Theo Giáo trình Bệnh học Nội khoa, PGS.TS Huỳnh Văn Minh, Trường Đại học Y dược Huế, Nhà xuất bản Y học, 2008.. Theo Giáo trình Bệnh học Nội khoa, PGS.TSHuỳnh Văn Minh, Trường Đại học Y
Trang 1TÀI LIỆU VÀ CÂU HỎI KIỂM TRA SÁT HẠCH
KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH Tuyển dụng vị trí: Bác sĩ đa khoa
7 Hướng dẫn, xử trí tiêu chảy ở trẻ em theo ban hành kèm theo Quyết định
số 4121/QĐ -BYT ngày 28/10/2009 của Bộ Y tế
8 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Sốt rét ban hành kèm theo Quyết định số3232/QĐ-BYT ngày 30/8/2013 của Bộ Y tế
9 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị SXH-Dengue ban hành kèm theo Quyếtđịnh 458/QĐ-BYT ngày 16/2/2011 của Bộ Y tế
10 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Tay Chân Miệng, ban hành kèmtheo Quyết định số 1003/QĐ-BYT ngày 30/3/2012 của Bộ Y tế
CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN
Câu số 01: Anh (chị) hãy trình bày triệu chứng lâm sàng của Hen phế quản?
(Theo Giáo trình Bệnh học Nội khoa, PGS.TS Huỳnh Văn Minh, Trường Đại học
Y dược Huế, Nhà xuất bản Y học, 2008.)
Đáp án:
Triệu chứng lâm sàng: gồm 3 giai đoạn
- Cơn hen phế quản thường xuất hiện đột ngột vào ban
đêm, nhất là nửa đêm về sáng
7,0
- Các tiền triệu như ngứa mũi, hắt hơi, chảy nước mũi,
nước mắt, ho từng cơn, bồn chồn v.v nhưng không phải lúc
7,0
Trang 2nào cũng có.
- Cơn khó thở xảy ra, khó thở kỳ thở ra xuất hiện nhanh,
trong cơn hen lồng ngực bệnh nhân căng ra, các cơ hô hấp phụ
nổi rõ
7,0
- Nhịp thở chậm, tiếng thở rít kéo dài Đứng xa có thể
nghe tiếng rít hay khò khè của bệnh nhân
7,0
- Nghe phổi có nhiều ran rít và ran ngáy Cơn khó thở dài
hay ngắn tùy theo từng bệnh nhân
7,0
- Sau vài phút hay vài giờ, cơn hen giảm dần, khạc đờm
nhiều đàm đặc quánh, có nhiều hạt nhỏ như hạt trai
7,0
- Lúc này nghe phổi phát hiện được nhiều ran ẩm, một ít
ran ngáy Khạc đàm nhiều báo hiệu cơn hen đã hết
7,0
- Giữa các cơn, các triệu chứng trên không còn Lúc này
khám lâm sàng bình thường
7,0
- Tuy nhiên nếu làm một số trắc nghiệm như gắng sức thì
vẫn phát hiện tình trạng tăng phản ứng phế quản
9,0
Câu số 02: Anh (chị) hãy trình bày được nguyên nhân nguyên phát và các
biến chứng của Hội chứng thận hư? (Theo Giáo trình Bệnh học Nội khoa, PGS.TSHuỳnh Văn Minh, Trường Đại học Y dược Huế, Nhà xuất bản Y học, 2008.)
Trang 3Câu hỏi số 3: Anh/ chị hãy trình bày nguyên tắc chung và biện pháp thay đổi
lối sống trong điều trị tăng huyết áp? ( theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Tăng
huyết áp, ban hành theo Quyết định 3192/QĐ-BYT, ngày 31/8/2010, của Bộ Y tế.)
Đáp án:
1 Nguyên tắc chung:
- Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng
và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài
- Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ
tim mạch”
- “Huyết áp mục tiêu” cần đạt là < 140/90 mmHg và thấp hơn nữa
nếu người bệnh vẫn dung nạp được Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất
cao thì huyết áp mục tiêu cần đạt là < 130/80 mmHg Khi điều trị đã đạt
huyết áp mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc
theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời
- Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan
đích Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở
các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu
8 7 8
7
2 Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống: áp dụng cho mọi bệnh
nhân để ngăn ngừa tiến triển và giảm được huyết áp, giảm số thuốc cần
dùng …
- Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng:
+ Giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày)
+ Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi
+ Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no
- Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ
số khối cơ thể (BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2
5
3 2
Trang 4- Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ
- Hạn chế uống rượu, bia: số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày (nam), ít
hơn 2 cốc chuẩn/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần (nam), ít
hơn 9 cốc chuẩn/tuần (nữ) 1 cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương với
330ml bia hoặc 120ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh
- Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào
- Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ
hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày
- Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ
ngơi hợp lý
- Tránh bị lạnh đột ngột
5
5 5 5 5
Câu hỏi số 4: Anh/chị hãy trình bày điều trị Tăng Huyết áp bằng thuốc tại tuyến cơ sở, các lý do chuyển tuyến trên hoặc chuyên khoa tim mạch? (Theo
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Tăng huyết áp, ban hành theo Quyết định
3192/QĐ-BYT, ngày 31/8/2010, của Bộ Y tế.)
Đáp án:
1 Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc tại tuyến cơ sở:
- Chọn thuốc khởi đầu:
+ Tăng huyết áp độ 1: có thể lựa chọn một thuốc trong số các nhóm:
lợi tiểu thiazide liều thấp; ức chế men chuyển; chẹn kênh canxi loại tác
dụng kéo dài; chẹn beta giao cảm (nếu không có chống chỉ định)
+ Tăng huyết áp từ độ 2 trở lên: nên phối hợp 2 loại thuốc (lợi tiểu,
chẹn kênh canxi, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II,
chẹn bêta giao cảm)
+ Từng bước phối hợp các thuốc hạ huyến áp cơ bản, bắt đầu từ liều
thấp như lợi tiểu thiazide (hydrochlorothiazide 12.5mg/ngày), chẹn kênh
canxi dạng phóng thích chậm (nifedipine chậm (retard) 10-20mg/ngày), ức
chế men chuyển (enalapril 5mg/ngày; perindopril 2,5-5 mg/ngày …)
- Quản lý người bệnh ngay tại tuyến cơ sở để đảm bảo bệnh nhân
được uống thuốc đúng, đủ và đều; đồng thời giám sát quá trình điều trị, tái
khám, phát hiện sớm các biến chứng và tác dụng phụ của thuốc theo 4 bước
quản lý tăng huyết áp ở tuyến cơ sở (Phụ lục 3-Quy trình 4 bước điều trị
tăng huyết áp tại tuyến cơ sở)
- Nếu chưa đạt huyết áp mục tiêu: chỉnh liều tối ưu hoặc bổ sung
thêm một loại thuốc khác cho đến khi đạt huyết áp mục tiêu
- Nếu vẫn không đạt huyết áp mục tiêu hoặc có biến cố: cần chuyển
tuyến trên hoặc gửi khám chuyên khoa tim mạch
10
5 5
10
5 5
2 Các lý do chuyển tuyến trên hoặc chuyên khoa tim mạch:
Cân nhắc chuyển đến các đơn vị quản lý THA tuyến trên hoặc chuyên
Trang 5khoa tim mạch trong các trường hợp sau:
- Tăng huyết áp tiến triển: THA đe dọa có biến chứng (như tai biến
mạch não thoáng qua, suy tim …) hoặc khi có các biến cố tim mạch
- Nghi ngờ tăng huyết áp thứ phát hoặc THA ở người trẻ hoặc khi cần
đánh giá các tổn thương cơ quan đích
- Tăng huyết áp kháng trị mặc dù đã dùng nhiều loại thuốc phối hợp
(≥ 3 thuốc, trong đó ít nhất có 1 thuốc lợi tiểu) hoặc không thể dung nạp với
các thuốc hạ áp, hoặc có quá nhiều bệnh nặng phối hợp
- THA ở phụ nữ có thai hoặc một số trường hợp đặc biệt khác
10 5 5 5
Câu hỏi số 5: Anh/chị hãy cho biết phác đồ cấp cứu ngừng hô hấp, tuần
hoàn? (Giáo trình Bệnh học Nội khoa, PGS.TS Huỳnh Văn Minh, Trường Đạihọc Y dược Huế, Nhà xuất bản Y học, 2008.)
Đáp án:
I Nhận biết ngưng hô hấp tuần hoàn:
- Mất ý thức đột ngột
- Ngưng thở hay thở ngáp cá
- Mất mạch bẹn hoặc mạch cảnh (thời gian kiểm tra ≤ 10 giây)
15
II Các bước tiến hành hồi sinh tim phổi cơ bản (CPR): Quy trình xử
trí: C-A-B (thay đổi khác với trước đây A-B-C)
5
C: Ép tim:
- Vị trí: 1/3 dưới xương ức
- Tần số: ≥ 100 lần/phút, tránh tối thiểu gián đoạn ép tim
- Biên độ: ≥ 5 cm ở người lớn; ≥ 1/3 đường kính trước sau ở trẻ em
- Phối hợp 30 lần ép tim, 2 lần thông khí.: Khi đặt được nội khí quản thì
không còn chu kỳ 30:2 mà ép tim liên tục ít nhất 100 lần/phút và bóp bóng
8-10 lần/phút qua nội khí quản
20
A : Kiểm soát đường thở (Airway):
- Nhanh chóng móc họng lấy hết dị vật, lau sạch miệng, mũi, để người
bệnh nằm ngửa, ưỡn cổ, hàm dưới đẩy ra trước
- Đặt đường thở nhân tạo: canule, mask, nội khí quản
Trang 6- Kết hợp thổi hoặc bóp bóng qua mặt nạ với ép tim theo chu kỳ 30:2 (30
lần ép tim và 2 lần thổi ngạt), đối với bóp bóng qua nội khí quản 8-10
lần/phút và không theo chu kỳ 30:2
Phân độ THA Huyết áp tâm
thu (mmHg)
Huyết áp tâm trương (mmHg)
Câu hổi số 7: Anh/chị hãy nêu tiêu chuẩn Chẩn đoán đái tháo đường, theo
Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế ( IDF) năm 2005
Biểu hiện lâm -Sút cân nhanh chóng - Thể trạng béo
Trang 7-Đái nhiều-Uống nhiều
-Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ĐTĐ Typ 2
-Đặc tính dân tộc có tỷ lệ mắc bệnh cao
-Chứng tiêu gai đen (Acanthosis nigricans)
-Hội chứng buồng trứng đa nang
C – peptid - Thấp/ mất Bình thường hoặc tăng
Kháng thể -ICA Dương tính
- Anti-GAD dương tính-ICA dương tính
- ICA âm tính
- Anti-GAD âm tính
- ICA âm tínhĐiều trị - Bắt buộc dùng Insulin Thay đổi lối sống, OAH*
hoặc insulinKết hợp với
bệnh tự miễn
khác
Câu hỏi số 8: Anh/chị hãy trình bày chẩn đoán và xử trí ban đầu đối với sốc
phản vệ theo thông tư 08/1999/TT-BYT ngày 04 tháng 5 năm 1999?
Đáp án:
I CHẨN ĐOÁN
Chủ yếu dựa vào lâm sàng
- Phản vệ xuất hiện 1-2 phút sau khi đưa dị nguyên vào cơ thể, có thể
muộn hơn hoặc ngay sau khi tiếp xúc
5
- Tiền sử dị ứng với thuốc hoặc thức ăn đã biết mà lần này lại có cơ hội
tiếp xúc hoặc chưa có cơ hội tiếp xúc
5
Trang 8- Gồm 3 thể: nhẹ, vừa, nặng:
* Nhẹ: đỏ da, ngứa, nổi mề đay, phù mạch
* Trung bình: có các triệu chứng ở tiêu hóa và hô hấp
+ Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy
+ Khó thở: do co thắt thanh quản, phù nề thanh môn hoặc khó thở kiểu
5
- Diễn biến của phản vệ khó tiên lượng và khả năng nặng lên rất nhanh,
đặc biệt là suy hô hấp và trụy mạch
+ Trẻ em: pha loãng 1 ống adrenalin 1mg với 10 ml nước cất tiêm bắp
0,01mg/kg/lần Tiêm 10-15 phút/lần đến khi mạch quay bắt rõ, huyết áp
bình thường, khó thở giảm hẳn
+ Nếu sau khi tiêm adrenalin 1mg/5 phút mà không bắt được mạch quay
thì tiêm tính mạch adrenalin 0,3-0,5 mg/ lần/ mỗi 5 phút cho đến khi bắt
được mạch thì chuyển qua truyền tĩnh mạch liên tục
10
Trang 9+ Hô hấp: đảm bảo khai thông đường thở.
+ Thở oxy qua gọng kính hoặc mặt nạ
+ Đặt nội khí quản, mở khí quản, bóp bóng hỗ trợ
+ Tuần hoàn: Bù dịch
+ Điều trị hỗ trợ: corticoid, kháng histamin, giãn phế quản…
Câu hỏi số 9: Anh/chị hãy trình bày chẩn đoán và xử trí cấp cứu hạ đường
huyết ở người trưởng thành? (Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa Bệnhviện Bạch Mai, TS Nguyễn Quốc Anh, PGS-TS Ngô Quý Châu, Nhà xuất bản Yhọc, năm 2011)
+ Là giai đoạn nặng của hạ đường huyết, xuất hiện sau các triệu chứng
hạ đường huyết nhưng không được điều trị kịp thời hoặc đột ngột có thể
không có dấu hiệu báo trước
+ Thường là hôn mê yên lặng và sâu
+Phải luôn nghĩ đến hôn mê hạ đường huyết trước một bệnh nhân hôn
mê chưa rõ nguyên nhân, sau tiêm tĩnh mạch đường ưu trương bệnh nhân
tỉnh lại
15
II XỬ TRÍ
- Ngừng ngay các thuốc nghi ngờ liên quan đến hạ đường huyết
- Thử đường máu mao mạch
10
- Nếu bệnh nhân tỉnh:
+ Uống nước đường
5
Trang 10+ Cho bệnh nhân ăn đồ ngọt
- Nếu bệnh nhân hôn mê:
+ Tiêm chậm tĩnh mạch 50 ml đường ưu trương 20% hoặc 30%, có thể
lặp lại cho đến khi bệnh nhân tỉnh lại
+ Đặt đường truyền tĩnh mạch dung dịch đường 10% hoặc 5%, truyền
duy trì đường máu luôn trên 5,5 mmol/l (100mg/dl) tránh nguy cơ hạ đường
huyết tái phát
20
Câu hỏi số 10: Anh/ chị hãy trình bày chẩn đoán lâm sàng và các biến chứng
bệnh xơ gan? (theo Giáo trình Bệnh học Nội khoa, PGS.TS Huỳnh Văn Minh,Trường Đại học Y dược Huế, Nhà xuất bản Y học, 2008.)
Đáp án:
I LÂM SÀNG:
Biểu hiện bằng 2 hội chứng chính:
- Hội chứng suy tế bào gan: Mệt mỏi, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, phù,
chảy máu từ nhẹ đến nặng
10
- Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Cổ trướng, lách lớn, tuần hoàn
bàng hệ cửa - chủ, chủ - chủ, xuất huyết tiêu hóa…
10
II CÁC BIẾN CHỨNG:
- Xuất huyết tiêu hóa do tăng áp lực tĩnh mạch cửa 5
- Nhiễm trùng cổ trứng, ruột, TM cửa, phổi, thân 5
- Bệnh lý dạ dày ( Loét dạ dày tá tràng, bệnh lý dạ dày tăng áp lực
Trang 11- Rối loạn yếu tố đông máu 5
Câu hỏi số 11: Chẩn đoán và xử trí sốc giảm thể tích? (theo giáo trình
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa Bệnh viện Bạch Mai, TS NguyễnQuốc Anh, PGS-TS Ngô Quý Châu, Nhà xuất bản Y học năm 2011)
- Cận lâm sàng:
+ Giảm hồng cầu, Hct nếu sốc mất máu
+ Tăng Hct, protid nếu sốc giảm thể tích đơn thuần
+ Rối loạn nước và điện giải
+ Rối loạn kiềm toan
Trang 12+ Đặt thông bàng quang theo dõi lượng nước tiểu
+ Lấy máu làm xét nghiệm cơ bản, làm ECG
- Hồi phục thể tích và chống sốc:
+ Truyền dịch: Ringer Lactate hoặc Natrichlorua 0,9%, truyền nhanh
để đạt 500ml trong vòng 15 phút
+ Khi huyết áp lên 70-80mmHg giảm tốc độ truyền
+ Truyền dịch keo nếu đã truyền dịch muối đẳng trương tới tổng liều
Câu hỏi số 12: Anh (chị) hãy trình bày định nghĩa suy tim và các triệu chứng
lâm sàng của Suy tim trái? (theo Giáo trình Bệnh học Nội khoa, PGS.TS HuỳnhVăn Minh, Trường Đại học Y dược Huế, Nhà xuất bản Y học, 2008)
Đáp án:
Định nghĩa: Suy tim là trạng thái bệnh lý, trong đó cơ tim
mất khả năng cung cấp máu theo nhu cầu cơ thể, lúc đầu khi gắng
sức rồi sau đó cả khinghỉ ngơi
05
Triệu chứng cơ năng:
- Khó thở: là triệu chứng thường gặp nhất Lúc đầu khó thở
khi gắng sức, về sau từng cơn, có khi khó thở đột ngột, có khi khó
thở tăng dần;
10
- Ho hay xảy ra vào ban đêm khi bệnh nhân gắng sức, ho
khan, có khi có dàm lẫn máu
10
Triệu chứng thực thể:
- Huyết áp: HATT bình thường hay giảm, HATTr bình 10
Trang 13- Khám phổi: Nghe được ran ẩm ở 2 đáy phổi Trong trường
hợp cơn hen tim có thể nghe được nhiều ran rít, ran ngáy
10
Câu số 13: Anh (chị) hãy trình bày phân độ Suy tim theo lâm sàng và theo
NYHA? (của Giáo trình Bệnh học Nội khoa, PGS.TS Huỳnh Văn Minh, TrườngĐại học Y dược Huế, Nhà xuất bản Y học, 2008.)
Đáp án:
Phân loại theo NYHA (Hội tim mạch học New York):
–Độ I: Bệnh nhân có bệnh tim nhưng không có triệu chứng
cơ năng nào, vẫn sinh hoạt và hoạt động thể lực gần như bình
thường
10
–Độ II: Các triệu chứng cơ năng chỉ xuất hiện khi gắng sức
nhiều Bệnh nhân có giảm nhẹ hoạt động thể lực
Phân loại suy tim trên lâm sang
– Độ I: Khó thở nhẹ nhưng gan chưa sờ thấy trên lâm sàng 4,0
– Độ II: Hiện tượng khó thở mức độ vừa, gan to dưới bờ
Câu hỏi số 14: Anh (chị) hãy nêu chẩn đoán Hội chứng thận hư dựa vào lâm
sàng và các xét nghiệm thông thường ? (Giáo trình Bệnh học Nội khoa, PGS.TSHuỳnh Văn Minh, Trường Đại học Y dược Huế, Nhà xuất bản Y học, 2008)
Đáp án:
Các tiêu chuẩn chẩn đoán dựa vào các tiêu chuẩn sau
đây:
Trang 14- Phù 10
- Protein máu < 60g/l, Albumin máu < 30g/l 10
- Lipid máu tăng trên 900 mg% Cholesterol máu tăng trên
- Điện di Protein máu: Albumin giảm, tỷ lệ A/G < 1,
- Nước tiểu có trụ mỡ, tinh thể lưỡng chiết Trong đó tiêu
- Trong đó tiêu chuẩn thứ 2 và thứ 3 là bắt buột 5,0
Câu hỏi số 15: Anh (chị) hãy trình bày các triệu chứng của Hội chứng thận
hư? (theo Giáo trình Bệnh học Nội khoa, PGS.TS Huỳnh Văn Minh, Trường Đạihọc Y dược Huế, Nhà xuất bản Y học, 2008)
Đáp án:
I Lâm sang
1 Phù
- Thường xuất hiện nhanh, đột ngột, cũng có thể phù xuất
- Tính chất của phù: Phù trắng mềm, ấn lõm, giữ dấu ấn
lâu, phù toàn thân, không có hiện tượng viêm đau ở vùng bị
phù
10
- Các biến chứng nặng: phù phổi, phù thanh quản thường
2 Tiểu ít: thường ít 300-400ml/24 giờ, có thể xuất hiện
3 Nếu HCTH đơn thuần: Huyết áp bình thường và
Trang 15Tổng cộng: 65
Câu hỏi số 16: Anh (chị) hãy trình bày triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán
Viêm cầu thận cấp? (theo Giáo trình Bệnh học Nội khoa, PGS.TS Huỳnh VănMinh, Trường Đại học Y dược Huế, Nhà xuất bản Y học, 2008)
Đáp án:
1 Triệu chứng lâm sang
1.1.Giai đoạn khởi phát:Thường là đột ngột nhưng có
thể có dấu hiệu báo trước với:
- Toàn thân mệt mỏi, sốt 38 - 390C hoặc nhẹ hơn 5,0
- Đau vùng thắt lưng hai bên, rối loạn tiêu hóa, chán ăn,
- Cũng có thể bệnh nhân đến viện vì còn viêm họng,
1.2 Giai đoạn toàn phát:
- Phù: Lúc đầu thường xuất hiện ở mặt, nhưng cũng có
thể phù toàn thân Phù mềm, trắng, ấn lõm để lại dấu ngón tay 10
- Đái ít hoặc vô niệu: thiểu niệu (nước tiểu dưới
500ml/24giờ) hoặc vô niệu (nước tiểu dưới 100ml/24giờ) 10
- Tăng huyết áp: Tăng huyết áp cả tối đa lẫn tối thiểu
Trên 60% viêm cầu thận cấp có tăng huyếp áp 10
- Đái máu: thường xuất hiện sớm cùng với phù, nước tiểu
đỏ hay sẩm màu Thường gặp hơn là đái máu vi thể 5,0
2 chẩn đoán: Dựa trên 3 dấu chứng lâm sang
Trang 16N
Câu số 17: Anh (chị) hãy trình bày định nghĩa và tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh
Viêm khớp dạng thấp ? (Giáo trình Bệnh học Nội khoa, PGS.TS Huỳnh Văn
Minh, Trường Đại học Y dược Huế, Nhà xuất bản Y học, 2008)
Đáp án:
1 Định nghĩa: Viêm khớp dạng thấp là bệnh khớp mạn
tính phổ biến, có cơ chế tự miễn dịch, tổn thương cơ bản tại
màng hoạt dịch, bệnh biểu hiện bởi tình trạng khớp viêm mạn
tính có xen kẽ các đợt tiến triển
09
2 Tiêu chuẩn chẩn đoán:Chẩn đoán (+) ≥ 4/7 tiêu chuẩn.
2.1 Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên 1 giờ. 08
2.2 Viêm ≥ 3/14 khớp: ngón gần, bàn ngón tay, cổ tay,
2.3 Sưng ≥ 3 vị trí: ngón gần, bàn ngón tay, cổ tay. 08
2.6 Yếu tố dạng thấp huyết thanh (kỹ thuật đạt độ đặc
2.7 X quang điển hình ( Mất vôi đầu xương, ăn mòn xương
Câu số 18: Anh (chị) hãy trình bày triệu chứng cận lâm sàng của Hội chứng
thận hư? (Theo Giáo trình Bệnh học Nội khoa, PGS.TS Huỳnh Văn Minh, TrườngĐại học Y dược Huế, Nhà xuất bản Y học, 2008)
Đáp án:
1 Xét nghiệm nước tiểu
- Protein niệu: trên 3,5 gam/24 giờ Có thể từ 3 - 10g/24
giờ, trường hợp nặng có thể 30 - 40g/24 giờ 8,0
- Lipid niệu: thực chất đó là những kết tủa của Ester
2 Xét nghiệm máu.
- Giảm Protein máu rất quan trọng, dưới 60 g/l, trung
- Albumin máu giảm dưới 30 g/l, trung bình 20 g/l 8,0
- Các thay đổi về lipid: Cholesterol máu tăng, 8,0
Trang 17Phospholipid và Triglycerides tăng.
- Các triệu chứng khác: Na+ máu và Ca++ máu giảm
Tăng Hematocrit, tăng hồng cầu chứng tỏ máu dễ đông 8,0
Câu hỏi số 19: Chẩn đoán và phân loại bệnh Đái tháo đường? (Theo Giáo
trình Bệnh học Nội khoa, PGS.TS Huỳnh Văn Minh, Trường Đại học Y dược Huế,Nhà xuất bản Y học, 2008)
Đáp án:
1 Chẩn đoán Đái tháo đường:
- Mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0mmol/l (≥126mg/dl)
Hoặc:
- Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl) ở thời
điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucosebằng đường uống Hoặc:
- HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol theo Liên đoàn Sinh hóa Lâm sàng
Quốc tế-IFCC) Hoặc:
- Có các triệu chứng của đái tháo đường (lâm sàng); mức glucose
huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl)
5 5 5 5
Những điểm cần lưu ý:
+ Nếu chẩn đoán dựa vào glucose huyết tương lúc đói và/hoặc
nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống, thì phải làm hai lần
vào hai ngày khác nhau
+ Có những trường hợp được chẩn đoán là đái tháo đường nhưng
lại có glucose huyết tương lúc đói bình thường Trường hợp này phải ghi
rõ chẩn đoán bằng phương pháp nào Ví dụ “Đái tháo đường typ 2-
Phương pháp tăng glucose máu bằng đường uống”
5
2 Chẩn đoán tiền đái tháo đường (Prediabetes)
- Rối loạn dung nạp glucose (IGT): Nếu glucose huyết tương ở thời
điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose máu bằng đường uống từ
7,8mmol/l (140mg/dl) đến 11,0 mmol/l (200mg/dl)
- Rối loạn glucose máu lúc đói (IFG): nếu glucose huyết tương lúc
đói (sau ăn 8 giờ) từ 5,6 mmol/l (100mg/dl) đến 6,9 mmol/l (125mg/dl);
và glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ của nghiệm pháp dung nạp
glucose máu dưới 7,8mmol/l (< 140 mg/dl)
- Mức HbA1c từ 5,6% đến 6,4%
5
5
5
3 Phân loại tóm tắt (phân loại đơn giản)
3.1 Đái tháo đường typ1
“Là hậu quả của quá trình huỷ hoại các tế bào beta của đảo tuỵ Do
5
Trang 18đó cần phải sử dụng insulin ngoại lai để duy trì chuyển hoá, ngăn ngừa
tình trạng nhiễm toan ceton có thể gây hôn mê và tử vong”
3.2 Đái tháo đường typ 2
- Nguyên nhân do thuốc hoặc hoá chất khác
- Nguyên nhân do nhiễm trùng
- Các thểít gặp, các bệnh nhiễm sắc thể
3.4 Đái tháo đường thai kỳ
5 5
5
II CÂU HỎI NGOẠI KHOA
Câu hỏi số 20: Anh/chị hãy trình bày nguyên nhân tắc ruột cơ học? ( Theo
Giáo trình Ngoại bệnh lý Bác sỹ Đa khoa hệ 4 năm, Bộ Môn Ngoại, Trường Đạihọc Y dược Huế, 2011 ( Lưu hành nội bộ))
Đáp án:
- Ở ruột non: Tắc ruột do sỏi mật sỏi từ túi mật rơi vào ruột non
gây nên tình trạng tắc ruột ở những mức độ khác nhau
- Tắc ruột vật thể lạ: bã thức ăn, búi giun
- Ở đại tràng: nhất là đại tràng trái, tắc ruột hay gặp là do u
phân
5,05,05,0
- Ung thư đại tràng, ruột non
- Hẹp lòng ruột do tình trạng viêm nhiễm hoặc do sẹo gặp trong
các trường hợp: bệnh Crohn, túi thừa đại tràng sigma, viêm ruột do
lao, hẹp ruột sau chấn thương, hẹp sau khâu nối ruột
- Khối máu tụ thành ruột trên bệnh nhân dùng thuốc chống
đông
- Lồng ruột: lồng hồi-hồi tràng, lồng hồi-đại tràng hoặc lồng
đại-đại tràng
5,010
5,05,0
- Ung thư phúc mạc (Carcinose) hoặc các khối u trong ổ phúc
mạc ( như u buồng trứng ) hoặc áp xe ở phúc mạc ( áp xe ruột thừa,
áp xe hố chậu )
- Do dây chằng hoặc do dính ruột: gặp trong 80% trường hợp có
5,0
10
Trang 19tiền sử phẫu thuật, còn lại là do tình trạng viêm nhiễm, chấn thương
hoặc bẩm sinh Các nguyên nhân trên thường hình thành các dải xơ
kết dính hai quai ruột lại với nhau hoặc mạc nối lớn với chỗ không có
phúc mạc bao phủ do tổn thương ( sẹo phẫu thuật, vùng đáy tử cung,
vùng phúc mạc thành…) gây gập góc một quai ruột hoặc gây xoắn
ruột hay cầm tù một đoạn ruột Trong trường hợp đó ruột lại cầm tù
thì sẽ có một hoặc nhiều quai ruột lại thắt nghẽn tại gốc mạc treo
( giống trong trường hợp thoát vị )
- Thoát vị nội ( thoát vị khe Winslow, thoát vị goác Treitz…)
cũng có thể dẫn đến tình trạng cầm tù các quai ruột
- Xoắn ruột: là một trường hợp tắc ruột nghiêm trọng do tắc
nghẽn hoặc xoắn một quai ruột ngay tại góc mạc treo ở ruột non,
xoắn ruột gần như là một hệ quả của tình trạng tắc quai đến do di
chứng sau mổ, ở ruột già, xoắn ruột hay gặp trong bệnh cảnh đại
tràng sigma dài hoặc hiếm hơn là xoắn chỗ nối hồi-manh tràng ( gọi
là xoắn manh tràng )
5,05,0
Câu hỏi số 21: Anh/chị hãy trình bày triệu chứng lâm sàng tắc ruột cơ học? (
Theo Giáo trình Ngoại bệnh lý Bác sỹ Đa khoa hệ 4 năm, Bộ Môn Ngoại,Trường Đại học Y dược Huế, 2011 ( Lưu hành nội bộ))
Đáp án:
- Đau : Đau đột ngột hoặc âm ỉ vùng quanh rốn hoặc mạn
sườn, không lan Đôi khi đau co thắt dữ dội như chuột rút với tư thế
giảm đau
- Nôn mửa: Nôn có thể xuất hiện cùng lúc với đau, nhưng nôn
xong vẫn không làm giảm đau Đầu tiên là nôn thức ăn, sau nôn dịch
mật xanh, mật vàng và về sau nữa sẽ nôn bất cứ thức ăn gì đưa vào
- Bí trung đại tiện: Triệu chứng này có thể đi cùng với hai triệu
chứng trên Ban đầu bệnh nhân có thể trung đại tiện được nhưng rất
ít và không đem lại cảm giác đỡ đau, dễ chịu nào
10
15
10
- Bụng chướng: Bụng chướng căng không phải xuất hiện ngay
tức khắc mà tiến triển từ từ, bắt đầu nổi gồ lên ở đường giữa rốn
sang hai bên mạn sườn, nhìn bụng thấy các gợn sóng nhu động trong
những giờ đầu Triệu chứng này phụ thuộc vào vị trí và cơ chế tắc
ruột
- Khi khám bằng tay đè lên thành bụng thấy có một cảm giác
đàn hồi nhưng không có phản ứng thành bụng và không đau
10
10
Trang 20Triệu chứng toàn than 10
- Nhiệt độ có thể bình thường hoặc cao khoảng 380C Không
có biểu hiện sốc trong những giờ đầu và tình trạng toàn thân không
thay đổi nhiều
10
Câu hỏi số 22: Anh/chị hãy trình bày cách phân độ gãy xương hở theo
Gustilo, chẩn đoán xác định, cấp cứu ban đầu gãy xương hở? ( Theo Giáo trìnhNgoại bệnh lý Bác sỹ Đa khoa hệ 4 năm, Bộ Môn Ngoại, Trường Đại học Ydược Huế, 2011 ( Lưu hành nội bộ))
Đáp án:
Gustilo(1984) chia gãy xương hở là 3 mức độ, riêng mức độ 3
chia thành 3 nhóm Dưới đây là mô tả cụ thể:
- Độ I : Rách da < 1 cm Vết thương hoàn toàn sạch, hầu hết do
gãy hở từ trong ra Đụng giập cơ tối thiểu Đường gãy xương là
đường ngang đơn giản hoặc chéo ngắn
Độ II : Tổn thương phần mềm rộng, có thể là tróc da còn
cuống hoặc tróc hẳn vạt da Vết rách da > 1 cm Cơ đụng giập từ nhẹ
đến vừa, có khi làm nên chèn ép khoang
Độ III : Gồm 3 nhóm:
+ Độ IIIA : Vết rách mềm rộng, với màng xương bị tróc ra và
đầu xương gãy lộ ra ngoài Vùng xương gãy hoặc vết thương trong
tầm đạn bắn gần
+Độ IIIB : Vết rách phần mềm rộng, với màng xương bị tróc
ra và đầu xương bị gãy lộ ra ngoài Vùng gãy xương bị nhiễm bẩn
nhiều
+Độ IIIC : Vết thương giập nát nhiều, xương gãy phức tạp và
có tổn thương mạch máu cần phải phục hồi
-Có gãy xương và có vết thương
-Vết thương thông vào ổ gãy
-Dựa vào các dấu hiệu:
+ Nhìn thấy xương gãy
+Chảy máu có ván mỡ (mỡ trong tủy xương chảy ra)
-Đối với các vết thương do đạn, có thể xem đạn đạo
5,05,05,0
5,0
- Cắt lọc vết thương để loại bỏ mô giập nát, gây tê ổ gãy 5,0
Trang 21- Nằm và bất động xương gãy điều trị và khắc phục sớm sốc
chấn thương
-Không đóng đinh nội tủy sớm trong 24 giờ đầu, đồng thời xử
trí sớm các thương tổn khác kèm theo
-Phát hiện sớm tắc mạch máu mỡ, cho thở oxy sớm, kết hợp
dùng kháng sinh hỗ trợ có thể chống lại nhiễm trùng
5,05,05,0
Câu hỏi số 23: Anh/chị hãy trình bày nguyên nhân thực thể, triệu chứng lâm
sàng của lồng ruột ở trẻ đang bú mẹ? ( Theo Giáo trình Ngoại bệnh lý Bác sỹ Đakhoa hệ 4 năm, Bộ Môn Ngoại, Trường Đại học Y dược Huế, 2011 ( Lưu hànhnội bộ))
Đáp án:
+ Túi thừa Meckel là nguyên nhân thường hay gặp
+ Polype ở hồi tràng, manh tràng, đại tràng
+ Các u ác tính, u máu trong lồng ruột
+ Ruột đôi ở góc hồi manh tràng
+ Nhân tụy lạc chỗ
5,05,05,05,05,0
- Đau bụng từng cơn: đột ngột, dữ dội, biểu hiện trẻ ưỡn người
khóc thét từng cơn, mỗi cơn kéo dài 3-10 phút Thời gian giữa các
cơn đau từ 15-30 phút
-Nôn: thường xuất hiện sau cơn đau đầu tiên, chất nôn thường là
sữa hoặc thức ăn vừa ăn vào Nếu thời gian lồng ruột đã kéo dài trẻ
có thể nôn ra dịch mật
-Ỉa ra máu: có thể phân lẫn máu hoặc chất nhầy lẫn máu Ở trẻ
càng nhỏ, dấu hiệu ỉa máu càng sớm
-Khám bụng:có thể nắn thấy khối lồng dài như quả chuối dọc
theo khung đại tràng ở dưới bờ sườn phải hoặc ngang trên rốn hoặc
sang tới bờ sườn trái, ấn vào khối lồng đau
-Thăm trực tràng: có thể có máu theo găng tay, bóng trực tràng
5,05,0
Câu hỏi số 24: Anh/chị hãy trình bày thang điểm Glasgow dành cho người
lớn? ( Theo Giáo trình Ngoại bệnh lý Bác sỹ Đa khoa hệ 4 năm, Bộ Môn Ngoại,Trường Đại học Y dược Huế, 2011 ( Lưu hành nội bộ))
Trang 22Câu hỏi số 25: Anh/ chị hãy trình bày các biến chứng của gãy xương? ( Theo
Giáo trình Ngoại bệnh lý Bác sỹ Đa khoa hệ 4 năm, Bộ Môn Ngoại, Trường Đạihọc Y dược Huế, 2011 ( Lưu hành nội bộ))
Đáp án:
1 Biến chứng sớm 55đ
- Choáng chấn thương: 2 yếu tố
Đau: không được bất động, xử lý thô bạo, gãy phức tạp, gãy
xương lớn, gãy nhiều xương
Chảy máu: tổn thương mạch máu, gãy xương lớn, gãy nhiều
xương, cơ địa thiếu máu
- Hội chứng tắc mạch máu do mỡ: các dấu hiệu
Dấu thần kinh nhẹ: đau đầu, lơ mơ
Sốt cao không có nguyên do
Mạch nhanh
10
10