THỰC TRẠNG VỀ NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ:Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước cấp trên, đặc biệt là sự lãnh đạocủa Huyện ủy – UBND huyện và sự nỗ lực tự thân của Đản
Trang 1UBND XÃ VỌNG ĐÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BQL XD NÔNG THÔN MỚI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /ĐA-BQL Vọng Đông, ngày 26 tháng 10 năm 2010
ĐỀ ÁN
Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020
Phần I:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ GIAI ĐOẠN 2005 – 2010
A ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG
Vọng Đông là một xã thuộc huyện Thoại Sơn, nằm trên đường TL 943 dài4,8 km, cách trung tâm hành chính huyện 7 km Diện tích tự nhiên 2.968 ha(trong đó diện tích đất nông nghiệp 2.251 ha), giáp ranh với các xã: Mỹ PhúĐông, Thoại Giang, Bình Thành, Vọng Thê, An Bình và TT.Óc Eo Xã có 02 núi( núi Tượng và núi Chóc) và địa hình đồng bằng rộng lớn với hệ thống kênh rạchchằng chịt Là xã thuần nông, chịu ảnh hưởng của ngập lũ hàng năm, thời tiết cótính tương đối ổn định, thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội
Toàn xã có 2.741 hộ với 12.240 người sống rải rác ở các tuyến giao thông
và kênh cấp I, cấp II
Về dân tộc Kinh chiếm 98,9% dân số, người Khơme chiếm 1,05 %, ngườiHoa chiếm 0,016 % dân số, dân tộc khác 0,008 % dân số
Về tôn giáo có 02 cơ sở thờ tự ( trong đó có 01 nhà thờ Công giáo, 01 miếu
bà Chúa xứ) với 05 tôn giáo chủ yếu: Phật giáo có 5.862 người, Hòa Hảo có2.907 người, Cao Đài 528 người, Công giáo 2.445 người, Tin Lành 19 người, tôngiáo khác 479 người
Thế mạnh của địa phương là sản xuất nông nghiệp, trong đó cây lúa đóngvai trò chủ yếu Tuy những năm qua, sản lượng và thu nhập bình quân trên mộtđơn vị diện tích trồng lúa đều tăng nhưng tốc độ phát triển kinh tế - xã hội chưatheo kịp với tốc độ phát triển trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long và so vớitốc độ phát triển chung của cả nước Mô hình sản xuất cây lúa nói riêng và các
mô hình sản xuất, chăn nuôi, thuỷ sản khác nói chung đều ở dạng nhỏ lẻ, manhmún, sản xuất chưa gắn liền với hợp đồng tiêu thụ sản phẩm và chưa gắn vớicông nghiệp chế biến Thời gian nông nhàn chưa tận dụng hết, lực lượng laođộng tuy dồi dào nhưng đa số chưa qua đào tạo nghề Nhìn chung tiềm năng đất
Trang 2B THỰC TRẠNG VỀ NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ:
Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước cấp trên, đặc biệt là sự lãnh đạocủa Huyện ủy – UBND huyện và sự nỗ lực tự thân của Đảng, chính quyền, đoànthể và nhân dân địa phương, những năm qua cơ sở vật chất trên địa bàn xã nhưcầu, đường, trường, trạm và các công trình phục vụ sản xuất…từng bước đượcđầu tư xây dựng gắn liền với việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhândân, nên Chương trình Tam nông trên địa bàn xã Vọng Đông đã đạt được nhiềukết quả khá tốt, cụ thể như sau:
Tổng sản lượng quy lúa 40.074,2 tấn ( tăng 8.459 tấn so với năm 2005),trong đó lúa là 39.967 tấn và cây hoa màu quy lúa 1.074,2 tấn Bình quân lươngthực đầu người đạt 3.274 kg/người/năm, tăng 691 kg so với năm 2005
- Xã hội hóa sản xuất giống lúa cộng đồng ở địa phương đã hình thành 04
tổ hợp tác với 105 ha, diện tích thực hiện nhân giống năm 2010 là 220 ha, sảngiống làm ra đã cung ứng đảm bảo nhu cầu giống tốt cho diện tích trong toàn xã(đạt 100 % diện tích canh tác/năm)
- Ứng dụng chương trình “3 giảm - 3 tăng” trong sản xuất lúa có 3.925 lượt
hộ tham gia với 6.175 ha/năm chiếm 93,3 % diện tích xuống giống; trong đó diệntích ứng dụng chương trình “1 phải - 5 giảm” là 942 ha/năm chiếm 20 % diệntích canh tác
- Về các mô hình liên kết sản xuất: Hiện tại xã có 04 tổ liên kết sản xuấtlúa giống xác nhận có 60 hộ tham gia với diện tích 105 ha chiếm 4,66 %
* Chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản:
Tổng đàn trâu, bò năm 2010 của xã 42 con ( giảm 11 con so năm 2005).Tổng đàn heo 1.550 con (tăng 300 con so năm 2005) Tổng đàn gia cầm 23.250con, tăng 8.940 con so năm 2005 Diện tích mặt nước nuôi thủy sản năm 2010 có
105 hộ = 8,87 ha (giảm 10,73 ha so năm 2005), sản lượng thu hoạch ước đạt136,8 tấn ( giảm 120 tấn so năm 2005)
* Về lâm nghiệp: Diện tích lâm nghiệp của xã là 23 ha, trong đó cây lâu
năm trồng rải rác trên các tuyến khu dân cư là 9 ha, rừng đặc dụng là 14 ha
Trang 3II VỀ NÔNG DÂN:
* Về dân số: Toàn xã có 2.741 hộ với 12.240 người sống rải rác ở các
tuyến kênh cấp I, cấp II Mật độ trung bình 4.24 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tựnhiên là 1,17%
* Về lao động, việc làm:
- Về lao động: Tổng số lao động trong độ tuổi có 7.443 người (trong đó nữchiếm 3.489 người) Đa số là lao động phổ thông, trình độ học vấn còn hạn chế,trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề còn ít ( lao động trong độ tuổi qua đàotạo đạt tỷ lệ 33,2 % và tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề chiếm 10,4 %)
- Về việc làm: Có khoảng 70 % lao động trong độ tuổi sống bằng nghềnông; khoảng 10 % hoạt động trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ ( tại xã gần 7
%, ngoài xã hơn 3 %); khoảng 20 % hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp – xâydựng ( trong đó hoạt động tại các cơ sở trong xã chiếm khoảng 2 %, còn lại 18 %đang làm việc tại các công ty, xí nghiệp trong và ngoài tỉnh)
* Trình độ dân trí: Nhìn chung mặt bằng dân trí của nông dân ngày càng
được nâng cao về cả số lượng và chất lượng Tổng số thanh thiếu niên từ 15-18tuổi tốt nghiệp THCS đạt 84,76 %, tổng số người độ tuổi 15 – 35 biết chữ đạt98,12 % Số người tiếp tục học trung học phổ thông, học nghề và số người cótrình độ đại học trở lên…ngày càng tăng
* Thu nhập: Theo điều tra mới nhất, mức thu nhập bình quân đầu người
năm 2010 (theo giá trị hiện hành) đạt 13,27 triệu đồng/người/năm ( so mức bìnhquân khu vực nông thôn chung toàn tỉnh là 0,94 lần)
* Về hộ nghèo: Luôn được giúp đỡ về mọi mặt, cuộc sống từng bước được
nâng lên, số hộ thoát nghèo bền vững ngày càng tăng, tỷ lệ hộ nghèo hàng nămđều giảm, trường hợp phát sinh nghèo hoặc tái nghèo ít xảy ra Theo chuẩn nghèomới, toàn xã còn 135 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 4,93 % so tổng số hộ
* Nhà ở, dân cư: Xã có 01 khu dân cư vượt lũ có 128 hộ và trên địa bàn
không còn hộ có nhà tạm, dột nát Tổng số hộ có nhà ở kiên cố, bán kiên cố, nhà
ở có khung gỗ - thép lâu bền 2.464 căn đạt tỷ lệ 89,89 % so tổng số Tuy nhiêntổng số hộ có nhà ở trên sông, kênh, rạch, vi phạm lộ giới còn 683 hộ chiếm tỷ lệ22,69 % so tổng số hộ
* Y tế: Nhìn chung công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân
được thực hiện thường xuyên kịp thời, tuổi thọ trung bình của người dân được
Trang 4* Nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh: Tỷ lệ hộ sử dụng cầu tiêu hợp vệ
sinh đạt 45,86 %, tỷ lệ hộ có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh đạt 21,7%, tỷ lệ hộ
sử dụng nước sạch đạt 40,56 %, trong đó sử dụng dụng cụ lắng lọc, xử lý thuốcchiếm 19,77 % và sử dụng từ trạm cấp nước chiếm 21 %
* Điện sinh hoạt: Tổng số hộ sử dụng điện thường xuyên đạt 73,84 %.
* Điều kiện hưởng thụ vật chất, tinh thần của nông dân: Nhìn chung
đời sống vật chất, tinh thần của nông dân ngày càng được cải thiện nâng lên Tỷ
lệ hộ có phương tiện nghe, nhìn như radio, ti vi đạt khoảng 93 %, các phươngtiện đi lại đạt 62 %, các phương tiện khác phục vụ sinh hoạt đạt 48 % Kết hợpvới việc tổ chức các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao tại địaphương cơ bản đáp ứng được nhu cầu vui chơi giải trí của nhân dân
III VỀ NÔNG THÔN:
* Cơ sở vật chất phục vụ SX: Toàn xã có 07 tiểu vùng đê bao kiểm soát
lũ triệt để 2.106 ha ( phục vụ SX 3 vụ/năm) chiếm 93,5 % diện tích đất nôngnghiệp của xã; diện tích sản xuất còn lại nằm ngoài vùng bao là 145 ha chiếm6,45 % so tống số
Tính đến tháng 9/2010, toàn xã 38 máy cày, máy xới, thực hiện cơ giới hóakhâu làm đất đạt 100 % tổng diện tích; 18 máy sấy lúa đảm nhận lúa hàng hóathông qua sấy đạt 20,5 % tổng sản lượng; 150 động cơ diesel, máy bơm, 08 trạmbơm điện phục vụ tưới – tiêu đạt 100 % diện tích canh tác 2.251 ha; 35 máy suốtlúa, 32 máy gặt đập liên hợp đảm bảo cơ giới hóa khâu thu hoạch đạt 70 % sotổng diện tích; phương tiện vận chuyển có 25 máy kéo, có 32 trẹt, ghe lớn nhỏ;tại xã chưa có kho chứa nông sản tập trung
* Về giao thông nông thôn: Cầu, đường đều được hình thành trong quá
trình xây dựng đê bao phục vụ sản xuất, trong đó có nhiều tuyến đã được lángnhựa, bê tông hoá hoặc rải cát…đáp ứng được yêu cầu đi lại, giao lưu, mua báncủa nhân dân Cụ thể như sau:
- Toàn xã hiện có 18 tuyến giao thông nông thôn, tổng chiều dài 56.160 m(bao gồm chiều dài đường giao thông về đến trung tâm xã và từ trung tâm xã vềđến các ấp, đường liên ấp) Trong đó, láng nhựa mặt đường 10.880m, đổ bê tôngmặt đường 6.180 m, đường đất 39.000 km
- Giao thông nội đồng, tổng chiều dài 45.4809m ( không kể đường giaothông về đến trung tâm xã và từ trung tâm xã về đến các ấp, liên ấp) Trong đóláng nhựa 2.500 m, đường bê tông 3.980 m và đường đất 3.900 m
- Cầu giao thông toàn xã có tổng số 17 cây, trong đó cầu bê tông 8 cây, cầusắt 7 cây, cầu gỗ 02 cây
* Về hệ thống thủy lợi nội đồng:
Hệ thống kênh cấp II có 3 tuyến dài 10.180 m, kênh cấp 3 có 14 tuyến dài27.493 m, 14 tuyến kênh nội đồng dài 25.403 m, đáp ứng nhu cầu tưới tiêu 100
% diện tích sản xuất và phục vụ dân sinh
Trang 5* Về cơ sở vật chất trường học: Tổng số trường học hiện có 04 trường
học ( 5 điểm chính 2 điểm phụ), tổng số có 52 phòng học và 23 phòng chức năng.Trong đó: 01 trường mẫu giáo ( có 4 phòng học và 01 phòng chức năng); 03trường tiểu học có 36 phòng học và 10 phòng chức năng; 01 trường trung học cơ
sở có 12 phòng học và 12 phòng chức năng Tỷ lệ phòng học kiên cố chiếm53,85 %, bán kiên cố 46,15 %, tỷ lệ phòng chức năng kiên cố đạt 56,52 %, bánkiên cố 43,48 % Nhìn chung cơ sở vật chất chưa trường nào đạt chuẩn quốc gia
* Về cơ sở vật chất Trạm Y tế: Xã có 01 trạm y tế, quy mô diện tích
2.230 m2, trạm có 01 bác sỹ, 7 y sĩ và 01 dược tá sơ cấp, đáp ứng được nhu cầuchăm sóc sức khoẻ, phòng - trị bệnh Trạm Y tế xã đã đạt chuẩn quốc gia từ năm
2005 đến nay vẫn được duy trì và nâng cao chất lượng Tuy nhiên trụ sở chínhcủa trạm y tế đã xuống cấp hư hỏng nặng, cần đầu tư xây dựng mới
* Cơ sở vật chất phục vụ các phong trào văn hóa, thông tin-TDTT:
+ Tại trung tâm xã có 01 nhà văn hóa, diện tích 110 m2, 01 sân bóngchuyền diện tích 640 m2
+ Tại địa bàn 04 ấp trong xã đều có điểm hoạt động thể thao ( chủ yếu làtận dụng sân phơi lúa trong dân) nhưng chưa có điểm sinh hoạt văn hóa
+ Xã có 01 bưu điện văn hóa, số máy điện thoại năm 2009 đạt 368 máy,mật độ đạt 03 máy/100 dân Phòng đọc sách của xã đã được hình thành gắn vớibưu điện văn hóa, đi vào hoạt động từ năm 2001 nhưng số lượng người đến còn
ít, hạn chế về đầu sách và người quản lý phòng đọc sách là cán bộ bưu điện vănhóa kiêm nhiệm chưa có trợ cấp riêng, chưa được trên quan tâm Mạng đườngtruyền internet trên địa bàn xã đã phủ đến 4 ấp và có 19 hộ sử dụng internet
+ Về xây dựng đời sống văn hóa: 04/4 ấp trong xã và 11 cơ quan trên địabàn xã đều được công nhận danh hiệu văn hóa
* Về chợ: Toàn xã có 01 chợ trung tâm xã quy mô diện tích 3,3 ha và đã
đạt chợ loại 3 Chợ luôn được chỉnh trang nâng cấp, đảm bảo trật tự mua bán, vẻ
mỹ quang, môi trường và nhiều năm liền được công nhận “Chợ trật tự vệ sinh”.Hoạt động thương mại dịch vụ có bước phát triển Toàn xã hiện có 357 hộ kinhdoanh mua bán, hàng hóa đa dạng phong phú đáp ứng được yêu cầu tiêu dùngcủa nhân dân
* Về môi trường:
+ Chất thải trong khu dân cư, chợ, cơ sở sản xuất kinh doanh được thu
Trang 6thêm vào đó việc sử dụng tràn lan thuốc bảo vệ thực vật trong SX nông nghiệpgây ô nhiễm nguồn nước
+ 100 % cơ quan, trường học, trạm y tế, trụ sở UBND xã cơ bản đều cónước và nhà tiêu hợp vệ sinh
+ Xã có 02 khu nghĩa địa tự phát tại Sơn Lập và chân núi Tượng Việcchôn cất còn thực hiện tràn lan tại chân núi Chóc hoặc chôn cất tại đất nhà gầnđường Tỉnh 943 và đường nông thôn gây mất vẽ mỹ quan
* Về công tác giáo dục:
- Năm học 2009 - 2010: Đối với THCS, tỷ lệ học sinh có học lực từ trungbình đến khá đạt 93,2 %, học sinh yếu chiếm 6,8%, bỏ học 6,8 %, tỷ lệ tốt nghiệpTHCS đạt 96,21 % Cấp tiểu học, tỷ lệ học sinh có học lực từ trung bình đến kháđạt 95,65 %, học sinh yếu chiếm 4,35 %, bỏ học 2,01 % Tỷ lệ tốt nghiệp tiểu họcđạt 99,38 % Về Mẫu giáo, chất lượng giáo dục đạt kết quả tốt
- Tỷ lệ HS đến trường năm học 2010 - 2011: THCS đạt 93,88 %; tiểu họcđạt 102 %, mẫu giáo đạt 94,6 %
- Phổ cập mẫu giáo đạt 94,5 %, tiểu học đạt 93,45 %, tổng số thanh thiếuniên từ 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS đạt 84,76 %, tổng số người độ tuổi 15 – 35biết chữ đạt 98,12 %
* Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh: Cán bộ xã đạt chuẩn
hiện nay là 56,3 % Xã có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quyđịnh Đảng bộ, chính quyền, đoàn thể xã nhiều năm liền đạt tiêu chuẩn “trongsạch vững mạnh, đạt danh hiệu tiên tiến trở lên Về dân chủ ở cơ sở và thủ tụchành chính theo cơ chế một cửa được thực hiện tốt theo quy định
* An ninh trật tự xã hội: Lực lượng công an, quân sự thường xuyên được
quan tâm xây dựng, củng cố về số lượng lẫn chất lượng Công tác phối kết hợpgiữa công an và quân sự trong đảm bảo an ninh trật tự luôn được thực hiện tốt.Công tác tuyển quân hàng năm đều đạt chỉ tiêu trên giao, trong đó có nhiều thanhniên tình nguyện là đảng viên Đời sống mọi mặt lực lượng dân phòng, dân quân,
dự bị động viên, gia đình quân nhân tại ngũ, cựu chiến binh luôn được quan tâm.Nhìn chung tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, tôn giáo, dân tộctrên địa bàn xã luôn được đảm bảo ổn định
C ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT SO VỚI BỘ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI THEO QUYẾT ĐỊNH 1958/QĐ-UBND CỦA UBND TỈNH
I ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP:
Căn cứ Bộ tiêu chí nông thôn mới được ban hành theo Quyết định1958/QĐ-UBND ngày 19/10/2010 của CT UBND tỉnh An Giang, tổng số có 20tiêu chí với 59 chỉ tiêu Qua rà soát, đối chiếu với thực trạng, xã Vọng Đông đãđánh giá mức độ đạt được như sau:
- Có 24/59 tiêu chí, chỉ tiêu cơ bản đạt hoặc vượt so quy định, như đường
giao thông chính đến trung tâm xã; hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu
Trang 7phát triển sản xuất và phục vụ dân sinh; diện tích thu hoạch bằng cơ giới; diệntích áp dụng chương trình 3 giảm 3 tăng; chợ nông thôn; bưu chính viễn thông; tỷ
lệ ấp có internet; xóa nhà tạm dột nát; tỷ lệ nhà ở đạt chuẩn theo quy định; kiềmchế được tỷ lệ hộ có nhà ở cất trên sông rạch; tỷ lệ hộ nghèo thấp; công tác phổcập THCS; y tế đạt chuẩn quốc gia; tỷ lệ ấp đạt danh hiệu ấp văn hóa; chợ, trạm
xá, trụ sở UBND có nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh; tỷ lệ các điểm khu dân cư
và các đoạn sông không gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; tỷ lệ hộ dân trảchi phí thu gom, xử lý rác; và các tiêu chí về xây dựng hệ thống chính trị xã hội,đảm bảo an ninh trật tự xã hội
Có 18/59 tiêu chí, chỉ tiêu đạt trên 50 % so tiêu chí quy định, như tỷ lệ
kênh mương được kiên cố hoá; tỷ lệ đất SX nông nghiệp có hệ thống giao thông
và thuỷ lợi nội đồng hoàn chỉnh; tỷ lệ diện tích sản xuất lúa ứng dụng chươngtrình 1 phải 5 giảm; diện tích sản xuất giống lúa; tỷ lệ hộ sử dụng điện thườngxuyên; tỷ lệ hộ có nhà vi phạm hành lang sông rạch, lộ giới; thu nhập bình quânđầu người; tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp; tỷ lệ học sinh tốt
TN THCS tiếp tục học THPT; tỷ lệ lao động qua đào tạo; tỷ lệ người dân thamgia BHYT; tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch; tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh; tỷ lệtrường có nước sạch; tỷ lệ cơ sở SXKD đạt tiêu chuẩn về môi trường; tỷ lệ cán
bộ công chức, chuyên trách đạt chuẩn;
Còn lại 17/59 chỉ tiêu đạt thấp hoặc chưa đạt, như quy hoạch sử dụng đất
và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch phát triển hạ tầng KT- XH môi trườngkhu dân cư; tỷ lệ km đường từ trung tâm xã đến ấp, liên ấp, đường ra cánh đồng;diện tích sản xuất nông nghiệp được tưới tiêu bằng hệ thống trạm bơm điện; tỷ lệ
DT trồng rau an toàn chất lượng; diện tích nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn quốc tế;trường học các cấp có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia; tỷ lệ trường học có vănphòng và các văn phòng trang thiết bị bộ môn thiết yếu; chưa có trung tâm vănhóa, thể thao xã và các điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao ấp; tỷ lệ hộ biết và truycập internet; DT tham gia mô hình hợp tác; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề; tỷ lệ
hộ có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh; xây dựng nghĩa trang; tỷ lệ đạt chuẩn đốivới cán bộ không chuyên trách ở xã và ấp
II ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI TỪNG TIÊU CHÍ:
1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch ( Tiêu chí 1):
- Chỉ tiêu 1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển
sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ (quy định hoàn thành trong năm 2011).
- Chỉ tiêu 1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng KT-XH, môi trường, khu dân
cư (quy định hoàn thành trong năm 2011).
Đối với 02 quy hoạch nên trên, hiện nay xã chưa đạt
Trang 82 Giao thông ( Tiêu chí 2):
- Chỉ tiêu 2.1 Tỷ lệ đường giao thông chính về đến trung tâm xã đạt tiêu
chuẩn thiết kế 22.TCN 210-92 ( Quy định đến năm 2015 đạt 100 % và đến năm
2010 tiếp tục giữ vững, cập nhật nâng chất).
Hiện nay xã có đường giao thông chính đến trung tâm xã là đường Tỉnh
943 ( đường láng nhựa) dài hơn 4,5 km ( đạt tiêu chuẩn thiết kế 22.TCN 210-92),nên chỉ tiêu này xã đã đạt 100 %
- Chỉ tiêu 2.2 Tỷ lệ đường từ trung tâm xã đến các ấp, liên ấp, đường ra
cánh đồng đạt chuẩn đường loại A ( Quy định đến năm 2015 đạt 40 % và đến năm 2020 đạt 50 %).
Đường từ trung tâm xã đến các ấp, liên ấp, đường ra cánh đồng toàn xãhiện có 51.660 m, trong đó có 6.180 m (đạt chuẩn đường loại A) đạt 12 %
3 Thủy lợi ( Tiêu chí 3):
- Chỉ tiêu 3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển sản
xuất và phục vụ dân sinh ( quy định đến năm 2015 đạt % và đến năm 2010 giữ vững, nâng chất)
Hiện nay chỉ tiêu này xã đã đạt 100 %
- Chỉ tiêu 3.2 Tỷ lệ km kênh mương xã quản lý được kiên cố hóa (quy định
năm 2015 là 35%, năm 2020 là 45 %).
Các tuyến kênh mương do xã quản lý có tổng chiều dài 28.270 m; trong đó
đã được kiên cố hóa 9.813 m chiếm tỷ lệ 34,71 %
- Chỉ tiêu 3.3 Tỷ lệ diện tích SX nông nghiệp có hệ thống giao thông và
thủy lợi nội đồng hoàn chỉnh (quy định đến năm 2015 là 30%, năm 2020 là 40%).
Tổng diện tích đất sản xuất có hệ thống giao thông và thủy lợi nội đồng hoànchỉnh 675 ha chiếm tỷ lệ 30 % so tổng diện tích
4 Ứng dụng KHCN, thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp (Tiêu chí 4):
- Chỉ tiêu 4.1 Tỷ lệ diện tích sản xuất nông nghiệp được tưới tiêu bằng hệ
thống trạm bơm điện ( quy định đến năm 2015 là 50%, năm 2020 là 60 %).
Toàn xã có 08 trạm bơm nhưng diện tích bơm tưới mới thực hiện được
150 ha đạt 5,7 % diện tích toàn xã ( chủ yếu là phục vụ bơm tiêu đạt 78 %)
- Chỉ tiêu 4.2 Tỷ lệ DT SX lúa thu hoạch bằng cơ giới ( quy định đến năm
2015 là 40%, năm 2020 là 60 %).
Diện tích của xã SX lúa thu hoạch bằng cơ giới là 4.628/3 vụ/năm đạt70%
- Chỉ tiêu 4.3.1 Tỷ lệ diện tích sản xuất lúa ứng dụng chương trình 3
giảm- 3 tăng ( quy định đến năm 2015 là 95%, năm 2020 duy trì, nâng chất)
Trang 9Hiện nay diện tích sản xuất lúa ứng dụng áp dụng của xã là 6.175 ha đạt93,3 %.
- Chỉ tiêu 4.3.2 Tỷ lệ diện tích áp dụng chương trình 1 phải 5 giảm (quy
định đến năm 2015 là 30%, năm 2020 là 50 %).
Hiện nay diện tích áp dụng của xã là 942 ha đạt 20 %
- Chỉ tiêu 4.3.3 Tỷ lệ diện tích sản xuất giống lúa so tổng diện tích trồng
lúa ( quy định đến năm 2015 là 5%, đến năm 2020 duy trì, nâng chất).
Hiện nay tổng diện tích SX của xã là 220 ha đạt 3,3 %
- Chỉ tiêu 4.3.4 Tỷ lệ diện tích sản xuất rau màu theo hướng an toàn chất
lượng so tổng diện tích trồng rau màu ( quy định đến năm 2015 đạt 10 % và đến năm 2020 đạt 20%)
Hiện tại trên địa bàn xã có 37 ha rau màu các loại nhưng chưa đảm bảo antoàn chất lượng nên tiêu chí này chưa đạt
- Chỉ tiêu 4.3.5 Tỷ lệ diện tích nuôi thủy sản theo các tiêu chuẩn chất
lượng quốc tế (SQF 1000 CM , GlobalGAP,…) so tổng diện tích nuôi thủy sản.
Hiện nay diện tích nuôi thủy sản của xã là 8,87 ha, nhưng diện tích nuôithực hiện các tiêu chuẩn trên chưa đạt
5 Điện ( Tiêu chí 5):
- Chỉ tiêu 5.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
(quy định đến năm 2015: Đạt, đến năm 2020 nâng cấp, mở rộng).
Hiện nay hệ thống điện trên địa bàn xã đã đảm bảo yêu cầu kỹ thuật củangành điện đạt 90%
- Chỉ tiêu 5.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên ( quy định đến năm
2015 đạt 98 %, đến năm 2020 đạt 100%)
Tổng số hộ dân trên địa bàn xã được sử dụng điện thường xuyên 2.024 hộđạt tỷ lệ 73,84 % so tổng số hộ
6 Trường học ( Tiêu chí 6):
- Chỉ tiêu 6.1 Tỷ lệ trường học các cấp (mẫu giáo, tiểu học, THCS) có cơ
sở vật chất đạt chuẩn quốc gia ( quy định đến năm 2015 là 50% và đến năm
2020 là 70%)
Hiện nay các trường cơ bản đều đã được đầu tư tương đối đầy đủ, nhưngchưa có trường nào có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia, nên tiêu chí này chưađạt
- Chỉ tiêu 6.2 Tỷ lệ trường học các cấp ( mẫu giáo, tiểu học, THCS) có
văn phòng và các phòng trang thiết bị bộ môn thiết yếu (quy định đến năm 2015 đạt 100 %, từ năm 2016 - 2020 nâng cấp mở rộng).
Trang 107 Cơ sở vật chất văn hóa ( Tiêu chí 17):
- Chỉ tiêu 7.1 Có trung tâm văn hóa thể thao đạt chuẩn của Bộ VH - TT –
DL ( quy định đến năm 2015 có nhà văn hóa, thể thao và đến năm 2020 có trung tâm văn hóa, thể thao)
Xã có 01 nhà văn hóa diện tích 110 m2, 01 sân bóng chuyền diện tích 640
m2, nhưng hiện nay nhà văn hóa đã xuống cấp, chỉ tiêu nay chưa đạt
- Chỉ tiêu 7.2 Tỷ lệ ấp có điểm hoạt động văn hóa thể thao (quy định đến
năm 2015 là 50% và đến năm 2020 là 100%)
Hiện xã chỉ có 04 ấp đều có điểm hoạt động thể thao ( chủ yếu là tận dụngsân phơi lúa trong dân) nhưng chưa có điểm sinh hoạt văn hóa, nên tiêu chí nàychưa đạt
8 Chợ nông thôn ( Tiêu chí 8 quy định đến năm 2015 đạt chợ loại III, từ
2016 - 2020 nâng cấp, cải tạo đáp ứng nhu cầu):
Xã có 01 chợ đạt tiêu chuẩn chợ loại 3 đạt tỷ lệ 100 %
9 Bưu điện ( Tiêu chí 9).
- Chỉ tiêu 9.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông ( quy định đến năm
Toàn xã có 4 ấp có internet, chiếm tỷ lệ 100 % so tổng số ấp;
- Chỉ tiêu 9.3 Tỷ lệ tối thiểu số hộ dân biết sử dụng tin học và truy cập
internet ( quy định đến năm 2015 là 30% và đến năm 2020 là 45%)
Tổng số hộ dân trên địa bàn xã biết sử dụng internet 258 hộ chiếm tỷ lệ 9,4
% so tổng số hộ
10 Nhà ở dân cư ( Tiêu chí 10):
- Chỉ tiêu 10.1 Nhà tạm, dột nát (quy định đến năm 2015 là 0 %)
Hiện nay xã không còn hộ có nhà tạm, dột nát
- Chỉ tiêu 10.2 Tỷ lệ hộ dân có nhà ở đạt tiêu chuẩn nhà cấp IV, diện tích
nhà ở tối thiểu là 32m 2 , niên hạn sử dụng 15 - 20 năm ( quy định đến năm 2015
là 40% và đến năm 2020 là 70%).
Tổng số hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn nhà ở cấp IV là 2.464 hộ đạt tỷ lệ 89,89
% so tổng số
- Chỉ tiêu 10.3 Tỷ lệ hộ dân có nhà ở trên sông, rạch, vi phạm lộ giới và
nhà ở trong vùng sạt lở phải di dời so tổng số hộ dân ( quy định đến năm 2015 là còn 25% và đến năm 2020 còn 15%)
Trang 11Tổng số hộ có nhà ở trên sông, kênh, rạch, vi phạm lộ giới còn 683 hộchiếm tỷ lệ 22,69 % so tổng số hộ.
- Chỉ tiêu 10.4 Tỷ lệ hộ dân có nhà ở trên sông, kênh, rạch và nhà ở trong
vùng sạt lở phải di dời còn lại so với tổng số hộ dân theo thống kê của cấp huyện, cấp xã cuối năm 2008 (quy định đến năm 2015 là còn 2% và đến năm
2020 còn 0 % )
Năm 2008 tổng số có 102 hộ dân có nhà ở trên sông, kênh, rạch đến nay đãđược di dời xong đạt tỷ lệ 100 %
11 Thu nhập ( Tiêu chí 11 quy định mức thu nhập bình quân đầu
người/năm so với mức thu nhập bình quân khu vực nông thôn toàn tỉnh (quy định đến năm 2015 là 1,1% và năm 2020 là 1,3%).
Mức thu nhập bình quân đầu người hiện nay của xã (theo giá trị hiện hành)đạt 13,27 triệu đồng/người/năm đạt 0,94 lần so mức bình quân khu vực nôngthôn chung toàn tỉnh
12 Hộ nghèo ( Tiêu chí 12) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tại thời
điểm (quy định đến năm 2015 dưới 7% và đến năm 2020 dưới 5%).
Kết quả điều tra thống kê hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới, toàn xã còn 135
hộ nghèo chiếm tỷ lệ 4,93 % so tổng số hộ
13 Cơ cấu lao động ( Tiêu chí 13) Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc
trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp (quy định đến năm 2015 dưới 50% và đến năm 2020 dưới 40%).
Tổng số lao động trong độ tuổi 7.844 người, trong đó làm việc trong lĩnhvực nông, lâm, ngư nghiệp có 5.491 người, chiếm tỷ lệ 70 % so tổng số lao độngtrong độ tuổi
14 Hình thức tổ chức sản xuất ( Tiêu chí 14, quy định tỷ lệ diện tích SX
của hộ nông dân tham gia vào các lọai hình kinh tế hợp tác đến năm 2015 đạt trên 30 % và đến năm 2020 đạt trên 40 %)
Hiện nay tiêu chí này xã chưa đạt ( toàn xã có 04 tổ hợp tác SX lúa giốngcộng đồng 60 hộ thành viên = 105 ha chiếm 4,66 % so diện tích toàn xã
15 Giáo dục ( Tiêu chí 15)
- Chỉ tiêu 15.1 Phổ cập giáo dục trung học cơ sở ( quy định đến năm
2015 đạt và từ năm 2016 đến năm 2020 duy trì nâng chất)
Tổng số thanh thiếu niên từ 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS đạt 84,76 %
- Chỉ tiêu 15.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung
học (phổ thông, bổ túc, học nghề; quy định đến năm 2015 đạt 85% và từ năm
2016 đến năm 2020 duy trì nâng chất).
Tổng số học sinh tốt nghiệp THCS năm 2010 là 127/132 HS đạt 96,21 %,
Trang 12- Chỉ tiêu 15.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo ( quy định đến năm 2015 đạt
trên 35 % và đến năm 2020 đạt trên 50 %).
Tổng số lao động trong độ tuổi trên địa bàn xã hiện nay là 7.844 người laođộng, trong đó đã qua đào tạo 2.604 người chiếm 33,2 % tổng số lao động
- Chỉ tiêu 15.4 Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề ( quy định đến năm 2015
đạt trên 25 % và đến năm 2020 đạt trên 40 %).
Tổng số lao động đã qua đào tạo 2.604 người, trong đó tỷ lệ đào tạo nghề
kể cả học nghề ở nông thôn là 271 người chiếm 10,4 %
16 Y tế ( Tiêu chí 16)
- Chỉ tiêu 16.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức BHYT ( quy định
đến năm 2015 phải ≥ 40 % và đến năm 2020 phải đạt phải ≥ 50 %).
Hiện nay toàn xã có 3.097 người tham gia các hình thức BHYT đạt 25,3 %dân số ( kể cả bảo hiểm bắt buộc và tự nguyện với nhiều đối tượng là cán bộ, giađình chính sách, hộ nghèo và hộ dân…)
- Chỉ tiêu 16.2 Trạm y tế xã đạt chuẩn Quốc gia ( quy định đến năm 2015:
Đạt và đến năm 2020: Duy trì nâng chất):
Trạm Y tế xã đã đạt chuẩn quốc gia từ năm 2005 đến nay vẫn được duy trì
và nâng cao chất lượng, tỷ lệ đạt hiện nay là 96 % Tuy nhiêm trụ sở chính củatrạm y tế đã xuống cấp hư hỏng nặng, cần đầu tư xây dựng mới
17 Văn hóa ( Tiêu chí 17) Tỷ lệ số ấp đạt tiêu chuẩn ấp văn hóa theo quy
định của Bộ VH-TT-DL ( tiêu chí quy định năm 2015 đạt 80 %, đến năm 2020 đạt 90%)
Hiện nay xã có 04 ấp đạt tiêu chuẩn ấp văn hóa đã đạt 100%, tuy nhiênchất lượng đạt chưa cao, còn một số mặt hạn chế
18 Môi trường ( Tiêu chí 18)
- Chỉ tiêu 18.1 Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn quy định
của Bộ Y tế ( quy định đến năm 2015 đạt 60 % và đến năm 2020 đạt 80 %).
Toàn xã có 01 trạm cấp nước sạch, tổng công suất 250 m3/ngày Tổng số
hộ sử dụng nước sạch có 1.112 hộ đạt 40,56 %, trong đó sử dụng dụng cụ lắnglọc, xử lý thuốc là 542 hộ chiếm 19,77 % và 570 hộ sử dụng từ trạm cấp nướcchiếm 21 %
- Chỉ tiêu 18.2 Tỷ lệ hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh ( quy định đến năm
Trang 13Toàn xã có 115 hộ chăn nuôi gia súc, trong đó có 25 hộ có chuồng trạinuôi hợp vệ sinh chiếm tỷ lệ 21,7 % so tổng số hộ chăn nuôi.
- Chỉ tiêu 18.4 Tỷ lệ trường học, trạm y tế, trụ sở UBND xã và chợ có
nước và nhà tiêu hợp vệ sinh.
+ Chỉ tiêu 18.4.1.Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh ( quy
định đến năm 2015 đạt 100 % và đến năm 2020: Duy trì, ổn định).
Hiện nay toàn xã có 05 trường đều có nhà tiêu HVS đạt 100 % Về nướcsạch có 02 trường chưa có nước sạch ( do ống nước của trạm cấp nước chưa đượcđầu tư đi qua)
+ Chỉ tiêu 18.4.2, 18.4.3, 18.4.4 Tỷ lệ trạm y tế, trụ sở UBND xã và chợ
có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh ( quy định đến năm 2015 đạt 100 % và đến năm 2020: Duy trì, ổn định).
Xã có 01 trạm y tế, 01 trụ sở UBND xã và 01 chợ trung tâm xã, hiện nay
đã có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 100 %
- Chỉ tiêu 18.5 Tỷ lệ số cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi
trường ( quy định đến năm 2015 đạt 100 % và đến năm 2020: Duy trì, ổn định).
Toàn xã có 418 cơ sở sản xuất kinh doanh, trong đó có 325 cơ sở đạt tiêuchuẩn về môi trường chiếm tỷ lệ 77,8 % so tổng số cơ sở
- Chỉ tiêu 18.6 Tỷ lệ các điểm, khu dân cư và các đoạn sông, kênh rạch
không gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ( quy định đến năm 2015 đạt và đến năm 2020: Duy trì, ổn định).
- Hiện nay toàn xã có 01 khu dân cư Sơn Lập, khu vực chợ Vọng Đông đã
có hệ thống thoát nước thải, không gây ô nhiểm môi trường Đối với một sốtuyến sông, sạch có đông người sinh sống, tình trạng vứt rơm rác, xả chất thảixuống kênh rạch ở các tuyến dân cư còn xảy ra mặc dù chưa đến nỗi nghiêmtrọng Xét thấy Chỉ tiêu này đã đạt
- Chỉ tiêu 18.7 Có khu xử lý rác thải của xã hoặc cụm xã hoặc có khu xử
lý trong huyện, liên huyện và người dân có chi trả phí thu gom và xử lý (quy định đến năm 2015 đạt và đến năm 2020: Nâng cấp, mở rộng).
Hiện nay xã chưa có bãi rác Một số điểm dân cư ( khu dân cư Sơn Lập vàchợ Vọng Đông) được thu gom về bãi rác tập trung của huyện, người dân có chitrả phí thu gom Chỉ tiêu này đã đạt
- Chỉ tiêu 18.8 Chất thải, nước thải trong khu dân cư, chợ, cơ sở sản xuất
kinh doanh được thu gom và xử lý theo quy định và người dân có chi trả phí xử lý ( quy định đến năm 2015 đạt và đến năm 2020: Duy trì, nâng chất).
Toàn xã có 01 khu dân cư, 01 chợ, 418 cơ sở SXKD, trong đó chất thảitrong khu dân cư, chợ, cơ sở sản xuất kinh doanh được thu gom và xử lý theo quyđịnh và 450 hộ dân có chi trả phí xử lý Xét thấy Chỉ tiêu này đạt 77,8 %
Trang 14- Chỉ tiêu 18.9 Nghĩa trang, nghĩa địa được xây dựng theo quy hoạch (quy
định đến năm 2015 đạt và đến năm 2020: Nâng cấp, mở rộng).
Hiện nay xã có 02 khu nghĩa địa tự phát, tổng diện tích khoảng 3.000 m2 ởSơn Lập, Sơn Hòa; việc chôn cất tràn lan tại chân núi Chóc, Núi Tượng hoặcchôn cất tại đất nhà gần đường Tỉnh 943 và đường nông thôn gây mất vẽ mỹquan) Chỉ tiêu này chưa đạt
19 Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh ( Tiêu chí 19.1)
- Chỉ tiêu 19.1.1, 19.1.2, 19.1.3: Cán bộ xã đạt chuẩn (quy định đến năm
2015 đạt và đến năm 2020: Duy trì, nâng chất).
Hiện tại xã có tổng số 56 đ/c, trong đó đạt chuẩn 29 đạt 51,78 %, cụ thểnhư sau:
+ Công chức: Tổng số có 09 đ/c, trong đó đã đạt chuẩn 8 đ/c đạt 88,89 %;+ Chuyên trách: Tổng số 11 đ/c, trong đó đạt chuẩn 7 đ/c đạt 63,6 %;
+ Không chuyên trách ở xã và ở ấp: Tổng số 36 đ/c ( 24 ở xã, 12 ở ấp),trong đó đạt chuẩn 14 đ/c ( 13 ở xã, 01 ở ấp) đạt 38,89 %
- Chí tiêu 19.2 Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy
định (quy định đến năm 2015 đạt và đến năm 2020: Duy trì, nâng chất).
Hệ thống chính trị cơ sở của xã có đủ các tổ chức theo quy định
- Chỉ tiêu 19.3, 19.4, 19.5 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong
sạch vững mạnh”; các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở và thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa (quy định đến năm 2015 đạt và đến năm 2020: Duy trì, nâng chất).
Về Đảng bộ, chính quyền xã nhiều năm liền đạt tiêu chuẩn trong sạch vữngmạnh và các tổ chức đoàn thể chính trị của xã luôn đạt danh hiệu tiên tiến trở lên
Về Pháp lệnh Thực hiện Dân chủ luôn được xã thực hiện bằng nhiều hình thức vàtạo điều kiện cho nhân dân phát huy được quyền dân chủ trực tiếp, cũng nhưquyền dân chủ gián tiếp thông qua các tổ chức đoàn thể và đại biểu HĐND Vềthực hiện cơ chế một cửa, nhìn chung các thủ tục hành chính luôn được giảiquyết kịp thời và đúng quy định của pháp luật
Nhìn chung 03 Chỉ tiêu trên xã đều đạt
20 An ninh trật tự xã hội ( Tiêu chí 20, quy định đến năm 2015 đạt và
đến năm 2020: Duy trì, nâng chất).).
Nhìn chung tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, tôn giáo, dântộc trên địa bàn xã luôn được đảm bảo ổn định Tiêu chí này xã đã đạt
I NHỮNG HẠN CHẾ, YẾU KÉM VÀ NGUYÊN NHÂN:
1 Về nông nghiệp:
Trang 15- Trong sản xuất nông nghiệp tuy có sự chuyển biến theo hướng sản xuấthàng hóa, nhưng vẫn mang tính chất nhỏ lẻ, thiếu sự liên kết sản xuất, nhất là câylúa còn chạy theo năng suất nhưng chưa chú ý nhiều đến chất lượng nên sức cạnhtranh kém Việc chuyển một phần diện tích trồng lúa sang trồng các loại hoa màukhông thực hiện được do cơ sở vật chất phục vụ chưa được đầu tư, giá cả lại bấpbênh Việc quy hoạch và thực hiện quy hoạch các vùng chuyên canh lúa chấtlượng cao còn khó khăn, do giá cả chênh lệch không nhiều giữa lúa thường vàlúa chất lượng cao nên không khuyến khích được người dân thực hiện.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế còn chậm, chưađều ở từng lĩnh vực, tỷ trọng nông nghiệp còn cao Việc nâng cao giá trị sản xuấtcác loại cây hoa màu, chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản trong tổng giá trị sảnxuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Do việc đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật,vốn còn hạn chế; ý thức của nông dân về tham gia các mô hình liên kết sản xuấtcòn thấp; địa phương chưa tìm được mô hình liên kết sản xuất có hiệu quả đểnhân rộng
- Đối với khâu tưới - tiêu bằng điện đạt thấp do chủ trương này mới đượcquan tâm trong thời gian gần đây, cơ sở vật chất chưa được đầu tư, việc tuyêntruyền vận động nhân dân tham gia đang ở giai đoạn đầu
- Khâu bảo quản nông sản sau thu hoạch còn hạn chế, nguyên nhân chủyếu là nông dân tận dụng thời gian nông nhàn, hơn nữa chi phí vận chuyển đếnnơi lò xấy và chi phí xấy cao hơn 2 lần so với phơi thủ công Tuy nhiên, khi cómưa bão kéo dài nông dân mới đem lúa đi xấy, gây quá tải cho các lò xấy tại thờiđiểm đó, có trường hợp xảy ra là xấy không kịp thời làm ảnh hưởng đến chấtlượng hạt gạo
2 Về xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn:
- Về xây dựng cơ sở hạ tầng: Mặc dù các công trình giao thông cầu đườngnhiều năm qua được đầu tư xây dựng đáp ứng được yêu cầu đi lại giao lưu, traođổi hàng hóa của nhân dân nhưng về kết cấu và chiều rộng mặt đường chưa đạt
so tiêu chí quy định như giao thông, thủy lợi…thiếu đồng bộ
- Các trạm bơm điện chưa được đầu tư đầy đủ đáp ứng yêu cầu, mặt bằngđất sản xuất ( trồng lúa) trên địa bàn xã không đồng đều, cao trình và mặt bằng đêcác tuyến kênh tiêu nội đồng không đạt yêu cầu nên không đảm bảo cho việctưới – tiêu bằng điện trên diện rộng
- Việc khôi phục lại các đường cộ để phục vụ vận chuyển lúa thu hoạchđến các tuyến đường nội đồng chưa thực hiện được
- Một số địa bàn của xã có dân cư phân bố rải rác nên chưa được kéo điệnphục vụ sản xuất và sinh hoạt, kinh phí kéo điện còn cao và phụ thuộc rất lớn vàongành điện Xã có 01 trạm cấp nước sạch công suất thấp không đáp ứng đượcyêu cầu sử dụng của nhân dân
Trang 16- Mặc đã được đầu tư xây dựng 01 cụm dân cư vượt lũ để giải quyết vấn đềđất ở, nhà ở cho hộ nghèo gặp khó khăn, nhưng hiện nay vẫn còn một bộ phận hộdân chưa có đất ở phải cất nhà lấn chiếm lộ giới, sông, kênh gạch
3 Về đời sống vật chất, tinh thần của nông dân:
- Tỷ lệ huy động học sinh THCS đến trường thấp ( 90,95 %), tỷ lệ bỏ họccòn cao Nguyên nhân chủ yếu là HS bỏ học phụ giúp gia đình Công tác đào tạonghề gắn với giải quyết việc làm còn bất cập, chất lượng cuộc sống về vật chất,tinh thần của một bộ phận nhân dân còn ở mức thấp Nhiều mô hình thoát nghèotại địa phương chưa thật sự bền vững
- Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển chậm và còn ở quy mônhỏ lẻ; hoạt động thương mại - dịch vụ phát triển không nhanh nên chưa thu hútđược lao động tại địa phương tham gia Vì vậy, chưa tận dụng hết thời gian nôngnhàn của nông dân và ngày càng có nhiều lao động ở địa phương tham gia hoạtđộng ở các lĩnh vực công nghiệp – xây dựng, thương mại, dịch vụ ngoài địa bàn
xã
- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch đạt thấp Nguyên nhân chủ yếu là do côngsuất hoạt động của trạm cấp nước chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế Tỷ lệ hộ sửdụng điện chưa cao và phụ thuộc rất lớn đến việc đầu tư cơ sở vật chất của ngànhđiện
- Tỷ lệ hộ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh đạt thấp Nguyên nhân là kinh phíxây nhà tiêu vượt quá khả năng của nhiều hộ; bên cạnh đó cũng có nhiều hộ cókhả năng nhưng không có ý thức và chưa được giáo dục, cho cam kết thực hiện
- Tai nạn giao thông ở các tuyến đường nông thôn có chiều hướng gia tăng.Một số tệ nạn như: số đề, đá gà, cờ bạc…chưa được ngăn chặn hiệu quả
4 Hệ thống chính trị:
- Việc thực hiện dân chủ cơ sở gặp nhiều khó khăn Ý thức hội họp vàchấp hành các quy định về dân chủ của nhiều hộ dân còn hạn chế Một số việc tổchức thực hiện dân chủ của địa phương đoi lúc còn mang tính hình thức
- Sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền trên một số lĩnh vực chưa tậptrung, đôi lúc còn lúng túng, bị động chưa tháo gỡ kịp thời Trình độ năng lựcmột số cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu đạt ra Vai trò tham mưu của các ngành, củacán bộ chuyên môn chưa theo kịp yêu cầu phát triển của xã hội
Phần II:
NỘI DUNG ĐỀ ÁN XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI
Trang 17GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
Thực hiện nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 BCH TW Đảng khóa X và kếhoạch hành động của Tỉnh ủy, chương trình, kế hoạch hành động của Huyện ủy –UBND huyện “ về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”
Căn cứ các văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí nông thônmới; các kế hoạch của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Huyện uỷ, UBND huyện và các kếhoạch của các ban ngành cấp tỉnh, cấp huyện về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
và Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới đến năm 2020;
UBND xã Vọng Đông xây dựng Đề án phát triển nông thôn mới gắn vớiđảm bảo an ninh quốc phòng và xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh giaiđoạn 2011 – 2020 với những nội dung cụ thể như sau:
A MỤC TIÊU
I MỤC TIÊU CHUNG
- Tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa pháttriển toàn diện, bền vững, có năng suất, có chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnhtranh cao Trong đó chú trọng khai thác các sản phẩm có lợi thế như sản xuất vụ
- Từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn, thực hiện phương châm
“Nhà nước và nhân dân cùng làm”, tạo điều kiện cho “dân biết, dân bàn, dân làm,dân kiểm tra” và cùng hưởng lợi trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa,tiến tới xây dựng nông thôn mới phát triển toàn diện theo hướng văn minh, gắnvới bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc,đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
II MỤC TIÊU CỤ THỂ:
1 Về sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn
- Giá trị SX nông nghiệp năm 2015 đạt 308 tỷ 247 triệu đồng, tăng 15% sonăm 2010 và đến năm 2020 đạt 361 tỷ 855 triệu đồng, tăng 35% so năm 2010
- Giá trị SX công nghiệp - TTCN năm 2015 đạt 126 tỷ đồng, tăng 50 % sonăm 2010 và đến năm 2020 đạt 168 tỷ đồng tăng 100% so với năm 2010
- Giá trị thương mại - dịch vụ năm 2015 đạt 90 tỷ đồng, tăng 50 % so năm
Trang 18- Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế, theo hướng tăng nhanh tỷ trọngcông nghiệp, dịch vụ và thương mại Phấn đấu đến năm 2015 khu vực nông, lâm,thủy sản còn 57 % (ước năm 2010: 68%), khu vực công nghiệp – xây dựng chiếm16% (ước năm 2010: 8%), khu vực dịch vụ - thương mại chiếm 27% (ước năm2010: 24%) Đến năm 2020 khu vực nông, lâm, thủy sản còn 50%, khu vực côngnghiệp – xây dựng chiếm 18%, khu vực dịch vụ - thương mại chiếm 32%.
- Thu ngân sách trên địa bàn năm 2015 đạt 2,76 tỷ đồng, tăng 15% so năm
2010 và năm 2020 đạt 3,2 tỷ đồng, tăng 30% so với năm 2010
- Mức thu nhập bình quân đầu người hiện nay của xã (theo giá trị hiệnhành) đạt 13,27 triệu đồng/người/năm, phấn đấu đến năm 2020 tăng thêm 50 %
so với năm 2010
2 Về xây dựng nông thôn mới:
Phấn đấu đến năm 2020, xã Vọng Đông đạt chuẩn nông thôn mới ( đạt59/59 tiêu chí, chỉ tiêu theo quy định) Cụ thể như sau:
- Năm 2010 có 24 tiêu chí, chỉ tiêu đã cơ bản hoàn thành, cụ thể như sau:
Số lượng Mã số tiêu chí, chỉ tiêu theo QĐ 1958/2010/QĐ-UBND
- Giai đoạn 2011 – 2015: Ngoài việc duy trì nâng chất các tiêu chí, chỉ tiêu
đã đạt, trong giai đoạn này hoàn thành tiếp 14 tiêu chí, chỉ tiêu đạt so quy định đến
năm 2020, cụ thể như sau:
Năm hoàn
thành Số lượng Mã số tiêu chí, chỉ tiêu theo QĐ 1958/2010/QĐ-UBND
Năm 2011 4 tiêu chí, chỉ tiêu 1.1, 1.2, 4.3.1, 4.3.3
Năm 2015 7 tiêu chí, chỉ tiêu 3.2, 3.3, 15.2, 18.5, 18.8, 18.9, 19.1.3
- Giai đoạn 2016 – 2020: Ngoài việc duy trì nâng chất các tiêu chí, chỉ tiêu
đã đạt, trong giai đoạn này, hoàn thành tiếp 21 tiêu chí, chỉ tiêu còn lại, cụ thể như sau:
Năm hoàn
thành
Chỉ tiêu, tiêu chí phấn đấu thực hiện đạt
và vượt so quy định đến năm 2020
Số lượng Mã số tiêu chí, chỉ tiêu theo QĐ 1958/2010/QĐ-UBND
Năm 2016 02 tiêu chí, chỉ tiêu 4.1, 10.3
Năm 2020 16 tiêu chí, chỉ tiêu 4.3.2, 4.3.4, 4.35, 5.2, 7.1, 7.2, 9.3, 11, 13, 14, 15.3, 15.4, 16.1, 18.1, 18.2, 18.3
B NHIỆM VỤ & GIẢI PHÁP:
Trang 19I XÂY DỰNG NỀN NÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG HÓA PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN:
Phát triển sản xuất nông nghiệp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quyhoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020 Đẩy mạnh phát triểnsản xuất nông, thủy sản hàng hóa theo hướng tập trung chuyên canh và đa dạnghóa sản phẩm, trong đó chú trọng khai thác các sản phẩm có lợi thế ở lĩnh vựcnông nghiệp Đối với cây lúa, quy hoạch các vùng chuyên canh, tăng diện tíchtrồng lúa chất lượng cao, lúa thơm, nấm rơm và các loại hoa màu có giá trị cao
Về gia súc, gia cầm thực hiện theo mô hình nuôi bán công nghiệp Về thủy sản,tập trung các loại con nuôi như cá lóc, lươn, ếch
1 Sản xuất trồng trọt:
Sử dụng có hiệu quả diện tích đất trồng lúa, tập trung đầu tư thâm canhtăng vụ, tăng diện tích gieo trồng và chuyển dịch cơ cấu sản xuất để nâng cao giátrị, chất lượng sản phẩm, phấn đấu đạt:
- Tổng diện tích gieo trồng năm 2015 đạt 6.176 ha giảm 7,3% so với năm
2010 và đến năm 2020 đạt 6.150 ha giảm 7,7% so với năm 2010
- Sản lượng lương thực năm 2015 đạt 37.056 tấn giảm 7,3% so với năm
2010 và đến năm 2020 đạt 38.130 tấn giảm 4,6% so với năm 2010
2 Về chăn nuôi, thủy sản:
Dự kiến đến năm 2015 chăn nuôi gia súc của xã về đàn trâu,bò: 63 con,tăng 50% so năm 2010; đàn heo là: 1.860 con, tăng 20% so năm 2010; đàn giacầm (gà, vịt) là: 30.225 con, tăng 30% so năm 2010
Dự kiến đến năm 2015 diện tích nuôi thủy sản 17,7 ha, tăng gấp 2 lần sonăm 2010
II PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ
1 Về công nghiệp, TTCN:
- Về công nghiệp, toàn xã hiện có 05 nhà máy xay xát lớn và 01 máy laubóng gạo được đầu tư công nghệ tiên tiến nhất hiện nay và sản phẩm làm ra đượccác công ty lương thực Tiền Giang và Kiên Giang thu mua tại chỗ nhưng khôngđáp được nhu cầu Do vậy từ đây đến năm 2015, xã sẽ kêu gọi đầu tư phát triểnthêm 1-2 nhà máy xây xát, 1 nhà máy lau bóng gạo và kho chứa lúa gạo…đây làđiều kiện cần thiết phục vụ cho yêu cầu phát triển các ngành nghề công nghiệp vàgiải quyết việc làm cho nhiều lao động tại địa phương
- Về tiểu thủ công nghiệp có 55 cơ sở giải quyết việc làm cho hơn 150 laođộng, phấn đấu đến năm 2020 phát triển mới 20 cơ sở ( bình quân mỗi năm 02 cơsở), đồng thời đẩy mạnh phát triển các dịch vụ gia công may mặc, bóp da, đanthảm lục bình, bong bóng cá
2 Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ, thương mại ở nông thôn:
Trang 20Hiện xã có 01 chợ Vọng Đông đạt chuẩn loại 3, có 361 hộ kinh doanh dịch
vụ Từ nay đến năm 2015 sẽ hình thành mới 01 chợ Sơn Hòa phấn có 120 hộkinh doanh, dịch vụ và nâng cấp chỉnh trang chợ Vọng Đông Thực hiện các giảipháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ lệ công nghiệp – xây dựng,thương mại dịch vụ Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các cơ sở, hộ cá thể mởrộng quy mô
III XÂY DỰNG NÔNG THÔN ĐẠT CÁC TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI
Để thực hiện tốt mô hình nông thôn mới cần tập trung huy động mọi nguồnlực: Vận động nông dân đóng góp, nhà nước hỗ trợ vốn từ các chương trình mụctiêu quốc gia, vốn tín dụng, vốn từ doanh nghiệp, cơ sở SX-KD Do đó, trước hếtphải làm tốt công tác quy hoạch nông thôn mới và xác định những tiêu chí cótính đột phá để tập trung triển khai thực hiện Đồng thời, phát động phong trào thiđua yêu nước trong xây dựng nông thôn mới, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm đểphát triển KTXH ở địa phương
Vì vậy từ nay đến năm 2020 đối với những chỉ tiêu đã đạt xã tiếp tục nângchất giữ vững, đối với chỉ tiêu chưa đạt hoặc đạt thấp tiếp tục thực hiện theo tiến
độ hàng năm ( có bảng tổng hợp từng tiêu chí kèm theo) Cụ thể:
1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch ( Tiêu chí 1 quy định hoàn thành
trong năm 2011).
- Hiện nay tiêu chí này xã chưa đạt
- Phấn đấu hoàn thành công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch vàotháng 3 năm 2011, bao gồm: Quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng thiết yếu cho pháttriển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
và Quy hoạch phát triển hạ tầng KT-XH, môi trường, khu dân cư phù hợp vớitình hình thực tế và điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, phù hợp với các quyhoạch khác của các cơ quan cấp trên và phải đảm bảo tính khả thi cao
- Nhiệm vụ là phải hoàn thành việc xây dựng Đề án xây dựng nông thônmới giai đoạn 2011 – 2020 và thực hiện tốt các yêu cầu khác để phục vụ cho việcquy hoạch và thực hiện 02 quy hoạch nêu trên
- Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ 150 triệu đồng cho 02 quy hoạch trên
- Giải pháp chủ yếu:
+ Phân công cán bộ xã được đã tập huấn và một số ban ngành có liên quan
tổ chức thực hiện các công việc lập đồ án và viết đề cương chi tiết như thu thập,điều tra số liệu hiện trạng; tổng hợp biên soạn và nghiên cứu đề xuất nội dungnhiệm vụ quy hoạch
+ Ban Quản lý Xây dựng nông thôn mới và UBND xã liên hệ với đơn vị tưvấn về việc đo đạc địa hình trung tâm xã, lập đồ án quy hoạch ( phù hợp với pháttriển kinh tế xã hội của địa phương và dựa vào quy hoạch chung của huyện).Đồng thời trực tiếp quản lý, điều hành công tác quy hoạch khoa học, hiệu quả
Trang 21+ Công bố quy hoạch lấy ý kiến đóng góp để bổ sung, chỉnh sửa hoànchỉnh vào tháng 4/2011, trình UBND huyện xem xét phê duyệt.
+ Hoàn tất các thủ tục đề nghị trên hỗ trợ vốn để sớm thực hiện 02 quyhoạch trên
2 Giao thông ( Tiêu chí 2) :
* Chỉ tiêu 2.1: Tỷ lệ đường giao thông chính về đến trung tâm xã đạt chuẩn ( Quy định đến năm 2015 đạt 100 % và đến năm 2010 tiếp tục giữ vững,
cập nhật nâng chất).
- Hiện nay chỉ tiêu này xã đạt được 100%
- Từ nay đến năm 2020 tiếp tục giữ vững, cập nhật, nâng chất
- Giải pháp chủ yếu: Vận động nhân dân đắp lề đường, sửa chữa mặtđường khi bị hư hỏng, đồng thời giải tỏa phát quang thường xuyên nhằm đảmbảo an toàn giao thông
* Chỉ tiêu 2.2: Tỷ lệ đường từ trung tâm xã đến các ấp, liên ấp, đường
ra cánh đồng đạt chuẩn đường loại A( Quy định đến năm 2015 đạt 40 % và đến
Năm 2014: Láng nhựa đầu tư mới 01 tuyến Tây Núi Chóc Năng Gù dài
2.350 m kinh phí 3.525 triệu đồng và 04 cầu nông thôn ( cầu bùng binh núiTượng, cầu Bến đò số 1, cầu kênh nhà thờ núi Tượng, cầu Mỹ Giang), kinh phí11.200 triệu đồng
Năm 2015: Láng nhựa Đầu tư mới tuyến Bắc Ba thê Mới dài 5.500 m
kinh phí 8.250 triệu đồng và 01 cầu ngang nhà máy Út Hiền kinh phí 3.150 triệuđồng
+ Giai đoạn 2016 -2020: Đầu tư mới 04 tuyến dài 12.500 m 18.000 triệuđồng; 03 cầu nông thôn kinh phí 9.100 triệu; 04 cống kinh phí 2.800 triệu đồng.Trong đó:
Năm 2016: Láng nhựa Bờ Bắc Ba Thê Cũ dài 2.400 m kinh phí 3.600
triệu đồng; xây mới 02 cầu nông thôn ( cầu 7 Lớn, 3 Ngùy), kinh phí 4.200 triệuđồng; đầu tư mở rộng 01 cống ( kênh 5 Thước), kinh phí 700 triệu đồng
Năm 2017: Láng nhựa vành đai kênh Cùng dài 3.200 m kinh phí 4.800
Trang 22Năm 2018: Láng nhựa tuyến bờ Tây kênh 8 Khiết dài 2.400 m kinh phí
3.600 triệu đồng
Năm 2019: Láng nhựa đầu tư mới bờ Nam Mỹ Giang ( Vọng Đông II) dài
4.500 m kinh phí 6.000 triệu đồng; đầu tư mở rộng 02 cống tại kênh Ông Đốc vàChữ T, kinh phí 1.400 triệu đồng
- Nguồn vốn đầu tư:
3 Thuỷ lợi ( Tiêu chí 3):
* Chỉ tiêu 3.1: Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và phục vụ dân sinh ( quy định đến năm 2015 đạt và đến năm 2010 giữ
vững, nâng chất)
- Hiện nay xã đã 90 %
- Từ nay đến năm 2015 tiếp tục giữ vững, nâng chất Tuy nhiên phải đầu tưnạo vét các tuyên kênh bị bồi lắng và đào thêm một số tuyến kênh đảm bảo yêucầu tưới tiêu phục vụ sản xuất
- Dự kiến từ nay đến năm 2020 nạo vét 12 tuyến kênh dài 24.961 m, vốnđầu tư 1.645 triệu đồng, trong đó tập trung thực hiện trong Giai đoạn 2011 –
2015, lộ trình từng năm:
+ Năm 2011: 02 tuyến dài 4.808 m = 599 triệu đồng.
+ Năm 2012: 02 tuyến dài 4.925 m = 258 triệu đồng.
+ Năm 2013: 02 tuyến dài 4.888 m = 240 triệu đồng.
Trang 23+ Năm 2014: 04 tuyến dài 6.410 m = 293 triệu đồng.
+ Năm 2015: 02 tuyến dài 3.930 m = 255 triệu đồng.
- Nguồn vốn đầu tư:
Công trình ĐVT SL
Kinh phí thực hiện giai đoạn 2011 – 2020 (triệu đồng)
Tổng Số
Phân kỳ thực hiện Nguồn vốn đầu tư
- Giải pháp chủ yếu: Kết hợp thực hiện Chỉ tiêu 2.2, 3.1 Đồng thời tiếp tục
vận động nhân dân đóng góp sửa đê, rải cát tạo điều kiện đi lại dễ dàng ở các tiểuvùng trên địa bàn xã
* Chỉ tiêu 3.3 Tỷ lệ diện tích SX nông nghiệp có hệ thống giao thông và thủy lợi nội đồng hoàn chỉnh (quy định đến 2015 là 30%, năm 2020 là 40%).
- Tổng số diện tích đất sản xuất trên địa bàn xã có hệ thống giao thông và thủylợi nội đồng hoàn chỉnh là 675 ha chiếm tỷ lệ 30 % so tổng diện tích
- Phấn đấu đến năm 2015 tăng lên 66,6 % diện tích đất sản xuất trên địabàn xã có hệ thống giao thông và thủy lợi nội đồng hoàn chỉnh và từ năm 2016 -
2020 tiếp tục duy trì nâng chất
- Giải pháp chủ yếu: Thường xuyên khảo sát để kịp thời gia cố sửa chữa đê
bao kết hợp thực hiện Chỉ tiêu 2.2, 3.1
4 Ứng dụng tiến bộ KHCN, cơ giới hóa nông nghiệp ( Tiêu chí 4):
* Chỉ tiêu 4.1 Tỷ lệ diện tích sản xuất nông nghiệp được tưới tiêu bằng
hệ thống trạm bơm điện ( quy định đến năm 2015 là 50%, năm 2020 là 60 %).
- Toàn xã có 08 trạm bơm nhưng diện tích bơm tưới mới thực hiện được
150 ha đạt 5,7 % diện tích toàn xã ( chủ yếu là phục vụ bơm tiêu đạt 78 %)
- Phấn đấu đến năm 2015 có 1.209 ha đạt 53,7 % và năm 2017 là 1.859 ha
Trang 24- Dự kiến năm 2011 đầu tư xây mới 05 trạm bơm điện gồm trạm Ông BàiVĐ1, trạm 6 Hiền VĐ1, trạm 700 VĐ4, trạm 700 VĐ5, trạm Tập đoàn 5 VĐ6,tổng kinh phí 3.304 trịệu đồng.
- Về nguồn đầu tư: Kêu gọi đầu tư
- Vận động nông dân thực hiện tưới tiêu bằng điện, lộ trình như sau:
+ Năm 2011: Thực hiện 333 ha ( VĐ2 = 233 ha, VĐ7 = 100 ha);
+ Năm 2012: Thực hiện 325 ha ( VĐ5 = 285 ha, VĐ1 = 40 ha);
+ Năm 2013: Thực hiện 246 ha ( VĐ4 = 246 ha);
+ Năm 2014: Thực hiện 140 ha ( VĐ3 = 140 ha);
+ Năm 2015: Thực hiện 165 ha ( VĐ1 = 165 ha);
+ Năm 2016: Thực hiện 100 ha ( VĐ6 = 100 ha);
+ Năm 2017: Thực hiện 550 ha ( VĐ1 = 550 ha).
+ Hoàn thành việc thu nợ đầu tư các trạm bơm điện cũ nộp về trên đúngđịnh kỳ
* Chỉ tiêu 4.2 Tỷ lệ DT SX lúa thu hoạch bằng cơ giới ( quy định đến
Trang 25- Hiện nay diện tích sản xuất lúa ứng dụng áp dụng của xã là 6.175 ha đạt93,3 %.
- Phấn đấu đến năm 2011 đạt 95%; từ năm 2012 – 2020 tiếp theo tiếp tụcgiữ vững, nâng chất
- Giải pháp chủ yếu: Tiếp tục thông tin tuyên truyền, phát tài liệu bướm, tổchức hội thảo khuyến nông, tham quan rút kinh nghiệm, mở lớp tập huấn chonông dân Duy trì nâng chất diện tích đã áp dụng chương trình 3 giảm 3 tăng đểnông dân thấy được lợi ích thiết thực nhằm tăng diện tích áp dụng
* Chỉ tiêu 4.3.2 Tỷ lệ diện tích sản xuất lúa ứng dụng chương trình 1 phải 5 giảm ( quy định đến năm 2015 là 30%, năm 2020 là 50 %).
- Hiện nay diện tích sản xuất lúa ứng dụng áp dụng là 942 ha đạt 20 %
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt 30,68 % (bình quân mỗi năm tăng 2 %), từ
2016 - 2020 đạt 50 % ( mỗi năm b/q tăng 4 %)
- Giải pháp chủ yếu: Tiếp tục thông tin tuyên truyền, phát tài liệu bướm, tổchức hội thảo khuyến nông, tham quan rút kinh nghiệm, mở lớp tập huấn chonông dân Duy trì nâng chất diện tích đã áp dụng chương trình 1 phải 5 giảm đểnông dân thấy được lợi ích thiết thực nhằm tăng diện tích áp dụng
* Chỉ tiêu 4.3.3 Tỷ lệ diện tích sản xuất giống lúa so tổng diện tích trồng lúa ( quy định đến năm 2015 là 5%, đến năm 2020 duy trì, nâng chất).
- Hiện nay tổng diện tích SX giống lúa của xã là 220 ha đạt 3,3 %
- Phấn đấu tỷ lệ diện tích nhân giống lúa xác nhận tại cộng đồng đến năm
2015 là 6,6 % ( lộ trình thực hiện b/q mỗi năm tăng thêm 0,66 % /tổng diện tíchthực trồng tại thời điểm ở mỗi năm); từ năm 2016 – 220 duy trì, nâng chất
+ Tuyên truyền để nông dân thấy được lợi ích trước mắt và lâu dài về việc
sử dụng lúa giống đạt tiêu chuẩn giống, giống chất lượng cao, có giá trị xuất khẩu