Định hướng phát triển: Trang 1/15 Mẫu CBTT-02 Ban hành kèm theo TT số 38/2007/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc Công bố thông tin trên thị trường chứng... - Phát triển
Trang 1BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN DA TÂY ĐÔ
Năm 2009
I Lịch sử hoạt động của Công ty
I.1 Những sự kiện quan trọng:
I.1.1 Việc thành lập:
- Tháng 08/1988: Ký hợp đồng liên doanh với Công ty VietSing-Hongkong và tháng 03/1989 Xí nghiệp thuộc da Meko đi vào hoạt động
- Tháng 08/1994, phía Việt Nam mua lại toàn bộ phần vốn phía Công ty VietSing-Hongkong Theo quyết định 267/QĐ.UBT.95 (13/02/1995) của UBND tỉnh Cần Thơ cho phép Công ty Nông Sản Thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ thành lập Xí nghiệp thuộc da Meko
- Theo Quyết định : 447/1998.QĐ.CT.TCCB (02/03/1998) của Chủ tịch UBND Tỉnh Cần Thơ cho đổi tên thành Xí nghiệp Thuộc Da Tây Đô trực thuộc Công ty NSTP XK Cần Thơ
I.1.2 Chuyển đổi sỡ hữu thành Công ty cổ phần :
- Tháng 04/2001, theo Quyết định số: 947/QĐ-CT.UB (19/04/2001) của Chủ tịch UBND tỉnh Cần Thơ về việc cho phép chuyển Doanh nghiệp nhà nước Xí nghiệp Thuộc Da Tây Đô thành Công ty Cổ phần Da Tây Đô (hình thức giữ nguyên phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phần để huy động vốn)
I.2 Quá trình phát triển:
I.2.1 Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất và kinh doanh ngành da ;
- Mua hóa chất và thiết bị máy móc kinh doanh ngành da, giày;
- Kinh doanh da các loại, vật tư phục liệu ngành da, giả da, vải;
- Kinh doanh và sản xuất hành tiêu dùng các loại (bóp, dây nịt, cặp da)
I.2.2 Tình hình họat động:
Từ năm 1989 đến năm 1991, chủ yếu sản xuất da wetblue Đến năm 1991 đã nghiên cứu và sản xuất số lượng nhỏ da thành phẩm
Từ năm 1994, đã bắt đầu sản xuất da thành phẩm các loại để cung cấp cho các nhà máy giày trong nước Năm 1999, công ty đã nguyên cứu sản xuất mới là da trăn thuộc Năm
2000, công ty đã bắt đầu có xuất khẩu Năm 2003, công ty đã xuất khẩu sang thị trường châu Âu loại da bò thành phẩm, sau đó phát triển nhóm hàng hóa này vào thị trường Mỹ Cho đến nay (năm 2009) đã doanh thu xuất khẩu hàng hóa chiếm 92,75% tổng doanh thu của Công ty
I.3 Định hướng phát triển:
Trang 1/15
Mẫu CBTT-02 (Ban hành kèm theo TT số
38/2007/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc Công bố thông tin trên thị trường chứng
Trang 2I.3.1 Các mục tiêu chủ yếu:
- Đổi mới cơ cấu tổ chức phương thức quản lý, rèn luyện, đội ngũ nhân viên có khả năng chuyên môn tốt, năng động, sáng tạo, có năng lực quản lý để xây dựng Công ty có tính chuyên nghiệp cao, hiệu năng hoạt động tốt
- Phát triển rộng thêm thị trường xuất khẩu mới ở Châu Á như Trung Quốc và Hongkong Củng cố và phát triển lại thị trường nội địa
- Nâng cao hơn nữa về qui mô và chất lượng xử lý môi trường, nhằm thực hiện ngày càng tốt hơn trách nhiệm với cộng đồng
- Nâng cao tốc độ tăng trưởng sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận của nhà đầu tư
I.3.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
- Tập trung đầu tư công nghệ, thiết bị, máy móc hiện đại để thay đổi dần máy móc, thiết
bị cũ kỹ, năng suất thấp, nhằm tăng sản lượng, giảm chi phí, thân thiện với môi trường
- Phát triển đội ngũ quản lý có khả năng, năng động, thích nghi với những biến đổi lớn của kinh tế thế giới và trong nước
- Nâng cao trình độ cán bộ kỹ thuật, tay nghề công nhân để tạo giá trị gia tăng cao trong sản phẩm Lấy chất lượng cao của sản phẩm để gia tăng uy tín thương hiệu Kiểm soát chi phí hợp lý để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm về giá
- Phát triển thị trường nội địa đạt 20% trên tổng doanh thu hàng năm
- Phấn đấu đưa sản lượng công ty từ 3.000.000 sf/năm lên 4.000.000 sf/năm
II Báo cáo của Hội đồng quản trị :
II.1 Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm 2009:
- Tình hình kinh tế chung gặp nhiều khó khăn, nhưng những chính sách của Nhà nước về tài chính cũng giúp công ty bớt đi khó khăn về tài chính
- Trước tình hình kinh doanh không hiệu quả, theo yêu cầu của cổ đông lớn, Hội đồng quản trị đã triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường ngày 11/07/2009 Đại hội đã nghe báo cáo của Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat về tình hình của công ty những tháng đầu năm và đại hội đã quyết định bầu lại Hội đồng quản trị
- Sau Đại hội đồng cổ đông bất thường, công ty đã thay đổi lại cơ cấu tổ chức nhân
sự, ban hành những qui định mới nhằm nâng cao việc quản lý hiệu quả hơn Đóng cửa kho thu mua nguyên liệu ở TPHCM, xử lý, gia cố và hòan thiện công trình xử lý nước thải, giải quyết một lượng lớn hàng tồn kho cho thị trường nội địa, thanh tóan dứt nợ vay ở Ngân hàng Vietcombank Cần thơ, thanh tóan nợ cho nhà cung cấp
- Hội đồng quản trị cũng tiến hành lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản, sửa đổi điều lệ của Công ty cho phù hợp với Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Chứng khóan năm 2006 và các qui định mới hiện hành
II.2 Tình hình thực hiện 2009 so với năm 2008:
Chỉ tiêu Thực hiện năm2008 Thực hiện năm2009 % năm 2009so với 2008 Doanh thu thuần từ bán hàng 191.981.519.165 175.337.912.494 (8,67%)
Trong đó: Doanh thu hàng xuất khẩu 176.469.273.861 162.617.244.734 (7,85%)
Lợi nhuận thực hiện trước thuế: (2.825.474.273) 2.902.513.800 202,73%
Trang 3II.3 Những thay đổi chủ yếu trong năm:
- Ngày 11/07/2009, Đại hội đồng cổ đơng bất thường bầu lại Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị mới cịn duy trì được 02 thành viên của Hội đồng quản trị cũ Thay đổi tịan
bộ nhân sự quản lý cấp phịng
- Xây dựng và lắp đặt thiết bị cho hồ xử lý nước thải, cuối năm 2009 chưa hịan thành chưa nghiệm thu nhưng chi phí tính đến ngày 31/12/2009 là: 1.215.346.835 đ
II.4 Triển vọng và kế hoạch trong tương lai:
- Thay đổi cơ cấu nhân sự, phương thức quản lý, chính sách tiền lương nhằm nâng cao hiệu quả lao động, nâng cao thu nhập người lao động, đồng thời đáp ứng được với sự phát triển của cơng ty
- Về thị trường: duy trì tốt thị trường truyền thống và thăm dị mở rộng thị trường châu
Á nhất là Trung Quốc và Hongkong Củng cố lại thị trường nội địa
- Về tài chính – tín dụng: Siết chặt chi tiêu, chỉ mua sắm và đầu tư khi thật sự cần thiết,
và phải tính tĩan chặt chẽ đến tính hiệu quả Thu hồi tiền bán hàng nhanh nhất, tăng vịng quay luân chuyển tiền tệ, hạn chế nợ vay, tiết kiệm chi phí
- Đầu tư và xây dựng: Gia cố xử lý cơng trình hồ xử lý và nhà sơn, hịan thiện cơng nghệ
xử lý mơi trường đạt chuẩn qui định
- Hịan tất việc niêm yết chứng khĩan trên sàn Upcom
III Báo cáo của Ban giám đốc
III 1 Báo cáo tình hình tài chính
III.1.1 Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12/2009
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ
TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
Đơn vị tính:
VND
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 162.802.286.32 4 196.883.982.8 42
I Tiền và các khoản tương
đương tiền
1.224.270.
611
942.811.9
14
II Các khoản đầu tư tài chính
III Các khoản phải thu ngắn hạn
62.344.905.
168
40.729.346.
710
1 Phải thu khách hàng 61.376.289.889 40.625.541.428
2 Trả trước cho người bán 885.437.000 80.438.460
5 Các khoản phải thu khác 83.178.279 23.366.822
IV Hàng tồn kho 95.834.715. 726 154.749.413. 204
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (3.624.505.136) (986.663.415)
V Tài sản ngắn hạn khác 3.398.394.819 462.411.014
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 35.731.420 25.654.036
2 Thuế giá trị gia tăng được khấu 314.025.481 422.155.971
Trang 3/15
Trang 43 Thuế và các khoản phải thu Nhà
4 Tài sản ngắn hạn khác 3.034.036.911
14.839.626.80
1
II Tài sản cố định
13.084.425.
722
13.488.811.
591
1 Tài sản cố định hữu hình 12.874.379.962 13.098.966.210
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 210.045.760 389.845.381
IV Các khoản đầu tư tài chính
V Tài sản dài hạn khác 726.942.534 1.350.815.210
1 Chi phí trả trước dài hạn 16.574.999 28.879.732
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 710.367.535 1.321.935.478
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
176.613.654.58
0
211.723.609.6
43
A NỢ PHẢI TRẢ 150.907.5 50.516 188.889.5 94.726
I Nợ ngắn hạn 150.907.550. 516 188.800.655. 645
1 Vay và nợ ngắn hạn
1.770.699.
360
6.286.612.4
05
2 Phải trả người bán
148.749.112.3
63
181.900.941.1
53
3 Người mua trả tiền trước
20.230.
082 -
4 Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nước
21.774.
837
81.840.8
52
5 Phải trả người lao động
70.502.
472
40.386.1
23
6 Chi phí phải trả
82.227.
623
339.593.0
34
9 Các khoản phải trả, phải nộp
ngắn hạn khác
193.003.
779
151.282.0
78
6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 68.986.240
7 Dự phòng phải trả dài hạn 19.952.841
B VỐN CHỦ SỞ HỮU
25.706.1
04.064
22.834.0
14.917
Trang 5I Vốn chủ sở hữu
25.725.131
.989
22.809.589.
842
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
17.800.800.0
00
17.800.800.0
00
2 Thặng dư vốn cổ phần
283.322.
800
283.322.8
00
4 Cổ phiếu quỹ
(730.639.0
00)
(488.397.0
00)
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 866.838.290 -
7 Quỹ đầu tư phát triển 6.430.092.080 6.430.092.080
8 Quỹ dự phòng tài chính 1.037.667.763 1.037.667.763
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối 37.050.056 (2.253.895.801)
11 Nguồn vốn đầu tư XDCB
II Nguồn kinh phí, quỹ khác (19.027 .925) 24.425. 075
1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (19.027.925) 24.425.075
3 Nguồn kinh phí đã hình thành
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 176.613.654.58 0 211.723.6 09.643
III.1.2 Các hệ số tài chính
1 Khả năng thanh tốn
2 Tỷ suất sinh lời
2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
2.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn CSH % (9,97) 13,98
2.4 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn gĩp % (13,06) 12,87
III.1.3 Những thay đổi về vốn cổ đơng / vốn gĩp: khơng thay đổi trong năm 2009
Tính đến ngày 31/12/2009 vốn cổ đơng là 17.800.800.000 đồng
- Tổng số cổ phiếu theo từng loại
Cổ phiếu thường : 1.780.080 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng
- Tổng số trái phiếu đang lưu hành theo từng loại : khơng
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành theo từng loại:
Cổ phiếu thường : 1.727.410 cổ phần
Trang 5/15
Trang 6- Số lượng cổ phiếu dự trữ, cổ phiếu quỹ theo từng loại (nếu cĩ)
Cổ phiếu quỹ : 52.670 cổ phần
- Cổ tức: khơng
III.2 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
6 Thu nhập từ hoạt động tài chính 4.461.802.197 1.932.938.779
- Trong đĩ: Chi phí lãi vay 401.903.314 683.864.399
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.620.784.225 2.609.895.760
10
Lợi nhuận thuần từ họat động kinh doanh 2.868.586.075 (2.978.443.359)
12
13
14
Tổng lợi nhuận trước thuế 2.902.513.800 (2.825.474.273)
15
16
Chi phí thuế TNDN hõan lại 611.567.943 (1.321.935.478)
17
III.3 Những tiến bộ cơng ty đã đạt được
- Kiểm sốt chi phí tốt hơn tổng chi phí năm 2009 giảm 10,02%
Năm 2008 Năm 2009 chênh lệch
Tỷ lệ tăng giảm
Tổng thu nhập 194.199.246.463 179.079.650.810 (15.119.595.653) (7,79%)
Tổng chi phí 196.476.905.882 176.788.704.953 (19.688.200.929) (10,02%)
Lợi nhuận trước thuế (2.277.659.419) 2.290.945.857 4.568.605.276 200,58%
- Khắc phục và từng bước cải thiện tốt tình hình tài chính tín dụng của cơng ty
1 Vay và nợ
2 Phải trả
người bán 181.900.941.153 148.749.112.363
- Hệ thống xử lý nước thải cơ bản đã hịan thành và đưa vào vận hành, giảm thiểu được tình trang gây ơ nhiễm, thực hiện trách nhiệm với cộng đồng
Trang 7- Giải quyết được một số lượng lớn hàng hóa tồn kho sản xuất trước đây cho thị trường Đa dạng hóa nhiều sản phẩm để mở rộng thị trường
III.4 Kế hoạch phát triển trong tương lai:
- Duy trì và phát huy lợi thế về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
- Tổ chức lại hệ thống tổ chức, nhân lực mang tính chuyên nghiệp cao
- Duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu Củng cố lại thị trường nội địa
- Kiểm sóat chặt chẽ về tài chính tín dụng nhằm nâng cao việc sử dụng vốn hiệu quả nhất
- Hòan thiện công nghệ xử lý môi trường đạt chuẩn qui định
IV Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo qui định của pháp luật về kế toán
Hội đồng quản trị lựa chọn Công ty Kiểm tóan AS thực hiện kiểm tóan công ty, Báo cáo tài chính năm 2009 đã được kiểm tóan và nhận xét của tổ chức kiểm tóan độc lập Phần báo cáo tài chính sẽ được trình bày trong phụ lục kèm theo bảng báo cáo này
V Bản giải trình báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán
V.1 Kiểm toán độc lập:
- Đơn vị kiểm toán độc lập : CÔNG TY KIỂM TOÁN AS
Địa chỉ: Cao ốc văn phòng Vitek 63 Võ Văn Tần, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: 84 8 9301277 – 9301278
- Ý kiến kiểm toán độc lập:
Theo ý kiến của chúng tôi, xét về mọi phương diện trọng yếu, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cổ phần Da Tây Đô tại ngày 31/12/2009, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng tiền tệ trong năm tài chính 2009, được sọan thảo phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
V.2 Kiểm toán nội bộ:
Hiện tại, hoạt động kiểm tóan nội bộ đã được hình thành và được cụ thể hóa bằng qui trình sản xuất kinh doanh hàng hóa, luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận, tuân thủ các qui định để kiểm soát
Ban kiểm sóat thường xuyên kiểm tra, và đóng góp ý kiến cho quản lý công ty
VI Các công ty có liên quan
- Công ty có trên 50% vốn cổ phần/vốn góp do tổ chức, công ty nắm giữ :
D.I DOLMEN INTERNATIONAL (Luxembourg) S.A: nắm giử 50,3 % cổ phần
VII Tổ chức và nhân sự
VII.1 Cơ cấu tổ chức của công ty:
Cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty được thể hiên trong sơ đồ sau
Trang 7/15
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG QUẢN LÝ SX
PHÒNG
KH –TỔNG HỢP PHÒNG
TỔ CHỨC - HC
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG KINH DOANH
BAN KIỂM SÓAT
CÁC TỔ SẢN XUẤT
Trang 8VII.2 Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban điều hành đương nhiệm tại thời điểm 31/12/2009
VII.2.1 Chủ tịch Hội đồng quản trị : Ông Lê Thanh Lâm
- Giới tính: Nam
- CMND số: 362 333 191
- Sinh năm : 1966
- Nơi sinh: Phú Tân – An Giang
- Quê quán : Phú Tân – An Giang
- Dân tộc: Kinh
- Quốc tịch: Việt Nam
- Địa chỉ thường trú: 140/37B Lý Tự Trọng, An Cư, Ninh Kiều, Cần thơ
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học ngành Sư phạm Hóa, Cử nhân Quản trị kinh doanh
- Quá trình công tác:
+ Từ 1989-1999: Phụ trách kỹ thuật Xí Nghiệp thuộc Da Meko (Xí nghiệp thuộc da Tây Đô
+ Từ 1999-04/2001: Quản đốc sản xuất Xí nghiệp thuộc Da Tây Đô
+ Từ 04/2001- 2006: Thành viên Hội đồng quản trị, Quản đốc sản xuất Công ty cổ phần Da Tây Đô
+ Từ 2006-07/2009: Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Giám đốc Công ty CP Da Tây Đô
+ Từ 07/2009-nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty CP Da Tây Đô
- Chức vụ công tác hiện nay: Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty CP
Da Tây Đô
- Số cổ phần nắm giử đến ngày 31/12/2009: 10.570 cổ phần
- Hành vi vi phạm pháp luật: không có
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không có
- Những người có liên quan: không có
VII.2.2 Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông Luca Giananti
- Giới tính: Nam
Trang 9- Hộ chiếu: AA5786591 cấp ngày 12/01/2010 tại Italy
- Sinh năm : 11/06/1980
- Nơi sinh: Viareggio - Italy
- Quê quán : Viareggio - Italy
- Quốc tịch: Italian
- Địa chỉ thường trú: 28 Via Nicolo’Copernico, I-56029 Santa Croce Sull’Arno, Italy
- Trình độ chuyên môn:
- Quá trình công tác:
+ Từ 2005-2010: Quản lý ở Dolmen SPA – Italy
- Chức vụ công tác hiện nay: Phó chủ tịch hội đồng quản trị Công ty CP Da Tây Đô
- Số cổ phần nắm giử đến ngày 31/12/2009: Đại diện cho cổ phần của Công Ty DI Dolmen Internation (Luxembourg) : 895.500 cổ phần
- Hành vi vi phạm pháp luật: không có
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không có
- Những người có liên quan: không có
VII.2.3 Thành viên Hội đồng quản trị: Ông Dario Gozzini
- Giới tính: Nam
- Hộ chiếu: AAS408102 cấp ngày 07/03/2008 tại Italy
- Sinh năm : 05/09/1955
- Nơi sinh: Pisa - Italy
- Quê quán: Fucecchio - Italy
- Quốc tịch: Italian
- Địa chỉ thường trú: Bigattiera, Italy
- Quá trình công tác:
+ Từ 1976-2010: Phụ trách kinh doanh ở Dolmen SPA – Italy
- Chức vụ công tác hiện nay: Ủy viên Hội đồng quản trị Công ty CP Da Tây Đô
- Số cổ phần nắm giử đến ngày 31/12/2009: không có
- Hành vi vi phạm pháp luật: không có
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không có
- Những người có liên quan: không có
VII.2.4 Thành viên Hội đồng quản trị: Ông Mai Văn Hải
- Giới tính: Nam
- CMND số: 021 427 219
- Nơi sinh: TP Hồ Chí Minh
- Dân tộc: Kinh
- Quốc tịch: Việt Nam
- Địa chỉ thường trú: 18/4 Lương Định Của, PAn Khánh,Q.2, Thành phố Hồ Chí Minh
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn:
- Quá trình công tác:
Từ 1998-2009-nay: Giám đốc Công ty LD TNHH SX Giày Da XK Tây Đô
- Chức vụ công tác hiện nay ở công ty: Ủy viên Hội đồng quản trị Cty CP Da Tây Đô
- Số cổ phần nắm giử đến ngày 31/12/2009: 217.520 cổ phần
- Hành vi vi phạm pháp luật: không có
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không có
- Những người có liên quan: không có
VII.2.5 Thành viên Hội đồng quản trị: Ông Dương Minh Trí
Trang 9/15
Trang 10- Giới tính: Nam
- CMND số: 360 026 193
- Sinh năm : 1958
- Quê quán : Giá Rai – Minh Hải
- Địa chỉ: 163/C/7 Nguyễn Văn Cừ nối dài , An Khánh, Ninh Kiều, Cần thơ
- Dân tộc: Kinh
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Cơ khí
- Từ 1989 đến 2009: làm việc ở Công ty CP Da Tây Đô
- Chức vụ công tác hiện nay ở công ty: Ủy viên Hội đồng quản trị Cty CP Da Tây Đô
- Số cổ phần nắm giử đến ngày 31/12/2009: 7.640 cổ phần
- Hành vi vi phạm pháp luật: không có
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không có
- Những người có liên quan: không có
VII.2.6 Kiểm soát viên trưởng: Bà Trần Thị Thanh
- Giới tính: Nữ
- CMND số: 360 097 726
- Quê quán : Quảng Đông – Trung Quốc
- Dân tộc: Hoa
- Quốc tịch: Việt Nam
- Địa chỉ thường trú: 220 Cách Mạng Tháng 8, An Thới, Bình Thủy, Cần thơ
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
- Quá trình công tác: Công ty ADC
- Chức vụ công tác hiện nay ở công ty: Kiểm sóat viên trưởng Cty CP Da Tây Đô
- Số cổ phần nắm giử đến ngày 31/12/2009: 1.800 cổ phần
- Hành vi vi phạm pháp luật: không có
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không có
- Những người có liên quan: không có
VII.2.7 Kiểm soát viên : Bà Nguyễn Thị Ngọc Thúy
- Giới tính: Nữ
- CMND số: 361 065 503
- Dân tộc: Kinh
- Quốc tịch: Việt Nam
- Địa chỉ thường trú: 105/9B Lý Tự Trọng, P.An Phú, Q.Ninh Kiều, Tp.Cần Thơ
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
- Quá trình công tác: Từ 1998- nay: Kế tóan trưởng Công ty LD TNHH SX Giày da
XK Tây Đô
- Chức vụ công tác hiện nay ở công ty: Kiểm sóat viên Công ty CP Da Tây Đô
- Số cổ phần nắm giử đến ngày 31/12/2009: 1.000 cổ phần
- Hành vi vi phạm pháp luật: không có
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không có
- Những người có liên quan: không có
VII.2.8 Kiểm soát viên : Ông Trịnh Lê Vinh
- Giới tính: Nam
- CMND số: 370 671 735