- GV gạch dưới những từ ngữ - Bốn HS tiếp nối nhau đọc các gợi sau trong baøi: Keå moät caâu yù 1- 2- 3- 4 chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai đó [r]
Trang 1Thứ hai, ngày 21 tháng 9 năm 2009
TẬP ĐỌC
I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
1.Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, xúc động thể hiện sự ân hận, dằn vặt của An-đrây-ca trước cái chết của ông Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện
2.Hiểu nghĩa các từ trong bài
Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây- ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh minh họa bài học trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
2-3’ 2/ Kiểm tra bài cũ
Trống và Cáo , nhận xét về tính cách hai nhân vật Gà Trống và Cáo
3/ Dạy bài mới
1’ a Giới thiệu bài :
b Nội dung bài mới:
3’ HĐ1: GV đọc diễn cảm toàn bài
+ Giọng trầm buồn xúc động
- Lời ông mệt nhọc, yếu ớt
- Lời mẹ dịu dàng, an ủi
6-8’ HĐ2: Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1 (Từ
đầu đến mang về nhà ) CL - Một vài HS đọc đoạn 1
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
minh họa bài đọc; sửa lỗi về phát âm,
cách đọc cho HS
Tranh - HS quan sát tranh minh họa bài
đọc trong SGK
- Giáo viên hướng dẫn HS cách nghỉ
- HS luyện đọc theo cặp
- Một , hai HS đọc cả đoạn
- Tìm hiểu nội dung đoạn văn CL - HS đọc thầm lại đoạn 1, trả lời
các câu hỏi : + Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây- ca
mấy tuổi, hoàn cảnh gia đính em lúc đó
thế nào?
TB + An-đrây- ca lúc đó mới 9 tuổi,
em sống cùng ông và mẹ Oâng đang ốm rất nặng
NỖI DẰN VẶT CỦA AN- ĐRÂY- CA
Trang 2+ Mẹ bảo An-đrây- ca đi mua thuốc
cho ông, thái độ của An-đrây- ca thế
nào?
Khá + An-đrây- ca được các bạn
đang chơi đá bóng rủ nhập cuộc Mãi chơi nên quên lời mẹ dặn Mãi sau em mới nhớ ra, chạy đến cửa hàng mua thuốc mang về
- GV hướng dẫn HS cả lớp đọc diễn
- GV treo tranh minh hoạ, hướng dẫn
Ý 1: An-đrây-ca, cậu bé ham chơi.
- HS thi luyện đọc diễn cảm 6-8’ HĐ 3: Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2 - Hai , ba HS tiếp nối nhau đọc
đoạn 2: một em đọc 6 dòng, từ
“Bước vào phòng đến con vừa ra khỏi cửa“ , em kế tiếp đọc 3 dòng còn lại
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, cách đọc
cho HS
- Từng cặp HS luyện đọc
- Một, hai HS đọc cả đoạn
- Tìm hiểu nội dung đoạn 2 - HS đọc thầm lại đoạn 2, trả lời
câu hỏi + Chuyện gì xảy ra khi An-đrây- ca
mang thuốc về nhà? TB + An-đrây- ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Oâng đã qua
đời
+ An-đrây- ca tự dằn vặt mình như thế
nào? Khá + An-đrây- ca oà khóc khi biết ông đã qua đời Bạn cho rằng
chỉ vì mình mải chơi bóng , mua thuốc về chậm mà ông chết + An-đrây- ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe
không có lỗi nhưng An-đrây- ca không nghĩ như vậy Cả đêm bạn nức nở dưới gốc cây táo do ông trồng.Mãi khi đã lớn, bạn vẫn tự dằn vặt mình
+ Câu chuyện cho thấy An-đrây- ca là
Ý 2: An-đrây- ca rất có ý thức
trách nhiệm, trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
- Nêu ý nghĩa câu chuyện: K-G Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể
hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiệm khắc với lỗi lầm của mình.
Trang 36-8’ HĐ 4: Thị đọc diễn cảm toàn bài B.Phụ
- Bài văn gồm có mấy nhân vật? Đó là
những nhân vật nào?
- GV hướng dẫn đọc phân vai
CL - HS thi đọc diễn cảm toàn truyện
theo cách phân vai
- HS bình chọn nhóm đọc hay nhất
2-3’ 4/ Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS :
+ Đặt lại tên cho truyện theo ý nghĩa
của truyện
Khá + Chú bé trung thực./ Chú bé giàu
tình cảm./ Tự trách mình/ Nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân./ + Nói lời an ủi của em với An-đrây- ca Khá + Bạn đừng ân hận nữa Oâng bạn
chắc rất hiểu tấm lòng của bạn…
1’ 5/ Dặn dò: Chuẩn bị bài: Chị tôi
Rút kinh nghiệm:
Toán:
I.MỤC TIÊU
- Giúp HS:
Củng cố về kĩ năng đọc biểu đồ tranh vẽ và biểu đồ hình cột
Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ vez sẵn biểu đồ bài tập 3.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TG Hoạt động của giáo viên ĐT.ĐD Hoạt động của học sinh
1’
4’
1’
7-10’
6-9’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS nêu miệng bài 2b/Tr32
3/ Dạy – học bài mới
a)Giới thiệu bài: Luyện tập
b) Hướng dẫn luyện tập
*Bài 1/33: GV yêu cầu HS đọc và
tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- GV gọi 1 số HS trả lời
*Bài 2/34: Cho HS tìm hiểu yêu
cầu của bài toán
- So sánh đối chiếu với biểu đồ
đạt
TB-Yếu
TB
- HS lên nêu -Lắng nghe
- 2 HS đọc đề – cả lớp đọc thầm
HS làm bài vào vở
- Cả lớp nhận xét, chốt ý đúng: Đúng: b, d
Sai: q, c, e
- HS đọc yêu cầu của bài toán và tự làm bài vào vở
- 3 em lên bảng làm, mỗi em làm
1 câu
LUYỆN TẬP
Trang 42’
1’
- Vậy để đọc biểu đồ em phải làm
gì?
-GV gọi HS đọc bài làm trước lớp
, sau đó nhận xét và cho điểm HS
*Bài 3/34: GV nêu yêu cầu
-GV treo bảng phụ lên bảng
- 1 HS lên bảng vẽ
- GV nhận xét, chốt lại bài làm
đúng
8
7
6
5
4
3
2
1
4/ Củng cố : - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm 5/ Dặn dò: Chuẩn bị bài : Luyện tập chung Khá B.Phụ - Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng a- 18 ngày ; b- 12 ngày ; c- 12 ngày - Đọc tên biểu đồ - Xác định các thông tin số liệu trên biểu đồ - Cả lớp vẽ vào vở Rút kinh nghiệm:
CHÍNH TẢ (nghe đọc)
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Nghe-viết đúng chính tả,biết trình bày đúng truyện ngắn Người viết truyện thật thà
2 Biết tự phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả
NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
0 T1 T2 T3 Tháng
Trang 53 Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s/ x hoặc có thanh hỏi/ thanh ngã
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Ba tờ phiếu khổ to
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
4’ 2/ Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp - Học sinh viết: rối ren, xén lá,
kén chọn, leng keng
3/ Dạy bài mới
1’ a/ Giới thiệu bài
b/ Nội dung bài mới:
20-23’ HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết CL
- GV đọc toàn bài chính tả trong
- GV hướng dẫn HS phát hiện
những từ dễ viết sai - HS phát biểu: Pháp, Ban-dắc
- GV hướng dẫn HS cách viết
- Cả lớp đọc thầm ;lại truyện , chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai, cách trình bày
- GV đọc từng câu cho HS viết
chính tả
- HS viết chính tả vào vở
- GV đọc lại toàn bài - HS soát lại bài
- GV chấm trả bài vài em (10 bài) - HS đổi vở soát lỗi cho nhau
5-7’ HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
CL
-GV phát phiếu cho 3 HS làm bài - Cả lớp làm vào vở
- Tìm từ láy có tiếng chứa thanh hỏi
- Tìm từ láy có tiếng chứa thanh ngã
- GV mời những HS làm bài trên
phiếu dán bài lên bảng lớp - Cả lớp và GV nhận xét
2-3’ 4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những hiện
tượng chính tả trong bài để không
viết sai
Trang 61’ 5/ Dặn dò: HTL bài “Gà Trống và
Cáo” đẻ viết chính tả
Rút kinh nghiệm:
Khoa học:
I.MỤC TIÊU
Giúp học sinh (HS):
Học cách bảo quản thức ăn
Nêu được bảo quản một số loại thức ăn hàng ngày
Biết và thực hiện những điều cần chú ý khi chọn lựa thức ăn dùng để bảo quản , cách sử dụng, thức ăn đã được bảo quản
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Các minh hoạ trong trang 24 , 25 SGK
Một số rau thật như : rau muống, su hào , rau cải , cá khô
10 phiếu học tập khổ A 2 và bút dạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1’
3-4’
1’
7-8’
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS trả lời các câu hỏi sau:
+Thế nào là thực phẩm sạch an
toàn?
+Chúng ta cần làm gì để thực hiện
vệ sinh an toàn thực phẩm?
+Vì sao hàng ngày cần ăn nhiều rau
và qủa chín ?
-GV nhận xét và cho điểm
3 Dạy và học bài mới
a.Giới thiệu bài:
b.Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Cách bảo quản thứcăn
-GV chia HS thành nhóm và tổ chức
cho HS thảo luận nhóm
-Yêu cầu HS quan sát hình 24, 25
SGK và thảo luận theo các câu hỏi
sau:
+Hãy kể tên các cách bảo quản
thức ăn trong các hình minh hoạ ?
TB
CL TB
- 3 HS trả lời, HS cả lớp lắng nghe nhận xét
-Thảo luận nhóm
-HS quan sát Đại diện nhóm lên trình bày kết qủa thảo luận
- Đóng gói, đóng hộp, phơi khô, ướp lạnh, làm muối…
MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
Trang 710-12’
+Gia đình các em thường sử dụng
những cách nào để bảo qủan thức
ăn? Các cách bảo qủan thức ăn đó
có lợi ích gì ?
-Nhận xét tuyên dương HS thảo luận
tốt
Hoạt động 2 : Những lưu ý trước khi
bảo quản và sử dụng thức ăn
-GV chia lớp thành nhóm, đặt tên
cho nhóm theo thứ tự
1.Nhóm : phơi khô
2.Nhóm 2 : Ướp muối
3.Nhóm 3 : Ướp muối
4.Nhóm 4 : Cô đặc với đường
-Yêu cầu thảo luận và trình bày theo
các ý sau :
+Hãy kể tên một số thức ăn được
bảo quản theo tên của nhóm
+Chúng ta cần lưu ý điều gì trước
khi bảo quản và sử dụng thức ăn
theo cách đã nêu ở tên của nhóm?
-GV kết luận : Trước khi đưa thức ăn
(thịt cá, rau, củ quả….) vào bảo
quản, phải chọn loại còn tươi, loại
bỏ phần giập nát , úa … Sau đó rửa
sạch và để ráo nước
+Trước khi dùng để nấu phải rửa
sạch Nếu cần phải ngâm cho bớt
mặn ( đối với loại ướp muối )
Hoạt động 3: Trò chơi : Ai đảm đang
nhất?
-Mang các loại rau thật ,đồ khô đã
chuẩn bị và chậu nước
-Yêu cầu mỗi tổ cửa 2 bạn tham gia
cuộc thi : Ai Đảm đang nhất ? và 1
HS làm trọng tài
-Trong 7 phút các HS phải thực
hiện nhặt rau , rửa sạch để bảo
quản hay rửa đồ khô để sử dụng
-GV và HS trong tổ trọng tài quan
sát và kiểm tra các sản phảm của
TB-Yếu Khá
CL
CL
HS nêu
- Giữ cho thức ăn được lâu
-Các nhóm khác lắng nghe , bổ sung
-Cả lớp lắng nghe
-Chia nhóm theo yêu cầu GV -Tiến hành thảo luận
-Đại diện nhóm lên trình bày kết qủa thảo luận Các nhóm khác có cùng tên bổ sung
Nhóm phơi khô :
+Tên thức ăn: cá, tôm, mực, củ cải, măng, mộc nhĩ
+Trước khi bảo quản cá, tôm, mực cần rửa sạch, bỏ phần ruột, các loại rau cần chọn còn tươi, bỏ phần dập nát, úa, rửa sạch để ráo nước và trước khi sử dụng cần rửa lại
- Tương tự với các nhóm còn lại
-Tiến hành chơi
-Cử thành viên theo yêu cầu của GV
+Tham gia thi
Trang 81’
từng tổ
-Nhận xét và công bố các nhóm
đoạt giải
4.Củng cố :
-Yêu cầu HS về nhà học thuộc mục
Bạn cần biết
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:Chuẩn bị bài:” Phòng một
số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng”
Rút kinh nghiệm:
Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2009 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng:
Giúp HS ôn tập , củng cố về :
- Viết , đọc , so sánh các số tự nhiên
- Đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo thời gian
- Một số hiểu biết ban đầu về biểu đồ , về số trung bình cộng
II CHUẨN BỊ:
Bảng phụ vẽ biểu đồ BT 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
3-4’
1’
3-5’
5-7’
1 Ổn định
2 Bài cũ: Biểu đồ (tt)
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a.Giới thiệu:
b.Nội dung bài mới
Bài tập 1/35:
-Gọi một số HS nêu kết quả lớp nhận xét
- Muốn tìm số liền trước ta làm như thé
nào ?
-Muốn tìm số liền sau ta làm như thế nào
?
-Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào
đâu?
Bài tập 2/35:GV nêu yêu cầu BT
-HS làm bài vào vở,4 HS lên bảng làm
-Cả lớp nhận xét
TB
TB
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu rồi làm bài sau đó nêu cách làm
- Lấy số đó trừ 1
- Lấy số đó cộng 1
- Vị trí của nó trong số đó
- HS làm bài : điền vào chỗ trống
- HS sửa bài
- Dựa vào số chữ số
Trang 94-6’
5-7’
2-3’
1’
-Nêu cách so sánh hai số tự nhiên ?
Bài tập 3/35:
-Oân cách đọc biểu đồ cho HS
-Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra
Bài tập 4/35:GV nêu yêu cầu ,gọi một số
HS nêu kết quả
Bài tập 5/36:
- GV tổ chức cho HS sửa bài
+ Các số tròn trăm lớn hơn 540 và bé hơn
870 là 600 ; 700 ; 800
Vậy x là : 600 ; 700 ; 800
4.Củng cố:
-Để đọc được số có nhiều chx số ta làm
như thế nào?
-Để so sánh các đơn vị đo ta làm như thế
nào ?
5 Dặn dò :Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
TB Bảng phụ Khá
K-G
- Dựa vào cách so sánh từng hàng
- HS làm bài
- HS sửa -Một số em đọc bài làm -HS đọc thầm sau đó lần lược trả lời câu hỏi
a XX ; b XXI c.2001 đến 2100
HS lần lượt thế các giá trị vào đề để chọn
-Tách số ra thành các lớp từ phải sang trái rồi đọc
-Đưa về các số đo cùng đơn vị rồi
so sánh
Rút kinh nghiệm LT&C: DANH TỪ CHUNG – DANH TỪ RIÊNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng
2 Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế
3 Học sinh yêu thích học môn Tiếng việt và thích sử dụng Tiếng việt
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh một vị vua nổi tiếng ở nước ta, bản đồ tự nhiên (để tìm sông Cửu Long), bảng phụ viết nội dung bài 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
3-5’
1’
1.Ổn định
2.Bài cũ:
Danh từ là gì?Nêu ví dụ?Đặt âu với danh
từ vừa tìm được ?
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Danh từ chung – danh từ
riêng
- HS thực hiện
Trang 105-7’
b.Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Nhận xét
Bài 1: H Snêu yêu cầu
-Cho HS làm bài
-Chia 3 tổ thi đua
-GV nhận xét tuyên bố tổ thắng cuộc
Bài 2: Nghĩa của các từ vừa mới tìm đựơc
khác nhau như thế nào?
- So sánh a với b
- So sánh c với d
- Giáo viên chốt
* Những danh từ gọi chung của một laọi
vật như sông – vua – gọi chung là danh từ
chung
* Những danh từ gọi tên riêng của một sự
vật nhất định như sông Cửu Long, vua Lê
Lợi gọi là danh từ riêng
Bài 3: Cách viết các từ trên có gì khác
nhau?
- So sánh a với b
- So sánh c với d
-Vậy thế nào là danh từ chung?
-Thế nào là danh từ riêng?
-Khi viết danh từ riêng ta cần chú ý điều
gì ?
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1/58:
GV treo bảng phụ có ghi đề BT lên bảng
-Cho HS làm bài
- Lần lượt cho các tổ trình bày
- GV nhận xét và chốt
Danh từ chung: núi, dòng, sông, dày,
mặt, ánh, nắng, đường, nhà, trái,
phải, giữa, trước
Danh từ riêng: Chung/ Lam/ Thiên
Nhẩn/ Trúc/ Đại Huệ/ Bác Hồ
Cả lớp
Tranh
Bảng phụ Cả lớp
-Tìm được những từ có nghĩa như một trong các ý a,b,c,d
-HS thi giải câu đo ánhanh ,viết ra giấy nháp và dán lên bảng
a.Dòng sông; b.sông Cửu Long,; c Vua
d Vua Lê Lợi
1 HS đọc yêu cầu bài
So sánh sông với sông Cửu Long a) Cửu Long tên riêng của một con sông
b) Vua với vua Lê Lợi
Lê Lợi: tên riêng của người một vị vua
Đọc yêu cầu và xác định đề bài
So sánh cách viết có gì khác nhau + Tên chung của sông không viết hoa Tên riêng của sông viết hoa Cửu Long
+ Chỉ chung người đứng đầu nhà nước phong kiến (vua) không viết ho
HS nêu yêu cầu tìm cá danh từ chung và danh từ riêng có trong đoạn văn -Chia lớp làm 3 tổ sau đó cho thi đua -Đại diện tổ ghi kết quả lên bảng
Danh từ chung là tên của một loại sự vật
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật nhất định
Khi viết,danh từ riêng luôn luôn được viết hoa