1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SKKN Đề tài: “Bồi dưỡng học sinh giỏi môn lịch sử ở trường THCS”

57 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 425 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác một số em cho rằng học lịch sử chỉ lànhắc lại kiến thức trong sách giáo khoa tạo thành lối mòn đến nhàm chán.Songbằng năng lực chuyên môn cùng tâm huyết với nghề, bốn năm liên t

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

- Đơn vị công tác : Trường THCS Phú Phương

- Trình độ chuyên môn : CĐSP Văn- Sử ; ĐHSP Văn

- Môn giảng dạy : Lịch sử

- Khen thưởng: Chiến sĩ thi đua cấp Huyện

II NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Đề tài: “Bồi dưỡng học sinh giỏi môn lịch sử ở trường THCS”

Trang 2

mơ là con ngoan, trò giỏi và có định hướng đúng về nghề nghiệp của mình trongtương lai

Thực tế trong những năm qua, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi được lãnh đạocác trường và phòng giáo dục chú trọng, quan tâm Song chất lượng mũi nhọn

của ngành giáo dục huyện nhà đạt hiệu quả chưa cao

Bản thân tôi là một giáo viên ra trường đã nhiều năm được đảm nhận giảngdạy môn lịch sử Thành tích bồi dưỡng học sinh giỏi của tôi gắn liền với chấtlượng mũi nhọn của trường Được Ban giám hiệu tạo điều kiện và tin tưởngphân công tôi giảng dạy một số lớp khối 9 thuộc bộ môn lịch sử Một môn học íttiết, được coi là phụ không mấy ai quan tâm, nhất là đối tượng học sinh sốngsinh hoạt ở vùng nông thôn- lâm nghiệp không có mặt bằng chung về kiến thức,điều kiện học tập còn hạn chế Mặt khác một số em cho rằng học lịch sử chỉ lànhắc lại kiến thức trong sách giáo khoa tạo thành lối mòn đến nhàm chán.Songbằng năng lực chuyên môn cùng tâm huyết với nghề, bốn năm liên tục tôi có họcsinh giỏi cấp huyện (trong đó có 1 giải nhì, 3 giải ba, 2 giải khuyến khích và 2giải công nhận) Thành tích đạt được của học sinh chính là thước đo của nhàgiáo

Vì lẽ đó, được sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp và bằng kinh nghiệm giảngdạy của mình,tôi xin mạnh dạn trao đổi về đề tài : “ Bồi dưỡng học sinh giỏimôn lịch sử ở trường THCS” để đạt kết quả cao hơn

II NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI DẠY VÀ HỌC MÔN

LỊCH SỬ.

1.Thuận lợi:

- Được sự chỉ đạo sâu sát của Ban giám hiệu nhà trường

- Sự tạo điều kiện của giáo viên chủ nhiệm và các đồng chí, đồng nghiệp

- Bản thân có nhiều năm công tác trong nghề, có nhiều kinh nghiệm trong ônluyện học sinh giỏi

- Đặc biệt môn lịch sử vốn có vị trí, ý nghĩa quan trọng đối với việc giáo dụcthế hệ trẻ Học lịch sử để biết được cội nguồn của dân tộc, quá trình đấu tranhanh dũng và lao động sáng tạo của ông cha Học lịch sử để biết quý trọng những

gì mình đang có, biết ơn những người làm ra nó và biết vận dụng vào cuộc sốnghiện tại để làm giàu thêm truyền thống dân tộc

2 Khó khăn:

Trang 3

Do quan niệm sai lệch về vị trí, chức năng của môn lịch sử trong đời sống xãhội Một số học sinh và phụ huynh có thái độ xem thường bộ môn lịch sử, coi đó

là môn học phụ, môn học thuộc lòng, không cần làm bài tập, không cần họcthêm phí công vô ích Dẫn đến hậu quả học sinh không nắm đựơc những sự kiệnlịch sử cơ bản, nhớ sai, nhầm lẫn kiến thức lịch sử là hiện tượng khá phổ biếntrong thực tế ở nhiều trường

Do ảnh hưởng của thời kì hội nhập, của phim truyện nước ngoài, của mạngInternet, của các trò chơi điện tử… Đã ảnh hưởng không nhỏ đến những họcsinh thiếu động cơ thái độ học tập, sao nhãng việc học hành dẫn đến liệt môn,nhất là bộ môn lịch sử

Học tập còn mang tính thực dụng Thầy giáo dạy lịch sử bị xem thường,không được coi trọng như các thầy cô thuộc khoa học tự nhiên, ngoại ngữ,…Giáo viên dạy lịch sử cũng rất nghèo về kinh tế Mức thu nhập chủ yếu chỉ dựavào đồng lương chính đáng ngoài ra hiếm có cơ hội của những nguồn thu khác

III PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN:

1 Phạm vi : Trường THCS nơi tôi dang giảng dạy

2 Đối tượng: Học sinh giỏi

3 Thời gian nghiên cứu: Năm học 2016-2017

IV MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :

Mục đích nghiên cứu của sáng kiến kinh nghiệm này là nhằm đưa ra một số

kinh nghiệm, bí quyết ôn luyện học sinh giỏi môn lịch sử (chọn đối tượng họcsinh, phương pháp ôn luyện , kết quả đạt được )

IV TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU :

Sách giáo khoa lịch sử lớp 6, 7, 8, 9

Sách giáo viên lịch sử lớp 6, 7, 8, 9

Sách nâng cao lịch sử lớp 6, 7, 8, 9

Một số tài liệu tham khảo khác như danh nhân lịch sử,…

Một số đề thi cấp huyện, cấp tỉnh môn lịch sử

Trang 4

B - NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI

I CƠ SỞ LÍ LUẬN

Như chúng ta đã biết trong chương trình THCS bên cạnh những bộ môn Toán,Văn, Ngoại ngữ thì bộ môn lịch sử giữ vai trò quan trọng, nó có tác dụng nhiềumặt trong cuộc sống Bởi: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” (Xi – xê – rông) Lịch sử giúp các em có tư duy lôgic cách đánh giá, nhìn nhận một sự việc sựvật con người được khách quan chính xác khoa học Lịch sử liên quan đến rấtnhiều các bộ môn Ngữ văn, Địa lí, Toán học Bộ môn lịch sử có ưu thế trongviệc giáo dục thế hệ trẻ vì học lịch sử chúng ta tái hiện được cuộc sống của quákhứ, hiện tại và tương lai, tìm thấy trong dĩ vãng nhiều câu trả lời xác đáng chohôm nay và ngày mai Cũng chính vì vậy mà GJsex-nư-sepxki nhà tư tưởng dânchủ Nga thế kỉ XIX đã nói rằng:“ Có thể không biết không say mê học tập mônToán có thể không biết hàng nghìn môn khoa học khác nhưng dù sao đã làngười có giáo dục mà không yêu thích lịch sử thì có thể là một con người khôngphát triển đầy đủ về mặt trí tuệ”

Sự đổi mới của mục tiêu giáo dục đặt ra yêu cầu phải đổi mới phương phápdạy học lối truyền đạt một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho họcsinh, từng bước áp dụng các phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụngkiến thức vào thực tế nhằm pháp huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của họcsinh Bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học tự rèn luyện Vậy làm thế nào

để học sinh học tốt môn lịch sử và đạt được danh hiệu học sinh giỏi môn lịch sử Căn cứ vào nhiệm vụ năm học của Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội, Phòng giáodục và đào tạo Ba Vì, Trường THCS Phú Phương Việc bồi dưỡng học sinh giỏi

là một công việc rất khó khăn đòi hỏi người giáo viên phải hệ thống lại toàn bộkiến thức, tìm mối liên hệ giữa các sự kiện lịch sử, rút ra quy luật bài học lịch

sử, rèn luyện kĩ năng và các thao tác tư duy để phát triển năng lực sáng tạo liên

hệ vận dụng trong thực tế cuộc sống Người giáo viên phải có kiến thức vữngvàng có trình độ tư duy cao và phải đầu tư khá nhiều thời gian và công sức đểnghiên cứu, bồi dưỡng thì mới đạt kết quả cao

II CƠ SỞ THỰC TIỄN.

Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay một số em cho rằng lịch sử làmột môn học phụ do đó không phải đầu tư nhiều thời gian vào học như các mônhọc khác Mặt khác do đặc thù của học sinh sống ở vùng nông thôn có mặt bằngchung về kiến thức, điều kiện học tập còn nhiều khó khăn, khả năng tiếp thu hạnchế hơn đối tượng học sinh ở vùng thành thị

Khảo sát thực tế qua nhiều năm bồi dưỡng học sinh giỏi có năm có học sinhgiỏi, có năm không có học sinh giỏi, số học sinh dự thi nhiều nhưng kết quả đạtđược lại không cao do nhiều nguyên nhân:

Cách chọn đối tượng học sinh thi học sinh giỏi còn tùy tiện

Giáo viên ôn tập chưa thành hệ thống, chưa khoa học

Trang 5

Để khắc phục tình trạng trên và nhằm nâng cao chất lượng học sinh giỏi mônlịch sử bản thân tôi đã tìm tòi và đưa ra phương pháp ôn tập, bồi dưỡng cho họcsinh một cách có hệ thống, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của họcsinh để đạt kết quả cao nhất.

III KHÂU CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI

Ngay từ đầu năm học tôi đã quan tâm tìm hiểu học sinh qua bài kiểm tra đểphân loại đối tượng học sinh sau đó tôi chọn 10 em học sinh giỏi ở lớp 9 Saumột tháng ôn tập tôi tổ chức ra đề cho các em thi tuyển và cuối cùng tôi chọnđược 4 em xuất sắc vào đội tuyển học sinh giỏi Khi lựa chọn được đối tượnghọc sinh tôi luôn lưu ý về vấn đề tâm lý học sinh Tâm lí vững vàng, bình tĩnh,

tự tin thì bài làm sẽ đạt kết quả cao Ngược lại tâm lí hoang mang, giao động, sợsệt thì chất lượng bài làm sẽ kém

Tôi luôn luôn biết khích lệ, níu kéo các em vào niềm ham mê yêu thích bộ

môn Mặt khác giáo viên phải biết khơi dậy ở học sinh niềm tự hào, hãnh diện

khi đỗ đạt Đã là học sinh giỏi cấp huyện có giải thì đương nhiên bất cứ môn họcnào cũng được hưởng chế độ ưu tiên ngang nhau và vinh quang như nhau

Đồng thời giáo viên cũng phải biết xây dựng, vun đắp uy tín của mình để cóđược lòng tin đối với học sinh

IV PHƯƠNG PHÁP ÔN LUYỆN HỌC SINH GIỎI BỘ MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

- Ôn luyện học sinh giỏi không giống như tiết dạy ở lớp học bình thường Vì ởlớp ta dạy cho học sinh phù hợp với ba đối tượng ( khá giỏi, trung bình và yếukém) Song dạy cho học sinh đi thi có nghĩa là ta đưa các em “mang chuông điđánh đất người” Đối tượng dự thi đều ngang tầm nhau về mặt học lực, nhậnthức Vì vậy ngoài kiến thức sách giáo khoa giáo viên cần có thêm tài liệu nângcao, để giúp đối tượng dự thi học sâu, hiểu rộng

- Thứ hai là người dạy phải có niềm tin và tâm huyết với nghề Phải biết bănkhoăn, trăn trở khi học sinh không hiểu bài, biết vui mừng phấn khởi khi họcsinh thành đạt Hay nói cách khác là người dạy phải lấy kết quả của học sinhlàm thước đo tay nghề của nhà giáo

- Yếu tố cơ bản nhất là người dạy luôn luôn biết tự hoàn thiện mình Có tâmhuyết với nghề chưa đủ, hơn thế nữa phải có năng lực chuyên môn vững vàng,biết xác định được kiến thức trọng tâm, biết làm chủ điều mình dạy và phải biếtdạy học sinh cách học để học sinh bình tĩnh, tự tin lĩnh hội kiến thức và tư duysáng tạo Nâng quan điểm từ biết để hiểu để vận dụng vào làm bài

Thực tế cho thấy học sinh nhiều trường dự thi học sinh giỏi, mặc dù thangđiểm 20 song kết quả một số thí sinh chỉ đạt: 0.5;1;2;3;… Lí do là người dạy vàngười học hời hợt, thiếu đầu tư, được chăng hay chớ hoặc chưa xác định đượccách ôn luyện, chỉ tập trung vào kiến thức lớp 9

Theo bản thân tôi đã là học sinh giỏi thì phải được trang bị kiến thức tương đốitoàn diện Hiểu khái quát được đặc trưng của bộ môn lịch sử là tìm hiểu, nghiên

Trang 6

cứu những hoạt động của con người và xã hội loài người từ khi xuất hiện chođến ngày nay Cách mạng Việt Nam có quan hệ mật thiết với cách mạng thếgiới Cho nên phương pháp ôn luyện của tôi là:

- Hệ thống hóa kiến thức cơ bản bằng phân kỳ lịch sử

- Chốt kiến thức trọng tâm bằng hệ thống câu hỏi, bài tập

- Rèn kỹ năng tư duy, sáng tạo cho học sinh

PHẦN A: LỊCH SỬ THẾ GIỚI

I LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI (LỚP 6)

Nắm được loài người xuất hiện trên trái đất như thế nào? Vai trò của lao độngtrong quá trình biến chuyển của con người từ buổi sơ khai đến xuất hiện cácquốc gia đầu tiên

Nắm được sự xuất hiện của nhà nước cổ đại phương Đông, phương Tây Nhànước cổ đại phương Đông hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn Ngược lạinhà nước cổ đại phương Tây lại được hình thành ở đảo, bán đảo Bởi vậy hìnhthái kinh tế, xã hội, văn hoá cũng khác nhau Những công trình kiến trúc đồ sộnổi tiếng còn tồn tại đến ngày nay như Kim Tự Tháp (Ai Cập), vườn treoBabilon (Lưỡng Hà), tượng thần Dớt (Hi Lạp), đấu trường Côlidê (Rô Ma), …

II LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI( LỚP 7)

- Sự phát sinh, phát triển của nhà nước phong kiến ở Châu Âu, Châu Á, ĐôngNam Á

- Nguyên nhân, nội dung, hệ quả của cuộc phát kiến địa lí như là một trongnhững nhân tố quan trọng tạo tiền đề cho sự hình thành quan hệ sản xuất tư bảnchủ nghĩa trong lòng xã hội phong kiến Châu Âu

- Nguyên nhân dẫn đến phong trào cải cách tôn giáo và những tác động trựctiếp của phong trào đến xã hội phong kiến lúc bấy giờ

- Vai trò của nền văn hoá Phục hưng

- Phong trào đấu tranh của nông dân chống phong kiến

- Khu vực Đông Nam Á hiện nay bao gồm những nước nào? Tên gọi và vị tríđịa lí của các nước này có điểm gì tương đồng với nhau để tạo thành khu riêngbiệt

III LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (LỚP 8)

- Sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa tư bản, các cuộc cách mạng tư sản.Bắt đầu từ cuộc cách mạng Hà Lan từ giữa thế kỉ XVI đến cách mạng thángMười Nga 1917 Đây là thời kì mà lịch sử loài người bắt đầu chuyển từ chế độphong kiến sang chủ nghĩa tư bản trên phạm vi thế giới

- Với thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản, sự phát triển của chủ nghĩa tưbản với những khủng hoảng mâu thuẫn ngày càng gay gắt Sự phát triển củacông nhân và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học, đưa cuộc đấu tranh của

Trang 7

giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản thành phong trào cộng sản và công nhânquốc tế tư sản, gắn liền với yêu cầu về phát triển sản xuất về thị trường nguyênvật liệu, nhân công rẻ mạt.

- Bên cạnh những hạn chế, chủ nghĩa tư bản ra đời và phát triển góp phần vào

sự phát triển chung của lịch sử nhân loại Đó là sự ra đời của phương thức sảnxuất mới tiến bộ về những thành tựu về kinh tế, khoa học kĩ thuật

- Chủ nghĩa đế quốc giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản Những đặc điểmcủa chủ nghĩa đế quốc

- Chiến tranh thế giới thứ nhất

- Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

- Vai trò của Mác – Ăng Gen và sự ra đời quốc tế thứ nhất, hoàn cảnh ra đời,hoạt động, tác dụng đối với phong trào cách mạng thế giới

- Công xã Pari - nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới Đây là nhà nước kiểumới

IV LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (LỚP 8-9)

* Lịch sử thế gới hiện đại lớp 8

- Với thắng lợi của cuộc cách mạng tháng Mười Nga 1917 chủ nghĩa xã hội đãtrở thành hiện thực ở một số nước rộng lớn, trải dài qua hai châu lục Âu –Á, nơi

mà chế độ chuyên chế của Nga Hoàng rất nặng nề trong việc áp bức giai cấp và

áp bức dân tộc

- Thắng lợi của cuộc cách mạng tháng Mười Nga 1917 và công cuộc xây dựngchủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921-1941) đã có tác động to lớn đến tình hình thếgiới, phân chia thế giới thành hai hệ thống: Xã hội chủ nghĩa và đế quốc chủnghĩa

- Phong trào đấu tranh cách mạng ở các nước tư bản Âu Mĩ lên cao và có bướcchuyển biến lớn ở nhiều nước, các Đảng cộng sản và công nhân ra đời đã lãnhđạo phong trào cách mạng đi theo con đường cách mạng tháng mười Nga

- Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc pháttriển cùng với phong trào cách mạng thế giới

- Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) Cuộc chiến tranh gây ra những tổnthất khủng khiếp cho nhân loại Kết thúc thời kì phát triển của lịch sử thế giới

mở ra một thời kì mới với sự hình thành và phát triển của hệ thống xã hội chủnghĩa và sự ra đời của các quốc gia độc lập

- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và văn hoá thế giới từ nửa đầu thế kỉ XX

* Phần lịch sử thế giới hiện đại lớp 9:

Bản thân tôi cho rằng kiến thức lịch sử thế giới lớp 9 được coi là chú trọng củachương trình ôn luyện Vì hàng năm tổ chức thi học sinh giỏi cấp huyện vàotháng 12 nên tôi phân chia thành từng phần nhỏ để ôn kĩ cho các em như sau:

Trang 8

1 Những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa

xã hội từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của thế kỉ XX

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tuy là nước thắng trận, nhưng Liên Xô bịchiến tranh tàn phá nặng nề về người và của bên cạch đó còn phải làm nhiệm

vụ giúp đỡ các nước chủ nghĩa xã hội và phong trào cách mạng thế giới Bênngoài, các nước đế quốc - đứng đầu là Mỹ - tiến hành bao vây về kinh tế, cô lập

về chính trị, phát động "chiến tranh lạnh", chạy đua vũ trang, chuẩn bị một cuộcchiến tranh nhằm tiêu diệt liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

Tuy vậy, Liên Xô có thuận lợi: Có được sự lãnh đạo của Đảng cộng sản vàNhà nước Liên Xô, nhân dân Liên Xô đã lao động quên mình để xây dựng lạiđất nước

Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô

đạt được nhiều thành tựu to lớn về mọi mặt Cụ thể:

- Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950):

Hoàn thành kế hoạch 5 năm (1945 - 1950) trong 4 năm 3 tháng Nhiều chỉ tiêuvượt kế hoạch

Đến năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh.Nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh

Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền của Mĩ

- Từ năm 1950, Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm tiếp tục xâydựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội và đã thu được nhiều thànhtựu to lớn:

- Về công nghiệp: Bình quân công nghiệp tăng hàng năm là 9,6% Tới nhữngnăm 50, 60 của thế kỉ XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứhai thế giới sau Mỹ, chiếm khoảng 20% sản lượng công nghiệp thế giới Một sốngành công nghiệp đứng đầu thế giới: Vũ trụ, điện, nguyên tử…

- Về nông nghiệp: Có nhiều tiến bộ vượt bậc

- Về khoa học - kĩ thuật: Phát triển mạnh, đạt nhiều thành công vang dội: năm

1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào quỹ đạotrái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người Năm 1961 Liên Xôlại là nước đầu tiên phóng thành công con tàu vũ trụ đưa nhà du hành Ga-ga-rinbay vòng quanh trái đất

- Về quân sự: Từ năm 1972 qua một số hiệp ước, hiệp định về hạn chế vũ khíchiến lược, Liên Xô đã đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói chung,hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phương Tây

- Về đối ngoại: Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, tích cực ủng hộ

phong trào cách mạng thế giới và các nước xã hội chủ nghĩa

Sau khoảng 30 năm tiến hành khôi phục kinh tế, đất nước Liên Xô có nhiềubiến đổi, đời sống nhân dân được cải thiện, xã hội ổn định, trình độ học vấn củangười dân không ngừng được nâng cao

Ý nghĩa:

Uy tín và địa vị quốc tế của Liên Xô được đề cao, Liên Xô trở thành trụ cộtcủa các nước xã hội chủ nghĩa, là thành trì của hoà bình, là chỗ dựa cho phongtrào cách mạng thế giới

Trang 9

Làm đảo lộn toàn bộ chiến lược toàn cầu phản cách mạng của đế quốc Mỹ vàđồng minh của chúng.

2 Quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết

Năm 1973, thế giới lâm vào cuộc khủng hoảng dầu mỏ Để thoát ra khỏi cuộckhủng hoảng, các nước tư bản đã tìm cách cải cách về kinh tế, thích nghi vềchính trị, nhờ đó thoát ra khỏi khủng hoảng Tuy nhiên, ban lãnh đạo Đảng vàNhà nước Liên Xô đã chậm trễ trong việc đề ra cải cách cần thiết nên bước sangnhững năm 80 của thế kỉ XX, nền kinh tế Liên Xô ngày càng lún sâu vào tìnhtrạng khó khăn, trì trệ, khủng hoảng

Năm 1985, Goóc-ba-chốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước Xô Viết

và tiến hành cải tổ Cuộc cải tổ được tuyên bố như một cuộc cách mạng nhằmsửa chữa những sai lầm trước kia, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và xâydựng một chủ nghĩa xã hội theo đúng bản chất và ý nghĩa nhân văn đích thựccủa nó

Nội dung công cuộc cải tổ:

- Về chính trị - xã hội: Thực hiện chế độ Tổng thống nắm mọi quyền lực, thựchiện đa nguyên về chính trị, xoá bỏ chế độ một đảng, tuyên bố dân chủ và côngkhai mọi mặt

- Về kinh tế: Đưa ra nhiều phương án nhưng chưa thực hiện được gì Kinh tếđất nước vẫn trượt dài trong khủng hoảng

Kết quả:

Công cuộc cải tổ gặp nhiều khó khăn, bế tắc Suy sụp kinh tế kéo theo suy sụp

về chính trị Chính quyền bất lực, tình hình chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội tăng,xung đột sắc tộc luôn sảy ra, nội bộ Đảng Cộng sản Liên Xô chia rẽ

Ngày 19 tháng 8 năm 1991, một cuộc đảo chính nhằm lật đổ Tổng thốngGoóc-ba-chốp nổ ra nhưng thất bại, hệ quả là Đảng Cộng sản Liên Xô bị đìnhchỉ hoạt động, Chính phủ Xô Viết bị giải tán, 11 nước Cộng hoà tách khỏi Liênbang Xô Viết, thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) Ngày 25 tháng

12 năm 1991, Tổng thống Goóc-ba-chốp từ chức, chế độ xã hội chủ nghĩa ởLiên Xô bị sụp đổ

Nguyên nhân sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông

Âu :

+ Đã xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chứa đựng nhiều khuyết tật và saisót, không phù hợp với quy luật khách quan trên nhiều mặt: kinh tế, xã hội, thiếudân chủ, thiếu công bằng

+ Chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới Khi sửa chữa,thay đổi thì lại mắc những sai lầm nghiêm trọng về đường lối và biện pháp + Những sai lầm, tha hoá về phẩm chất chính trị, đạo đức của một số nhà lãnhđạo Đảng và Nhà nước ở một số nước xã hội chủ nghĩa đã làm biến dạng chủnghĩa xã hội, làm mất lòng tin, gây bất mãn trong nhân dân

+ Hoạt động chống phá chủ nghĩa xã hội của các thế lực thù định trong và

Trang 10

- Đông Nam Á: Các nước xia, Việt Nam, Lào tuyên bố độclập trong năm 1945.

In-đô-nê Ngày 1In-đô-nê 1In-đô-nê 1959, cách mạng CuBathắng lợi

- Năm 1960: 17 nước tuyên bố độclập, thế giới gọi là “năm châu Phi”

=> Tới giữa những năm 60 của thế

kỉ XX, hệ thống thuộc địa của chủnghĩa thực dân cơ bản sụp đổ

- Phong trào đấu tranh vũ trang ở

ba nước này bùng nổ -> năm 1974,ách thống trị của thực dân Bồ ĐàoNha bị lật đổ

- Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoábỏ: Rô-đê-di-a năm 1980 (nay làCộng hoà Dim-ba-bu-ê), Tây NamPhi năm 1990 ( nay là Cộng hoàNa-mi-bi-a) và Cộng hoà Nam Phinăm 1993

- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước trong khu vực này đều

giành được độc lập dân tộc, họ bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước để từngbước củng cố nền độc lập về kinh tế và chính trị, nhằm thoát khỏi sự khống chế,

lệ thuộc vào các thế lực đế quốc bên ngoài, đặc biệt là Mĩ

4 Công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc:

Từ năm 1959 - 1978, đất nước Trung Quốc lâm vào thời kì biến động toàndiện Chính điều này đòi hỏi Đảng và Nhà nước Trung Quốc phải đổi mới đểđưa đất nước đi lên Tháng 12-1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề

ra đường lối cải cách - mở cửa: Chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội mangmàu sắc Trung Quốc, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách mởcửa

Trang 11

+ Chính trị-xã hội: ổn định, uy tín, địa vị quốc tế của Trung Quốc được nângcao.

+ Đối ngoại: bình thường hoá quan hệ quốc tế, mở rộng quan hệ hữu nghị, hợptác, thu hồi Hồng Công, Ma Cao

+ Đạt nhiều thành tựu trong phát triển khoa học kỹ thuật

* Ý nghĩa:

Khẳng định tính đúng đắn của đường lối đổi mới của Trung Quốc, góp phầncủng cố sức mạnh và địa vị của Trung Quốc trên trường quốc tế, đồng thời tạođiều kiện cho Trung Quốc hội nhập với thế giới trên tất cả các lĩnh vực của đờisống xã hội và ngược lại thế giới có cơ hội tiếp cận với một thị trường rộng lớnđầy tiềm năng như Trung Quốc

5 Hiệp hội các nước Đông Nam Á - ASEAN (8/8/1967)

Khu vực Đông Nam Á hiện nay gồm 11 quốc gia: Việt Nam, Cam-pu-chia,Lào, Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Bru-nây, Phi-líp-pin và Đông Ti-mo

Hoàn cảnh:

Sau khi giành độc lập, đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước, nhiều nước Đông Nam Á chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khuvực nhằm cùng nhau hợp tác phát triển, đồng thời hạn chế ảnh hưởng của cáccường quốc bên ngoài đối với khu vực

Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tạithủ đô Băng Cốc-Thái Lan với sự tham gia sáng lập của năm nước: In-đô-nê-xi-

a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan

Mục tiêu hoạt động: Phát triển kinh tế - văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tácchung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khuvực

* Quá trình phát triển của ASEAN:

Trong giai đoạn đầu (1967-1975), ASEAN là một tổ chức non yếu, hợp táctrong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế

Sau cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ba nước Đông Dương (1975),quan hệ Đông Dương-ASEAN được cải thiện, bắt đầu có những cuộc viếngthăm ngoại giao

Năm 1984, Bru-nây trở thành thành viên thứ sáu của ASEAN

Đầu những năm 90 của thế kỉ XX, thế giới bước vào thời kì sau "chiến tranhlạnh" và vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết, tình hình chính trị Đông Nam Áđược cải thiện Xu hướng nổi bật là mở rộng thành viên ASEAN

Ngày 28/7/1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN

Tháng 9/1997, Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN

Tháng 4/1999, Cam-pu-chia trở thành thành viên thứ 10 của tổ chức này

Trang 12

Lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, 10 nước Đông Nam Á cùng đứng trongmột tổ chức thống nhất Trên cơ sở đó, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt độngsang hợp tác kinh tế, quyết định biến Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch

tự do (AFTA), lập diễn đàn khu vực(ARF) nhằm tạo một môi trường hoà bình,

ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển của Đông Nam Á

Như vậy, một chương mới đã mở ra trong lịch sử các nước Đông Nam Á

* Quan hệ Việt Nam – ASEAN:

Quan hệ Việt Nam – ASEAN diễn ra phức tạp, có lúc hòa dịu, có lúc căngthẳng tùy theo sự biến động của quốc tế và khu vực, nhất là tình hình phức tạp ởCam-pu-chia

Từ cuối những năm 1980 của thế kỉ XX, ASEAN đã chuyển từ chính sách

“đối đầu” sang ‘’đối thoại”, hợp tác với ba nước Đông Dương Từ khi vấn đềCam-pu-chia được giải quyết, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại “Muốn

là bạn với tất cả các nước”, quan hệ Việt Nam – ASEAN được cải thiện

Tháng 7/1992, Việt Nam tham gia Hiệp ước Ba-li, đánh dấu một bước mớitrong quan hệ Việt Nam – ASEAN và quan hệ khu vực

Ngày 28/7/1995, Việt Nam gia nhập ASEAN, mối quan hệ Việt Nam và cácnước trong khu vực là mối quan hệ trên tất cả các mặt, các lĩnh vực: kinh tế, vănhóa, khoa học, kĩ thuật… và nó ngày càng được đẩy mạnh

6 Tình hình chung về các nước Châu Phi

Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước châu Phi là thuộc địa củathực dân phương Tây

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thựcdân, đòi độc lập ở châu Phi lên cao Phong trào nổ ra sớm nhất là ở vùng BắcPhi, nơi có trình độ phát triển cao hơn các vùng khác trong châu lục Mở đầu làcuộc binh biến của các sĩ quan yêu nước Ai Cập(7/1952), lật đổ chế độ quân chủ

và tuyên bố thành lập nước Cộng hoà Ai Cập (18/6/1953)

Tiếp đó là cuộc đấu tranh vũ trang kéo dài từ năm 1954 đến năm 1962 củanhân dân An-giê-ri, lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp giành lại độc lập dântộc

Trong năm 1960, 17 nước châu Phi giành được độc lập Vì vậy, thế giới gọinăm 1960 là "Năm châu Phi" Từ đó hệ thống thuộc địa của các đế quốc lần lượttan rã, các dân tộc châu Phi giành được độc lập

* Nước Cộng hòa Nam Phi.

- Trên danh nghĩa là một nước độc lập, song phần lớn người da đen và da màu(80% dân số) sống trong cảnh cơ cực, tủi nhục bởi những chính sách phân biệt

kì thị chủng tộc của chính quyền thực dân da trắng

- Hậu quả: Họ bị tước hết mọi quyền công dân, phải ở khu cách biệt với người

da trắng, chịu xử tội theo pháp luật riêng Không có quyền sở hữu lớn về tài sản,cuộc sống vất vả, cực khổ

Vài nét về ANC Nen-xơn Man-dê-la

- Sinh năm 1918, năm 1944 gia nhập Đại hội dân tộc Phi, sau đó giữ chức vụTổng bí thư ANC Năm 1964, bị nhà cầm quyền Nam Phi kết án tù chung thân

- Trước cuộc đấu tranh mạnh mẽ chống chế độ phân biệt chủng tộc A-pac-thaicủa nhân dân cộng hòa Nam Phi và sự ủng hộ của loài người tiến bộ, buộc nhà

Trang 13

cầm quyền Nam Phi phải trả tự do cho ông (2/1990),công nhận quyền hợp phápcủa ANC và các đảng phái chính trị chống A-pac-thai Quốc hội Nam Phi buộcphải xóa bỏ hầu hết các đạo luật phân biệt chủng tộc.

- Sau khi ra tù, ông được bầu làm phó chủ tịch, rồi chủ tịch ANC (9/1991).Tháng 4/1994, trong cuộc tổng tuyển cử đa sắc tộc đầu tiên ở Nam Phi, ANCgiành được thắng lợi áp đảo Ngày 9/5/1995, ông được bầu làm tổng thống cộnghòa Nam Phi

7 Cu-Ba: Hòn đảo anh hùng

* Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba (1945-1959)

Nguyên nhân:

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, được sự giúp đỡ của Mĩ, tháng 3/1952, TướngBa-ti-xta tiến hành đảo chính, thiết lập chế độ độc tài quân sự Chính quyền Ba-ti-xta đã xoá bỏ Hiến pháp tiến bộ, cấm các đảng phái hoạt động, giết hại, giamcầm hàng chục vạn người yêu nước Dưới chế độ độc tài Ba-ti-xta, đất nước Cu

Ba bị biến thành trại tập trung, xưởng đúc súng khổng lồ

Không cam chịu dưới ách thống trị của chế độ độc tài, nhân dân Cu Ba đãvùng dậy đấu tranh

Diễn biến:

Ngày 26-7-1953, 135 thanh niên yêu nước dưới sự chỉ huy của luật sư trẻ tuổiPhi-đen Ca-xtơ-rô đã tấn công vào pháo đài Môn-ca-đa Cuộc tấn công khônggiành được thắng lợi (Phi-đen Ca-xtơ-rô bị bắt giam và sau đó bị trục xuất sangMê-hi-cô), nhưng mở đầu cho giai đoạn phát triển mới của của cách mạng CuBa

Năm 1955, Phi-đen Cat-xtơ-rô được trả tự do và bị trục xuất sang Mê-hi-cô Ởđây Ông đã thành lập tổ chức cách mạng lấy tên "phong trào 26/7", tập hợp cácchiến sĩ yêu nước, luyện tập quân sự

Năm 1956, Phi-đen Ca-xtơ-rô cùng 81 chiến sĩ yêu nước từ Mê-hi-cô trở về tổquốc Bị địch bao vây, tấn công, nhiều đồng chí hi sinh, chỉ còn 12 người, trong

đó có Phi-đen Sau đó Ông cùng 11 đồng chí rút về xây dựng căn cứ cách mạng

ở vùng rừng núi phía Tây của Cu Ba

Dưới sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân, lực lượng cách mạng đã lớn mạnh vàlan rộng ra cả nước Ngày 1-1-1959, nghĩa quân tiến vào thủ đô La-ha-ba-la, lật

đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta Cách mạng Cu Ba giành được thắng lợi hoàn toàn

Ý nghĩa: Mở ra kỉ nguyên mới với nhân dân Cu Ba: độc lập dân tộc gắn liền với

chủ nghĩa xã hội Cu Ba trở thành lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở

Mĩ La-tinh và cắm mốc đầu tiên của chủ nghĩa xã hội ở Tây bán cầu

* Công cuộc xây dựng đất nước (1959-2000)

Sau ngày cách mạng thắng lợi, chính phủ cách mạng lâm thời Cu Ba do đen Ca-xtơ-rô đứng đầu đã tiến hành cuộc cải cách dân chủ triệt để: cải cáchruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp của tư bản nước ngoài, xây dựng chínhquyền các cấp, xoá nạn mù chữ, phát triển giáo dục

Để tiêu diệt cách mạng Cu Ba, năm 1961, Mĩ cho một đội quân đánh thuê đổ

bộ nên bãi biển Hi-rôn nhưng bị quân dân Cu Ba đánh bại Sau thắng lợi này,Phi-đen Ca-xtơ-rô tuyên bố Cu Ba tiến lên chủ nghĩa xã hội

Trang 14

Mặc dù bị Mĩ bao vây cấm vận, nhưng nhân dân Cu Ba vẫn giành được nhữngthắng lợi to lớn: xây dựng được một nền công nghiệp với cơ cấu các ngành hợp

lý, một nền nông nghiệp đa dạng, văn hoá, y tế, giáo dục, thể thao phát triểnmạnh mẽ, đạt trình độ cao của thế giới

Sau khi Liên Xô tan rã, Cu Ba trải qua thời kì khó khăn Nhưng với ý chí củatoàn dân, với những cải cách điều chỉnh, đất nước Cu Ba đã vượt qua khó khăn,tiếp tục đưa đất nước phát triển đi lên

* Mối quan hệ hữa nghị giữa nhân dân Cu-Ba với nhân dân Việt Nam

- Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta, Phi-đen Ca-xtơ-rô lànguyên thủ nước ngoài duy nhất đã vào tuyến lửa Quảng Trị để động viên nhândân ta

- Bằng trái tim và tình cảm chân thành, Phi-đen và nhân dân Cu-Ba luôn ủng

hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam: “Vì Việt Nam, Cu-Ba sẵn sànghiến cả máu”

- Cu Ba đã các chuyên gia, bác sĩ nghiên cứu bệnh sốt rét, mổ cho các thươngbinh ở chiến trường

- Sau 1975, Cu-Ba đã giúp nhân dân Việt Nam xây dựng thành phố Vinh, bệnhviện Cu-Ba ở Đồng Hới (Quảng Bình)

8 Tình hình kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

+ Trình độ quản lý trong sản xuất và tập trung tư bản rất cao

+ Vai trò điều tiết của nhà nước - đây là nguyên nhân quan trọng tạo nên sựphát triển kinh tế Mĩ

+ Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác: chính sách thu hút các nhà khoa học,người lao động có trình độ cao đến với Mĩ, điều kiên quốc tế thuận lợi Mĩkhông bị chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá, được hai đại dương Đại TâyDương và Thái Bình Dương bao bọc và che chở, nước Mĩ có điều kiện yên bình

để sản xuất Vì vậy, sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên chiếm ưu thếtuyệt đối trong thế giới tư bản chủ nghĩa

Thành tựu

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duynhất của toàn thế giới:

+ Công nghiệp: chiếm 56,47% sản lượng công nghiệp thế giới

+ Nông nghiệp gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp 5 nước Anh, Pháp, Đức,Italia, Nhật cộng lại

+ Tài chính: chiếm 3/4 trữ lượng vàng thế giới, là chủ nợ duy nhất của thếgiới

+ Quân sự: Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới với các loại vũ khíhiện đại, độc quyền về vũ khí hạt nhân

Trang 15

- Từ những năm 70 trở đi, Mĩ không còn giữ ưu thế tuyệt đối vì bị Tây Âu vàNhật Bản cạnh tranh, kinh tế Mĩ luôn vấp phải những cuộc suy thoái khủnghoảng, chi phí quân sự lớn, chênh lệch giàu nghèo

9.Tình hình kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai

Thuận lợi:

+ Chính phủ Nhật Bản tiến hành một loạt các cải cách dân chủ

+ Nhờ những đơn đặt hàng "béo bở" của Mĩ trong hai cuộc chiến tranh TriềuTiên và Việt Nam Đây được coi là "ngọn gió thần" đối với kinh tế Nhật

Thành tựu:

- Từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX trở đi, nền kinh tế Nhật tăng trưởng mộtcách "thần kì", vượt qua các nước Tây Âu, Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớnthứ hai trong thế giới tư bản chủ nghĩa:

+ Về tổng sản phẩm quốc dân: năm 1950 chỉ đạt được 20 tỉ USD, nhưng đếnnăm 1968 đó đạt tới 183 tỉ USD, vươn lên đứng thứ hai thế giới sau Mĩ Năm

1990, thu nhập bình quân đầu người đạt 23.796 USD, vượt Mĩ đứng thứ hai thếgiới sau Thuỵ Sĩ (29.850 USD)

+ Về công nghiệp, trong những năm 1950-1960, tốc độ tăng trưởng bình quânhằng năm là 15%, những năm 1961-1970 là 13,5%

+ Về nông nghiệp, những năm 1967-1969, Nhật tự cung cấp được hơn 80%nhu cầu lương thực trong nước

- Tới những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâmkinh tế - tài chính của thế giới

Nguyên nhân của sự phát triển đó:

+ Vai trò điều tiết của nhà nước: đề ra các chiến lược phát triển kinh tế vĩ mô,biết sử dụng, tận dung hợp lý các nguồn vay, vốn đầu tư nước ngoài

+ Bản tính con người Nhật: cần cù, chịu khó, ham học hỏi, có trách nhiệm,biết tiết kiệm, lo xa

+ Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt, tập trung sản xuấtcao

+ Áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật vào sản xuất

+ Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác: truyền thống văn hoá - giáo dục lâuđời, nhờ chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam; chi phí ít cho quân sự, đầu tư nướcngoài…

- Tuy nhiên, nền kinh tế Nhật có hạn chế: Nghèo tài nguyên, hầu hết nănglượng, nguyên vật liệu đều phải nhập từ bên ngoài Nền kinh tế mất cân đối,thường xuyên vấp phải những cuộc suy thoái, Mặt khác Nhật Bản vấp phải sựcạnh tranh, chèn ép của Mĩ, Tây Âu và nhiều nước công nghiệp mới

Có thể nói, sự tăng trưởng của nền kinh tế Nhật hơn nửa thập kỉ qua đã để lại

sự kính nể của bạn bè thế giới Bài học về khắc phục chiến tranh, thúc đẩy kinh

tế phát triển của Nhật là bài học quý giá đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá ở nước ta hiện nay

10.Các nước Tây Âu

* Tình hình các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ 2.

- Bị thiệt hại nặng nề trong cuộc chiến tranh

- Các nước đều là con nợ của Mĩ

Trang 16

- Năm 1916, 16 nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mác-san.

- Giai cấp tư sản tìm cách thu hẹp các quyền tự do dân chủ, ngăn cản phongtrào công nhân và phong trào dân chủ

- Những năm đầu sau chiến tranh, nhiều nước Tây Âu tiến hành các cuộcchiến tranh xâm lược trở lại để khôi phục ách thống trị của mình đối với cácnước thuộc địa

- Các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO), chạyđua vũ trang nhằm chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

- Nước Đức bị phân chia làm hai: cộng hòa Liên Bang Đức và cộng hòa DânChủ Đức (1949) Mĩ, Anh, Pháp dốc sức viện trợ cho cộng hòa Liên Bang Đức.Nhờ đó, nền kinh tế cộng hòa Liên Bang Đức phục hồi và phát triển nhanhchóng vươn lên đứng hàng thứ ba trong thế giới tư bản chủ nghĩa Ngày3/10/1990, nước Đức được thống nhất, trở thành quốc gia có tiềm lực kinh tế,quân sự mạnh nhất Tây Âu

* Sự liên kết khu vực ở châu Âu.

Nguyên nhân:

Các nước Tây Âu đều có chung một nền văn minh, có nền kinh tế không cáchbiệt nhau lắm và từ lâu đã có mối liên hệ mật thiết với nhau Trong xu thế toàncầu hoá, đặc biệt là dưới tác động của cách mạng khoa học- kỹ thuật, hợp tácphát triển là cần thiết

Từ năm 1950, sau khi nền kinh tế được phục hồi và bắt đầu phát triển, cácnước Tây Âu cần phải đoàn kết nhau lại để thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ vàcạnh tranh với các nước ngoài khu vực

Quá trình liên kết:

+ Khởi đầu Là sự ra đời của "Cộng đồng than, thép châu Âu" (4/1951)

+ Tháng 3/1957, sáu nước Pháp, Đước, I-ta-li-a, Hà Lan và Lúc-xăm-bua cùngnhau thành lập "Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu", rồi "Cộng đồngkinh tế châu Âu" (EEC) nhằm hình thành "một thị trường chung"

+ Năm 1967, ba cộng đồng trên sáp nhập với nhau thành Cộng đồng châu Âu.(viết tắt theo tiếng Anh là EC)

+ Tháng 12/1991, các thành viên EC đã kí tại Hà Lan bản Hiệp ước Maxtrích,nhằm thống nhất châu Âu, quyết định đổi tên thành EU và sử dụng đồng tiềnchung châu Âu (EURO)

Hiện nay, sau nhiều năm thành lập và hoạt động, liên minh châu Âu đã trởthành một liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới, tổ chức chặt chẽ nhất và

là một trong ba trung tâm kinh tế thế giới Năm 1999, số nước thành viên của tổchức này là 15, đến năm 2004 là 25 nước

11 Sự hình thành trật tự thế giới mới - Ianta

Đầu năm 1945, khi chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc,nhiều vấn đề tranh chấp trong nội bộ phe đồng minh nổi lên gay gắt

Trong bối cảnh đó, tháng 2 năm 1945, Hội nghị cấp cao ba cường quốc Liên

Xô, Mĩ, Anh được triệu tập ở I-an-ta (Liên Xô) từ ngày 4 đến 11/2/1945

Nội dung Hội nghị:

Hội nghị đã thông qua những quyết định quan trọng về việc phân chia khu vựcảnh hưởng giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ:

Trang 17

+ Về việc kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai: Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩaphát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật để nhanh chóng kết thúc chiến tranh + Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình, an ninh và trật tự thếgiới sau chiến tranh

+Thoả thuận việc đóng quân tại các nước phát xít chiến bại và phân chia phạm

vi ảnh hưởng giữa các nước chiến thắng

Ở châu Âu: Liên Xô chiếm đóng và kiểm soát vùng Đông Đức và phía đôngchâu Âu (Đông Âu); Vùng Tây Đức và Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của

Mĩ và Anh

Ở châu Á: Duy trì nguyên trạng lãnh thổ Mông Cổ, trả lại Liên Xô phía nam

đảo Xa-kha-lin, trao trả cho Trung Quốc những đất đai bị Nhật chiếm đóngtrước đây (như Đài Loan, Mãn Châu ) thành lập Chính phủ liên hợp dân tộcgồm Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc

Triều Tiên được công nhận là một quốc gia độc lập nhưng tạm thời quân độiLiên Xô và Mĩ chia nhau kiểm soát và đóng quân ở Bắc và Nam vĩ tuyến 38 Các vùng còn lại ở châu Á (Đông Nam Á, Nam Á ) vẫn thuộc phạm vi củacác nước phương Tây

Những quyết định trên của Hội nghị I-an-ta đã trở thành khuôn khổ của mộttrật tự thế giới mới được gọi là “Trật tự hai cực I-an-ta” do Liên Xô và Mĩ đứngđầu mỗi cực

Mục đích và nhiệm vụ của Liên hợp quốc:

+ Duy trì hoà bình và an ninh thế giới

+ Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độclập, chủ quyền của các dân tộc

+ Thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội và nhân đạo

Vai trò của Liên hợp quốc:

Từ năm 1945 đến nay, Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất, giữ vai tròquan trọng trong việc:

+ Giữ giữ hoà bình, an ninh quốc tế Góp phần giải quyết các vụ tranh chấp,xung đột khu vực

+ Đấu tranh xoá bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc + Phát triển các mối quan hệ, giao lưu giữa cac quốc gia

+ Giúp đỡ các nước phát triển kinh tế, văn hoá, khoa học-kỹ thuật nhất là đốivới các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh

Tháng 9-1977 Việt Nam tham gia Liên hợp quốc

13 "Chiến tranh lạnh"

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ và Liên Xô ngày càng mâu thuẫn và đốiđầu gay gắt

Trang 18

Tháng 3-1947, Tổng thống Mĩ Tơ-ru-man chính thức phát động “Chiến tranhlạnh”, chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, thực hiện chiến lược toàncầu.“Chiến tranh lạnh” là chính sách thù địch về mọi mặt của Mĩ và các nước đếquốc trong quan hệ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

Những biểu hiện của tình trạng “Chiến tranh lạnh”.

Mĩ và các nước đế quốc chạy đua vũ trang, chuẩn bị cuộc “Chiến tranh tổnglực” nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

Tăng cường ngân sách quân sự, thành lập các khối quân sự, cùng các căn cứquân sự bao quanh Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa (NATO, SEATO,CENTO, AUZUS, Khối quân sự Tây bán cầu, Liên minh Mĩ-Nhật )

Bao vây kinh tế, cô lập về chính trị đối với Liên Xô và các nước xã hội chủnghĩa, tạo ra sự căng thẳng phức tạp trong các mối quan hệ quốc tế

Liên tiếp gây ra các cuộc chiến tranh xâm lược (Triều tiên, Việt Nam, Lào,Cam-pu-chia, Trung Đông ) hoặc can thiệp vũ trang (Cu Ba, Grê-na-đa, Pa-na-ma )

Hậu quả:

Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, thậm chí có lúc đứng trước nguy

cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh thế giới mới

Các cường quốc đã chi một khối lượng khổng lồ tiền của và sức người để sảnxuất các loại vũ khí huỷ diệt, xây dựng hàng nghìn căn cứ quân sự, trong khinhân loại vẫn phải chịu bao khó khăn do đói nghèo, dịch bệnh, thiên tai

14 Thế giới sau “chiến tranh lạnh”:

- Cuộc chạy đua vũ trang trong suốt 40 năm đã làm cho hai nước Liên Xô –

Mĩ đều suy giảm mạnh về nhiều mặt so với các nước đế quốc khác, nhất là NhậtBản và Tây Âu

- Liên Xô – Mĩ muốn thoát khỏi thế đối đầu và có cục diện để vươn lên đốiphó với Đức, Nhật Bản và khối thị trường chúng Châu Âu

- Hai nước Liên Xô – Mĩ cần hợp tác để góp phần quyết định những vấn đềbức thiết của toàn cầu

Do đó năm 1989, Tổng thống Mĩ Goóc-giơ Bus và Bí thư đảng cộng sản Liên

Xô Goóc-ba-chốp có cuộc gặp gỡ tại Man – Ta (Địa Trung Hải), hai bên cùngbàn và đi đến chấm dứt “chiến tranh lạnh”

* Xu hướng phát triển của thế giới ngày nay Thời cơ và thách thức.

+ Hoà hoãn, hoà dịu trong quan hệ quốc tế

+ Thế giới đang tiến tới xác lập trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm Tuyvậy Mĩ tìm mọi cách duy trì thế một cực nhưng thất bại

+ Các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy phát triển kinh tếlàm trọng điểm

+ Thế giới luôn xảy ra các cuộc xung đột, khủng bố và li khai

* Xu thế chung: Hoà bình, hợp tác cùng phát triển - đây vừa là thời cơ, vừa làthách thức đối với tất cả các dân tộc khi bước vào thế kỉ XIX, trong đó có ViệtNam

Xu thế hợp tác vừa là thời cơ, vừa là thách thức của các dân tộc Nhiệm vụ củanước ta hiện nay là gì?

Trang 19

+ Thời cơ: có điều kiện để hội nhập vào nền kinh tế của thế giới và khu vực,

có điều kiện rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển, áp dụng thành tựukhoa học- kĩ thuật vào sản xuất

+ Thách thức: nếu không chớp thời cơ để phát triển sẽ tụt hậu, hội nhập sẽ hoàtan, đánh mất bản sắc dân tộc

+ Nhiệm vụ to lớn nhất của nhân dân ta hiện nay: tập trung sức lực triển khailực lượng sản xuất, làm ra nhiều của cải vật chất để chiến thắng đói nghèo và lạchậu, đem lại ấm no, tự do và hạnh phúc cho nhân dân

15 Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ 2

* Nguồn gốc

- Do yêu cầu của cuộc sống, của sản xuất

- Những năm gần đây, nhân loại đang đứng trước những vấn đề to lớn: bùng

nổ dân số, tài nguyên cạn kiệt, ô nhiễm môi trường Điều đó đặt ra những yêucầu mới đối với khoa học - kĩ thuật như tìm ra công cụ sản xuất mới có kĩ thuậtcao, nguồn năng lượng mới, những vật liệu mới

- Dựa trên những thành tựu to lớn về khoa học- kỹ thuật cuối thế kỉ XIX đầuthế kỉ XX

* Đặc điểm

- Khoa học gắn liền với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật…

Vì vậy, khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

- Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất ngày càng rútngắn

- Hiệu quả kinh tế của công tác nghiên cứu khoa học ngày càng cao Đầu tưvào khoa học cho lãi cao hơn so với đầu tư các lĩnh vực khác

* Thành tựu chủ yếu:

Một là, trong lĩnh vực khoa học cơ bản, con người đã thu được những thànhtựu hết sức to lớn ở các ngành Toán học, Vật lí, Tin học, Hoá học, Sinh học,Con người đã ứng dụng vào kỹ thuật và sản xuất để phục vụ cuộc sống: sinh sản

vô tính, khám phá bản đồ gien người

Hai là, có những phát minh lớn về công cụ sản xuất: máy tính, máy tự động,

hệ thống máy tự động, rôbốt

Ba là, tìm ra những nguồn năng lượng mới hết sức phong phú và vô tận: nănglượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng thuỷ triều, năng lượng gió Bốn là, sáng chế ra những vật liệu sản xuất mới, quan trọng nhất là Polime(chất dẻo) đang giữ vị trí hàng đầu trong đời sống hàng ngày của con ngườicũng như trong các ngành công nghiệp

Năm là, nhờ cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp mà con người đã tìm

ra được phương hướng khắc phục nạn thiếu lương thực và thực phẩm

Sáu là, có những tiến bộ lớn trong lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liênlạc: máy bay siêu âm khổng lồ, tàu hoả tốc độ cao, tàu biển trọng tải hàng triệutấn, hệ thống vệ tinh nhân tạo phát sóng truyền hình hết sức hiện đại

Trong gần nửa thế kỉ qua, con người có những bước tiến phi thường, đạt đượcnhững thành tựu kì diệu trong chinh phục vũ trụ: phóng tàu vũ trụ, tàu con thoivào khoảng không vũ trụ, đưa con người đặt chân lên Mặt Trăng

Trang 20

* Ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật:

Tích cực:

+ Cách mạng khoa học-kĩ thuật đó mang lại những tiến bộ phi thường, nhữngthành tựu kỳ diệu làm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người + Cho phép con người thực hiện những bước nhảy vọt chưa từng thấy về năngxuất lao động

+ Thay đổi cơ cấu dân cư lao động với xu hướng tỉ lệ dân cư lao động trongnông nghiệp và công nghiệp giảm dần, tỉ lệ dân cư trong các ngành dịch vụ tăngdần

+ Đưa loài người sang nền văn minh thứ ba, nền văn minh sau thời kỳ côngnghiệp hoá, lấy vi tính, điện tử, thông tin và khoa sinh hoá làm cơ sở

+ Làm cho sự giao lưu kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật ngày càng quốc tếhóa cao

Tiêu cực:

+ Chế tạo các loại vũ khí và các phương tiện quân sự có sức tàn phá và huỷdiệt sự sống

+ Nạn ô nhiễm môi trường: ô nhiễm khí quyển, đại dương, sông hồ

+ Nhiễm phóng xạ nguyên tử, tai nạn lao động, tai nạn giao thông gắn liền với

kĩ thuật mới, dịch bệnh và tệ nạn xã hội

PHẦN B: LỊCH SỬ VIỆT NAM

I LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỶ X (LỚP 6).

1 Buổi đầu lịch sử nước ta: Con người xuất hiện vào thời gian nào? Ở đâu? Họ

đã sống và lao động như thế nào?

2 Thời đại dựng nước Văn Lang – Âu Lạc:

Lí do ra đời nhà nước Văn Lang, đời sống vật chất, tinh thần của cư dân VănLang Công lao to lớn của vua Hùng Vương trong buổi đầu dựng nước được Bác

Cho học sinh vẽ và giải thích được sơ đồ nhà nước Văn Lang - Âu Lạc

Trang 21

3 Thời kì bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập:

Xuất hiện hai vị nữ anh hùng dân tộc đã ghi vào lịch sử như một mốc son chóilọi đó là Trưng Trắc, Trưng Nhị hai chị em con nhà lạc tướng huyện Mê Linh.Sinh ra trong cảnh nước mất, nhà tan, căm thù chính sách đồng hoá dân tộc vàcống nộp của nhà Đông Hán Nợ nước, thù nhà đè nặng lên đôi vai người phụ

nữ ,Trưng Trắc đã quyết tâm đi đánh giặc với lời thề son sắt, sau này được sách

“Thiên Nam Ngữ Lục” chép thành bốn câu thơ:

Một xin rửa sạch nước thù Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng

Ba kẻo oan ức lòng chồng Bốn xin vẻn vẹn sở công lênh này.

4 Khởi nghĩa hai bà Trưng bùng nổ tháng ba năm bốn mươi tại cửa Hát( HátMôn, Hà Tây ) đã đi vào lịch sử như một chiến công hiển hách chống giặc ngoạixâm Nâng cao lòng tự hào dân tộc, tự hào về truyền thống của người phụ nữViệt Nam Lần đầu tiên trong lịch sử chống giặc ngoại xâm: Phất cờ khởi nghĩa

là phụ nữ, lãnh đạo cuộc khởi nghĩa là phụ nữ và dựng nước xưng vương cũnglại là phụ nữ chưa có một dân tộc nào, một quốc gia nào lại có được niềm vinhquang như vậy

5 Hơn hai trăm năm sau xuất hiện cuộc khởi nghĩa bà Triệu Thị Trinh (248):Tôimuốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở biển khơi đánhđuổi quân Ngô chứ đâu chịu khom lưng làm tì thiếp cho người

6 Tiếp theo là cuộc khởi nghĩa của Lí Bí năm 542 đánh đuổi quân Lương và lập

ra đất nước có quốc hiệu là Vạn Xuân Để lại bài học đánh giặc bằng lối du kíchcủa Triệu Quang Phục: Đầm Dạ Trạch lừng danh nơi hiểm yếu

Kế tục là cuộc khởi nghĩa của Mai Thúc Loan, Phùng Hưng

7 Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X :

Đó là cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương Đặc biệt là:

Ngô Quyền Bạch Đằng Giang bất tử Thành mồ chôn quân Nam Hán hung tàn.

Cho đến nay sông Bạch Đằng còn đó, nước sông vẫn chảy hoài mà nhục quânthù không rửa hết Bởi nghệ thuật quân sự có tính toán kỹ lưỡng dùng cọc nhọnbịt sắt cắm xuống lòng sông, hai bên bờ cho quân mai phục và lợi dụng nướcthuỷ triều để đánh giặc Một chiến thắng lẫy lừng kết thúc hơn một nghìn nămBắc thuộc, mở ra kỉ nguyên nhà nước phong kiến Việt Nam ra đời

II LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ X ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX ( LỚP 7).

Là quá trình hình thành và phát triển của các triều đại phong kiến bằng nhữnghình thái chính trị , kinh tế , xã hội khác nhau gắn với các cuộc đấu tranh chốnggiặc ngoại xâm mà tương quan lực lượng quá chênh lệch giữa ta và địch :

Trang 22

Thế trận xuất kì lấy yếu chống mạnh Dùng quân mai phục lấy ít địch nhiều.

Song với nghệ thuật quân sự tài tình , với lòng yêu nước nồng nàn và tinh thầnđấu tranh kiên cường bất khuất quân và dân ta đã làm nên những chiến thắng vẻvang

Nhà nước phong kiến Việt Nam được hình thành và phát triển theo các triềuđại sau:

1 Triều đại nhà Ngô (939 - 968 ) mở đầu cho nhà nước phong kiến Việt Namcủa dân tộc ta Ngô Quyền xưng Vương, đóng đô ở Cổ Loa Triều đình gồm banvăn và ban võ Phong chức tước cho người có công, cử tướng giỏi trông coi cácChâu quan trọng Ngô Quyền mất (944) hai con là Ngô Xương Ngập và NgôXương Văn còn nhỏ tuổi bị em vợ là Dương Tam Kha cướp ngôi Năm 950 NgôXương Văn phục quốc song do mâu thuẫn nội bộ, uy tín nhà Ngô giảm sút Năm

965 Ngô Xương Văn chết, đất nước xẩy ra loạn 12 sứ quân

2 Triều đại nhà Đinh (968 - 980 ) tên nước là Đại Cồ Việt , kinh đô Hoa Lư Đinh Bộ Lĩnh tức Đinh Tiên Hoàng đã có công dẹp loạn 12 sứ quân và thốngnhất đất nước song đất nước thái bình chưa được bao lâu, năm 979 Đinh TiênHoàng và con trai là Đinh Liễn bị Đỗ Thích sát hại, nhân cơ hội đó nhà Tốnglăm le xâm phạm bờ cõi Đại Cồ Việt Trước tình thế hiểm nghèo, thái hậuDương Vân Nga đặt lợi ích của dân tộc lên trên lợi ích gia đình, dòng họ đã traochiếc áo hoàng bào cho thập đạo tướng quân Lê Hoàn mở ra một triều đại mớichống giặc ngoại xâm và xây dựng đất nước

3 Triều đại nhà Tiền Lê (980 - 1009 ) tên nước cũng là Đại Cồ Việt đã chiếnthắng quân xâm lược Tống giành thắng lợi ở sông Bạch Đằng Nhà Tiền Lêchia nước thành 10 lộ, thịnh hành ở thời vua Lê Đại Hành và suy vong thời vua

Lê Long Đĩnh tức Lê Ngọa Triều cuối năm 1009 Lê Long Đĩnh chết, các triềuthần lúc đó cùng nhau suy tôn điện tiền chỉ huy sứ Lí Công Uẩn lên làm vua,triều Lý thành lập

4 Triều đại nhà Lý (1009 -1226 ) Lí Thái Tổ đã có công dời đô từ Hoa Lư vềĐại La đổi tên là Thăng Long (1010) Năm 1054 đổi tên nước là nước Đại Việt,chia nước thành 24 lộ, dưới lộ là phủ, châu, huyện xã Về văn bản pháp lí: Nhà

Lí có bộ luật Hình thư (1042) Về quân đội thực hiện chính sách “ngụ binh ưnông” Nhà Lí hai lần đánh thắng quân xâm lược Tống: lần thứ nhất (1075 ) , lầnthứ hai (1077 ) Cách đánh giặc của Lí Thường Kiệt rất độc đáo : Một là tấncông để tự vệ đó là mở cuộc tập kích vào đất Tống nhằm mục đích làm tiêu haosinh lực địch trước khi địch đem quân xâm chiếm nước ta Phòng thủ để tấncông: Xây dựng phòng tuyến Như Nguyệt, một địa điểm cách xa biên giớinhưng gần Thăng Long , khiến cho quân Tống khi tiến vào nước ta bị phòngtuyến Như Nguyệt chặn lại, chúng rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nan , khiếncho tướng giặc Quách Quỳ thất vọng, ra lệnh: “Ai bàn đánh sẽ bị chém” chuyểnsang thế phòng ngự Hơn 40 ngày bị cầm chân, quân tiếp viện không đến, lươngthực cạn dần, binh lính bị ốm đau, chết dần, chết mòn Nắm được tình hình bế

Trang 23

tắc của địch, Lí Thường Kiệt đã sáng tác bài thơ thần “ Sông núi nước Nam”được coi là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất của nước ta, nhằm giảm nhuệkhí quân giặc, khích lệ tinh thần chiến đấu của quân ta và khẳng định chủ quyềndân tộc Mặt khác nhận thấy chiến tranh đã đến hồi kết thúc, chủ động đề nghịgiảng hòa, Quách Qùy chấp nhận ngay Đây là kiểu kết thúc chiến tranh độcđáo, thể hiện tinh thần nhân nghĩa của dân tộc ta, muốn mở đường hiếu sinh chongười thất thế, mục đích để giữ mối quan hệ tốt giữa Đại Việt và nước Tống Vịvua cuối cùng của triều Lí là Lí Chiêu Hoàng.

5 Triều đại nhà Trần (1226 -1400), tên nước cũng là Đại Việt đã ba lần đánh tanquân xâm lược Mông Nguyên , một thứ giặc được coi là hùng mạnh nhất lúc bấygiờ Bằng chiến thuật “vườn không nhà trống”, rút lui để bảo toàn lực lượng, khigiặc rơi vào tình thế khó khăn lương thực cạn kiệt, vì thời tiết và lạ phong thổquân lính ốm đau, mệt mỏi chán nản, quân ta đã tổ chức phản công và giànhthắng lợi vẻ vang( lần1: 1258, lần 2: 1285, lần 3:1287-1288) thắng lợi của balần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên đã đập tan tham vọng và ý chí xâmlược Đại Việt của đế chế Nguyên, bảo vệ độc lập toàn vẹn lãnh thổ của chủquyền quốc gia Góp phần xây đắp nên truyền thống quân sự Việt Nam để lạinhiều bài học quý giá đó là cũng cố khối đoàn kết dân tộc, dựa vào dân để đánhgiặc, tinh thần quyết chiến đấu của toàn dân mà nòng cốt là lực lượng quân đội.Chiến thắng chống quân Mông Nguyên gắn liền với nhà quân sự tài ba, lỗi lạc làTrần Quốc Tuấn Nhà Trần chia nước thành 12 lộ Đặt ba chức quan chăm lo sảnxuất nông nghiệp: Hà đê sứ, khuyến nông sứ, đồn điền sứ nên kinh tế thời Trầnphát triển; ban hành bộ quốc triều hình luật (1230); văn học chữ Hán, chữ Nômphát triển chứa đựng lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc

6 Triều đại nhà Hồ (1400 -1407),tên nước là Đại Ngu Sau khi cướp ngôi nhàTrần, Hồ Quý Ly lập ra nhà Hồ Ban hành một số cải cách chính trị, kinh tế, vănhóa, xã hội song chưa phù hợp với tình hình thực tế, chưa giải quyết được nhữngyêu cầu bức thiết của nhân dân nên nhanh chóng bị thất bại

7 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nghĩa quân Lam Sơn do LêLợi lãnh đạo mở đầu bằng hội thề Lũng Nhai(1416) và kết thúc bằng hội thềĐông Quan (1427)

Nghệ thuật quân sự dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều cũng được Lê Lợi sửdụng triệt để: Trong cuộc kháng chiến chống quân Minh khi Vương Thông xuấtquân hướng về Cao Bộ (Chương Mĩ- Hà Tây) ngày 7-11-1426, biết được ý đồcủa giặc ta đặt phục binh ở Tốt Động- Chúc Động giặc rơi vào trận địa, bị đánhbất ngờ làm 5 vạn quân giặc bị tử thương một vạn địch bị bắt sống, VươngThông bị thương tháo chạy về Đông Quan,Thượng Thư bộ binh Trần Hiệp cùngcác tướng giặc Lí Lượng, Lí Đằng bị giết tại trận

“Ninh Kiều máu chảy thành sông, tanh trôi vạn dặm

Tốt Động thây chất đầy nội, nhơ để ngàn năm”.

(Trích Bình Ngô đại cáo )

Trang 24

Đặc biệt là trận Chi Lăng – Xương Giang ngày 8-10-1427 quân viện binh doLiễu Thăng chỉ huy tiến vào nước ta, bị mai phục ở ải Chi Lăng Quân ta vừađánh vừa lui, Liễu Thăng thúc quân đuổi theo lọt vào trận địa mai phục lập tức

bị quân ta phóng lao đâm chết, quân Minh hốt hoảng rối loạn, thừa cơ quân tadiệt hơn một vạn địch Sau khi Liễu Thăng bị giết Lương Minh lên thay cố chấnchỉnh đội ngũ tiến xuống Xương Giang (Bắc Giang) bị quân ta phục kích ở CầnTrạm, Phố Cát tiêu diệt ba vạn tên, Tổng binh Lương Minh bị giết tại trận,Thựơng Thư bộ binh Lí Khánh phải thắt cổ tự tử Thừa thắng quân ta diệt gần 5vạn tên địch, số còn lại bị bắt sống Vương Thông ở Đông Quan vô cùng khiếpđảm, vội vàng xin hòa và chấp nhận hội thề Đông Quan(10-12-1427) để được antoàn rút quân về nước Chiến thắng Chi Lăng -Xương Giang một lần nữa chứng

tỏ bộ chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn đứng đầu Lê Lợi và Nguyễn Trải đã biết khaithác yếu tố địa hình, địa vật nước ta để tìm ra một cách đánh phù hợp với tươngquan lực lượng chênh lệch giữa ta và địch một cách hiệu quả

Chiến thắng Chi Lăng -Xương Giang đã mở ra triều đại mới đó là thời Lê Sơ (

1428 – 1527 ) là triều đại phong kiến thịnh đạt nhất cả về chính trị, kinh tế lẫnvăn hóa , giáo dục Có bản tuyên ngôn độc lập lần thứ hai của Nguyễn Trãi làbài : “ Bình Ngô Đại Cáo”

8 Bộ máy nhà nước thời Lê Sơ là nhà nước quân chủ quan liêu chuyên chế Hệthống thanh tra giám sát hoạt động của quan lại được tăng cường từ trung ươngđến cấp xã Các đơn vị hành chính được tổ chức chặt chẽ hơn đặc biệt là cấpthừa tuyên và cấp xã Cách đào tạo bổ dụng quan lại lấy phương thức học tập thi

cử làm phương thức chủ yếu, là nguyên tắc để tuyển dụng quan lại (tức là phải

có học, thi đỗ, có bằng cấp thì mới được nhà nước bổ dụng làm quan)

Về kinh tế thời Lê Sơ cũng phát triển mạnh mẽ, chú trọng kinh tế nông nghiệp,đặt ba chức quan chăm lo sản xuất nông nghiệp (hà đê sứ, khuyến nông sứ, đồnđiền sứ) Điều 25 vạn lính về quê chăm lo sản xuất nông nghiệp, định lại chínhsách ruộng công làng xã Cấm điều động dân binh trong mùa cấy gặt Các nghềthủ công truyền thống phát triển, nhiều làng thủ công truyền thống ra đời Thăng Long là nơi tập trung nhiều ngành nghề thủ công nhất

Về buôn bán: Nhà vua khuyến khích mở chợ, họp chợ Buôn bán với nướcngoài cũng được duy trì (Vân Đồn - Quảng Ninh)

Về văn hóa giáo dục thời Lê Sơ cũng rất phát triển vua Lê Thái Tổ cho xâydựng lại Quốc tử giám, mở trường học ở các lộ, mở khoa thi và cho phép người

có học đều được dự thi Nhà nước tuyển chọn người giỏi, có đạo đức để làmthầy giáo Thời Lê Sơ tổ chức được 26 khoa thi tiến sĩ, lấy đỗ 989 tiến sĩ và 20trạng nguyên Riêng thời vua Lê Thánh Tông (1460-1497) tổ chức được 12 khoathi tiên sĩ, lấy đổ 501 tiến sĩ, 9 trạng nguyên

9 Giai đoạn bi đát nhất của lịch sử là cuộc chiến tranh Nam Triều - Bắc Triều(1527-1592) và chiến tranh Trịnh - Nguyễn (1627 -1672) làm tổn thương tìnhđoàn kết dân tộc Đất nước bị chia cắt, nhân dân cực khổ

Khôn ngoan qua được Thanh Hà

Trang 25

Dẫu rằng có cánh khó qua Lũy Thầy

10 Phong trào Tây Sơn bùng nổ, nhân vật lịch sử nổi tiếng đó là Quang Trung(Nguyễn Huệ) người anh hùng áo vải, vị lãnh tụ nông dân kiệt xuất đã lật đổ cáctập đoàn phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê, xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặtnền tảng thống nhất quốc gia đồng thời đánh tan quân Xiêm (1785), quân Thanh(1789) bảo vệ độc lập và lãnh thổ của tổ quốc Sau đó bắt tay vào khôi phụckinh tế, ban hành chiếu khuyến nông, mở cửa ải thông thương chợ búa Xâydựng nền văn hóa dân tộc, ban bố chiếu lập học Đề cao chữ Nôm, lập viện sùngchính dịch chữ Hán sang chữ Nôm do Nguyễn Thiếp đứng đầu và thực hiệnnhững chính sách quốc phòng, ngoại giao

Nghệ thuật quân sự của Nguyễn Huệ cũng thật là độc đáo Biết lợi dụng yếu

tố thiên thời địa lợi để đặt phục kích ở khúc sông Rạch Gầm -Xoài Mút tỉnhTiền Giang dài 6km, rộng 1 đến 2 km ở giữa có cù lao Thái Sơn, hai bên bờ câycối rậm rạp Địa hình thuận lợi để đặt phục kích, khi giặc lọt vào trận địa maiphục Nguyễn Huệ ra lệnh phản công, quân giặc bị tiêu diệt gọn Chiến thắngRạch Gầm- Xoài Mút ngày 19-1-1785 là một trong những trận mai phục thủychiến lớn nhất của nhân dân ta, đập tan âm mưu xâm lược của quân Xiêm Làmcho quân Xiêm “ngoài miệng tuy nói khoác, nhưng trong bụng thì sợ quân TâySơn như cọp”(Đại Nam thực lục)

Nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh thần tốc, bất ngờ táo bạo, tổ chức chiến đấuhết sức cơ động Đó cũng là nét độc đáo trong cách đánh giặc của Quang Trung.Ông đã cho quân ăn tết trước và bất ngờ tiêu diệt 29 vạn quân Thanh trong dịptết Kỉ Dậu năm 1789 từ đêm 30 tết đến ngày mồng 5 tết Giải phóng ThăngLong đồn lũy kiên cố bị san bằng “ Thây ngổn ngang đầy đồng, máu chảy thànhsuối quân Thanh đại bại ”(Hoàng Lê Nhất Thống Chí)

Quang Trung mất(1792) Quang Toản nối ngôi nhưng không đủ năng lực và

uy tín điều hành công việc của quốc gia Nội bộ triều Tây Sơn nảy sinh mâuthuẫn và suy yếu Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền - NguyễnÁnh (1802), ban hành bộ hoàng triều luật lệ (1815) tức bộ luật Gia Long TriềuNguyễn tồn tại đến năm 1945(vị vua cuối cùng của triều đại phong kiến là BảoĐại)

III LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1858 ĐẾN 1918 (LỚP 8)

1 Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ 1858-1884

- Do nhu cầu tìm kiếm thị trường thuộc địa, từ giữa thế kỉ XIX, chủ nghĩa tưbản phương Tây phát triển mạnh mẽ, đẩy mạnh việc xâm chiếm các nướcphương Đông

- Đông Nam Á và Việt Nam là nơi đất rộng, người đông, tài nguyên thiênnhiên phong phú đã trở thành mục tiêu cho các nước tư bản phương tây nhòmngó

- Thực dân Pháp có âm mưu xâm lược Việt Nam từ rất lâu, thông qua hoạtđộng truyền giáo để do thám, dọn đường cho cuộc xâm lược

- Đầu thế kỉ XIX, các hoạt động này được xúc tiến ráo riết hơn (nhất là khi chủnghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc) Âm mưu xâm lược nước

Trang 26

ta càng trở nên trắng trợn hơn Sau nhiều lần khiêu khích, lấy cớ bảo vệ đạo

Gia-tô (vì nhà Nguyễn thi hành chính sách cấm đạo, giết đạo, đóng cửa ải) Pháp đemquân xâm lược Việt Nam

- 1.9.1858 Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng mở đầu cho công cuộc xâm lượcnước ta

- Nhân dân 2 miền Nam-Bắc đã vùng lên đấu tranh theo bước chân xâm lượccủa Pháp

-1858-1862: Nhân dân Miền Nam cùng sát cánh với quân triều đình đứng lênchống Pháp xâm lược

- 1858 trước sự xâm lược của thực dân Pháp, đội quân của Phạm Gia Vĩnh vàquân triều đình do Nguyễn Tri Phương chỉ huy đắp thành luỹ, bao vây địch, thựchiện “vườn không nhà trống”, giam chân địch suốt 5 tháng liền làm thất bại âmmưu đánh nhanh thắng nhanh của chúng

- Ở Miền Bắc có đội quân học sinh gần 300 người do Phạm Văn Nghị đứngđầu xin vào Nam chiến đấu

- 1859 Quân Pháp chiếm Gia Định, nhiều đội quân của nhân dân hoạt độngmạnh, làm cho quân Pháp khốn đốn Tiêu biểu là khởi nghĩa của nghĩa quânNguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Ét-pê-răng ngày 10.12.1861 trên sông Vàm cỏĐông

-1862-1884: Nhân dân tự động kháng chiến mặc dù khi nhà Nguyễn đầu hàngtừng bước rồi đầu hàng hoàn toàn

- 1862, nhà Nguyễn kí hiệp ước Nhâm Tuất cắt cho Pháp 3 tỉnh miền ĐôngNam Kì và Đảo Côn Lôn, phong trào phản đối lệnh bãi binh và phản đối hiệpước lan rộng ra 3 tỉnh miền Đông, đỉnh cao là khởi nghĩa Trương Định làm chođịch thất điên bát đảo, ông được nhân dân tôn là “Bình Tây đại Nguyên Soái”.Nhân dân khắp nơi nổi dậy, phong trào nổ ra gần như Tổng khởi nghĩa: Căn cứchính ở Tân Hoà, Gò Công làm cho Pháp và triều đình khiếp sợ

- 1867, Pháp chiếm nốt 3 tỉnh miền Tây Nam Kì: nhân dân miền Nam chiếnđấu với nhiều hình thức phong phú như: khởi nghĩa vũ trang, dùng thơ văn đểchiến đấu (Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị) thực dân Pháp cùng triều đìnhtiếp tục đàn áp, các thủ lĩnh đã hy sinh anh dũng và thể hiện tinh thần khẳngkhái anh dũng bất khuất

+ Nguyễn Hữu Huân: 2 lần bị giặc bắt, được thả vẫn tích cực chống Pháp, khi

bị đưa đi hành hình ông vẫn ung dung làm thơ

+ Nguyễn Trung Trực: bị giặc bắt đem ra chém, ông đã khẳng khái tuyên bố

“Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” -1873, thực dân Pháp xâm lược Bắc Kì lần I: nhân dân Hà Nội dưới sự chỉ huycủa Nguyễn Tri Phương đã chiến đấu quyết liệt để giữ thành Hà Nội (quấy rốiđịch, đốt kho đạn, chặn đánh địch ở cửa Ô Thanh Hà), Pháp đánh rộng ra cáctỉnh nhưng đi đến đâu cũng vấp phải sự phản kháng quyết liệt của nhân dânmiền Bắc

- 21.12.1873, Đội quân cờ Đen của Lưu Vĩnh Phúc đã phục kích giặc ở CầuGiấy, giết chết tướng Gác-ni-ê, làm quân Pháp hoảng sợ

Trang 27

- 1882 Pháp đánh Bắc Kì lần II: Cuộc chiến đấu giữ thành Hà Nội của tổngđốc Hoàng Diệu bị thất thủ, nhưng nhân dân Hà Nội vẫn kiên trì chiến đấu vớinhiều hình thức: không bán lương thực, đốt kho súng của giặc.

Đội quân cờ Đen của Lưu Vĩnh Phúc phục kích trận Cầu Giấy lần II và giếtchết tướng Ri-vi-e, tạo không khí phấn khởi cho nhân dân miền Bắc tiếp tụckháng chiến

- Từ 1883-1884, triều đình Huế đã đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp (qua 2hiệp ước: Hác măng và Pa tơ nốt) triều đình ra lệnh bãi binh trên toàn quốcnhưng nhân dân vẫn quyết tâm kháng chiến, nhiều trung tâm kháng chiến đượchình thành phản đối lệnh bãi binh của triều đình

Như vậy, giặc Pháp đánh đến đâu nhân dân ta bất chấp thái độ của triều đìnhNguyễn đã nổi dậy chống giặc ở đó bằng mọi vũ khí, nhiều hình thức, cách đánhsáng tạo, thực hiện ở 2 giai đoạn:

+ Từ 1858-1862: Nhân dân cùng sát cánh với triều đình đánh giặc

+ Từ 1862-1884: Sau điều ước Nhâm Tuất (1862), triều đình nhà Nguyễn từngbước nhượng bộ, đầu hàng Pháp thì nhân dân 2 miền Nam-Bắc tự động khángchiến mạnh mẽ, quyết liệt hơn làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”của Pháp, làm cho chúng phải mất gần 30 năm mới bình định được Việt Nam

2 Phong trào kháng chiến chống Pháp từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

- Sau khi buộc triều đình nhà Nguyễn kí điều ước Hác măng, Pa tơ nốt, Thựcdân Pháp cơ bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam

- Trong nội bộ triều đình phong kiến nhà Nguyễn có sự phân hoá sâu sắc thành

2 bộ phận: Phe chủ chiến, phe chủ hoà

- Phe chủ chiến đứng đầu là Tôn Thất Thuyết quyết tâm chống Pháp với cáchoạt động:

+ Xây dựng căn cứ, chuẩn bị vũ khí

+ Đưa Hàm Nghi lên ngôi vua

- 7- 1885 Tôn Thất Thuyết chủ động nổ súng trước tấn công Pháp ở đồn Mang

Cá nhưng thất bại, ông đưa vua Hàm Nghi ra Quảng Trị

- 13- 7- 1885, tại đây,Tôn Thất Thuyết nhân danh vua Hàm Nghi ra Chiếu CầnVương với nội dung chính: Kêu gọi nhân dân giúp Vua cứu nước Vì vậy đã làmbùng nổ phong trào kháng chiến lớn, sôi nổi và kéo dài đến cuối thế kỉ XIXđược gọi là “Phong trào Cần Vương”

* Phong trào Cần Vương (1885-1896): Chia làm 2 giai đoạn

Trang 28

Giai đoạn 2: 1888-1896

- Vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào khởi nghĩa vũ trang vẫn tiếp tục phát triển

- Nghĩa quân chuyển địa bàn hoạt động từ đồng bằng lên Trung du miền núi

và quy tụ thành những cuộc khởi nghĩa lớn, khiến cho Pháp lo sợ và phải đốiphó trong nhiều năm (Khởi nghĩa: Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê)

* Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1895)

- Lãnh đạo: Phan Đình Phùng và nhiều tướng tài (tiêu biểu: Cao Thắng)

- Lực lượng tham gia: Đông đảo các văn thân, sĩ phu yêu nước cùng nhân dân

- Căn cứ chính: Ngàn Trươi (Hà Tĩnh)

- Đia bàn hoạt động: Kéo dài trên 4 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh,Quảng Bình

- Chiến thuật: Lối đánh du kích

- Tổ chức: Theo lối chính quy của quân đội nhà Nguyễn: biết tự chế tạo súng

- Diễn biến: Cuộc khởi nghĩa chia làm 2 giai đoạn:

+ 1885-1888: là giai đoạn chuẩn bị, tổ chức, huấn luyện, xây dựng lực lượng,chuẩn bị kháng chiến

+ 1888-1895: Là thời kì chiến đấu, dựa vào địa hình hiểm trở, nghĩa quân đẩylùi nhiều cuộc càn quét của địch Để đối phó, Pháp đã tập trung binh lực, xâydựng đồn bốt dày đặc, bao vây cô lập nghĩa quân, mở nhiều cuộc tấn công quy

mô lớn vào Ngàn Trươi

- Kết quả: Nghĩa quân chiến đấu trong điều kiện ngày càng gian khổ do bị baovây, cô lập, lực lượng suy yếu dần, Chủ tướng Phan Đình Phùng hy sinh, cuộckhởi nghĩa duy trì thêm một thời gian rồi tan rã

- Ý nghĩa:

Đánh dấu bước phát triển cao nhất của phong trào Cần Vương

Nêu cao tinh thần chiến đấu gan dạ, kiên cường, mưu trí của nghĩa quân

3 Khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913): Diễn ra với quy mô quyết liệt, thời giankéo dài đã gây cho địch nhiều thiệt hại xong kết quả bị thất bại Một lần nữakhẳng định giai cấp nông dân không đảm nhận được sứ mệnh lịch sử Nhưng đã:

- Khẳng định truyền thống yêu nước, tinh thần bất khuất của nhân dân

- Thấy được khả năng lớn lao của nhân dân trong lịch sử đấu tranh của dântộc

4 Trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX

* Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX

- Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, Pháp mở rộng chương trình xâm lượcNam Kì và chuẩn bị đánh chiếm cả nước ta

- Triều đình Huế: vẫn tiếp tục thực hiện chính sách đối nội, ngoại giao lỗi thời,lạc hậu khiến cho kinh tế, xã hội Việt Nam khủng hoảng nghiêm trọng:

+ Bộ máy chính quyền từ trung ương xuống địa phương mục ruỗng

+ Nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp đình trệ

+ Tài chính cạn kiệt, đời sống nhân dân khó khăn

Mâu thuẫn giai cấp, mâu thuẫn dân tộc ngày càng gay gắt làm bùng nổ các cuộckhởi nghĩa của nhân dân, binh lính, đẩy đất nước vào tình trạng rối ren

Trong bối cảnh đó, một số quan lại, sĩ phu yêu nước thức thời đã nhận thứcđược tình hình đất nước, xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân, mong muốn

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w