BỆNH VIỆN YHCT PHẠM NGỌC THẠCH LÂM ĐỒNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CẤP CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG BÀI THUỐC LỤC VỊ QUY THƯỢC HOÀN TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT GIAI ĐOẠN I TẠI BỆNH VIỆ
Trang 1BỆNH VIỆN YHCT PHẠM NGỌC THẠCH LÂM ĐỒNG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CẤP CƠ SỞ
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG BÀI THUỐC LỤC VỊ QUY THƯỢC HOÀN TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT GIAI ĐOẠN I TẠI BỆNH VIỆN YHCT
PHẠM NGỌC THẠCH LÂM ĐỒNG
Chủ nhiệm đề tài: BSCKI ĐOÀN NGỌC KHANH
Đà Lạt, năm 2015
Trang 2BỆNH VIỆN YHCT PHẠM NGỌC THẠCH LÂM ĐỒNG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CẤP CƠ SỞ
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG BÀI THUỐC LỤC VỊ QUY THƯỢC HOÀN TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT GIAI ĐOẠN I TẠI BỆNH VIỆN YHCT
PHẠM NGỌC THẠCH LÂM ĐỒNG
Cơ quan chủ trì Chủ nhiệm đề tài
BSCKI ĐOÀN NGỌC KHANH
Đà Lạt, năm 2015
Trang 3BỆNH VIỆN YHCT PHẠM NGỌC THẠCH LÂM ĐỒNG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CẤP CƠ SỞ
Chủ nhiệm đề tài: BS CKI Đoàn Ngọc Khanh Thư ký: Ths Nguyễn Lê Thanh Tuấn
Thành viên: Ths Phạm Đỗ Ngô Đồng
Ths Phạm Ngọc Quý CNĐD Hồ Thị Tuyền
ĐD Đinh Thị Nhung
ĐD Bùi Thị Thanh
ĐD Nguyễn Thị Giản Tâm
CN Nguyễn Thị Ngọc Hà DSTH Phạm Duy Hiển
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG BÀI THUỐC LỤC VỊ QUY THƯỢC HOÀN TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT ĐỘ I TẠI BỆNH VIỆN YHCT PHẠM
NGỌC THẠCH LÂM ĐỒNG
Đà Lạt, năm 2015
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1.TỔNG QUAN VỀ TĂNG HUYẾT ÁP THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI 3
1.2 TỔNG QUAN VỀ TĂNG HUYẾT ÁP THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN (YHCT) 13
1.3 TỔNG QUAN VỀ THUỐC ĐÔNG Y CÓ TÁC DỤNG HẠ HUYẾT ÁP 16
1.4.TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC LỤC VỊ QUY THƯỢC HOÀN 18
CHƯƠNG 2: CHẤT LIỆU – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 23
NGHIÊN CỨU 23
2.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU 23
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 29
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 38
4.1 TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC LỤC VỊ QUY THƯỢC HOÀN TRÊN LÂM SÀNG 38
4.2 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC 43
KẾT LUẬN 44
KIẾN NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Phụ lục 1 48
Phụ lục 2: DANH SÁCH BỆNH NHÂN 52
Trang 5CHỮ VIẾT TẮT
ALT: Alanin amino tranferase
AST: Aspartate amino transferase
BC: Bạch cầu
BMI: Body Max Index (chỉ số khối cơ thể)
BN: Bệnh nhân
HA: Huyết áp
HAHS: Huyết áp hiệu số
HATB: Huyết áp trung bình
HATT: Huyết áp tâm thu
HATTR: Huyết áp tâm trương
HC: Hồng cầu
HCT: Hematocrit
HGB: Hemoglobin
HDL- C: Cholesterol của lipprotein có tỉ trọng cao
LDL- C: Cholesterol của lipoprotein có tỉ trọng thấp
TC: Tiểu cầu
THA: Tăng huyết áp
YHHD: Y học hiện đại
YHCT: Y học cổ truyền
WHO: World Health Organization (Tổ chức Y Tế thế giới)
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp là một trong những bệnh tim mạch phổ biến nhất trên thế giới.Tần suất tăng huyết áp trong cộng đồng ngày càng gia tăng và hiện tại đang ở mứcrất cao Nó đã thật sự là một vấn đề quan trọng của y học, được tất cả các quốc giaquan tâm Tỷ lệ THA trên thế giới là 10- 30% đối với người trên 18 tuổi Tại Việt
Na, năm 2001 tỉ lệ THA là 16,3%, năm 2005 là 18,3% và đến năm 2008, theo điềutra của Viện Tim mạch Việt Nam, tiến hành ở người lớn tại 8 tỉnh và thành phố thì
tỉ lệ này đã lên đến 25,1% nghĩa là cứ khoảng 4 người lớn thì có 1 người bị tănghuyết áp Với dân số hiện nay của Việt Nam, khoảng 90 triệu người thì ước tính đã
có hơn 11 triệu người bị tăng huyết áp,đây là một con số đáng báo động và là gánhnặng của cả xã hội[1]
Quá trình tiến triển của bệnh gây ảnh hưởng xấu tới chức năng của cơ quannhư tim, não, thận, mắt…THA nguy hiểm bởi các biến chứng của nó không chỉ cóthể chết người mà còn để lại các di chứng nặng nề như tai biến mạch máu não(TBMMN), suy tim…ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân (BN) và
là gánh nặng cho gia đình và xã hội THA cũng là một trong những nguyên nhângây tử vong hàng đầu của các bệnh tim mạch [2]
Bên cạnh những thành tựu to lớn trong việc điều trị THA của y học hiện đạiđặc biệt là BN nặng thì nền y học cổ truyền với tiềm năng của các vị thuốc thảomộc đơn giản dễ tìm kiếm, dễ phổ biến trong nhân dân có khả năng tham gia tíchcực vào việc phòng và điều trị bệnh THA
Điều trị THA nguyên phát chủ yếu là điều trị triệu chứng Do vậy, chế độđiều trị cho BN đại đa số là điều trị suốt đời [3]
Theo kinh nghiệm truyền thống có nhiều bài thuốc cổ phương cũng như kinhnghiệm gia truyền đều trị có hiệu quả bệnh THA như “Thiên ma câu đằng ẩm”,
Trang 7“Bán hạ bạch truật thiên ma thang”, “Lục vị địa hoàng hoàn”…và rất nhiều vịthuốc như dừa cạn, hòe hoa, ngưu tất, câu đằng, lá sen, lá Bạch hạc… đã đượcnghiên cứu và khẳng định có tác dụng hạ HA [4] [5]
Bài thuốc cổ phương “Lục vị quy thược thang” xuất xứ từ “Y lược giải âm”của tác giả Tạ Đình Hải [6].đã được áp dụng nhiều trên lâm sàng để chữa THA cóhiệu quả, song THA là bệnh mãn tính cần chữa trị lâu dài, thường xuyên, nhiềubệnh nhân không mặn mà với thuốc đông y do tốn nhiều thời gian và công sứctrong việc sắc và sử dụng thuốc, việc sử dụng thuốc viên hoàn có thể giúp ngườibệnh sử dụng thuốc được nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí điều trị hơn
Do vậy, để nghiên cứu đánh giá khẳng định tác dụng hạ huyết áp (HA) mộtcách khoa học của bài thuốc “Lục vị quy thược thang” dạng bào chế viên hoàn trên
lâm sàng, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá tác dụng hạ huyết áp của bài
thuốc Lục vị quy thược hoàn trong điều trị THA nguyên phát độ I” với mục
tiêu sau đây:
1- Đánh giá tác dụng của bài thuốc Lục vị quy thược hoàn trong điều trị THA nguyên phát độ I.
2- Khảo sát tác dụng không mong muốn của bài thuốc.
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.TỔNG QUAN VỀ TĂNG HUYẾT ÁP THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.1.1 Tình hình THA ở Việt Nam và trên thế giới
Tăng huyết áp là một bệnh mãn tính, bệnh tiến triển“ thầm lặng” không cótriệu chứng, nhưng gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, nếu không gây chết ngườithì cũng để lại nhiều di chứng nặng nề (tai biến mạch máu não, suy tim ) ảnhhưởng đến chất lượng cuộc sống, là gánh nặng cho gia đình và xã hội
Tăng huyết áp ngày nay vẫn đang là vấn đề thời sự Theo ước tính của cácnhà khoa học Mỹ tỷ lệ tăng huyết áp trên thế giới năm 2000 là 26,4% (tương đương
972 triệu người, riêng các nước đang phát triển chiếm 639 triệu) và sẽ tăng lên29,2% vào năm 2025 với tổng số người mắc bệnh tăng huyết áp trên toàn thế giớikhoảng 1,56 tỷ người mà 3/4 trong số đó là người thuộc nước đang phát triển [7]
Tại Việt Nam tỷ lệ bệnh nhân (BN) bị THA được phát hiện ngày càng tăngcao.Năm 1999, Phạm Gia Khải và cộng sự đã tiến hành điều tra THA ở quần thểngười trưởng thành tại Hà Nội cho thấy tần số THA tăng cao tới 16.05% Tại đạihội Tim mạch toàn quốc 4/2002 Phạm Gia Khải và cộng sự báo cáo kết quả điều tradịch tễ học THA tại 12 phường nội thành Hà Nội cho thấy tần số THA đã tăng vọt23,2%[8] [9] Tần suất mắc bệnh này ở các tỉnh có thấp hơn thành phố Theo PhạmGia Khải năm 2002 vùng Duyên hải tỉnh Nghệ An tần suất THA là 16.72%, TháiNguyên 13.88% Tuổi càng cao thì tỷ lệ mắc bệnh càng lớn Với nhóm tuổi 25-34khi tuổi tăng thêm 10 năm thì khả năng bị THA tăng gấp 4 lần và khi trên 65 tuổithì nguy cơ THA gấp trên 5 lần[10]
1.1.2 Định nghĩa huyết áp (HA)
Huyết áp là áp lực của dòng máu tác động lên thành mạch Huyết áp tâm thu(HATT) là áp lực động mạch lúc tim bóp đạt mức cao nhất Huyết áp tâm trương(HATTR) là huyết áp thấp nhất ở cuối thì tâm trương
Huyết áp hiệu số (HAHS) là hiệu số giữa HATT và HATTR Đây là điều kiện
Trang 9cho máu tuần hoàn trong mạch, bình thường giá trị khoảng 40mmHg
Huyết áp trung bình (HATB) là trị số áp suất trung bình được tạo ra trongsuốt một chu kỳ hoạt động của tim
HATB được tính theo công thức: HATB = HATTR + 1/3 HAHS
HAHS = HATT - HATTR
HATB thể hiện hiệu lực hoạt động của tim, đây chính là lực đẩy dòng máuqua hệ thống tuần hoàn
1.1.3 Định nghĩa THA: THA động mạch ở người trưởng thành được xác định khi
HATT lớn hơn hoặc bằng 140 mmHg và/ hoặc HATTR lớn hơn hoặc bằng 90mmHg ( theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31/08/2010 của Bộ trưởng Bộ Y Tế)
1.1.4 Cơ chế bệnh sinh của THA
HA phụ thuộc vào lưu lượng tim và sức cản ngoại vi Lưu lượng tim phụthuộc vào nhịp tim và lực co cơ tim Sức cản ngoại vi phụ thuộc vào độ quánh củamáu, thể tích máu và tính chất của mạch máu
Sức cản ngoại vi tăng lên khi tăng kích thích giao cảm, tăng hoạt tính của cácchất co mạch ở thận, tăng một số hormone…
Mọi nguyên nhân gây tăng cung lượng tim hoặc tăng sức cản ngoại vi đềulàm tăng HA
Tăng huyết áp động mạch thường kèm theo những biến đổi về sinh lý bệnhliên quan đến hệ thần kinh giao cảm, thận, renin-angiotensin và các cơ chế huyếtđộng, dịch thể khác
*Biến đổi về huyết động:
Tần số tim tăng, lưu lượng tim tăng dần, thời kỳ đầu có hiện tượng co mạch
để phân bổ lại máu lưu thông từ ngoại vi về tim phổi do đó sức cản mạch máu cũngtăng dần Tim có những biểu hiện tăng hoạt động bù trừ và dẫn đến dày thất trái.Huyết áp và sức cản ngoại biên toàn bộ tăng dần Lưu lượng tim và lưu lượng tâm
Trang 10thu càng giảm, cuối cùng đưa đến suy tim.
Trong các biến đổi về huyết đông, hệ thống động mạch thường bị tổn thươngsớm cả toàn bộ Trước kia người ta nghĩ chỉ có các tiểu động mạch bị biến đổi comạch làm gia tăng sức cản ngoại biên Hiện nay, người ta thấy các mạch máu lớncũng có vai trò về huyết động học trong tăng huyết áp Chức năng ít được biết đếncủa các động mạch lớn là làm giảm đi các xung động và lưu lượng máu do tim bóp
ra Do đó thông số về độ dãn động mạch (compliance artérielle) biểu thị tốt khảnăng của các động mạch Sự giảm thông số này cho thấy độ cứng của các độngmạch lớn, là diễn biến của tăng huyết áp lên các động mạch và về lâu dài sẽ làmtăng công tim dẫn đến phì đại thất trái Đồng thời việc gia tăng nhịp đập(hyperpulsatilité) động mạch đưa đến sự hư hỏng các cấu trúc đàn hồi sinh học(bioelastomeres) của vách động mạch.Tại thận, tăng sức cản mạch thận, giảm lưulượng máu tại thận chức năng thận suy giảm tuy trong thời gian đầu tốc độ lọc cầuthận và hoạt động chung của thận vẫn còn duy trì.Tại não, lưu lượng vẫn giữ đượcthăng bằng trong một giới hạn nhất định ở thời kỳ có tăng huyết áp rõ Khi huyết áptăng, sức cản ngoại biên tăng thể tích huyết tương có xu hướng giảm cho đến khithận suy thể tích dịch trong máu tăng có thể tăng đưa đến phù
* Biến đổi về thần kinh:
Ở thời kỳ đầu ảnh hưởng của hệ giao cảm biểu hiện ở sự tăng tần số tim và
sự tăng lưu lượng tim Sự hoạt động của hệ thần kinh giao cảm còn biểu hiện ởlượng Catecholamine trong huyết tương và dịch não tủy như Adrenaline, No-adrenaline, tuy vậy nồng độ các chất này cũng rất thay đổi trong bệnh tăng huyếtáp
Hệ thần kinh tự động giao cảm được điều khiển bới hệ thần kinh trung ươnghành não-tủy sống và cả hai hệ này liên hệ nhau qua trung gian các thụ cảm áp lực
Trong tăng huyết áp các thụ cảm áp lực được điều chỉnh đến mức cao nhất vàvới ngưỡng nhạy cảm cao nhất
* Biến đổi về dịch thể:
Trang 11Hệ Renin-Angiotensine Aldosterone (RAA): Hiện nay đã được chứng minh
có vai trò quan trọng do ngoài tác dụng ngoại vi còn có tác dụng trung uơng ở nãogây tăng huyết áp qua các thụ thể Angiotensine II (UNGER-1981, M PINT, 1982)
Có tác giả chia tăng huyết áp nguyên phát dựa vào nồng độ renine cao, thấp tronghuyết tương, có sự tỷ lệ nghịch giữa nồng độ Renine-Angiotensine II trong huyếttương và tuổi
Angiotensine II được tổng hợp từ Angiotesinegène ở gan và dưới tác dụngRenine sẽ tạo thành Angiotesine I rồi chuyển thành Angiotesine II là một chất comạch rất mạnh và làm tăng tiết Aldosterone Sự phóng thích Renine được điềukhiển qua ba yếu tố: -Áp lực tưới máu thận - lượng Na+ đến từ ống lượn xa và hệthần kinh giao cảm Sự thăm dò hệ R.A.A, dựa vào sự định lượng Renine trực tiếphuyết tương hay gián tiếp phản ứng miễn dịch và Angiotensine II, nhưng tốt nhất làqua tác dụng của các ức chế men chuyển
Vasopressin (ADH): có vai trò khá rõ ràng trong cơ chế sinh bệnh tăng huyết
áp có tác dụng trung ương giảm huyết áp (qua trung gian sự tăng tính nhạy cảmthần kinh trung ương đối với phản xạ áp từ xoang động mạch cảnh và quai độngmạch chủ) tác dụng ngoại vi co mạch (trực tiếp và qua hoạt hóa các sợi Adrenergic)(J.F Liard, 1982 B.Bohns,1982)
Chất Prostaglandin: tác dụng trung ương làm tăng huyết áp, tác dụng ngoại
vi làm giảm huyết áp (F.H UNGER, 1981; MA Petty, 1982)
Ngoài ra còn có vai trò của hệ Kalli-Krein Kinin (K.K.K) trong bệnh tănghuyết áp và một số hệ có vai trò chưa rõ như: hệ Angiotensine trong não và cácEncephaline, hệ cường Dopamine biến đổi hoạt động thụ cảm áp lực Một cơ chếđiều hòa liên quan đến các thụ thể Imidazolique ở trung ương và ngoại biên đãđược ghi nhận từ những năm 80 với sự xuất hiện thuốc huyết áp tác dụng lên thụcảm Imidazole gây dãn mạch
Trang 121.1.5 Phân loại THA
* Phân loại bệnh THA theo nguyên nhân gây bệnh
Dựa vào nguyên nhân gây bệnh, phân THA thành 2 loại đó là THA nguyênphát và THA thứ phát
- THA tiên phát (còn gọi là bệnh THA): khi không tìm thấy nguyên nhân (vôcăn), loại này chiếm 85– 98% tổng số bệnh nhân Phần lớn THA ở tuổi trung niên
và tuổi già thuộc loại này
- THA thứ phát (hay THA triệu chứng): là THA có tìm thấy nguyên nhân,Loại này chiếm tỷ lệ 11– 15%
+ THA do nhiễm độc thai nghén
+ THA do nguyên nhân thận: Viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn, viêmđài bể thận, sỏi thận, thận đa nang, hẹp động mạch thận
- Các nguyên nhân nội tiết: Cường Aldosterol tiên phát (hội chứng Conn) utủy thượng thận, hội chứng Cushing, tăng Can xi máu, cường tuyến giáp, suy tuyếngiáp…
+ Các nguyên nhân khác: Dùng corticoid, thuốc tránh thai, thuốc nhỏ mũikéo dài, uống nhiều rượu, ăn nhiều muối, thuốc điều trị giảm miễn dịch
* Phân loại theo giai đoạn bệnh
Theo WHO/ ISH năm 1993, bệnh THA tiến triển qua 3 giai đoạn tùy thuộcvào tổn thương cơ quan đích:
- Giai đoạn 1: Không có dấu hiệu khách quan về thực thể và tổn thương thựcthể ở nội tạng
- Giai đoạn 2: Có ít nhất một trong các biến chứng sau:
+ Dày thất trái phát hiện trên lâm sàng, điện tim, siêu âm, Xquang
+ Hẹp lan rộng hay khu trú các động mạch võng mạc
+ Protein niệu hoặc và Creatinin huyết tương tăng nhẹ
- Giai đoạn 3: Có ít nhất một trong các biến chứng sau:
+ Tim: suy tim trái
Trang 13+ Mắt: xuất huyết võng mạc, xuất tiết có thể phù gai thị
+ Ngoài ra còn có thể có: Cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, huyết khốiđộng mạch trong sọ, phình mạch, viêm tắc động mạch chi, suy thận…
-Phân loại theo chỉ số HA (theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày31/08/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
(mmHg)
HA tâm trương(mmHg)
* Phân loại theo thể bệnh
Theo thể bệnh phân THA thành 3 loại: THA thường xuyên, THA khôngthường xuyên và THA dao động
1.1.6 Chẩn đoán THA
Chẩn đoán THA chủ yếu dựa vào chỉ số HA, đánh giá nguy cơ tim mạch toànthể thông qua tìm kiếm các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích, bệnh lý hoặctriệu chứng lâm sàng kèm theo, xác định nguyên nhân thứ phát gây THA
Quá trình chẩn đoán bao gồm các bước chính sau:
Trang 14“Huyết áp mục tiêu” cần đạt là < 140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu ngườibệnh vẫn dung nạp được Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì huyết ápmục tiêu cần đạt là < 130/80 mmHg Khi điều trị đã đạt huyết áp mục tiêu, cần tiếptục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điềuchỉnh kịp thời
Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích.Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quanđích, trừ tình huống cấp cứu
* Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống: Áp dụng cho mọi bệnh nhân đểngăn ngừa tiến triển và giảm được huyết áp, giảm số thuốc cần dùng …
Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng:
- Giảm ăn mặn < 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày)
- Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi
- Hạn chế thức ăn có nhiều Cholesterol và axít béo no
Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối
cơ thể (BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2
Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ
Hạn chế uống rượu, bia: số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày (nam), ít hơn 2cốc chuẩn/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần (nam), ít hơn 9 cốcchuẩn/tuần (nữ), 1 cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương với 330ml bia hoặc120ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh
Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào
Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vậnđộng ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày
Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơihợp lý, tránh lạnh đột ngột
* Các thuốc điều trị THA
Trang 15- Lợi tiểu:
+Thiazide và dẫn xuất: Ức chế tái hấp thụ Na+ và Cl- trong ống lượn xa nhưHydrochlorothiazide(Hypothiazide) viên 25mg ngày uống 2 viên Chlorthiazideviên 500mg uống 2 viên / ngày là những loại được dùng rộng rãi trong tăng huyết
áp
Tác dụng phụ thiazide: Tăng acid uric, tăng đường máu, giảm Kali máu, lợitiểu Thiazides ít tác dụng khi tốc độ lọc cầu thận dưới 25ml/phút, làm tăng LDL cholesterol và giảm HLD cholesterol
+ Lợi tiểu quai Henlé: Cũng làm hạ Kali máu, nhưng khác nhóm thiazide làtác dụng nhanh và ngắn, phụ thuộc liều Thông dụng là Furosemide (Lasix) viên40mg x 1-2viên /ngày có chỉ định khi suy thận nặng, cơn tăng huyết áp cấp tínhnhưng về lâu dài tác dụng không hơn nhóm Hypothiazide
+ Lợi tiểu xa gốc giữ Kali, gồm có 2 nhóm nhỏ: Nhóm kháng Aldosterone nhưSpironolactone (Aldactone) viên 25-50mg x 4 lần/ngày
+ Lợi tiểu phối hợp: Có thể tránh được tình trạng giảm Kali trong máu, loạinày phối hợp một loại Aldosterone và một loại thiazides như Aldactazine
* Loại chẹn giao cảm β:
Tác dụng ức chế Renin, giảm động cơ tim, giảm hoạt động thần kinh giao cảmtrung ương, có nhiều nhóm Chọn lọc ở tim, không chọn lọc ở tim và loại có tácdụng giống giao cảm nội tại hay không có Thông dụng có propranolol là loạikhông chọn lọc, không có tác dụng giao cảm nội tại (ASI) viên 40mg dùng 1-6viên/ngày Tác dụng phụ: Làm chậm nhịp tim, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, làmnặng suy tim, co thắt phế quản, hen, hội chứng Raynaud, hạ đường máu, rối loạntiêu hóa, mất ngủ, dị ứng hoặc tác dụng dội khi ngừng điều trị (gây ra cơn đau thắtngực, nhồi máu cơ tim cấp)
* Các thuốc ức chế men chuyển: Ức chế sự tạo thành Angiotensine II, rangoài còn có tác dụng: Tăng cường hoạt động hệ Kali-Kréine-Kinine ngăn cản sựphân hủy Bradykinine Kích thích sự tổng hợp Prostaglandine Do đó sau cùng đưa
Trang 16đến dãn mạch.
Chỉ định: Tăng huyết áp các giai đoạn, kể cả loại tăng huyết áp Rénine cao
và thấp Tác dụng phụ: Ít có tác dụng phụ ngoài rối loạn về thèm ăn, ngứa, ho khan,lưu ý khi phối hợp lợi tiểu giữ Kali, thuốc chống viêm, chống Steroid
Chống chỉ định: Khi tăng huyết áp có hẹp động mạch thận hai bên hoặc chỉ
có một, phụ nữ có thai
Có 3 nhóm chính:
Captopril (Lopril, Captolane) viên 25-50mg liều tối đa 50mg/ngày
Enalapril (Renitec) viên 5-20mg, liều tối đa 20mg/ngày
Lisinopril (Prinivil, Zestril) viên 5-20mg, liều tối đa 20mg/ngày
Hai nhóm sau cùng có tác dụng kéo dài và không có nhóm Thiol ít tác dụngphụ nên được ưa thích hơn
* Thuốc ức chế Canxi:
Ngăn cản sự đi vào tế bào của ion Ca++ Ức chế luồng Ca++ chậm của kênhCa++ phụ thuộc điện thế Tác dụng này tỷ lệ với nồng độ và hồi quy khi có ionCalcium Có hai nơi tác dụng
- Trên mạch máu: Sự giảm luồng Ca++ đưa đến sự dãn cơ và làm dãn mạch.Điều này làm giảm sức cản ngoại biên và cải thiện độ dãn nở các mạch máu lớn
- Trên tim: Làm chậm nhịp tim cân bằng ít nhiều phản xạ nhịp nhanh thứphát và giảm sự co bóp cơ tim
Các tác dụng này tùy vào loại ức chế Ca++ được sử dụng Loại 1-4Dihidropyridine có tác dụng chọn lọc mạnh đối với mạch máu, còn Verapamil vàDiltiazem tác dụng lên cả hai nơi Các loại ức chế Ca++ tác dụng tốt đối với tănghuyết áp Renine thấp (người lớn tuổi) cụ thể:
Nhóm 1-4 Dihydropyridine: Nifedipine 20mg liều 1-2 viên/ngày Adalate30mg liều 1 viên/ngày
Diltiazem (Tildiem) 300mg LP, liều 1 viên/ngày
Verapamil (Isoptine) 120-240 LP, liều 1-2 viên/ngày
Trang 17Tác dụng phụ chiếm 10-20% trường hợp Thông thường là nhức đầu, phùngoại biên, phừng mặt Hiếm hơn là hạ huyết áp thế đứng, mệt, xoàng, rối loạn tiêuhóa, hồi hộp, phát ban, buồn ngủ và bất lực Các loại Verapamil, Diltiazem có thểgây rối lọan dẫn truyền nhĩ thất, nhịp chậm Không được dùng ức chế Canxi khi cóthai, đối với Verapamil và Diltiazem không dùng khi có suy tim, blôc nhĩ thất nặngnhưng chưa đặt máy tạo nhịp.
* Thuốc tác dụng lên thần kinh trung ương:
Có nhiều loại nhưng hiện nay ít dùng do có nhiều tác dụng phụ dù có hiệuquả Anphamethyldopa (Aldomel, Dopegyt): Hạ huyết áp do tạo ra Anpha-methylnoadrenaline làm hoạt hóa các cơ quan thụ cảm giao cảm ở não, do đó ứcchế trương lực giao cảm Viên 250mg hoặc 500mg, liều từ 500mg đến 1500mgtrong 24 giờ Được sử dụng khi có suy thận Tác dụng phụ: hạ huyết áp thể đứng,thiếu máu huyết tán, bất lực, suy gan
Reserpine viên 0,25mg liều 2-6 viên/ngày Tác dụng phụ hạ huyết áp thểđứng, thiếu máu huyết tán, bất lực, suy gan, hiện nay ít dùng
Clonidine (Catapressan): Tác dụng lên vùng hành tủy cùng trương lực giaocảm hạ huyết áp Viên 0,150mg liều 3-6 viên/ngày Cần lưu ý phải ngưng thuốc từ
từ nếu không sẽ làm huyết áp tăng vọt lên Tác dụng phụ: Trầm cảm khô miệng, táobón, rối loạn tình dục
* Thuốc dãn mạch:
Prazosin (Minipres): Tác dụng ức chế cảm thụ anpha sau tiếp hợp nên cóhiệu lực tốt Viên 1mg dùng liều tăng dần từ 1-2 viên - 10 viên/ngày nếu cần Tácdụng phụ: chóng mặt, rối loạn tiêu hóa dễ kích động, tiểu khó, hạ huyết áp thểđứng, nhất là với liều đầu tiên
Trang 181.2 TỔNG QUAN VỀ TĂNG HUYẾT ÁP THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Huyễn vựng là một thuật ngữ của YHCT để mô tả tình trạng bệnh lý trên lâmsàng biểu hiện bằng các triệu chứng chủ yếu là hoa mắt, chóng mặt, váng đầu(trong đó huyễn là một từ để chỉ tình trạng hoa mắt, chóng mặt - vựng là tình trạngváng đầu) Hai triệu chứng này trên lâm sàng thường hay kết hợp với nhau
1.2.2 Cơ chế bệnh sinh của THA theo YHCT
Sách Tố Vấn- chí chân yếu đại luận (Tố Vấn 74) cho rằng: “chứng huyễnvựng là do can phong nội động phát sinh ra”
Sách Hà Gian lục thư cho là “chứng huyễn vựng là do phong tỏa tạo thành”[13]
Sách Đan Khê tâm pháp cho rằng: “không có đờm thì không thành huyễn,không có hỏa thì không thành vựng”
Sách Cảnh Nhạc toàn thư ghi: “không hư thì không thành huyễn, không hỏathì không thành vựng” ý nói là huyễn vựng là do hư hợp với hỏa, phép chữa là bổ
hư bình can hỏa
Sách Nội kinh có nói: “Mọi chứng choáng váng, chao đảo đều thuộc canmộc, thận hư thì nặng đầu, tủy thiếu thì ù tai”
Theo quan niệm của YHCT có nguyên nhân gây chứng huyễn vựng đó là:
1.2.2.1 Can dương thượng can (âm hư dương xung)
Can gồm can âm và can dương hay can khí và can huyết Trong điều kiện
Trang 19bình thường can âm và can dương cân bằng nhau, bất kỳ nguyên nhân nào làm candương vượng lên đều gây ra chứng huyễn vựng như người có bẩm tố dương mạnh,can dương dễ thăng lên mà phát thành chứng huyễn vựng hoặc do người có quátrình căng thẳng về mặt tâm thần (do tức giận hay uất ức kéo dài) làm rối loạn tìnhtrí làm khí uất hóa hỏa gây tổn thương hỏa bốc cũng có thể làm ảnh hưởng đến can
âm Phần âm bị tiêu hao đi và phần dương của can bị thăng động lên tạo thànhhuyễn vựng hoặc do âm thương tổn không nuôi dưỡng được can mộc, can âmkhông đủ can dương thăng động mà gây ra huyễn vựng
1.2.2.2 Đàm trọc trắc trở
Hay gặp ở người có thể trạng béo phì Do ăn uống không điều độ ảnh hưởngđến công năng của tỳ vị Do ăn nhiều đồ béo ngọt trong thời gian dài làm tổnthương đến tỳ vị, làm rối loạn chức năng vận hóa của tỳ vị tạo ra đàm trọc, đàmtrọc ứ trệ làm cho thanh dương không thăng lên được và trọc âm không giángxuống được gây nên huyễn vựng
1.2.2.3 Thận tinh bất túc (can thận âm hư)
Thận gồm hai phần thận âm và thận dương hay thận tủy và thận hỏa, thận tinh
và thận khí Khi thủy hỏa mất cân bằng, hỏa thời thắng vượng lên, thận tinh bất túckhông khắc được tâm hỏa, hỏa của thận cùng hỏa của tâm kết hợp thời gây bệnh.Nội kinh viết: “thận sinh tinh, tinh sinh tủy, tủy sinh não, não là bể của tủy”Mọi chứng choáng váng trao đảo đều thuộc can mộc, thận hư thì nặng đầu, tủythiếu thì ù tai” Do vậy khi bẩm tố tiên thiên không đủ hoặc lao thương quá độ làmtiêu hao thận tinh, thận tinh không lên tới não được, mà não là bể của tủy, bể củatủy không đầy đủ gây nên chứng huyễn vựng
1.2.2.4 Khí huyết bị tổn thương(tâm tỳ hư)
Thường gặp ở những người mắc bệnh lâu ngày làm tổn thương khí huyết, tỳ vị
hư nhược làm mất khả năng vận hóa làm cho khí huyết không được sinh ra đầy đủ.Khí hư làm não được nuôi dưỡng kém mà gây huyễn vựng hoặc khí huyết hư tổnlàm cho sự lưu thông khí huyết bị đình trệ, huyết tắc lại lâu ngày hóa hỏa gây
Trang 20huyễn vựng.
1.2.3 Các thể lâm sàng và phương pháp điều trị của YHCT
* Thể âm hư dương xung
- Triệu chứng: hoa mắt, chóng mặt, ù tai, nhức đầu, dễ cáu gắt, miệng đắng,họng khô, ngủ ít hay mê, rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng, mạch huyền hoạt sác
+Nếu thiên về dương xung thì: Đau đầu dữ dội, mặt đỏ, mắt đỏ, táo bón,họng khô đầu lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng khô, mạch huyền sác có lực
+ Nếu thiên về âm hư thì: chóng mặt hoa mắt, hồi hộp mất ngủ, hay quên,lòng bàn tay bàn chân nóng, lưỡi đỏ ít rêu, mạch huyền tế sác
- Phương pháp điều trị: Tư âm tiềm dương
- Bài thuốc: thiên ma câu đằng ẩm
- Nếu thiên về âm hư thì tư dưỡng can thận thì dùng bài thuốc Lục vi quythược hay Kỷ cục địa hòang gia giảm
- Nếu thiên về dương xung nhiều thì bình can tả hỏa dùng bài Long đởm tảcan thang
* Thể can thận hư: Hay gặp ở người già
- Triệu chứng:
+ Nếu thiên về âm hư thì: Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, ù tai, hoảng hốt dễ
sợ, ngủ ít hay mê, lưng gối yếu, miệng khô mặt đỏ, chất lưỡi đỏ, mạch huyền tế sác.+ Nếu thiên về dương hư thì: Sắc mặt trắng, chân gối mềm yếu, di tinh liệtdương, tiểu tiện nhiều lần, mạch trầm tế
- Phương pháp chữa: tư dưỡng can thận
+ Bổ thận âm nếu thiên về can thận âm hư
Dùng bài Lục vị quy thược thang, hoặc dùng bài Kỷ cúc địa hoàng thang.+ Nếu thiên về can thận dương hư thì ôn dưỡng can thận dùng 1 trong hai bàithuốc trên gia thêm các vị trợ dương như: Ba kích, Ích trí nhân, Đỗ trọng…khôngnên dùng các vị có tính cay nóng như Phụ tử, Nhục quế…
Trang 21* Thể tâm tỳ hư: hay gặp ở người già có kèm theo các bệnh tỳ vị hư nhược,tâm huyết hư.
- Triệu chứng: mệt mỏi, da xanh, hồi hộp, đánh trống ngực, ăn ngủ kém,phân lỏng, đầu choáng, mắt hoa, rêu lưỡi trắng, mạch huyền tế
- Phương pháp chữa: Dưỡng tâm kiện tỳ
Bài thuốc: Quy tỳ thang gia giảm
* Thể đàm thấp: hay gặp ở người béo mập
- Triệu chứng: Người béo mập, ngực sườn đầy tức, hay lợm giọng buồngnôn, ăn ngủ kém, rêu lưỡi trắng dính, miệng nhạt mạch huyền hoạt Nếu đàm hóahỏa thì ngủ hay giật mình đau đầu có cảm giác căng tức, mạch hoạt sác
- Phương pháp điều trị: kiện tỳ trừ thấp hóa đàm
- Bài thuốc bán hạ bạch truật thiên ma thang gia giảm
Nếu đàm thấp hóa hỏa thì dùng bài ôn đởm thang gia giảm
1.3 TỔNG QUAN VỀ THUỐC ĐÔNG Y CÓ TÁC DỤNG HẠ HUYẾT ÁP
Từ lâu đời các bậc danh y trong và ngoài nước cũng như kinh nghiệm đượclưu truyền trong dân gian đã có nhiều cây thuốc bài thuốc có tác dụng điều trịchứng huyễn vựng
Theo kinh nghiệm của Trung Quốc và Nhật Bản thì bài thuốc cổ phươngđược dùng rộng rãi để điều trị THA là : Thiên ma câu đằng ẩm, Tam hoàng tả tâmthang , Bán hạ bạch truật thiên ma thang, Long đởm tả can thang
Đào Hồng Cầm [14] quan sát sử dụng các vị thuốc từ âm bổ thận kết hợpthuốc tây trong điều trị cao huyết áp kèm theo chức năng thận tổn thương thời kìđầu Trong đó sử dụng bài thuốc lục vị địa hoàng hoàn kết hợp với Telmisartan điềutrị, sau đó quan sát tác dụng hạ huyết áp, Protein niệu và β2-microglobulin củabệnh nhân hai nhóm điều trị Qua nghiên cứu cho thấy Lục vị địa hoàng hoàn kếthợp Telmisaratan ngoài tác dụng ha huyết áp còn có tác dụng giảm Protein niệu vàβ2-microglobulin của bệnh nhân cao huyết áp
Trang 22Hùng Hưng Văn [15] trong thảo luận tác dụng của lục vị quy thược trongđiều trị cao huyết áp cho rằng: hiện nay thận hư là nguyên nhân quan trọng dẫn đếntăng huyết áp,hiện nay trong lâm sàng sử dụng phương pháp bổ thận trong điều trịcao huyết áp đã có kết quả tốt, lục vị địa hoàng hoàn là một trong những bài thuốc
bổ thận cổ phương đã được sử dụng từ lâu,là một trong những bài thuốc hạ áp kinhđiển thường xuyên được sử dụng Qua các nghiên cứu cho thấy lục vị địa hoànghoàn có tác dụng hạ huyết áp, làm giảm các nguy cơ nguy hiểm do cao huyết ápgây ra và bảo vệ các cơ quan đích
Tôn Dương [16] nghiên cứu lục vi địa hoàng hoàn kết hợp với Felodipine5mg trong điều trị cao huyết áp Nghiên cứu trên 100 bệnh nhân chia làm 2 nhóm,nhóm nghiên cứu dùng lục vị hoàn kết hợp Felodipine, nhóm chứng đơn thuần sửdụng Felodipine điều trị.Kết quả cho thấy nhóm nghiên cứu điều trị cao huyết áp cóhiệu quả 92% ,có hiệu quả tốt hơn nhóm chứng là 70%
Hình Tục Văn [17] nghiên cứu tác dụng của lục vị hoàn trong điều trị caohuyết áp thể can thận âm hư 64 trường hợp, kết quả cho thấy 96,88% bệnh nhân cóhiệu quả, qua đó chứng tỏ lục vị hoàn có tác dụng trong điều trị cao huyết áp thểcan thận âm hư,ngoài ra nghiên cứu còn cho thấy thuốc có tác dụng phụ ít và cókhả năng tăng cường chức năng tạng phủ của người bệnh
Ở Việt Nam có nhiều tác giả nghiên cứu về bài thuốc nam có tác dụng hạHA
Bài thuốc kinh nghiệm của viện YHCT Viêt Nam thành phần gồm: ngưu tất,đẳng sâm, hòe hoa, cúc hoa, cỏ ngọt, lá sen, và vỏ đậu xanh đã được Phạm ThịBạch Yến đánh giá cơ chế tác dụng của bài thuốc trên thực nghiệm năm 1998 và
Đỗ Linh Quyên đánh giá trên lâm sàng năm 1999 đều cho thấy hiệu quả hạ HA cao Năm 2000, Nguyễn Đình Đạo đánh giá tác dụng của trà tan Carsoran chothấy hiệu quả hạ áp ở 85% BN và sử dụng an toàn thuận lợi [18]
Năm 2008 Phạm Thị Vân Anh đánh giá tác dụng của bài thuốc Lục vị kỷcúc thang kết quả hạ áp trên lâm sàng là 100% với tăng huyết áp nguyên phát độ I
Trang 23thể can thận âm hư [19]
Năm 2004 Nguyễn Văn Trung đánh giá tác dụng của trà nhúng Bạch hạc trongđiều trị tăng huyết áp nguyên phát giai đoạn I-II
1.4.TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC LỤC VỊ QUY THƯỢC HOÀN
1.4.1 Xuất xứ của bài thuốc
Bài Lục vị quy thược thang là một bài thuốc do Tạ Đình Hải chế tác ra đượcghi trong sách “Y lược giải âm “
1.4.2 Thành phần và liều lượng của bài thuốc
Bài thuốc Lục vị quy thược hoàn gồm 8 vị sau :
Trang 24gkucozamin, Acid photphoric, các Cabonhydrat, D glucose, D galactose…chủ yếu
là Stachyose với hàm lượng 48,3% Từ dịch chiết bằng Metanol chiết đượcCatapol, Irinoit glucozit có tác dụng hạ thấp đường huyết trên súc vật thí nghiệm
hạ huyết áp
+ Tác dụng lợi tiểu: dùng sinh địa nước tiểu ở chó tăng lên
+ Tác dụng cầm máu: thí nghiệm của tác giả Nhật Bản cho thấy có khả năngrút ngắn thời gian đông máu của thỏ
+ Tác dụng đối với vi trùng: ức chế sự sinh trưởng kén một số vi trùng
- Tính vị, quy kinh: vị cam, vị ôn vào các kinh can thận
- Công năng, chủ trị: Tư âm, bổ huyết, ích tinh, thêm tủy
- Dùng điều trị: can thận âm hư, thắt lưng đầu gối mỏi yếu, cốt chưng triềunhiệt, mồ hôi trộm, di tinh, nội nhiệt tiêu khát, huyết hư vàng úa, đành trống ngựchồi hộp, kinh nguyệt không đều, băng lậu ra máu, hoa mắt chóng mặt, ù tai, mắt
mờ, râu tóc bạc sớm
* Hoài sơn:
- Họ: Củ nâu (Dioscoreaceae)
- Tên khoa học: Radix dioscorea persimilis Prain et burkill
- Bộ phận dùng: Thân rễ đã chế biến, phơi sấy khô của cây củ mài, còn gọi làhoài sơn
- Thành phần hóa học: ngoài tinh bột ra các nhà nghiên cứu Nhật Bản đã lấy
ra chất muxin là một protit nhớt, allatoin, acid amin, arginin, cholin
- Ngoài ra còn có mantase là men tiêu hóa mantose Về mặt thực phẩm, trong
Trang 25Hoài sơn có chừng 63,25% chất bột, 0,45% chất béo, 6,75% chất protit Ngoài racòn thấy saponin có nhân sterol Chất muxin hòa tan trong nước phân giải thànhprotit và hydratcacbon có tính bổ Khả năng phân hủy chất đường của men trongHoài sơn rất cao.
- Tính vị, quy kinh: vị ngọt, tính bình vào các kinh tỳ, phế, thận
- Chủ trị: Bổ tỳ vị, ích phế, bổ thận, chỉ tả lỵ, trị suy nhựơc cơ thể, bệnhđường ruột, lỵ, bệnh tiêu khát, di tinh mộng tinh, hoạt tinh, viêm tử cung, thận suy,mỏi lưng, đi tiểu luôn, chóng mặt, hoa mắt, cơ thể gầy yếu, suy nhược, ra mồ hôitrộm, bổ ngũ tạng, mạnh gân xương
* Sơn thù:
- Họ: Thù du ( Cornaceae)
- Tên khoa học: Frutus Cornus officinalis Sieb Et Zucc
- Bộ phận dùng: quả chín đã phơi hay sấy khô, bỏ hạt của cây thù du
- Thành phần hóa học: Trong sơn thù có chứa saponosil, tanin, ngoài ra còn
có acid ucrolic, acid taclic, acid malic, acid galic
- Tác dụng dược lý: Theo Lưu Thọ Sơn thì Sơn thù có tác dụng lợi tiều và hạ
HA GanH.Z và cộng sự còn thấy dịch chiết nước có tác dụng ức chế đối với nước
và vi trùng
- Tính vị, quy kinh: Vị chua, sáp, tính hơi ôn vào hai kinh can thận
- Chủ trị: Huyễn vựng, tai ù, thắt lưng đầu gối hơi mỏi, dương hư di tinh, diniệu, băng huyết, rong huyết, đới hạ, ra mồ hôi, nội nhiệt tiêu khát
* Đơn bì:
- Họ: Mẫu đơn (Paeonia ceae)
- Tên khoa học : Cortex Paeonia suffruticosa Andr
- Bộ phận dùng: Vỏ rễ phơi hay sấy khô của cây Mẫu đơn
- Thành nhần hóa học: Năm 1985 Viện Y học Bắc Kinh phân tích thấy trongMẫu đơn bì tứ xuyên thấu có 5,66% Glucoszit, 0,4% Ancaloit, 12,54% Saponin.Đặc biệt trong Mẫu đơn bì có Paeonola là một chất đã chiết xuất được
Trang 26- Tác dụng dược lý: Có tác giả cho rằng Paeonola có tác dụng gây xunghuyết ở vùng tử cung động vật, do đó tác dụng điều kinh, nhưng tác dụng chủ yếu
và chậm Trên thỏ thấy Mẫu đơn bì có tác dụng chữa sốt Có tác giả cho rằng thànhphần tác dụng trong Mẫu đơn bì là acid benzoic
- Tính vị quy kinh: Vị đắng, cay tính hơi hàn, không độc vào kinh can, tâm,thận
- Chủ trị: Dưỡng chân huyết, mà hòa huyết, sinh huyết
* Bạch linh:
- Họ: Họ nấm lỗ (Polyporaceae)
- Tên khoa học: Poria cốc (Schw.) Wolf
- Bộ phận dùng: Thể quả nấm đã phơi hay để khô của nấm phục linh
- Thành phần hóa học: Gồm các acid có thành phần hợp chất Tritecpen,đường Pachiman có trong Phục linh tới 75%, ngoài ra còn có Ergosterol, Cholin,Histidin và rất ít men Protease
- Tác dụng dược lý: lợi thủy đàm thấp, bổ tỳ định tâm
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt nhạt, tính bình, vào 5 kinh can, tâm, phế, thận, tỳ,vị
- Chủ trị: Chữa tiểu tiện khó khăn, thủy, trướng mãn, tiết tả, phục thần địnhtâm, an thần chữa hồi hộp mất ngủ
* Trạch tả:
- Họ: Họ trạch tả (Alismataceae)
- Tên khoa học: Rhizoma Alisma plantago aquatica L
- Bộ phận dùng: Thân rễ đã cạo sạch vỏ ngoài của cây trạch tả
- Thành phân hóa học: Tinh dầu, protit, chất nhựa và chất bột
- Tác dụng dược lý: Thuốc có tác dụng lợi tiểu và làm cho Natri, Kali, Chlor,
và Urê thải ra nhiều hơn Phấn Trạch tả hòa tan trong mỡ, Trạch tả cồn triết xuất vàcồn Trạch tả đều có tác dụng hạ Lipid máu rõ Trạch tả còn có tác dụng cải thiệnchức năng chuyển hóa Lipid của gan và chống gan mỡ Cao cồn chiết xuất Trạch tả
Trang 27có tác dụng hạ áp nhẹ: Cồn chiết xuất Trạch tả hòa tan vào nước có tác dụng giãnmạch vành Thuốc còn có tác dụng chống đông máu.
- Tính vị quy kinh: Ngọt, lạnh vào các kinh thận bàng quang
- Chủ trị: Tiểu tiện không thông, phù thũng, đầy chướng, tiêu chảy, tiểu tiện
ít, đàm ẩm, chóng mặt, nhiệt lâm, chứng mỡ trong máu
* Đương quy:
- Họ: hoa tán (Apiaceae)
- Tên khoa học: Radix Angelica sinensis (Oliv.) Diels
- Bộ phận dùng: Rễ đã làm khô của cây Đương quy
- Thành phần hóa học: Rễ có tinh dầu, Coumarin, Flavonoid, Acid amin,Đường, Polysaccharid, Phospholipid, Vitamin…
- Tác dụng dược lý: Đối với tim mạch: đương quy có tác dụng làm giãnmạch vành, giảm tiêu hao lượng oxy của cơ tim, giảm ngưng tập tiểu cầu, chống sựhình thành huyết khối, có tác dụng làm giảm rối loạn nhịp tim và hạ Lipid huyết.Nước cao Đương quy hoặc dạng chiết với Ether tác dụng trên tâm nhĩ thở cô lập,kéo dài giai đoạn trơ, do đó có tác dụng đối kháng với chứng cuồng nhĩ gây thựcnghiệm bởi Acetylcholin hoặc kích thích điện và đối kháng với hoạt tính gây tăngnhịp tim của Cà độc dược
Tinh dầu Đương quy làm huyết áp tăng nhưng chất hòa tan trong nước thì hạhuyết áp Nước sắc hoặc cao cồn đương quy tiêm tĩnh mạch cho súc vật gây mê cótác dụng hạ áp Có ý kiến cho rằng thành phần phần tinh dầu làm THA thành phầnkhông tinh dầu làm hạ HA
Nước sắc và dạng chiết bằng Ether của đương quy có tác dụng gây chấn tĩnh.Đương quy có tác dụng lợi tiểu do thành phần đường mía trong Đương quy, caonước thô của Đương quy có tác dụng hưng phấn đối với cơ trơn ruột non và bàngquang súc vật có trong thí nghiệm
- Tính vị quy kinh: Cam, ôn, tân: vào các kinh can, tâm, tỳ
- Chủ trị huyết hư vàng úa, huyễn vựng tâm quý, kinh nguyệt không đều,
Trang 28kinh bế đau kinh.
* Bạch thược :
- Họ : Họ mao lương (Ranuncuaceae)
- Tên khoa học: Radix Paeonia lactiflora Pall
- Bộ phận dùng: Rễ đã bỏ vỏ phơi hay sấy khô của cây Thược dược
- Thành phần hóa học: Gồm tinh bột, Tanin, nhựa, Calci oxalat, một ít tinhdầu, Acid benzoic, Glucosid…
- Tác dụng dược lý: Glucozid trong Bạch thược có tác dụng giảm đau, anthần do có tác dụng ức chế khu thần kinh Bạch thược có tác dụng ức chế trung khuthần kinh Bạch thược có tác dụng giãn mạch ngọai vi và hạ áp nhẹ nhờ tác dụngchống chống co thắt cơ trơn của mạch máu Ngoài ra còn có tác dụng cầm mồ hôi
và lợi tiểu
- Tính vị quy kinh: Cam, vi ôn, vào các kinh can, thận
- Chủ trị: Nhức đầu chóng mặt, đau vùng ngực, sườn, bụng, ra mồ hôi trộm
CHƯƠNG 2: CHẤT LIỆU – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU.
2.1.1 Thành phần bài thuốc nghiên cứu
Trang 292.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Là những bệnh nhân (BN) cả nam và nữ từ 40 tuổi trở lên, được chẩn đoán làTHA nguyên phát mức độ độ I theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế năm 2010 Bao gồm cảnhững bệnh nhân điều trị bằng thuốc hạ HA hoặc chưa điều trị bao giờ, tình nguyệntham gia nghiên cứu có các tiêu chuẩn nhận và loại trừ như sau:
2.2.1.Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ.
Theo y học hiện đại:
Trang 30BN THA giai đoạn II trỏ lên.
BN THA thứ phát ( loại trừ bằng khám lâm sàng, xét nghiệm chức năng thận
và siêu âm)
Phụ nữ có thai và hoặc đang cho con bú
Những BN tham gia vào nghiên cứu khác
Những bệnh nhân đái tháo đường, bệnh tuyến giáp, béo phì, tai biến mạchmáu não
BN không dùng thuốc đúng phác đồ điều trị, bỏ dở điều trị ≥ 2 ngày
Những BN không làm đủ xét nghiệm theo yêu cầu (cả xét nghiệm trước vàsau điều trị)
Theo YHCT: loại trừ những BN thể tâm tỳ hư và đàm thấp, âm hư dương xung
2.2.3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.
Người tham gia nghiên cứu được giải thích rõ về mục đích nghiên cứu, tựnguyện tham gia vào nghiên cứu
Nghiên cứu phải đảm bảo sức khỏe cả tính mạng cho người bệnh, ngoài rakhông có mục đích nào khác
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu trên lâm sàng:
Thiết kế nghiên cứu theo phương pháp thử nghiệm lâm sàng, so sánh trước
và sau điều trị
2.3.2 Phương pháp chọn mẫu.
Chọn mẫu theo phương pháp mẫu chủ định lấy toàn bộ các BN đủ tiêu chuẩnnghiên cứu trong thời gian từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 11 năm 2015 Trongthời gian nghiên cứu, cỡ mẫu chúng tôi chọn là 42
2.3.3 Cách thức tiến hành nghiên cứu:
Bước 1: Công tác chuẩn bị