Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do NT thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của TK 4.. Kiểm tra xuất xứ vật liệu đá, cát,
Trang 1ĐỀ CƯƠNG
TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Dự án: NHIỆT ĐIỆN QUẢNG NINH
Hạng mục: ĐƯỜNG BÃI XỈ
Địa điểm: P HÀ KHÁNH – TP HẠ LONG – T QUẢNG NINH
TP HỒ CHÍ MINH 07/2008
MỤC LỤC
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Mô tả tóm tắt công trình
2 Quy mô xây dựng
PHẦN THỨ NHẤT
I CƠ SỞ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT
1 Các quy định của Nhà nước
2 Các quy định khác theo thỏa thuận thêm giữa 2 bên
II VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG CÔNGTRÌNH
1 Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng ninh
2 Tư vấn giám sát :Chi nhánh Công ty liên doanh về kỹ thuật nền móng và côngtrình COFEC Tp Hồ Chí Minh
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT
3 Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình
do NT thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của TK
4 Kiểm tra, nghiệm thu và giám sát trong quá trình thi công xây dựng
5 Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình đối với hình thức tổng thầu
II GIÁM SÁT KHỐI LƯỢNG
1 Khối lượng theo hồ sơ TK
2 Khối lượng phát sinh so với hồ sơ TK
3 Khối lượng sửa đổi so với hồ sơ TK
4 Khối lượng thi công khác
Trang 3III GIÁM SÁT TIẾN ĐỘ
IV GIÁM SÁT CHI PH Í THI CÔNG XÂY LẮP
V GIÁM SÁT THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XÂY LẮP
VI GIÁM SÁT AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
PHẦN THỨ BA: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP
1 Chế độ báo cáo
2 Tổ chức các cuộc họp
PHẦN THỨ TƯ: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Nguyên tắc chung
2 Quan hệ của Tổ TVGS với các Đơn vị, Công ty
3 Quan hệ của Tổ TVGS tại công trường
4 Phân công trách nhiệm
PHẦN THỨ NĂM: CÁC PHỤ LỤC
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Mô tả tóm tắt công trình:
a) Tên dự án: Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh
b) Tên công trình: Đường vào bãi xỉ
c) Địa điểm xây dựng: Phường Hà Khánh – TP Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh
d) Tên CĐT: Công ty cổ phần nhiệt điện Quảng Ninh
e) Tên cơ quan TK: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện I
2 Quy mô công trình :
a) Loại nhà máy: Nhiệt điện đốt than theo công nghệ đốt than bột tiên tiến đápứng tiêu chuẩn môi trường
b) Công suất nhà máy: 1200MW gồm 4 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất300MW
c) Công nghệ lò than phun (PC) áp dụng than đốt giảm thiểu NOx, khử bụi tĩnhđiện (ESP), khử SOx (FGD), cấu hình nhà máy theo sơ đồ khối gồm 4 x (1 lò+ 1 tua bin + 1 máy phát) Hệ thống thiết bị phụ trợ đồng bộ đi kèm đảm bảonhà máy vận hành an toàn
d) Các đặc tĩnh kỹ thuật lựa chọn cho Dự án:
+ Cấu hình tổ máy: 1 lò hơi + 1 tua bin + 1 máy phát
+ Lò hơi: kiểu than phun, bao hơi, có quá nhịêt trung gian
- Lưu lượng hơi: 900-1025 tấn/giờ
- Áp suất hơi quá nhiệt: 170/40 kg/cm2
- Nhiệt độ hơi quá nhiệt: 541/541 0C+ Tua bin: kiểu ngưng hơi thuần tuý, có trích hơi cho gia nhịêt, hồi nhiệt cấpnước với các thông số chính sau:
- Công suất định mức: 300MW
- Tốc độ vòng quay: 3000 vòng/phút
- Thông số hơi chính đầu vào tuabin: 5380C/170kg/cm2
- Áp suất hơi đi QNTG: 45 kg/cm2
- Áp suất hơi đi sau QNTG: 40 kg/cm2
Trang 5+ Máy phát điện có công suất: 353MVA
+ Hệ thống C&I giám sát và điều chỉnh tích hợp hoàn toàn dựa trên hệ thốngDCS hiện đại để đảm bảo vận hành nhà máy an toàn, hiệu quả, tin cậy
+ Hệ thống cung cấp nhiên liệu: Than Hòn Gai - Cẩm Phả và dầu FO đượccung cấp được cung cấp đến Nhà máy bằng đường thủy, than cấp đến nhàmáy bằng hệ thống băng tải hết hợp ôtô
+ Hệ thống tuần hoàn: Nước mặn lấy từ vịnh Cửa Lục
+ Cung cấp nước ngọt: Nước thô lấy từ hồ Cao Vân dẫn về nhà máy bằngđường ống, chiều dài ≈17km
+ Hệ thống thải xỉ, tro: Kiểu thủy lực, dùng nước mặn để thải tro, xỉ, vị tríbãi thải xỉ cách Nhà máy về phía đông ≈1,2km
+ Nhà máy được đấu nối với hệ thống điện Quốc Gia ở các cấp điện áp220kV và 500kV
e) Địa điểm xây dựng: Phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh QuảngNinh Tổng diện tích sử dụng: khoảng 49,2ha
f) Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
- Tổng mức đầu tư Nhà máy Quảng Ninh 1: 9.157.959.800.000 VNĐ
- Tổng mức đầu tư Nhà máy Quảng Ninh 2: 9.325.923.440.000 VNĐ
- Nguồn vốn: Vốn góp cổ phần, vay trong nước và nước ngoài
g) Tiến độ thực hiện dự án:
- Phát điện thương mại tổ máy 1: 2/2009
- Phát điện thương mại tổ máy 2: 8/2009
- Phát điện thương mại tổ máy 3: 12/2009
- Phát điện thương mại tổ máy 4: 6/2010
3 Qui mô gói thầu: Đường vào bãi xỉ
- Cấp hạng quản lý: đường cấp VI – tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054-2005;
- Tuyến đường vào bãi xỉ dài 4571,946m, mặt đường dải cấp phối đá dăm dày25cm Nền đường có hệ số đầm chặt K>=0,95;
- Chiều rộng phần xe chạy: 1x3,5m, dốc ngang 2%;
- Chiều rộng phần lề đường: 2x1,5m, dốc ngang 4%;
- Độ dốc lớn nhất: 9%;
Trang 6- Bán kính cong nằm nhỏ nhất 30m ứng với siêu cao 6%
- Các hạng mục phụ trợ của đường như cống thoát nước ngang, đường tràn,tường chắn vv
PHẦN THỨ NHẤT
I CƠ SỞ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT
1 Các quy định của Nhà nước
1.1 Luật xây dựng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, số16/2003/QH11 ngày 26/3/2003, được thông qua tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá 111.2 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lýchất lượng công trình xây dựng
1.3 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/12/2005 của Chính phủ về Quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình
1.4 Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ xây dựng, Hướng dẫnmột số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lựccủa tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng
1.6 Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam:
Ký hiÖu Tªn tiªu chuÈn
Trang 7Ký hiÖu Tªn tiªu chuÈn
20TCN 17-89 Xác định độ đồng nhất bê tông đã đông cứng
thi c«ng vµ nghiÖm thu
TCVN197:1985
Kim lo¹i - Ph¬ng ph¸p thö kÐo
TCVN198:1985
TCVN170:1989
: KÕt cÊu thÐp Gia c«ng, l¾p r¸p vµnghiÖm thu
TCVN2682:1992
TCVN6260:1997
: Xi m¨ng Poocl¨ng hçn hîp Yªu cÇu küthuËt
TCVN1770:1986
C¸t x©y dùng - Yªu cÇu kü thuËt
Trang 8Ký hiệu Tên tiêu chuẩn
TCVN1771:1986
Đá dăm, sỏi, sỏi dăm dùng trong xây dựng
- Yêu cầu kỹ thuậtTCVN
4085:1987
TCVN4459:1987
Kết cấu gạch đá Qui phạm thi công vànghiệm thu
Hớng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xâydựng
TCVN4314:1986
Vữa cho xây dựng Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn an toàn điện trong xây dựng
- Và cỏc Tiờu chuẩn khỏc cú lien quan.
2 Cỏc quy định khỏc theo thỏa thuận thờm giữa 2 bờn
2.1 Hợp đồng kinh tế thực hiện cụng tỏc Tư vấn giỏm sỏt ký kết giữa Chủ đầu
tư (CĐT) và Chi nhỏnh Cụng ty liờn doanh vờ kỹ thuật nền múng và cụng trỡnh (COFEC), số 04/2008/HĐ –XD ngày 30/5/2008 và cỏc phụ lục kốm theo
hợp đồng
2.2 Hồ sơ thiết kế (TK) bản vẽ thi cụng đó được CĐT phờ duyệt bằng quyết định
và đúng dấu “Bản vẽ thi cụng đó phờ duyệt” theo quy định
2.3 Hồ sơ mời thầu thi cụng xõy lắp và Hồ sơ dự thầu thi cụng xõy lắp( của Nhàthầu trỳng thầu thi cụng xõy dựng cụng trỡnh (NT), kốm theo Hợp đồng thi cụngxõy dựng và cỏc tài liệu khỏc liờn quan đến Hợp đồng ký giữa CĐT và NT
2.4 Những yờu cầu riờng của CĐT quy định cho cụng trỡnh
Trang 9II VAI TRề, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BấN
LIấN QUAN TRONG CễNG TRèNH
Chủ đầu t công ty cp nhiệt điện quảng ninh
Ban giám đốc Công ty
các phòng, ban chức năng (giám sát, theo dõi)
Trang 10h) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng với COFEC
k) Không được thông đồng hoặc dùng ảnh hưởng của mình để áp đặt làm sai lệchkết quả giám sát
§oµn TVGS COfEC
Trang 11l) Lưu trữ kết quả giỏm sỏt thi cụng xõy dựng cụng trỡnh.
2 Tư vấn giỏm sỏt COFEC
a) Tư vấn giỏm sỏt COFEC(và cỏc NT khỏc) cú nghĩa vụ thực hiện đầy đủ vai trũtrỏch nhiệm của mỡnh như đó ký kết (hoặc thoả thuận bằng văn bản) với CĐT bằngHợp đồng kinh tế
b) Nghiệm thu xỏc nhận khi cụng trỡnh đó thi cụng bảo đảm đỳng TK, theo quychuẩn, tiờu chuẩn xõy dựng và đảm bảo chất lượng
c) Từ chối nghiệm thu cụng trỡnh khụng đạt yờu cầu chất lượng
d) Đề xuất với CĐT xõy dựng cụng trỡnh những bất hợp lý về TK nếu phỏt hiện ra
để kịp thời sửa đổi
e) Yờu cầu NT thi cụng xõy dựng thực hiện đỳng Hợp đồng thi cụng xõy lắp ký vớiCĐT
g) Bảo lưu cỏc ý kiến của COFEC đối với cụng việc giỏm sỏt do mỡnh đảm nhận.h) Từ chối yờu cầu bất hợp lý của cỏc bờn liờn quan
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG CHÍNH CỦA CễNG TÁC GIÁM SÁT
1 Giám sát vật liệu
2 Giám sát công tác trắc địa.
3 Giám sát thi công công tác đất.
4 Kiểm tra, giám sát công tác cốp pha, đà giáo.
5 Kiểm tra, giám sát công tác gia công, lắp dựng cốt thép.
6 Kiểm tra, giám sát công tác bê tông.
7 Các công tác giám sát khác.
1- Giám sát vật liệu
Nội dung giám sát vật liệu bao gồm: kiểm tra chất lợng vậtliệu trớc khi thi công, giám sát sử dụng vật liệu trong quá trìnhthi công và nghiệm thu tài liệu quản lý chất lợng vật liệu sau thicông
1.1 Giám sát vật liệu bê tông
Trang 12Kiểm tra xuất xứ vật liệu (đá, cát, sỏi, nguồn nớc), kết quảthí nghiệm, thiết kế cấp phối bê tông và việc thực hiện củanhà thầu
Nhiệm vụ của ngời giám sát là phải giám sát công tác thínghiệm, từ khâu lấy mẫu đến quá trình tiến hành thí nghiệm
và kiểm tra phiếu kết quả thí nghiệm
1.2 Giám sát vật liệu cốt thép
a) Nội dung giám sát:
Các thông số cần kiểm tra đối với cốt thép cho bê tông:nguồn gốc, xuất xứ, chủng loại và các thông số chất lợng ( thànhphần, tính hàn đợc, giới hạn chảy, giới hạn bền, độ dãn dài khikéo đứt, đờng kính uốn, góc uốn, góc uốn lại)
Để kiểm tra các thông số trên đây của vật liệu cốt thép, cầnphải tiến hành các thí nghiệm Nhiệm vụ của ngời giám sát đốivới công tác thí nghiệm là giám sát quá trình lấy mẫu, quátrình thí nghiệm mẫu và kiểm tra phiếu kết quả thí nghiệm b) Điều kiện chấp nhận:
Điều kiện chấp nhận đối với cốt thép cho bê tông bao gồm:
- Đợc bảo quản tốt, không bị hoen rỉ hoặc h hỏng
c) Các trờng hợp ngoại lệ:
Các trờng hợp ngoại lệ đối với vật liệu cốt thép cho bê tông:
- Trờng hợp cốt thép không đảm bảo các yêu cầu trên để cóthể đợc chấp nhận phải có các thí nghiệm theo các tiêu chuẩnhiện hành
- Các loại cốt thép đợc sản xuất theo tiêu chuẩn nớc ngoài phải
đợc thí nghiệm kiểm tra theo các tiêu chuẩn tơng ứng Các đạilợng cần kiểm tra phải căn cứ vào yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn
về vật liệu và tiêu chuẩn thiết kế kết cấu áp dụng cho côngtrình
2- Giám sát, kiểm tra công tác trắc đạc
Trang 13- Kiểm tra việc xác định vị trí các mốc chuẩn trên mặt bằngcông trình và hệ thống lới khống chế mặt bằng thi công theobản vẽ quy hoạch của thiết kế đã quy định
- Việc xác định vị trí, cao độ của công trình và các bộ phậncủa công trình theo các mốc định vị đợc kiểm tra và giám sátthờng xuyên trong suốt thời gian thi công xây lắp
- Các sai số về toạ độ, hệ lới trục, tim trục, cao độ của côngtrình và các bộ phận của công trình đợc kiểm tra phù hợp vớicác quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành
4 Giám sát thi công công tác đất:
Công tác đào, đắp, vận chuyển đất đá phải thực hiện thao Tiêu chuẩn TCVN 4447:1987 – Công tác đất – Thi công và
nghiệm thu
Công tác đào đất TVGS thực hiện các công tác sau:
màu nâu
địa chất công trình (đảm bảo độ ổn định của mái
đất)
của BQLDA vào bãi đất thải của khu đất dự án
đào đất theo thiết kế
Công tác đầm đất TVGS thực hiện các công tác sau:
mẫu và thí nghiệm bàn nén (theo đề cơng đợc TV thiết
kế, TVGS, chủ dầu t và các bên phê duyệt)
theo thiết kế
5 Giám sát công tác côpha, đà giáo
a) Mục tiêu giám sát :
Trang 14Mục đích của giám sát công tác côpha, đà giáo là:
- Hệ thống côpha, đà giáo có đủ cờng độ để chịu các tảitrọng thi công
- Độ cứng của ván khuôn đảm bảo cho kích thớc của kết cấuBTCT không bị sai lệch quá mức cho phép theo (TCVN4453:1995)
- Côpha đà giáo đảm bảo độ ổn định
- Bề mặt ván khuôn sạch, phẳng
- Vật liệu ván khuôn không làm ảnh hởng xấu đến chất lợng
bê tông
b) Kiểm tra thiết kế cốp pha, đà giáo:
- Thiết kế: đảm bảo cờng độ chịu lực, đảm bảo độ cứng, ổn
định trong quá trình lắp dựng và tháo dỡ và dễ lắp dựng vàtháo dỡ
c) Kiểm tra lắp dựng côpha, đà giáo:
- Kiểm tra Côpha, đà giáo đợc lắp dựng đúng thiết kế
- Kiểm tra các mối nối, các liên kết đảm bảo chắc chắn
- Kiểm tra bề mặt ván khuôn đảm bảo bằng phẳng, sạch sẽ
- Kiểm tra ván khuôn đảm bảo kín, khít để không làm mấtnớc ximăng
d) Kiểm tra công tác dỡ côpha, đà giáo:
e) Ghi chép và lu giữ:
Chi tiết thiết kế, vật liệu sử dụng, quá trình lắp dựng vàtháo côpha, đà giáo đợc ghi chép và lu giữ cùng với hồ sơ hoàncông công trình
f) Nghiệm thu côpha, đà giáo:
Công tác côpha, đà giáo đợc nghiệm thu trớc khi tiến hànhcác công việc tiếp theo nh công tác cốt thép, bê tông
Trang 15Công tác lắp dựng cốt thép đợc ghi chép đầy đủ và đợc lugiữ nh là tài liệu về công trình Mọi sự thay đổi về cốt thépphải đợc sự chấp thuận của kỹ s giám sát, của thiết kế và đợcthể hiện trong bản vẽ hoàn công
c) Nghiệm thu cốt thép
Công tác cốt thép đợc nghiệm thu với điều kiện đáp ứng cácyêu cầu kỹ thuật nh sau:
- Sử dụng đúng cốt thép đợc chấp nhận
- Công tác chế tạo sẵn đợc thực hiện đúng kỹ thuật
- Hình dáng và kích thớc đúng theo thiết kế và tiêu chuẩn
- Cốt thép đợc lắp dựng đúng thiết kế
- Vị trí neo, nối cốt thép đảm bảo yêu cầu thiết kế và tiêuchuẩn
- Vị trí, khoảng cách phù hợp với thiết kế và tiêu chuẩn
- Các sai lệch nằm trong giới hạn cho phép
- Kiểm tra phơng án vận chuyển hỗn hợp bê tông
- Kiểm tra phơng tiện vận chuyển
b) Kiểm tra hỗn hợp vữa BT tại công trờng:
Mục đích của kiểm tra là để khẳng định chất lợng bêtông trớc khi đổ
Chỉ tiêu kiểm tra bao gồm độ sụt, độ phân ly cốt liệu.Một số vấn đề cần l u ý:
- Để tăng đô sụt có thể tăng đồng thời nớc và ximăng theo
Trang 16- Không làm sai lệch vị trí cốt thép, côpha, và chiều dày lớp
độ bê tông :
Nội dung công việc giám sát bao gồm :
- Giám sát lấy mẫu
- Giám sát bảo dỡng và chuẩn bị mẫu
- Giám sát thí nghiệm mẫu
Kiểm tra phiếu kết quả sau khi thử mẫu
- Đối với bê tông móng bệ máy có khối đổ lớn hơn 50m3 thì
cứ 50m3 lấy một tổ mẫu nhng vẫn lấy một tổ khi khối lợng íthơn 50m3;
- Đối với khung và kết cấu mỏng (cột, dầm, bản, vỏ ) cứ 20m3
bê tông thì lấy một tổ mẫu; trờng hợp đổ bê tông các kết cấu
đơn chiếc có khối lợng ít hơn khi cần vẫn lấy một tổ mẫu;
- Trớc khi tiến hành hoàn thiện bề mặt kiểm tra hiện trạngcủa kết cấu để chứng tỏ rằng kết cấu đã đợc thi công đảmbảo chất lợng Các khuyết tật nhìn thấy chỉ ở mặt ngoài và
có thể khắc phục bằng công tác hoàn thiện
- Trờng hợp có khuyết tật ảnh hởng đến chất lợng kết cấuthì phải có biện pháp kỹ thuật xử lý thích đáng, trớc khi thựchiện công tác hoàn thiện
- Công tác hoàn thiện phải đảm bảo sao cho không gâyhiệu ứng xấu cho kết cấu nh: gây ra các vết nứt, tạo ra các lớp
hồ xi măng, tạo ra các vùng xốp trên bề mặt
g) Yờu cầu chung đối với tư vấn giỏm sỏt COFEC:
- Thực hiện ngay từ khi khởi cụng cụng trỡnh
Trang 17- Thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây dựng.
- Căn cứ vào TK được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng Các
hồ sơ tài liệu liên quan khác
- Trung thực, khách quan, không vụ lợi
1.2 Kiểm tra, xem xét và cho ý kiến về hồ sơ do CĐT cung cấp bao gồm:
1.2.1 Giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấyphép xây dựng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 điều 68 của Luật xâydựng, trường hợp này do CĐT tự quyết định và tự chịu trách nhiệm
1.2.2 Bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình đã được phê duyệt Bản
vẽ bắt buộc phải có dấu “BẢN VẼ ĐÃ PHÊ DUYỆT” của CĐT theo quy định.Trong trường hợp toàn bộ bản vẽ chưa được CĐT triển khai phê duyệt xong mà chỉ
có từng phần thì các phần này cũng buộc phải được đóng dấu phê duyệt theo quyđịnh
1.2.3 Có biện pháp thi công, biện pháp để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trườngtrong quá trình thi công xây dựng do NT thi công xây dựng công trình lập và đượcCĐT phê duyệt hoặc trong hồ sơ trúng thầu
2 Kiểm tra sự phù hợp năng lực của NT thi công xây dựng công trình với hồ
sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng
2.1 Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của NT thi công xây dựng công trình đưa vào công trường:
2.1.1 Kiểm tra nhân lực của NT theo đúng hồ sơ trúng thầu đã phê duyệt, tất cả cáctrường hợp khác với hồ sơ trúng thầu đều phải được CĐT đồng ý bằng văn bản
Trang 182.1.2 Thiết bị thi công của NT phải có tên trong danh sách thiết bị đưa vào côngtrình theo hồ sơ trúng thầu được phê duyệt, tất cả các trường hợp khác với hồ sơtrúng thầu đều phải được CĐT đồng ý bằng văn bản
2.2 Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của NT thi công xây dựng công trình
2.2.1 Hệ thống quản lý chất lượng của NT phải được thể hiện trong hồ sơ trúngthầu, nếu trong hồ sơ trúng thầu không có hoặc thiếu thì kiến nghị CĐT yêu cầu
NT xây dựng cung cấp
2.2.2 Trường hợp hệ thống quản lý chất lượng của NT không đúng như trong hồ sơtrúng thầu thì kiến nghị CĐT yêu cầu NT thực hiện đúng như trong hồ sơ trúngthầu, nếu NT có thay đổi thì phải có văn bản đề nghị và được CĐT chấp thuậnbằng văn bản
2.3 Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình
2.3.1 Các máy móc thiết bị đưa vào công trình phải có các tài liệu sau: Lý lịchmáy, giấy chứng nhận kiểm định an toàn đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêmngặt về an toàn do cơ quan có thẩm quyền cấp
2.4 Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng công trình
2.4.1 NT phải đệ trình phương án sử dụng các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, nhưtrong hồ sơ trúng thầu, có chứng chỉ cấp nhà nước (dấu LAS)
2.4.2 Các cơ sở sản xuất vật tư vật liệu dự định cung cấp cho công trình theo camkết của NT trong hồ sơ trúng thầu (phải có giấy phép, có các giấy chứng nhận đảmbảo chất lượng sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp)
3 Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do NT thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của TK.
3.1 Trước khi đưa vật tư vật liệu vào công trường, NT trình danh mục vật tư vậtliệu theo TK đã được CĐT phê duyệt và kiểm soát NT đưa đúng những vật tư vậtliệu đó vào công trường
3.2 Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất trước khi đưa vật tưthiết bị vào công trình, phiếu kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợpchuẩn, của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối vớivật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình
Trang 193.3 Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào côngtrình do NT cung cấp thì KS TVGS COFEC kiến nghị CĐT thực hiện kiểm tra trựctiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình, bởi một phòng thí nghiệm hợpchuẩn do CĐT chỉ định và KS TVGS COFEC chấp nhận.
3.4 Các kết quả kiểm tra và số lượng vật tư vật liệu đưa vào công trình từng thờiđiểm trong ngày được ghi trong nhật ký công trình
4 Kiểm tra, nghiệm thu và giám sát trong quá trình thi công xây dựng.
4.1 Kiểm tra biện pháp thi công của NT thi công xây dựng công trình so với hồ sơ
dự thầu đã được CĐT chấp thuận: Đào đất, đập đầu cọc khoan nhồi,bê tông lót móng đài cọc, bê tông đài cọc, dầm giằng đài cọc, đóng cọc Lasen, bê tông cốt thép tường hầm, bê tông cốt thép nền hầm, bê tông cốt thép sàn tầng hầm
4.1.1 KS TVGS COFEC kiểm tra và xem xét tất cả các biện pháp thi công chi tiết trong hồ sơ trúng thầu Các biện pháp thi công này Nhà thầu xây dựng công trình phải có tính toán, đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và cấu kiện xây dựng trong thi công và phải tự chịu trách nhiệm về kết quả tính toán đó
4.1.2 Các biện pháp thi công tầng hầm được CĐT chấp thuận sau khi thuê Tư vấn độc lập thẩm tra thiết kế biện pháp thi công KS TVGS COFEC có trách nhiệm giám sát thi công và xác nhận khối lượng đúng theo biện pháp được duyệt
4.1.3 Nhà thầu thi công phải thực hiện khảo sát bổ sung để lập thiết kế biện pháp thi công bảo đảman toàn và chỉ được khởi công xây dựng khi đã cógiải pháp thi công đảm bảo an toàn được duyệt và có đủ các điều kiện khác theo quy định hiện hành
4.1.4 Nhà thầu lập hệ thống quan trắc biến dạng công trìnhvà công trình lân cận trong suốt quá trình thi công xây dựng
4.2 Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình NT thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra phải được ghi nhật ký công trình hoặc biên bản kiểm tra theo quy định.
4.2.1 Việc giám sát thường xuyên, liên tục, có hệ thống, được hiểu có nghĩa nhưsau:
Theo đúng quy trình nghiệm thu, tiến độ thi công được duyệt KS TVGS COFEC
sẽ có mặt tại hiện trường, để kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng hoàn thành sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu Việc kiểm tra nghiệm thu
và ghi chép nhật ký công trình diễn ra theo một quy trình nhất định, tuần tự, không thay đổi trong suốt quá trình xây dựng công trình
Trang 204.2.2 NT thi công xây dựng công trình lập sổ Nhật ký thi công xây dựng côngtrình
Nhật ký thi công xây dựng công trình là tài liệu gốc về thi công công trình (hayhạng mục công trình) nhằm trao đổi thông tin nội bộ của NT thi công xây dựng,trao đổi thông tin giữa CĐT, NT thi công xây dựng, NT TK xây dựng công trình
Sổ nhật ký thi công xây dựng công trình được đánh số trang, đóng dấu giáp lai của
NT thi công theo quy định hiện hành
4.2.3 Quy định về mẫu và ghi chép trong sổ nhật ký thi công xây dựng công trình: Trang 1 là trang bìa ghi rõ “Nhật ký thi công xây dựng công trình” (hoặc hạng mụccông trình), tên công trình, hạng mục công trình, quyển số, bìa mầu
Trang 2 ghi thông tin chung về công trình (thông tin vắn tắt) bao gồm: Tên côngtrình, địa điểm xây dựng, chiều cao tầng, diện tích xây dựng, diện tích sàn … Một
số thông tin vắn tắt khác
Trang 3 ghi thông tin chung về:
NT thi công, tên và chữ ký của những cán bộ, kỹ sư trực tiếp tham gia xây dựngcông trình, điện thoại liên hệ (Giám đốc điều hành, chủ nhiệm công trình, kỹ sư thicông … )
CĐT: Tên, chữ ký của các cán bộ có liên quan tham gia điều hành xây dựng côngtrình, điện thoại liên hệ
Tư vấn TK: Tên, chữ ký của Chủ nhiệm đồ án TK xây dựng công trình, chủ trì các
bộ môn, điện thoại liên hệ
KS TVGS COFEC: Tên, chữ ký của Trưởng đoàn và các thành viên trong đoàn Tưvấn giám sát, điện thoại liên hệ
Tất cả những người có tên trong danh sách và có chữ ký trong sổ nhật ký thi côngxây dựng công trình mới được ghi vào sổ nhật ký thi công xây dựng công trình.Các chữ ký không đăng ký sẽ không có giá trị pháp lý
NT thi công xây dựng công trình ghi Nhật ký thi công xây dựng công trình, diễnbiến tình hình thi công hàng ngày; tình hình thi công từng loại công việc; những sailệch so với bản vẽ thi công, có ghi rõ nguyên nhân, biện pháp sửa chữa; nội dungbàn giao ca thi công trước đối với ca thi công sau; nhận xét của cán bộ quản lý chấtlượng tại hiện trường về chất lượng thi công xây dựng
Trang 21CĐT, Tư vấn TK, KS TVGS COFEC ghi kết quả kiểm tra và giám sát tại hiện trường; những ý kiến về xử lý các công việc, thay đổi tại hiện trường, các yêu cầu
NT thi công khắc phục hậu quả các sai phạm về chất lượng công trình xây dựng
4.3.3 NT thi công xây dựng công trình có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công xâydựng công trình Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lậpbản vẽ hoàn công Người đại diện theo pháp luật của NT thi công xây dựng côngtrình phải ký tên và đóng dấu Bản vẽ hoàn công là cơ sở để thực hiện bảo hành vàbảo trì công trình
4.3.4 Bản vẽ hoàn công được KS TVGS COFEC ký tên xác nhận
4.4 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại điều 23; 24; 25; 26 của nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 26/12/2004 của Chính phủ.
4.4.1 Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho công tác nghiệm thu:
a) Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam, bao gồm quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xâydựng Tiêu chuẩn Quốc tế, nước ngoài, thuộc các tiêu chuẩn của một số nước đượcphép áp dụng tại Việt Nam
b) Các tiêu chuẩn sau đây bắt buộc phải áp dụng:
- Phòng chống cháy nổ
- Bảo vệ môi trường
Trang 22- An toàn lao động.
4.4.2 NT thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng,đặc biệt là các công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mụccông trình và công trình, trước khi yêu cầu CĐT nghiệm thu Các bộ phận bị chekhuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiếnhành các công việc tiếp theo
Đối với một số công việc nhất định nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay hoặc đốivới một số vị trí có tính đặc thù, thì trước khi thi công tiếp theo phải tổ chứcnghiệm thu lại
Đối với công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển
NT khác thực hiện tiếp thì phải được NT thực hiện giai đoạn tiếp theo cùng thamgia nghiệm thu và ký xác nhận
4.4.3 NT phải lập “Phiếu nghiệm thu nội bộ” hoặc “Biên bản nghiệm thu nội bộ”của nhà thầu Hình thức phiếu nghiệm thu này được trình lên CĐT phê duyệt trướckhi ban hành Phiếu nghiệm thu của NT buộc phải có các thành phần trực tiếp thamgia nghiệm thu sau đây:
- Kỹ sư thi công trực tiếp,
- Tổ trưởng công nhân trực tiếp thi công,
- Đại diện bộ phận kỹ thuật của Ban Chỉ huy công trường
- Đại diện kỹ thuật của NT thi công xây dựng công trình (cấp công ty)
4.4.4 Sau khi nghiệm thu nội bộ đạt yêu cầu, NT thi công xây dựng lập “Phiếu yêucầu nghiệm thu” gửi CĐT Mẫu phiếu yêu cầu nghiệm thu này được trình lên CĐTphê duyệt trước khi ban hành
4.4.5 Nghiệm thu công việc xây dựng: (Phụ lục 4A; 4B ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ) và phụ lục TCXDVN 371: 2006
4.4.5.1 Các căn cứ để nghiệm thu công việc xây dựng: (Các căn cứ này khi nghiệm thu được ghi rõ trong biên bản nghiệm thu)
a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số … ngày…/…/…
b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số … (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 …) vànhững thay đổi TK số … đã được CĐT chấp thuận
Trang 23c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩnnghiệm thu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêuchuẩn nước ngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào).
d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có) Ví dụ như quycách và chủng loại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này (Trần thạch cao TháiLan …)
đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đếnđối tượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng
e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đốitượng nghiệm thu
g) Biên bản (hoặc Phiếu) nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của NT thi côngxây dựng
h) Bản sơ họa hoàn công cấu kiện, công việc (áp dụng cho phần khuất lấp)
4.4.5.2 Nội dung và trình tự nghiệm thu:
a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Công việc xây dựng, thiết bị lắpđặt tĩnh tại hiện trường
b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà NT thi công xây dựng phải thựchiện để xác định chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bịlắp đặt vào công trình
c) Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và việc lắp đặt thiết bị so với TK,tiêu chuẩn xây dựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật
d) Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khaicác công việc tiếp theo
e) Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)
4.4.5.3 Thành phần nghiệm thu: Bắt buộc có những thành phần sau:
a) KS TVGS COFEC, hoặc người giám sát thi công xây dựng của Tổng thầu đốivới hình thức Tổng thầu
b) Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của NT thi công xây dựng công trình(Kỹ sư thi công)
c) Phần khuất của công trình chịu lực quan trọng thì CĐT có thể yêu cầu NT TKcùng tham gia nghiệm thu
Trang 244.4.5.4 Trong trường hợp Tổng thầu, KS TVGS COFEC tham dự để kiểm tra công
tác nghiệm thu công việc của Tổng thầu đối với NT phụ
4.4.6 Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, chạy thử liên động có tải: (Phụ lục 5A; 5B; 6 ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ) và phụ lục TCXDVN 371: 2006
Trước khi nghiệm thu giai đoạn, hạng mục công trình xây dựng, phải kiểm tra hồ
sơ nghiệm thu và lập biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu
4.4.6.1 Căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng:
a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số … ngày…/…/…
b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số … (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 …) vànhững thay đổi TK số … đã được CĐT chấp thuận
c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩnnghiệm thu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêuchuẩn nước ngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào)
d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có) Ví dụ như quycách và chủng loại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này (Trần thạch cao TháiLan …)
đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đếnđối tượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng
e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đốitượng nghiệm thu
g) Biên bản (hoặc Phiếu) nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của NT thi côngxây dựng công trình
h) Biên bản nghiệm thu các công việc xây dựng thuộc bộ phận công trình xâydựng, giai đoạn thi công xây dựng được nghiệm thu
k) Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
m) Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếptheo
4.4.6.2 Nội dung và trình tự nghiệm thu:
Trang 25a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Bộ phận công trình xây dựng,giai đoạn thi công xây dựng, thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải tạihiện trường.
b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường do NT thi công xây dựng đã thựchiện
c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
d) Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khaicác công việc tiếp theo
e) Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)
4.4.6.3 Thành phần trực tiếp nghiệm thu
a) Trưởng đoàn KS TVGS (COFEC) h oặc Phó TV phụ trách kỹ thuật
Hoặc người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng của Tổng thầu trongtrường hợp nghiệm thu bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng do NT phụthực hiện
b) Người phụ trách thi công trực tiếp của NT thi công xây dựng công trình (Chủnhiệm công trình)
c) Phần khuất của công trình chịu lực quan trọng thì CĐT có thể yêu cầu NT TKcùng tham gia nghiệm thu
4.4.6.5 Trong trường hợp Tổng thầu, Trưởng đoàn KS TVGS COFEC tham dự để
kiểm tra công tác nghiệm thu công việc của Tổng thầu với các NT phụ
4.4.7 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng:(Phụ lục 7 ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ) và phụ lục TCXDVN 371: 2006
Trước khi nghiệm hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào
sử dụng, phải kiểm tra hồ sơ nghiệm thu và lập biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệmthu
4.4.7.1 Căn cứ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng:
a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số … ngày…/…/…
b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số theo quyết định số … và những thay đổi
TK số … đã được CĐT chấp thuận
Trang 26c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩnnghiệm thu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêuchuẩn nước ngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào).
d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng
đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đếnđối tượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng
e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đốitượng nghiệm thu
g) Biên bản nghiệm thu các bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xâydựng đã được nghiệm thu
k) Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng
m) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòngchống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định
4.4.7.2 Nội dung và trình tự nghiệm thu:
a) Kiểm tra hiện trường hạng mục công trình, công trình xây dựng
b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, vận hành đồng bộ hệ thống máy móc thiết bịcông nghệ
c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công công trình xây dựng
d) Kiểm tra các Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về phòng chống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành
e) Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng
g) Chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xâydựng để đưa vào sử dụng
h) Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác (nếu có)
Các bên trực tiếp tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước
về quyết định nghiệm thu này
4.4.7.3 Thành phần trực tiếp nghiệm thu
4.4.7.3.1 Phía CĐT
a) Người đại diện theo pháp luật của CĐT
Trang 27b) Người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng của CĐT (Trưởng banquản lý dự án hoặc tương đương)
c) Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc công ty COFEC
d) Trưởng đoàn KS TVGS COFEC
4.4.7.3.2 Phía NT thi công xây dựng công trình
a) Người đại diện theo pháp luật của NT thi công xây dựng công trình (Người kýhợp đồng thi công xây dựng công trình với CĐT)
b) Người phụ trách thi công trực tiếp công trình xây dựng (Chủ nhiệm công trình)4.4.7.3.3 Phía NT TK xây dựng công trình :
a) Người đại diện theo pháp luật của NT TK xây dựng công trình (Người ký hợpđồng TK xây dựng công trình với CĐT)
b) Người phụ trách trực tiếp với đồ án TK công trình xây dựng (Chủ nhiệm TK xâydựng công trình)
4.5 Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng.
4.5.1 Tài liệu phục vụ nghiệm thu bộ phận công trình như nêu trong căn cứ nghiệmthu bộ phận công trình
4.5.2 Tài liệu phục vụ nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng công trình như nêutrong căn cứ nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng công trình
4.5.3 Tài liệu phục vụ nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa
vào sử dụng, như Phụ lục 3 Kèm theo Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây dựng về Danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình
xây dựng, kèm theo Biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu theo mẫu phụ lục số 2theo Thông tư số 12 /2005/TT-BXD ngày 15/7/2005
- Phần A Hồ sơ pháp lý : Do CĐT thực hiện, KS TVGS COFEC
có trách nhiệm nhắc nhở CĐT thực hiện phần việc này
- Phần B Hồ sơ quản lý chất lượng : Do KS TVGS COFEC cùng NT thi công xây dựng thực hiện
4.6 Phát hiện sai sót, bất hợp lý về TK để điều chỉnh hoặc yêu cầu CĐT đề nghị
TK điều chỉnh.