Câu 7: Chính phủ Việt nam dân chủ cộng hòa thực hiện nhân nhượng một số quyền lợi về kinh tế, chính trị cho quân Trung Hoa dân quốc nhằmA. tập trung giải quyết khó khăn về tài chính.[r]
Trang 1Trường THPT Bà Điểm
ĐỀ LUYỆN TẬP KHỐI 12– MÃ ĐỀ 984
Câu 1: Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải
giáp quân đội Nhật từ
A vĩ tuyến 17 trở vào Nam B vĩ tuyến 17 trở ra Bắc
C vĩ tuyến 16 trở vào Nam D vĩ tuyến 16 trở ra Bắc
Câu 2: Một trong những thuận lợi của Việt nam sau ngày cách mạng tháng Tám 1945 thành công là gì ?
A Quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật
B Quân Trung Hoa dân quốc vào miền Bắc giải giáp quân Nhật
C Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước
D Chính phủ Việt nam đã nắm giữ được Ngân hàng Đông dương
Câu 3: Kẻ thù nguy hiểm nhất đối với nước ta sau năm 1945 là
C quân Trung Hoa dân quốc D đế quốc Mĩ
Câu 4: Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực
hiện đối sách gì đối với Pháp?
A Đối đầu trực tiếp về quân sự B Từ chối tham gia Liên hiệp Pháp
C Không nhân nhượng về kinh tế D Hòa hoãn, nhân nhượng
Câu 5: Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
với đại diện Chính phủ Pháp (6 - 3 - 1946) có tác dụng như thế nào?
A Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội
B Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại
C Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp
D Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp
Câu 6: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là kết quả thực hiện chủ trương của
Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 về tiến hành cuộc cách mạng
A dân chủ tư sản kiểu mới B dân tộc dân chủ nhân dân
C giải phóng dân tộc D tư sản dân quyền
Câu 7: Chính phủ Việt nam dân chủ cộng hòa thực hiện nhân nhượng một số quyền lợi về kinh tế, chính
trị cho quân Trung Hoa dân quốc nhằm
A tập trung giải quyết khó khăn về tài chính B hạn chế sự phá hoại của chúng
C tập trung giải quyết nạn đói D tập trung giải quyết nạn dốt
Câu 8: Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945
kết thúc khi
A Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc
B Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng
C thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam
D quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật
Câu 9: Thực dân Pháp ký với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2 - 1946) để
thực hiện âm mưu gì?
A Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc
B Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam
C Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật
D Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai
Câu 10: Ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, để giải quyết nạn mù chữ, Chủ tịch
Hồ Chí Minh phát động phong trào nào?
Trang 2C Bình dân học vụ D Cải cách giáo dục
Câu 11: Trong Hiệp định Sơ bộ kí ngày 6/3/1946, chính phủ Pháp đã
A thừa nhận Việt Nam là quốc gia độc lập nhưng bị chia cắt làm hai miền ở vĩ tuyến 17
B thừa nhận Việt Nam là một quốc gia tự do
C thừa nhận Việt nam là một quốc gia độc lập tự do
D thừa nhận độc lập,chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
Câu 12: Sau khi nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời, các thế lực ngoại xâm và nội phản đều có âm
mưu
A chống phá cách mạng Việt nam
B biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới
C giúp Trung Hoa Dân quốc chiếm Việt Nam
D mở đường cho Mĩ xâm lược Việt Nam
Câu 13: Từ tháng 9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực
hiện đối sách gì đối với Pháp?
A Hòa hoãn, nhân nhượng B Không nhân nhượng về kinh tế
C Từ chối tham gia Liên hiệp Pháp D Đối đầu trực tiếp về quân sự
Câu 14: Đất nước ta đứng trước tình thế ngàn cân treo sợi tóc vì
A lực lượng kẻ thù rất đông và mạnh
B cùng một lúc phải đương đầu chống lại ba loại giặc: đói, dốt, ngoại xâm
C nạn đói còn chưa được giải quyết
D chính quyền cách mạng mới thành lập, lực lượng vũ trang còn non yếu
Câu 15: Năm 1946 ,giải pháp “ hòa để tiến “ là chủ trương của chính phủ nước Việt nam dân chủ cộng
hòa đối với
Câu 16: Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám
năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?
A Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam
B Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến
C Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới
D Tạo cơ sở thực lực để ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp
Câu 17: Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng
đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
A đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam
B bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ
C thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930
D tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam
Câu 18: Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kêu gọi
A nhân dân cả nước thực hiện “Ngày đồng tâm”
B cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm
C tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân
D nhân dân thực hiện phong trào tăng gia sản xuất
Câu 19: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941)
chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương nhằm
A giải quyết triệt để vấn đề dân tộc dân chủ
B thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc
C kết hợp giải quyết vấn đề dân chủ ở mỗi nước
Trang 3D chống âm mưu lập Liên bang Đông Dương của Pháp
Câu 20: Thuận lợi cơ bản nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
A Kẻ thù chủ yếu đã đầu hàng quân Đồng minh
B Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh Hệ thống các nước XHCN đang hình thành
C Cách mạng tháng Tám đã thắng lợi một cách nhanh chóng
D Nhân dân phấn khởi với chế độ mới, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là HCM
Câu 21: Nội dung nào thể hiện quan hệ giữa Việt Nam với Pháp từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày
6/3/1945?
A Vừa đánh vừa đàm B Hòa hoãn,tránh xung đột
C Đối đầu trực tiếp về quân sự D Thương lượng để chấm dứt xung đột
Câu 22: Ngày 8 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để thực
hiện nhiệm vụ gì?
A Khai giảng các bậc học B Cải cách giáo dục
Câu 23: Việc chủ trương hòa hoãn với Trung Hoa dân quốc trước ngày 6/3/1946 và sau đó là chủ trương
hòa hoãn với Pháp có tác dụng gì?
A Tạo điều kiện cho nhân dân yên tâm lao động ,sản xuất
B Giữ vững độc lập chủ quyền của quốc gia
C Phân hóa cô lập kẻ thù,tránh đương đầu với nhiều kẻ thù cùng một lúc, tranh thủ thời gian hòa hoãn
để củng cố và chuẩn bị lực lượng cho kháng chiến lâu dài
D Tránh cho chiến tranh không xảy ra giữa Việt Nam với Trung Hoa dân quốc,tạo điều kiện cho cả
nước củng cố lực lượng, xây dựng căn cứ Việt Bắc vững mạnh để kháng chiến lâu dài
Câu 24: Thiện chí giải quyết mối quan hệ Việt- Pháp bằng biện pháp hòa bình thể hiện ở việc
A kí kết Hiệp định sơ bộ và Tạm ước với Pháp nhượng bộ một số quyền lợi cho Pháp
B đồng ý cho quân Pháp tiếp quản miền Bắc
C nhượng bộ những quyền lợi kinh tế chính trị cho Trung Hoa dân quốc
D kí kết Hiệp định sơ bộ và Tạm ước với Pháp nhượng bộ những yêu sách của Pháp
Câu 25: Trong bối cảnh Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết (tháng 2 - 1946), Chính phủ nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương gì?
A Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp
B Hòa với thực dân Pháp để đánh quân Trung Hoa Dân quốc
C Chiến đấu chống thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc
D Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp
Câu 26: Trong Tạm ước 14 - 9 - 1946, ta nhân nhượng cho Pháp quyền lợi nào?
A Một số quyền lợi về kinh tế và quân sự
B Một số quyền lợi về chính trị, quân sự
C Một số quyền lợi về kinh tế và văn hoá
D Chấp nhận cho Pháp đem 15 000 quân ra Bắc
Câu 27: Nguyên nhân làm cho Đảng, Chính phủ thay đổi sách lược tạm hòa hoãn với quân Trung Hoa
dân quốc sang hòa hoãn với Pháp là do:
A Quân Trung Hoa dân quốc và Pháp đã thỏa hiệp, kí hiệp ước Hoa – Pháp
B Thực dân Pháp đã gây cuộc chiến tranh xâm lược ở Nam Bộ
C Pháp không phải là kẻ thù ngy hiểm của cách mạng nước ta
D 20 vạn quân Trung Hoa dân quốc không còn gây nguy hiểm
Câu 28: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào vào Việt Nam giải giáp quân đội
Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16?
A Quân Trung Hoa Dân quốc B Quân Mỹ
Trang 4Câu 29: Sau Cách mạng tháng Tám , lực lượng quân đội của các nước có mặt trên lãnh thổ nước ta gồm
A Trung Hoa dân quốc, Pháp, Anh, Liên Xô B Trung Hoa dân quốc, Pháp, Nhật
C Trung Hoa dân quốc, Pháp,Anh, Mĩ D Trung Hoa dân quốc, Pháp,Anh, Nhật
Câu 30:
Căn cứ địa cách mạng đầu tiên của Việt Nam trong giai đoạn 1939 - 1945 là
C Tân Trào - Tuyên Quang D Thái Nguyên
Câu 31: Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau khi Nhật đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945) là
A đế quốc Pháp và tay sai B phát xít Nhật
Câu 32: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941)
chủ trương hoàn thành cuộc cách mạng nào?
A Cách mạng giải phóng dân tộc B Cách mạng tư sản dân quyền
C Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới D Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Câu 33: Khó khăn lớn nhất của tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A Nạn đói B Nạn dốt C Tài chính kiệt quệ D Giặc ngoại xâm Câu 34: Trong văn kiện ngoại giao nào dưới đây, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhân
nhượng đối phương về không gian để có thời gian đưa cách mạng tiếp tục tiến lên ?
A Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương
B Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam
C Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946
D Tạm ước Việt- Pháp ngày 14/9/1946
Câu 35: Bản Hiệp định sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và
đại diện Chính phủ Pháp ngày 6/3/1946 đã
A thừa nhận quyền bình đẳng, tự quyết của nhân dân Việt Nam
B thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam
C công nhận nền độc lập của nước Việt Nam
D công nhận sự thống nhất của nước Việt Nam
Câu 36: Âm mưu của quân Trung Hoa dân quốc khi kéo vào miền Bắc nước ta là
A giải giáp quân đội Nhật
B uy hiếp, phá hoại, lật đổ chính quyền cách mạng
C giúp đỡ thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam
D chia cắt lâu dài đất nước ta
Câu 37: Di sản văn hóa lạc hậu nặng nề nhất do chế độ thực dân phong kiến để lại cho nước ta là
A hơn 90% dân số nước ta mù chữ
B tình trạng nghiện hút trong thanh niên còn nhiều
C nạn mê tín dị đoan ở nông thôn rất phổ biến
D nền giáo dục không khoa học
Câu 38: Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc , chính phủ
Việt Nam dân chủ cộng hòa thực hiện chủ trương nào?
A Vừa đánh vừa đàm phán B Hòa hoãn, tránh xung đột
C Kí hiệp ước hòa bình D Kiên quyết kháng chiến
Câu 39: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, để giải quyết căn bản nạn đói ở Việt Nam,
Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi
A “Tăng gia sản xuất” B "Nhường cơm sẻ áo”
C “Người cày có ruộng” D “Phá kho thóc ,giải quyết nạn đói”
Trang 5Câu 40: Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là
A Đảng Cộng sản được hoạt động công khai B giữ vững chủ quyền dân tộc
C đảm bảo an ninh quốc gia D đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị
Câu 41: Trong những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
đứng trước những khó khăn, thử thách nào?
A Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu
B nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản
C Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc
D Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam
- HẾT -