tính oxi hoá của axit sunfuric đặc
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
19
61,62
Tốc độ phản ứng - Nêu được định nghĩa tốc độ phản ứng và nêu thí dụ cụ
thể
- Nêu được ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng khi thay đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác
và dẫn ra các thí dụ minh họa
- Tích hợp bài thực hành số 6 vào bài tốc
độ phản ứng
20
63
Luyện tập: Tốc độ phản ứng - Vận dụng giải bài tập:
+ Dự đoán hiện tượng khi làm thay đổi một hoặc một vài yếu tố,
+ Đề xuất biện pháp để thực hiện tăng tốc độ phản ứng có lợi và giảm tốc độ phản ứng có hại
21
64,65
Cân bằng hóa học - Nêu được định nghĩa về cân bằng hoá học và dẫn ra thí
dụ minh họa
- Mô tả được thí dụ về sự chuyển dịch cân bằng hoá học
và rút ra định nghĩa
- Trình bày được sự ảnh hưởng của các yếu tố nhiệt độ, nồng độ, chất xúc tác đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học và rút ra kết luận chung : Nội dung nguyên lí Lơ Sa- tơ- liê