1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU VÀ CÂU HỎI KIỂM TRA, SÁT HẠCHKIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH Tuyển dụng vị trí: Dược sĩ trung cấp

22 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 448 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN Câu 1: Anh chị hãy nêu bộ phận dùng, công dụng, liều dùng của vị thuốc Hà thủ... 7 Câu 3: Anh Chị hãy nêu bộ phận dùng,công dụng, liều dùng của vị thuốc Đỗ trọng và Thả

Trang 1

TÀI LIỆU VÀ CÂU HỎI KIỂM TRA, SÁT HẠCH

KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH Tuyển dụng vị trí: Dược sĩ trung cấp

I TÀI LIỆU

- Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế về danh mụcthuốc đông y thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanhtoán của quỹ bảo hiểm y tế

- Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế về quy định tổchức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện

- Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế về hướng dẫn

sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh.

- Thông tư số 40/TT-BYT ngày 17/11/2014 của Bộ Y tế về ban hành vàhướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của Quỹbảo hiểm y tế

- Phương pháp chung chế biến các vị thuốc theo phương pháp cổ truyền, banhành kèm theo Quyết định số 39/2008/QĐ-BYT ngày 15/12/2008 của Bộ Y tế

- Dược điển Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, năm 2009

II CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN

Câu 1: Anh (chị) hãy nêu bộ phận dùng, công dụng, liều dùng của vị thuốc Hà thủ

Trang 2

Đáp án:

Vị thuốc Bạch chỉ

Công dụng: Chữa cảm sốt, nhức đầu, đau răng,tê nhức do phong thấp,

chảy máu cam

Cam thảo: Chích chữa tỳ vị hư nhược, thân thể mệt mỏi, kém ăn mất ngủ 7

Câu 3: Anh (Chị) hãy nêu bộ phận dùng,công dụng, liều dùng của vị thuốc Đỗ

trọng và Thảo quyết minh?

Đáp án :

Vị thuốc Đỗ trọng

Công dụng: Chống viêm, chữa thấp khớp, suy giảm nội tiết, thận hư, liệt

dương, di mộng tinh, đau lưng , mỏi gối

Cam thảo: Chích chữa tỳ vị hư nhược, thân thể mệt mỏi, kém ăn mất ngủ 7

Câu 4: Anh(Chị) hãy nêu tên các vị thuốc thuộc nhóm an thần theo thông tư

05/2015/TT-BYT?

Trang 3

Công dụng: Tác dụng cầm máu, bổ dưỡng,lợi sữa, chữa bệnh thổ huyết,

xuất huyết, băng huyết, kinh ứ trệ, thiếu máu sau sinh đẻ,ít sữa

20

Câu 6: Anh (chị) hãy nêu bộ phận dùng,công dụng, liều dùng của vị thuốc Thiên

niên kiện và Quế nhục?

Đáp án:

Trang 4

Nội dung Điểm Thiên niên kiện

Công dụng: khử hàn, giảm đau, thông kinh hoạt lạc, đau bụng chân tay

lạnh

10

Nhóm: hồi dương cứu nghịch (theo Thông tư 05/2015/TT-BYT) 9

Câu 7: Anh (Chị) hãy trình bày vị thuốc Sinh địa có tên gọi khác là gì? Kể bộ phận

dùng, công dụng Nêu các vị thuốc thuộc nhóm thuốc an thai (theo Thông tư số05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế)?

Đáp án:

Vị thuốc Sinh địa

Công dụng: Thanh nhiệt, lương huyết, dưỡng tâm 13

Nhóm thuốc an thai

Câu 8: Anh (Chị) hãy trình bày các thuốc thuộc nhóm thuốc phát tán phong hàn

theo thông tư 05 do Bộ Y tế ban hành năm 2015 (theo Thông tư số BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế)?

Trang 5

Câu 9: Anh (Chị) hãy trình bày các thuốc thuộc nhóm thuốc phát tán phong nhiệt

(theo Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế)?

Mạn kinh tử, Ngưu bàng tử, Phù bình, Sài hồ, Tang diệp, Thăng ma,

Thuyền thoái, Trúc diệp (các vị này có thể thay thế cho 1 trong 10 vị

trên)

10

Câu 10: Anh (Chị) hãy trình bày các thuốc thuộc nhóm thuốc phát tán phong thấp

(theo Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế)?

Đáp án:

Trang 6

Lá lốt, Mẫu kinh kinh (Hoàng kinh), Mộc qua, Ngũ gia bì chân chim,

Ngũ gia bì gai, Phòng phong, Rễ nhàu, Tang chi, Tang ký sinh, Tầm

xoong, Tầm xuân, Tần giao, Thiên niên kiện, Trinh nữ (Xấu hổ), Uy linh

tiên, Xích đồng nam ( các vị này có thể thay thế cho 1 trong 10 vị trên )

10

Câu 11: Anh (Chị) hãy trình bày các thuốc thuộc nhóm thuốc trừ hàn (theo Thông

tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế)?

Câu 12: Anh (Chị) hãy trình bày các thuốc thuộc nhóm thuốc thanh nhiệt giải độc

(theo Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế)?

Trang 7

9 Cam thảo đất 5.5

Diếp cá (Ngư tinh thảo), Diệp hạ châu, Diệp hạ châu đắng, Đại toán,

Đơn lá đỏ (Đơn mặt trời), Giảo cổ lam, Khổ qua, Kim ngân đằng (Kim

ngân cuộng), Kim ngân hoa, Liên kiều, Mỏ quạ, Rau sam, Ráy gai, Sài

đất, Thổ phục linh, Trinh nữ hoàng cung, Xạ can (Rẻ quạt), Xạ đen,

Xuyên tâm liên (các vị này có thể thay thế cho 1 trong 10 vị trên)

10

Câu 13: Anh (Chị) hãy trình bày các thuốc thuộc nhóm thanh nhiệt táo thấp (theo

Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế)?

Long đởm thảo, Mần trầu, Mía dò, Mơ tam thể, Nhân trần, Nhân trần

tía, Ô rô, Rau má, Thổ hoàng liên, Vàng đắng, Vàng đắng (các vị này có

thể thay thế cho 1 trong 10 vị trên)

10

Câu 14: Anh (Chị) hãy trình bày các thuốc thuộc nhóm thuốc trừ đàm (theo Thông

tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế)?

Trang 8

La hán 5.5

Thổ bối mẫu, Trúc nhự, Xuyên bối mẫu (các vị này có thể thay thế cho 1

trong 10 vị trên)

10

Câu 15: Anh (Chị) hãy trình bày các thuốc thuộc nhóm thuốc chỉ khái bình suyễn

(theo Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế)?

La bạc tử, Tang bạch bì, Tiền hồ, Tô tử, Toàn phúc hoa, Tử uyển, Tỳ bà

diệp, Uy linh tiên nam ( các vị này có thể thay thế cho 1 trong 10 vị

trên)

10

Câu16: Anh (Chị) hãy trình bày các thuốc thuộc nhóm thuốc an thần (theo Thông

tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế)?

Trang 9

Táo nhân 5.5

Viễn chí, Vông nem (các vị này có thể thay thế cho 1 trong 10 vị trên) 10

Câu 17: Anh (Chị) hãy trình bày các thuốc thuộc nhóm thuốc bổ âm (theo Thông

tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế)?

Câu 18: Anh chị hãy nêu bộ phận sử dụng, công dụng và nhóm của vị thuốc Hoài

sơn và kể tên các thuốc trong nhóm thuốc trị giun sán (theo Thông tư số05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế)?

Đáp án:

Vị thuốc Hoài sơn

Bộ phận sử dụng: củ đã chế biến của cây Hoài sơn (củ mài) 9Công dụng: kiện tỳ, chỉ tả, bổ phế, ích thận, cố tinh, giải độc, trị bệnh

sưng vú, đau đớn; có thể dùng củ mài tươi giã nát đắp chỗ sưng đau

Trang 10

Câu 19:Anh (chị ) hãy nêu những vị thuốc nằm trong nhóm trừ hàn (theo Thông tư

số 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế)?

Câu 20: Anh (chị) hãy nêu những vị thuốc nằm trong nhóm thanh nhiệt tả hỏa

(theo Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế)?

Câu 21: Anh(chị ) hãy cho biết thuốc từ đông y, thuốc từ dược liệu có bao nhiêu

nhóm (theo Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế)?

Đáp án :

Trang 11

Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy 6

Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì 6

Câu 22: Anh(chị ) hãy kể tên các nhóm thuốc thuộc thuốc tim mạch (theo Thông

tư số 40/TT-BYT ngày 17/11/2014 của Bộ Y tế)?

Đáp án:

Câu 23: Anh (chị) hãy nêu nhiệm vụ của khoa Dược (theo Thông tư số

22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế về quy định tổ chức và hoạt động củakhoa Dược bệnh viện)?

Đáp án:

Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu

cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán,

điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên

tai, thảm họa)

5

Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị 5

Trang 12

và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu.

Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị 5Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” 4

Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản

xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện 5Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc,

tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan

đến tác dụng không mong muốn của thuốc

5

Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại

Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại

Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh

giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng

kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

5

Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc 4Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định 4Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo

cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ

sở y tế chưa có phòng Vật tư – Trang thiết bị y tế và được người đứng

đầu các cơ sở đó giao nhiệm vụ

5

Câu 24: Anh (Chị) hãy trình bày các yêu cầu của thuốc chỉ định cho người bệnh

(theo Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế)?

Đáp án:

Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau: 5

b) Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh 10

Trang 13

Câu 25: Anh (Chị) hãy trình bày quy định về đánh số thứ tự ngày dùng thuốc đối

với một số nhóm thuốc cần thận trọng khi sử dụng (theo Thông tư số

23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế)?

Đáp án:

Nhóm thuốc phải đánh số thứ tự ngày dùng thuốc gồm: 5

Đối với bệnh mạn tính cần sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm

thần, thuốc điều trị lao, thuốc corticoid và thuốc điều trị ung thư dài

ngày thì đánh số thứ tự ngày dựng thuốc theo đợt điều trị, số ngày của

mỗi đợt điều trị cần ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc sử dụng thuốc

15

Câu 26: Anh (Chị) hãy trình bày cơ cấu tổ chức của khoa Dược (theo Thông tư số

22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế)?

Đáp án:

Tùy thuộc hạng bệnh viện: bệnh viện đa khoa, chuyên khoa; số lượng

cán bộ; trang thiết bị; cơ sở vật chất mà bố trí nhân lực khoa Dược cho

phù hợp Khoa Dược bao gồm các bộ phận chính sau:

5

Pha chế thuốc, kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc 10Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện 10

Câu 27: Anh (Chị) hãy nêu yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ phụ trách

kho cấp phát thuốc (theo Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Ytế)?

Trang 14

Đáp án:

Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nguyên tắc về “ thực hành tốt bảo

quản thuốc” đảm bảo an toàn của kho

10

Hướng dẫn phân công các thành viên làm việc tại kho, thực hiện tốt nội

quy của kho thuốc, khoa dược

10

Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc xuất, nhập thuốc theo quy định của

công tác khoa dược và báo cáo thườngxuyên hoặc đột xuất cho trưởng

khoa về công tác kho và cấp phát

10

Hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên

trong Khoa và học viên khác theo sự phân công

10

Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa dược giao 10Chịu trách nhiệm trước trưởng khoa về nhiệm vụ được phân công 10

Câu 28: Anh (Chị) hãy kể tên các thuốc trong nhóm bổ huyết (theo Thông tư số

05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế)?

Đáp án:

Câu 29: Anh (Chị) hãy kể tên các thuốc điều trị Gout và thoái hóa khớp (theo

Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế)?

Trang 15

Glucosamin 10

Câu 30: Anh (Chị) hãy kể tên các nhóm thuốc điều trị chống nhiễm khuẩn (theo

Thông tư số 40/TT-BYT ngày 17/11/2014 của Bộ Y tế)?

Đáp án:

Công dụng: phá huyết ứ, thanh tràng chỉ lỵ Ngoài ra nước sắc của Tô

Câu 32: Anh (chị) hãy nêu các vị thuốc thuộc nhóm thanh nhiệt lương huyết (theo

Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế)?

Đáp án:

Trang 16

Nội dung Điểm

Câu 33: Anh (chị) hãy nêu bộ phận sử dụng, công dụng và nhóm của vị thuốc

Xích thược và Liên tâm?

Vị thuốc Liên tâm

Bộ phận sử dụng: cây mầm màu xanh nằm trong hạt sen 10Công dụng: thanh tâm hỏa, trấn tâm, an thần, gây ngủ, bình can hạ áp 10

Câu 34: Anh (chị) hãy nêu bộ phận sử dụng, công dụng và nhóm của vị thuốc

Dâm dương hoắc và Bổ cốt chỉ?

Đáp án:

Vị thuốc Dâm dương hoắc

Bộ phận sử dụng: lá và thân phơi khô của cây Dâm dương hoắc 10Công dụng: ôn thận, tráng dương dùng khi thận dương bất túc, đau

lưng, liệt dương Trừ thấp chỉ thống

Trang 17

Câu 35: Anh (chị) hãy nêu những vị thuốc nằm trong nhóm bổ khí (theo Thông tư

số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế)?

Tiểu mạch, Ô mai, Phúc bồn tử Các vị trên có thể thay thế một

trong 10 vị thuốc trên.

5

Câu 36: Anh(chị) hãy nêu những vị thuốc nằm trong nhóm thuốc hóa thấp tiêu đạo

(theo Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế)?

Trang 18

10 vị trên)

Câu 37: Anh(chị) hãy nêu những vị thuốc nằm trong nhóm thuốc bổ dương (theo

Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế)?

Phá cổ chỉ(Bổ cốt chỉ), Quảng vương bất lưu hành(Trâu cổ), Cáp

giới, Hải mã(cá ngựa), Dây tơ hồng (các vị này có thể thay thế cho

1 trong 10 vị trên)

5

Câu 38: Anh (chị) hãy cho biết nhóm thuốc thu liễm cố sáp gồm những vị thuốc

nào (theo Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế)?

Trang 19

Câu 39: Anh (chị) hãy nêu những vị thuốc nằm trong nhóm phát tán phong hàn

(theo Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế)?

10 Các vị thuốc: Trầu không,Bạc hà, Cát căn, Cúc hoa, Đậu đen,

Mạn kin tử, Sài hồ, Tang điệp, Cúc tần, Thăng ma, Đạm đậu xị, Cốc

tinh thảo, Ngưu bàng tử, Ngưu bàng tử, Thuyền thoái, Trúc diệp.

Có thể thay thế một trong 9 vị thuốc trên.

6.5

Câu 40: Anh (chị) hãy nêu những vị thuốc nằm trong nhóm thanh nhiệt giải độc

(theo Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế)?

Đáp án:

10 Các vị thuốc: Bạch đồng nữ, Bản lam căn, Bướm bạc(Hồ điệp),

Diệp hạ châu đắng, Đại toán, Đơn lá đỏ, Khổ qua, Kim ngân

đằng(Kim ngân cuộng), Kim ngân hoa, Liên kiều, Mỏ quạ, Rau

sam, Ráy gai, Sài đất Có thể thay thế một trong 9 vị thuốc trên.

6.5

Trang 20

Tổng điểm 65

Câu 41: Anh (chị) hãy nêu những vị thuốc nằm trong nhóm thuốc hành khí (theo

Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế)?

10 Các vị thuốc: Quất hạch, Vỏ rụt(Nam mộc hương), Thị đế, Lệ

chi hạch, Hậu phác nam Có thể thay thế một trong 9 vị thuốc

trên.

6.5

Câu 42: Anh(chị) hãy nêu những vị thuốc nằm trong nhóm thuốc hoạt huyết, khứ

ứ (theo Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế)?

10 Các vị thuốc: Ngưu tất,Huyền hồ, Nhũ hương, Tam lăng, Tạo giác

thích, Uất kim Có thể thay thế một trong 9 vị thuốc trên.

6.5

Trang 21

Câu 43: Anh (chị) hãy nêu bộ phận dùng, công thức chế biến, đặc điểm cảm quan

vị thuốc sau chế biến Khoản đông hoa chế và Ngô công chế?

Đáp án:

Vị thuốc Khoản đông hoa chế

hoản đông hoa chế là sản phẩm đã chế biến từ cụm hoa chưa nở đã phơi

hay sấy khô của cây Khoản đông (Tussilago farfara L.), họ Cúc

(Asteraceae)

11

Khoản đông hoa chế mật

Khoản đông hoa (đã sơ chế) 1,0 kg

Mật ong luyện 200 g 12

Vị thuốc là các cụm hoa đơn độc, dài 2 - 2,5cm, phần trên rộng hơn và

phần dưới thon dần Màu nâu nhạt nhưng không đều, trên bề mặt vị

thuốc có các chấm đậm màu hơn, mùi thơm đặc trưng, vị hơi đắng và

cay, hơi ngọt

12

Vị thuốc Ngô công chế

Ngô công chế là sản phẩm đã chế biến từ con Rết (Scolopendra

morsitans Linnaeus.), họ Rết

10

Chế biến dùng ngoài: rết được làm sạch và ngâm nguyên cả con trong

bình kín với cồn 900 (5 con/100ml) Ngâm ít nhất sau một tháng mới

dùng được

10

Màu xám, thể chất giòn, dễ gẫy, mùi hơi cay 10

Câu 44: Anh (chị) hãy nêu bộ phận dùng, công thức chế biến, đặc điểm cảm quan

vị thuốc sau chế biến vị thuốc Ngưu bàng chế và nêu bộ phận sử dụng, công dụng

và nhóm của vị thuốc Hoàng kỳ?

Trang 22

hơi phồng, có mùi thơm Lấy ra, để nguội.

Mặt ngoài màu xám vàng, có đốm màu đen, hơi phồng Mùi thơm nhẹ,

chân tay vô lực, yếu hơi, chóng mặt, kém ăn, các bệnh sa giáng tạng

phủ, tử cung, lòi đom, lỵ tả lâu ngày, băng lậu của phụ nữ Ích huyết, lợi

niệu tiêu phù thũng, giải độc trừ mủ

15

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w