Chính những cơn điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng tỏ được khả năng chịu đựng và sức mạnh của mìnhC. HÀ YÊN (Biên soạn)-Gieo mầm tính cách.[r]
Trang 1Họ và tên:
Lớp:
Trường: T H Trương Hoành
Số BD: Phòng:
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II Năm học: 2019– 2020 Môn: TIẾNG VIỆT 3
Ngày kiểm tra: ./ /
GT 1 ký
GT 2 ký
SỐ MẬT MÃ STT
………
………
………
…
Chữ ký giám khảo
SỐ MẬT MÃ
I Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1 Đọc thành tiếng: (4 điểm)
2 Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm )
Ngọn gió và cây sồi
Một ngọn gió dữ dội băng qua khu rừng già Nó ngạo nghễ thổi tung tất cả các sinh vật trong rừng, cuốn phăng những đám lá, quật gãy các cành cây Nó muốn mọi cây cối đều phải ngã rạp trước sức mạnh của mình Riêng một cây sồi già vẫn đứng hiên ngang, không bị khuất phục trước ngọn gió hung hăng Như bị thách thức, ngọn gió lồng lộn, điên cuồng lật tung khu rừng 1 lần nữa Cây sồi vẫn bám chặt đất, im lặng chịu đựng cơn giận dữ của ngọn gió và không hề gục ngã Ngọn gió mệt mỏi, đành đầu hàng và hỏi:
- Cây sồi kia! Làm sao ngươi có thể đứng vững như thế?
Cây sồi già từ tốn trả lời:
-Tôi biết sức mạnh của ông có thể bẻ gãy hết các nhánh cây của tôi, cuốn sạch đám lá của tôi và làm thân tôi lay động Nhưng ông sẽ không bao giờ quật ngã được tôi Bởi tôi có những nhánh rễ vươn dài, bám sâu vào lòng đất Đó chính là sức mạnh sâu thẳm nhất của tôi Càng ngày chúng sẽ phát triển càng mạnh mẽ, giúp tôi vững vàng hơn trước mọi sức mạnh của kẻ thù Nhưng tôi phải cảm ơn ông , ngọn gió ạ! Chính những cơn điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng tỏ được khả năng chịu đựng
và sức mạnh của mình
HÀ YÊN (Biên soạn)-Gieo mầm tính cách
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho
từng câu hỏi dưới đây:
Trang 2Câu 1: Khi băng qua khu rừng già, ngọn gió đã làm gì trước sức mạnh của mình?
(1 điểm) (M1)
A Mọi cây cối phải ngã rạp trước sức mạnh của nó
B Làm cho cả khu rừng trở nên mát mẻ
C Kết bạn với tất cả các loài cây trong rừng
Câu 2: Cây sồi già đứng như thế nào trước ngọn gió hung hăng? (1 điểm) (M1)
A Đứng nghiêng qua một bên
B Đứng như trời trồng giữa sới
C Vẫn đứng hiên ngang trước ngọn gió hung hăng
Câu 3: Cây sồi già đã làm gì để không gục ngã trước ngọn gió? (0,5 điểm) (M2)
A Dùng những chiếc lá để chống lại ngọn gió
B Bám chặt đất, im lặng chịu đựng, không gục ngã
C Bắt tay làm bạn với ngọn gió
Câu 4: Vì sao ngọn gió không quật ngã được cây sồi già? (0,5 điểm) (M2)
A Vì cây sồi khỏe hơn ngọn gió rất nhiều
B Vì cây sồi luôn tự tin, vững vàng trước mọi kẻ thù
C Vì cây sồi có những nhánh rễ vươn dài, bám sâu vào lòng đất
Câu 5: Câu nói nào của cây sồi già để khẳng định sức mạnh của mình? (0,5 điểm)
(M3)
………
Câu 6: Em có cảm nhận gì về cây sồi trong câu chuyện trên? (0,5 điểm) (M4)
Câu 7: Bộ phận gạch chân trong câu: “Cây sồi sống ở trong khu rừng già” trả lời
cho câu hỏi nào?(0,5 điểm) (M1)
Trang 3A Để làm gì?
B Ở đâu?
C Bằng gì?
Câu 8: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau: ( 1điểm) (M1)
Sống trong khu rừng già đã lâu cây sồi có những nhánh rễ vươn dài, bám sâu vào lòng đất
Câu 9: Đặt câu có hình ảnh nhân hóa về cây sồi (0,5 điểm) (M3)
………
II KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1 Chính tả: Nghe - Viết (4 điểm) - Thời gian 15 phút Viết bài: Sự tích chú Cuội cung trăng(Từ: “Vừa lúc đó…đào gốc mang về”) sách TV 3- tập 2 trang 131 ………
………
………
………
………
………
………
………
2 Tập làm văn: (6 điểm ) - Thời gian 35 phút Viết một đoạn văn 7 đến 10 câu kể về trận thi đấu bóng đá mà em đã được xem ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4………
Bảng ma trận câu hỏi môn Tiếng Việt lớp 3 Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu, câu số, số điểm,
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
* Đọc hiểu văn bản:
- Biết nêu nhận xét đơn giản
một số hình ảnh, nhân vật
hoặc chi tiết trong bài đọc;
liên hệ được với bản thân,
thực tiễn bài học
- Hiểu ý chính của đoạn văn
- Biết rút ra bài học, thông tin
đơn giản từ bài học
* Kiến thức Tiếng Việt:
- Nhận biết được các từ chỉ
sự vật, hoạt động, đặc điểm,
tính chất Từ ngữ về Tổ quốc,
Sáng tạo, lễ hội, thể thao, các
nước, thiên nhiên
- Viết đặt câu và TLCH theo
các kiểu câu Ở đâu? Để làm
gì? Bằng gì?
- Biết cách dùng dấu chấm,
dấu phẩy, dấu chấm than, dấu
chấm hỏi
- Nhận biết và đặt được câu
có biện pháp nhân hóa
Số điểm 1 0,5 0,5
Trang 5ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
I KIỂM TRA ĐỌC:
1 Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc đọ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2 Đọc hiểu văn bản: Khoanh tròn đúng:
Câu 1: A (1 điểm) (M1)
Câu 2: C (1 điểm)(M1)
Câu 3: B (0,5 điểm)(M2)
Câu 4: C (0,5 điểm)(M2)
Câu 5: Câu nói nào của cây sồi già để khẳng định sức mạnh của mình? (0,5 điểm)
(M3)
Chính những cơn điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng tỏ được khả năng chịu đựng và sức mạnh của mình
Câu 6: Em có cảm nhận gì về cây sồi trong câu chuyện trên?(0, 5 điểm) (M4)
Trong cuộc sống con người phải có lòng dũng cảm , tự tin, nghị lực trước những khó khăn trong cuộc sống
3 Kiến thức Tiếng Việt:
Câu 7: B (0,5điểm) (M2)
Câu 8: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau: (1điểm) (M1)
Sống trong khu rừng già đã lâu, cây sồi có những nhánh rễ vươn dài, bám sâu vào lòng đất
Câu 9: Đặt câu có hình ảnh nhân hóa về cây sồi (0,5 điểm) (M3).
Bác sồi già rất kiên cường trước kẻ mạnh
II KIỂM TRA VIẾT:
1 Chính tả: Nghe - Viết (4 điểm) - Thời gian 15 phút
Viết bài: Sự tích chú Cuội cung trăng(Từ: “Vừa lúc đó…đào gốc mang về”)
sách TV3 - tập 2 trang 131
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm (Sai một lỗi: lỗi về dấu thanh, phụ
âm đầu, vần, viết hoa, tiếng , … )
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
Trang 62 Tập làm văn: (6 điểm) Đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nội dung (ý): (3 điểm) Viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu đã học
+ Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 5,5; 5; 4,5; 4 ;3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1
Trang 7Họ và tên:
Lớp:
Trường: T H Trương Hoành Số BD: Phòng:
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II Năm học: 2019 – 2020 Môn: TOÁN 3 Ngày kiểm tra: / /
GT 1 ký GT 2 ký SỐ MẬT MÃ STT Điểm Nhận xét: ………
………
………
… Chữ ký giám khảo SỐ MẬT MÃ Trắc nghiệm: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1 (1 điểm) Số nhỏ nhất trong các số 56 462; 65 426; 42 656; là: (M1) A 56 462 B 65 426 C 42 656
Câu 2 (1 điểm) Giá trị của chữ số 5 trong số 35 432 là: (M1) A 50 B 5 000 C 50 000
Câu 3 (1 điểm) Số La Mã nào lớn trong các số sau XX, VII, XIX, XIV: (M1) A XX B VII C XIX D XIV
Câu 4 (1 điểm) Điền Đ nếu đáp án đúng, điền S nếu đáp án sai? (M1) Giá trị của biểu thức 4148 – 856 x 4 là: A 724 B 13 168 Câu 5 (0,5 điểm) Một tấm biển quảng cáo hình chữ nhật có chiều rộng 4m, chiều dài 7m Vậy diện tích của tấm biển quảng cáo là bao nhiêu mét vuông? (M2) A 22 m2 B 28 m2 C 11m2 Câu 6: (1,5 điểm)( M2) a) Đặt tính rồi tính: (1 điểm)( M2) 4206 x 9 72069 : 8 ………
………
………
………
b) Tính giá trị của biểu thức: (0,5 điểm)( M2)
Trang 820168 + 11475 - 10256
………
………
………
Câu 7 (0,5 điểm) Ngày 1 tháng 6 là chủ nhật Vậy chủ nhật tuần sau rơi vào ngày mấy? (M2) A Ngày 6 B Ngày 7 C Ngày 8 Câu 8 (0,5 điểm): Hình bên có bao nhiêu trung điểm? (M2)
A 3 B 4 C 5 Câu 9: (2 điểm) Một xưởng may, may 4 bộ quần áo hết 20 mét vải Hỏi 200 mét vải thì may được bao nhiêu bộ quần áo? (M3) ………
………
………
………
………
Câu 10: (1 điểm) Tính hiệu của số lớn nhất có năm chữ số khác nhau với số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số giống nhau (M4) ………
………
………
………
Trang 9Ma trận đề kiểm tra cuối học kì 2, lớp 3
Mạch kiến
thức,
kĩ năng
Số câu
và số điểm
N TL
Số học
Câu số 1, 2
Số
Đại lượng và
đo đại lượng
Số điểm
0,5
Yếu tố hình
học:
Số
Số
2
1
Trang 10ĐÁP ÁN MÔN TOÁN CUỐI HỌC KỲ 2 - KHỐI BA NĂM 2019-2020
Câu 1(1 điểm): Chọn C (M1)
Câu 2(1 điểm): Chọn B (M1)
Câu 3(1 điểm): Chọn A (M1)
Câu 4(1 điểm): Đúng, Sai A : Đúng B: Sai (M1)
Câu 5(0,5 điểm):Chọn B (M2)
Câu 6(1,5 điểm): Mỗi bài đúng 0,5 điểm.(M2)
- Đúng một bước tính: 0,25 điểm
- Kết quả đúng: 0,25 điểm
Câu 7(0,5 điểm): Chọn C.(M3)
Câu 8(0,5 điểm): Chọn A.(M2)
Câu 9(2 điểm): (M3)
- Mỗi lời giải đúng: 0,25 điểm
- Mỗi phép tính đúng: 0,5điểm
- Đáp số đúng: 0,5 điểm
Câu 10(1 điểm): (M4)
Số lớn nhất có năm chữ số khác nhau: 98 765
Số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số giống nhau: 22 222
Hiệu cần tìm là: 98 765 – 22 222 = 76 543