1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

29 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 387,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, nhất là doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài với lợi thế về thị trường, công nghệ hiện đại, đã vươn lên và đóng góp một phần quan trọng trong toàn

Trang 1

BAN CÁN SỰ ĐẢNG UBND TỈNH BẾN TRE

ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

Bến Tre, ngày tháng năm 2016

Trang 2

ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

MỞ ĐẦU

SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Nhằm tập trung phát triển công nghiệp, tạo khâu đột phá trong phát triểnkinh tế - xã hội tỉnh nhà, giai đoạn 2011 - 2015, Bến Tre đã triển khai thực hiệnnhiều chương trình, đề án trọng tâm nhằm định hướng phát triển cho toàn ngànhcông nghiệp của tỉnh Bên cạnh đó, Tỉnh luôn quan tâm tập trung chỉ đạo, kịpthời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư; cải thiện môi trường đầutư; thực hiện tốt chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư; ưu tiên bố trí ngân sáchgiải phóng mặt bằng (GPMB), đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cho các khu,cụm công nghiệp để chủ động thu hút đầu tư trong và ngoài tỉnh

Bằng những chủ trương, chính sách tác động, ngành công nghiệp của tỉnh

đã có bước phát triển khá cao, nhất là công nghiệp chế biến nông sản đã tạo ranhiều mặt hàng mới, góp phần làm gia tăng chuỗi giá trị của sản phẩm nôngnghiệp sau thu hoạch, tạo động lực thúc đẩy thương mại, dịch vụ phát triển Tỷtrọng công nghiệp trong GDP của tỉnh tăng từ 12,71% năm 2010, lên 17,25%năm 2015; tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm 2011-2015 tăng bình quân20,13%/năm Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, nhất là doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài với lợi thế về thị trường, công nghệ hiện đại, đã vươn lên

và đóng góp một phần quan trọng trong toàn ngành công nghiệp của tỉnh (chiếm55,77% giá trị sản xuất (GTSX) toàn ngành công nghiệp và chiếm 65,87% kimngạch xuất khẩu toàn tỉnh), giải quyết việc làm cho hơn 25.000 lao, tạo nên sựchuyển dịch, gia tăng lao động mạnh mẽ trong khu vực công nghiệp - xây dựngcủa tỉnh (từ 17,70% năm 2010 lên 22,53% năm 2015)

Tuy đã đạt được một số thành tựu nhưng kinh tế của tỉnh vẫn tăng trưởngchậm, quy mô nền kinh tế còn nhỏ, hiệu quả và sức cạnh tranh chưa cao; huyđộng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội và thu nhập bình quân đầu người đạt thấp.Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bến Tre đến năm 2020 đã được xây dựng

từ năm 2011, đến nay một số nội dung, chỉ tiêu quan trọng không còn phù hợpnhư: chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá cố định 1994 được dùng đểđánh giá sự phát triển ngành được thay bằng giá trị sản xuất theo giá so sánh

2010, định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh cũng có

sự thay đổi,.…Do đó, để cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X,

cần phải tổ chức nghiên cứu, xây dựng “Đề án phát triển công nghiệp tỉnh Bến

Tre giai đoạn 2016 – 2020” và đề ra các chỉ tiêu sát với thực tiễn, phù hợp với

sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp, góp phần quan trọng vào phát

triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đây là một yêu cầu cấp thiết, nhằm định hướng và

đề ra các giải pháp, chính sách cụ thể để điều hành, quản lý phát triển công

Trang 3

nghiệp trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới, góp phần đẩy nhanh chuyển dịch cơcấu kinh tế, tăng thu ngân sách của địa phương, chuyển dịch cơ cấu lao động,giải quyết việc làm thực hiện chính sách an sinh xã hội và tạo điều kiện thuận lợicông nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn

Phần I THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

I Đánh giá hiện trạng phát triển công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 1.1 Giá trị sản xuất CN – TTCN (Giá so sánh 2010)

- Giá trị sản xuất CN-TTCN tăng đều qua các năm: từ 9.265 tỷ đồng năm

2010 và ước đến năm 2015 là 18.397 tỷ đồng, giai đoạn 2011 – 2015 tăng trưởng

bình quân 14,68%/năm Trong đó:

- Kinh tế trong nước tăng trưởng bình quân 4,06%/năm;

- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng bình quân là 45,21%/năm

Biểu đồ 1: Tốc độ tăng trưởng Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015

1.2 Tỷ trọng giá trị tăng thêm công nghiệp trong GDP của tỉnh

Giá trị gia tăng ngành công nghiệp (giá hiện hành) giai đoạn 2011 - 2015tăng 21,35%/năm, đưa tỷ trọng GDP công nghiệp trong cơ cấu GDP của tỉnh từ12,71% năm 2010 và ước đến năm 2015 khoảng 17,25%

1.3 Sản phẩm chủ yếu

Trong giai đoạn 2011-2015, các sản phẩm mới đầu tư đã hoạt động ổnđịnh, sản lượng sản xuất ngày càng tăng Một số sản phẩm có mức tăng trưởngbình quân cao như: Than hoạt tính 65,44%/năm; Sữa dừa 56,88%/năm; Bộ dâyđiện xe ô tô 51,85%/năm; Bột cá 24,86%/năm; thức ăn thủy sản 13,48%/năm,thủy sản các loại 18,67%/năm;…

1.4 Kim ngạch xuất khẩu

Trang 4

Kim ngạch xuất khẩu từ 264 triệu USD năm 2010 và đến năm 2015 đạt

660 triệu USD, giai đoạn 2011-2015 đạt 2.589 triệu USD, tốc độ tăng trưởngbình quân 20,13%/năm

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: tiếp tục tăng trưởng vượt bậc, từ69,11 triệu USD năm 2010 và đến năm 2015 đạt 382,83 triệu USD, tăng trưởngbình quân đạt 40,83%/năm và chiếm 57,97% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh;

Doanh nghiệp trong nước: kim ngạch xuất khẩu từ 194,9 triệu USD năm

2010 và đến năm 2015 đạt 277,6 triệu USD, tăng trưởng bình quân 7,33%/ năm vàchiếm 42,03% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh

Biểu đồ 2: Tốc độ tăng trưởng Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2011 – 2015

* Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu

- Nhóm hàng Thủy hải sản: các mặt hàng thủy sản xuất khẩu có sự đa dạng và tốc độ tăng khá, tăng trưởng bình quân 8,74%/năm Mặt hàng xuất khẩu

chủ yếu vẫn là cá tra fillet chiếm 66,1%, nghêu chiếm 30,6%;

- Nhóm sản phẩm dừa: Sữa dừa là mặt hàng mới tăng trưởng bình quân

170,85% là mặt hàng có thị trường tiêu thụ đa dạng và ổn định; Than hoạt tínhtăng trưởng bình quân 61,33%/ năm;Cơm dừa nạo sấy tăng trưởng bình quân8,24%/ năm; Chỉ xơ dừa giảm bình quân 0,8%/năm;

- Nhóm hàng công nghiệp gia công có mức tăng trưởng khá: Hàng dệt

may tăng trưởng bình quân 9,35%/năm; Bộ dây điện dùng cho ô tô tăng trưởngbình quân 36,7%/năm;

* Thị trường xuất khẩu

Thị trường truyền thống được giữ vững và phát triển thêm thị trường mới,

từ xuất khẩu sang 70 nước và vùng lãnh thổ năm 2011 tăng lên 105 nước vàvùng lãnh thổ năm 2015 Trong đó, các nước Châu Á, Châu Mỹ và Châu ĐạiDương có tốc độ tăng trưởng cao và tương đối ổn định

Qua 5 năm, nhìn chung tình hình xuất khẩu có bước tăng trưởng khá Cơcấu hàng xuất khẩu có sự chuyển dịch đúng hướng, tăng ở nhóm hàng côngnghiệp chế biến, giảm dần tỷ trọng hàng thô Sản phẩm xuất khẩu ngày càng đa

Trang 5

dạng, các sản phẩm có giá trị gia tăng cao như than hoạt tính, sữa dừa,… ổn định

và tăng nhanh Thị trường xuất khẩu ngày càng ổn định, đa dạng và phát triểnthêm được nhiều thị trường mới

1.5 Phát triển cơ sở sản xuất công nghiệp

Số cơ sở ngành CN - TTCN Bến Tre trong giai đoạn 2011- 2015 giảmbình quân 0,3%/năm, từ 11.646 cơ sở năm 2010 (gồm 207 công ty, doanh nghiệp

và 11.439 cơ sở cá thể) xuống còn 11.474 cơ sở năm 2015, giảm 371 cơ sở sovới năm 2010 do tình hình kinh tế khó khăn, một số cơ sở sản xuất nhỏ lẻ khảnăng cạnh tranh thấp phải tạm ngừng hoạt động hoặc giải thể Đến nay trên địabàn tỉnh có 406 công ty, doanh nghiệp và 11.068 cơ sở cá thể có hoạt động sảnxuất công nghiệp, so với năm 2010 tăng 126 doanh nghiệp, tăng trưởng bìnhquân 14,42%/năm, tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng chung của các doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh Doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh góp phầnquan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, và là nhân tố quan trọngđảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Biểu đồ 3: Tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp có hoạt động SX CN – TTCN

và doanh nghiệp toàn tỉnh giai đoạn 2011 – 2015

Phần lớn các doanh nghiệp của tỉnh có quy mô vừa và nhỏ, thị trường tiêuthụ một số mặt hàng chưa thật sự ổn định, mối liên kết trong sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp còn lỏng lẻo, chưa tạo được vị thế cạnh tranh nên sản xuấtkinh doanh còn tìm ẩn nhiều rủi ro và doanh nghiệp cũng gặp khó khăn về vốnsản xuất kinh doanh, không mạnh dạn đầu tư,…dẫn đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh đạt thấp

1.6 Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng

a Khu công nghiệp

Hiện tỉnh có 2 khu công nghiệp là Giao Long và An Hiệp; Đến nay, hạtầng khu công nghiệp Giao Long và An Hiệp đã cơ bản hoàn chỉnh; Khu côngnghiệp Giao Long giai đoạn II đang trong quá trình hoàn chỉnh

Trang 6

Đến nay 02 KCN có 42 dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư còn hiệulực, đã đi vào hoạt động 30 dự án, đang xây dựng 07 dự án và 05 dự án đangtrong quá trình làm các thủ tục xây dựng do mới cấp giấy chứng nhận đầu tư.Tổng vốn đăng ký đạt 11.470,83 tỷ đồng (22 dự án trong nước với tổng vốn đầu

tư 4.350,75 tỷ đồng và 20 dự án FDI với vốn đăng ký 344,45 triệu USD) Trong

đó: Khu công nghiệp Giao Long: Giai đoạn I: có 20 dự án đầu tư, tỷ lệ lấp đầy đạt 93,55%; Giai đoạn II: có 07 dự án đầu tư, tỷ lệ lấp đầy đạt 94,11%; Khu

công nghiệp An hiệp: có 15 dự án đầu tư, tỷ lệ lấp đầy đạt 100%

b Cụm công nghiệp

Theo Quyết định 630/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2015 về điềuchỉnh Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm

2020, trên địa bàn tỉnh Bến Tre có 11 CCN với tổng diện tích 358,3 ha

Hiện tại, đã thành lập 04 CCN: CCN Thị trấn – An Đức (Ba Tri), TTCN Phong Nẫm (Giồng Trôm), CCN Phú Hưng (T.P Bến Tre) và CCN BìnhThới, tổng diện tích 108,28 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp là 79,98

CCN-ha, đã cho thuê 21,34 CCN-ha, tỷ lệ lấp đầy 26,68% Các CCN còn lại: CCN Cảng

An Nhơn, An Thạnh, An Hòa Tây…đang thực hiện các thủ tục cần thiết để xinthành lập cụm và lập quy hoạch chi tiết

Hoạt động sản xuất tại các cụm công nghiệp chưa đáng kể, riêng các khucông nghiệp có tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất tương đối khá nhanh, tăngtrưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 là 35,56%/năm Giá trị sản xuất côngnghiệp của khu công nghiệp chiếm từ 24,19% năm 2010 lên khoảng 55,77%năm 2015 so với giá trị sản xuất công nghiệp của toàn tỉnh, góp phần đáng kểvào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động của tỉnh

Các ngành nghề kêu gọi, thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệpchủ yếu là các ngành khai thác lợi thế và tiềm năng sẵn có của tỉnh và các ngànhthâm dụng lao động Việc đầu tư phát triển hạ tầng công nghiệp cơ bản đã hoànthành hạ tầng kỹ thuật 02 KCN và cũng đã triển khai các dự án, công trình giaothông dẫn đến các khu, cụm công nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩyphát triển nhanh công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiến độ đầu tư hạ tầng kỹ thuậtcác cụm công nghiệp còn chậm do thiếu vốn và do tình hình kinh tế khó khănnên cũng khó kêu gọi đầu tư

c Tình hình đầu tư phát triển lưới điện

Giai đoạn 2011 – 2015 đã triển khai thực hiện các giải pháp cung ứng điện

và đầu tư phát triển mạng lưới điện để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hộicủa địa phương, đáp ứng nhu cầu điện năng phục vụ sản xuất, sinh hoạt chongười dân, bảo đảm độ tin cậy cung cấp điện, giảm tổn thất điện năng Mạnglưới điện được đầu tư, phát triển ngày càng rộng khắp, chất lượng, sản lượngđiện được tăng lên Hiện 100% xã trong tỉnh đã có điện, sản lượng điện thươngphẩm hàng năm tăng đều, từ 536,25 triệu kWh năm 2010 lên 1.042 triệu kWh

Trang 7

năm 2015, nâng tỷ lệ hộ sử dụng điện tăng từ 97,35% năm 2010 lên 99,71%năm 2015

d Về đầu tư hạ tầng giao thông, nước, thông tin liên lạc

Việc đầu tư hạ tầng nước, giao thông, thông tin liên lạc được các cấp, cácngành quan tâm, cơ bản đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh Nhiều công trình kết cấu hạ tầng hoàn thành, đưa vào sử dụng, đã phát huyđược hiệu quả trong thu hút đầu tư, phục vụ thiết thực cho sản xuất và đời sốngngười dân: cầu Hàm Luông, cầu Bến Tre, cầu Cổ Chiên, cầu Chợ Lách, cầuVán, cầu Bà Hiền, 10 cầu trên đường tỉnh 883, cầu Phong Nẫm,…Hệ thốngcung cấp nước sạch nông thôn được đầu tư từ các Chương trình mục tiêu quốcgia, các nguồn vay của nước ngoài để đầu tư các nhà máy nước trên địa bàn tỉnh,

đã góp phần tăng tỷ lệ hộ dân đô thị sử dụng nước sạch đạt 95%; hộ dân nôngthôn sử dụng nước sạch đạt 42%, tăng 12% so với năm 2010, tỷ lệ hộ dân nôngthôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 86%, tăng 14% so với năm 2010

1.7 Tình hình phát triển nguồn nhân lực và sự chuyển dịch cơ cấu

a Phát triển lực lượng doanh nghiệp, doanh nhân

Trong những năm qua, mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng đội ngũ doanhnhân của tỉnh đã có bước phát triển và ngày càng lớn mạnh, các doanh nghiệp đãkhông ngừng phấn đấu, vươn lên đồng hành với sự phát triển của tỉnh, đóng góplớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà;

Nhằm hỗ trợ các doanh ngiệp phát triển bền vững, bảo vệ quyền lợi hợppháp của các doanh nghiệp, tỉnh đã thành lập Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thờigian qua, Hiệp hội đã thực hiện vai trò kết nối giữa các thành viên, góp phầntháo gỡ khó khăn và hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả Tuy nhiên, việcliên kết để tạo sức mạnh và phát triển bền vững giữa doanh nghiệp hiện còn hạnchế cần phải tiếp tục củng cố trong thời gian tới

b Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề

Tính từ năm 2011 đến nay, các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh đã đào tạo57.721lượt người Có khoảng 70% người lao động qua đào tạo tìm được việclàm hoặc tự tạo việc làm, trong đó có 30% làm đúng với chuyên ngành đào tạo.Ngoài ra, số lao động nông thôn được hỗ trợ học nghề tìm được việc làm sauđào tạo đạt trung bình 80%, tùy theo từng ngành nghề đào tạo Tỷ lệ lao độngqua đào tạo tăng từ 44% năm 2011 lên 50,68% năm 2015, trong đó lao động quađào tạo nghề tăng từ 17,1% năm 2011 lên 25% năm2015

Giai đoạn 2011-2015, đã giải quyết việc làm cho khoảng 122.675 người,trong đó thông qua qua phát triển kinh tế tại địa phương: 51.966 người;

c Sự chuyển dịch cơ cấu lao động

Cơ cấu lao động tiếp tục chuyển dịch theo hướng giảm lao động khu vựcnông lâm ngư nghiệp từ 55,59% năm 2011 giảm còn 45,66%; lao động khu vực

Trang 8

công nghiệp, xây dựng từ 17,70% lên 22,53% và lao động khu vực dịch vụ từ26,71% lên 31,61% vào năm 2015

Lao động ngành công nghiệp trong giai đoạn 2011 – 2015 tăng bình quân7,97%/năm, từ 48.919 người năm 2010 lên 71.792 người năm 2015 Trong đó,lao động trong khu công nghiệp tăng từ 6.949 lao động năm 2010 tăng lên25.969 lao động năm 2015

1.8 Hoạt động ứng dụng, đổi mới công nghệ

Công tác ứng dụng, đổi mới, chuyển giao công nghệ phục vụ phát triểncông nghiệp cũng được quan tâm và đã triển khai hỗ trợ doanh nghiệp Các dự

án đã tận dụng được nguồn nguyên liệu tại địa phương để tạo ra sản phẩm xuấtkhẩu có giá trị gia tăng cao, góp phần giải quyết lao động, góp phần phát triểnngành công nghiệp, ngành dừa tại địa phương

Hoạt động khuyến công đã tranh thủ các nguồn vốn trung ương, địaphương, vốn các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác để hỗ trợ cácdoanh nghiệp thực hiện đầu tư đổi mới, ứng dụng công nghệ, cải tiến máy mócthiết bị, phát triển sản phẩm mới, mở rộng quy mô sản xuất và hỗ trợ tư vấn ápdụng sản xuất sạch hơn Các dự án hỗ trợ đã tạo ra nhiều dòng sản phẩm mới cóchất lượng và giá trị gia tăng cao phục vụ nội tiêu và xuất khẩu, giải quyết việc làmmới cho trên 2.500 lao động; góp phần tăng năng suất và chất lượng sản phẩm,giảm chi phí sản xuất, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

và sản phẩm trên thị trường trong nước và xuất khẩu

Để thích ứng với cơ chế thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh và tínhcạnh tranh các doanh nghiệp đã quan tâm đầu tư đổi mới, ứng dụng công nghệmới vào sản xuất: các doanh nghiệp đầu tư mới trong và ngoài khu công nghiệpđều được trang bị công nghệ khá tiên tiến, hiện đại, điển hình như: công nghệsản xuất nước dừa đóng hộp/lon, sản xuất sữa dừa, dầu dừa nguyên chất, mặt nạdừa, sản phẩm giá trị gia tăng trong ngành thủy sản, sản xuất thức ăn cá viênnổi, bộ dây điện ô tô, hộp số ô tô, kính ô tô, kính xây dựng, thay lọc vải chânkhông bằng lọc lưới inox trong chế biến đường, … Một số doanh nghiệp cũng

sử dụng thiết bị và công nghệ sấy tầng sôi, phần lớn các cơ sở sản xuất kẹo dừa,thạch dừa và chế biến thực phẩm đã đầu tư mới hệ thống đốt lò hơi nhằm thayđổi nhiên liệu đốt giảm chi phí và giảm ô nhiễm môi trường

Nhìn chung, hoạt động khuyến công và tình hình đổi mới, ứng dụng côngnghệ mới vào sản xuất công nghiệp trong những năm gần đây đã có sự chuyểnbiến tích cực, số lượng các đề án/dự án, kinh phí hoạt động khuyến công, khoahọc công nghệ hàng năm có tăng lên Qua đó đã kích thích doanh nghiệp mạnhdạn bỏ vốn đầu tư thay đổi, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, từ đó đãmang lại lợi ích thiết thực cho việc khuyến khích phát triển sản xuất CN-TTCNtrên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, trình độ công nghệ của ngành công nghiệp trên địabàn tỉnh vẫn còn lạc hậu so với khu vực nhất là các cơ sở sản xuất nhỏ vẫn còn ởtrình độ thủ công và bán cơ khí là phổ biến

1.9 Hoạt động xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại

Trang 9

a Hoạt động xúc tiến đầu tư

Tình hình xúc tiến, thu hút đầu tư giai đoạn 2011 – 2015 đã đạt đượcnhững kết quả khá tốt Số lượng đoàn đến tìm hiểu cơ hội hợp tác đầu tư, đăng

ký cấp mới giấy chứng nhận đầu tư, vốn đầu tư không ngừng gia tăng qua cácnăm, đặc biệt là các dự án FDI Giai đoạn này đã thu hút được 30 dự án FDI, vớitổng vốn đăng ký đạt 234,55 triệu USD và 76 dự án trong nước, với tổng vốnđăng ký đạt 7.187,26 tỷ đồng, gồm các lĩnh vực: sản xuất chế biến các sản phẩm

từ dừa, thức ăn thủy sản, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, may mặc xuất khẩu,đóng mới và sửa chữa tàu, các ngành công nghiệp phụ trợ điện, ôtô,…Ngoài ra,cũng đã thu hồi chủ trương đầu tư của 14 dự án và thu hồi giấy chứng nhận đầu

tư của 25 dự án (13 dự án trong nước và 12 dự án FDI) do chậm triển khai,không có khả năng triển khai hoặc triển khai không đúng tiến độ đã đăng kýtrong giấy chứng nhận đầu tư Lũy kế đến thời điểm hiện tại, toàn tỉnh có 161 dự

án còn hiệu lực, trong đó có 114 dự án đầu tư trong nước, với tổng vốn đăng ký10.816,36 tỷ đồng và 47 dự án FDI, với tổng vốn đăng ký 428,37 triệu USD

Bên cạnh đó, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác xúc tiến, kêu gọiđầu tư, đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành 02 quyết định: Quyết định số32/2013/QĐ-UBND ngày 09/10/2013 về việc ban hành Quy chế phối hợp tiếpnhận và giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư đối với các dự án sử dụng nguồnvốn ngoài ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre và Quyết định số04/2015/QĐ-UBND ngày 30/01/2015 về việc ban hành Quy định chính sách ưuđãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre, ban hành Danh mục dự án ưu tiên mời gọiđầu tư trên địa bàn tỉnh trong từng sự kiện, giai đoạn để làm cơ sở xúc tiến vàthu hút đầu tư, ban hành và công khai các thủ tục hành chính trong lĩnh đầu tưtại Bộ phận một cửa, trang thông tin điện tử và cũng thường xuyên rà soát, kiểmsoát thủ tục hành chính nhằm tinh giản, chỉnh sửa hoặc loại bỏ các thủ tục phứctạp, không còn phù hợp

Tuy đã đạt được một số kết quả nhưng công tác xúc tiến và thu hút đầu tưvẫn tồn tại những hạn chế nhất định khi chất lượng, hiệu quả của các dự án đầu

tư vẫn chưa cao, đa số các dự án đăng ký đầu tư vào tỉnh có quy mô vừa và nhỏ,tỉnh vẫn chưa thu hút được dự án có quy mô lớn, giá trị gia tăng cao, những dự

án mang tính động lực, hàm lượng chất xám công nghệ cao, chưa có các dự ánchế biến với công nghệ hiện đại để tạo giá trị gia tăng cho sản phẩm, chưa thực

sự khai thác hết được các lợi thế tiềm năng về dừa và thủy sản của tỉnh

b Hoạt động xúc tiến thương mại

Hoạt động xúc tiến thương mại đã tập trung vào các chương trình có trọngtâm, trọng điểm, thiết thực cho các doanh nghiệp bằng nhiều nguồn kinh phí đểthực hiện các hoạt động như: tổ chức và tham gia hội chợ triển lãm trong vàngoài tỉnh, giới thiệu và hỗ trợ cho các doanh nghiệp tham gia các Đoàn giaothương, đoàn khảo sát thị trường, tham gia hội chợ triển lãm nước ngoài Tổchức cho doanh nghiệp tham gia kết nối cung cầu với các tỉnh, thành phố, thamgia diễn đàn xúc tiến thương mại, đầu tư với nước ngoài, tổ chức tập huấn giúp

Trang 10

các doanh nghiệp nắm hoàn thiện kỹ năng kinh doanh để có thể hòa nhập vàomôi trường kinh doanh của thị trường và trang bị những kiến thức, kỹ năng cầnthiết cho doanh nghiệp Thông qua Bản tin Công Thương, Bản tin chuyên đềdừa, trang web của Sở Công Thương, chuyên mục Đài Phát thanh Truyền hìnhBến Tre đã cung cấp thông tin về tình hình sản xuất, kinh doanh, biến động củathị trường, phân tích, đánh giá, nhận định tình hình, dự báo xu hướng thị trường,cung cầu hàng hoá, giới thiệu sản phẩm cho các doanh nghiệp, các đơn vị sản

xuất kinh doanh Thông qua việc cung cấp thông tin, các doanh nghiệp, cơ sở

sản xuất đã nắm bắt tình hình thị trường, khuynh hướng thị trường trong thờigian tới nhằm phục vụ cho việc tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất, kinhdoanh Các đối tác trong, ngoài nước cũng tìm tới tìm hiểu, ký kết hợp đồngmua hàng của các doanh nghiệp

Mặc dù trong những năm qua chương trình xúc tiến thương mại nhậnđược nhiều sự quan tâm từ UBND tỉnh, nhưng nguồn kinh phí xúc tiến thươngmại vẫn còn khiêm tốn chưa thể triển khai thực hiện tốt các kế hoạch Xúc tiếnthương mại

1.10 Khái quát tác động của sự phát triển công nghiệp đến môi trường

Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường phần lớn các doanh nghiệp, cơ sở sảnxuất đều có thực hiện đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môitrường, có đầu tư hệ thống xử lý nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn đúngtheo qui định Tình hình giám sát môi trường trong sản xuất đã được ngành môitrường và các doanh nghiệp quan tâm thực hiện Tuy nhiên, tình hình ô nhiễmmôi trường trong sản xuất công nghiệp vẫn còn xảy ra, nhất là xả thải chưa qua

xử lý không đúng qui định

Các KCN, CCN và cơ sở sản xuất CN – TTCN chủ yếu tập trung tại TP.Bến Tre và các huyện lân cận, thường xây dựng cập theo hai bên bờ sông, tạo rarất nhiều bất lợi cho môi trường sinh thái, chất thải từ các hoạt động sản xuất dễdàng xả thải vào các lưu vực Hiện nay, khu công nghiệp Giao Long và An Hiệp

đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung, đang vận hành tốt Các CCN đi vàohoạt động tuy chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng các dự án đầu tưđều có xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng Các xưởng chế biến nông thủysản (làm cá, làm mắm, chỉ xơ dừa,…) hầu như không có hệ thống xử lý nướcthải cũng như chất thải mà xả thẳng ra sông rạch Đây chính là một trong nhữngnguyên nhân gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng môi trường nước tại cácnhánh kênh rạch nội đồng

II Nhận xét chung

2.1 Những mặt đạt được

Trong 5 năm qua, công tác chỉ đạo, điều hành phát triển công nghiệp thểhiện bằng việc cụ thể hóa các Nghị quyết, Quy hoạch thành, kế hoạch, chươngtrình, đề án phát triển công nghiệp, đã xác định được những ngành công nghiệp

Trang 11

ưu tiên, mũi nhọn để thu hút đầu tư phát triển; cùng với sự nỗ lực, linh hoạt củacác doanh nghiệp trong cải thiện điều kiện sản xuất, huy động thêm nhiều nguồnlực, tích cực phát triển thị trường, nên tình hình phát triển công nghiệp đã có bướcphát triển khá cao Sự phát triển khu công nghiệp trong giai đoạn này mang tínhđột phá và đã đóng góp quan trọng cho sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấukinh tế, gia tăng kim ngạch xuất khẩu, quyết định cho thu hút đầu tư và huyđộng nguồn lực bên ngoài, làm gia tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp thúc đẩyphát triển nông nghiệp bền vững, tạo động lực phát triển thương mại, dịch vụ vàđẩy nhanh quá trình đô thị hóa, đặc biệt là tăng nguồn thu cho ngân sách để từngbước cân đối vốn cho đầu tư phát triển, góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấulao động, giải quyết việc làm thực hiện chính sách an sinh xã hội và tạo điềukiện thuận lợi công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn, cụ thể:

- Đã đóng góp rất lớn cho sự tăng trưởng kinh tế: Giá trị sản xuất

CN-TTCN giai đoạn 2011 – 2015 tăng trưởng bình quân 14,68%/năm và giá trị giatăng ngành công nghiệp (giá hiện hành) giai đoạn 2011 - 2015 tăng21,35%/năm, đưa tỷ trọng GDP công nghiệp trong cơ cấu GDP của tỉnh từ

12,71% năm 2010 và lên khoảng 17,25% năm 2015 Chỉ riêng hoạt động 02 khu

công nghiệp, với 30 dự án sản xuất kinh doanh năm 2015 đã tạo ra lượng giá trịsản xuất khoảng 10.260 tỷ đồng, tăng bình quân 35,56%/ năm (giá so sánh2010) chiếm 55,77% giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh;

- Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2011-2015 tăng trưởng bình quân

20,13%/năm Doanh nghiệp FDI tăng trưởng nhanh bình quân 40,83%/năm vàchiếm 57,97% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Nhóm hàng côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng trưởng bình quân 25,39%/năm và chiếm đến87,98% trong tổng kim ngạch xuất khẩu; kim ngạch xuất khẩu của các doanhnghiệp trong khu công nghiệp tăng bình quân 39,93%/năm, chiếm 65,87% tổngkim ngạch xuất khẩu của tỉnh;

- Đóng góp mang tính quyết định cho thu hút đầu tư và huy động nguồn lực bên ngoài, đặc biệt trong giai đoạn này đã huy động nguồn vốn của yếu tố

đầu tư nước ngoài đạt 5.160 tỷ đồng Đặc biệt chỉ riêng 02 khu công nghiệp đã

có 42 dự án đầu tư thứ cấp còn hiệu lực, tổng vốn đầu tư các doanh nghiệp đăng

ký là 11.470,83 tỷ đồng;

- Góp phần đáng kể chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làm thực

hiện chính sách an sinh xã hội;

- Gia tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch, thúc đẩy phát

triển nông nghiệp bền vững góp phần thực hiện mục tiêu tái cơ cấu nông nghiệp,thông qua việc phát triển công nghiệp chế biến nông thủy sản và phát triển mởrộng thị trường;

- Động lực thúc đẩy thương mại, dịch vụ tại địa phương phát triển một

cách nhanh chóng, và đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa (tăng dân số cơ học và tỷ lệlao đông phi nông nghiệp);

Trang 12

- Tăng thu ngân sách thông qua thu thuế công thương nghiệp, chỉ riêng

KCN dù đang giai đoạn miễn, giảm nhưng đã thu được 447,94 tỷđồng/11.470,83 tỷ đồng đầu tư;

Tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh trong 5 năm 2011 – 2015 đạt 7,22% Cơcấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng giảm dần tỷ trọng khu vực nôngnghiệp từ 51,56% năm 2011 xuống còn 42,4% năm 2015, khu vực công nghiệp– xây dựng, tăng từ 16,97% năm 2011 lên 21,8% năm 2015 và khu vực dịch vụtăng từ 31,47% năm 2011 lên 35,8% năm 2015

2.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân

* Những hạn chế

- Sản xuất công nghiệp phát triển khá nhưng chưa vững chắc, quy mô,năng lực và sức cạnh tranh của doanh nghiệp còn yếu; sự hợp tác, liên kết giữacác doanh nghiệp thiếu bền vững; khả năng mở rộng thị trường một số ngành,lĩnh vực còn hạn chế, chưa chủ động được đầu ra của sản phẩm; chất lượngtăng trưởng và đóng góp của công nghiệp vào GDP có cải thiện nhưng chưa đạtyêu cầu chuyển dịch cơ cấu nhanh và bền vững, ngành công nghiệp hỗ trợtrên địa bàn tỉnh chưa phát triển;

- Trình độ nhân lực và năng suất lao động trong ngành công nghiệp cònthấp, việc đào tạo các nghề phục vụ cho ngành công nghiệp của tỉnh nhất là cáckhu công nghiệp còn hạn chế, một số ngành đào tạo chưa gắn với nhu cầu củadoanh nghiệp;

- Hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệpchưa đáp ứng yêu cầu, chưa tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư phát triển đểtăng năng lực sản xuất mới, các chính sách ưu đãi đầu tư và chính sách hỗ trợ vềđất đai đối với các doanh nghiệp còn một số bất cập;

- Thị trường xuất khẩu gặp nhiều khó khăn do tác động của tình hình kinh

tế thế giới, xu hướng bảo hộ của các nước thông qua các hàng rào kỹ thuật cùngvới việc áp đặt các biện pháp chống bán phá giá đã gây nhiều khó khăn chodoanh nghiệp xuất khẩu của tỉnh;

- Công tác xúc tiến, thu hút đầu tư đang tồn tại một số khó khăn nhấtđịnh, nhất là về khả năng tiếp cận đất đai, thiếu đất sạch, hạ tầng các khu, CCNchưa hoàn chỉnh, các dự án ngoài khu thì mất nhiều thời gian tìm đất và chi phíứng trước giải tỏa đền bù cao,…mặc dù đã được cải thiện đáng kể trong thờigian qua nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của nhà đầu tư, doanh nghiệp;

- Trình độ thiết bị công nghệ của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệpnhìn chung còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu theo tiến trình hội nhập nền kinh tếkhu vực và thế giới cũng như yêu cầu đòi hỏi của quá trình đẩy mạnh sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa; số lượng cơ sở, doanh nghiệp được hỗ trợ đổimới công nghệ chưa nhiều

* Nguyên nhân

Trang 13

- Về mặt khách quan: sự tác động chung của lạm phát, khủng hoảng tàichính, sự cạnh tranh gay gắt khi hội nhập kinh tế quốc tế; nguồn vốn đầu tư pháttriển gặp khó khăn nhất là nguồn vốn để đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu, cụmcông nghiệp, các công trình phục vụ sản xuất kinh doanh nên ảnh hưởng rất lớnđến thu hút đầu tư phát triển để tăng năng lực sản xuất cho ngành công nghiệp;

cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư chưa hấp dẫn được các nhà đầu tư và nền địachất yếu, chi phí giải phóng đền bù, xây dựng hạ tầng cao hơn so với khu vựckhác dẫn đến giá thành khá cao;

- Về mặt chủ quan: công tác dự báo chưa lường hết được tình hình; cáccấp, các ngành còn lúng túng trong xây dựng các kế hoạch triển khai, chưa pháthuy tốt vai trò tham mưu cho cấp ủy, chính quyền trong điều hành triển khaiphát triển công nghiệp một cách thiết thực, cụ thể; chưa thu hút được các nhàmáy, xí nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ, đầu tư thiết bị sản xuất hiệnđại để tạo bước đột phá cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướngtăng nhanh tỷ trọng công nghiệp - xây dựng; công tác kiểm tra, giám sát chưathường xuyên, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm chưa kịp thời; trình độ lao độngcông nghiệp của tỉnh nhà còn thấp, lao động có tay nghề chưa đáp ứng yêu cầuphát triển công nghiệp

2.3 Bài học kinh nghiệm

- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng các quy hoạch, kế hoạch, cácchương trình, đề án, dự án , nhất là công tác dự báo tình hình, để đề ra mụctiêu, nhiệm vụ sát hợp, với các giải pháp thực hiện khả thi, đồng bộ;

- Nâng cao trách nhiệm và sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các ngành,các cấp; đồng thời kịp thời chỉ đạo tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trongđiều hành của các cơ quan quản lý nhà nước và trong sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ tổng kết rút kinhnghiệm, chỉ đạo chấn chỉnh kịp thời;

- Trong chỉ đạo về đầu tư phát triển cần tập trung vào những lĩnh vựctrọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, trong đó phải coi trọng việc khuyến khích

và thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển nhằm tạo ra năng lực sản xuấtmới cho xã hội;

- Trong quản lý điều hành phải chú trọng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản

lý nhà nước, đặc biệt là cần tập trung thực hiện công tác cải cách thủ tục hànhchính Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ

để đáp ứng nhu cầu trong tình hình mới

Phần II MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

I Bối cảnh trong nước và thế giới

Trang 14

Trong thời gian tới, tình hình trên thế giới và khu vực tiếp tục diễn biếnphức tạp, khó lường, tiềm ẩn nhiều rủi ro Cạnh tranh gay gắt giữa các nền kinh

tế trên thế giới ngày càng gay gắt, diễn biến phức tạp trên Biển Đông cùng vớibiến động khó lường trên thị trường thế giới, biến đổi khí hậu …có thể gây ảnhhưởng lớn đến sự phát triển của đất nước

Trong nước, thế và lực ngày càng được nâng lên, việc giữ ổn định kinh tế

vĩ mô, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng mở ra nhiều cơ hội phát triển nhưngcũng tạo ra những khó khăn thách thức rất lớn cần phải nổ lục để vượt qua

Hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục được đầu tư, đảm bảo an ninhchính trị, trật tự xã hội ổn định,…là cơ hội để thu hút đầu tư, đẩy mạnh tốc độtăng trưởng Dựa vào lợi thế nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương: dừa,thủy sản để đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp thế mạnh, có lợi thếcạnh tranh của tỉnh, khuyến khích sản xuất các sản phẩm xuất khẩu, tạo nguồnthu lớn cho ngân sách và giải quyết nhiều việc làm cho xã hội Dự báo cơ cấukinh tế của tỉnh sẽ chuyển dịch theo hướng: DỊCH VỤ - NÔNG NGHIỆP – CÔNGNGHIỆP.Trong đó, công nghiệp sẽ tiếp tục được duy trì và phát triển ở mức hợp lý

II Mục tiêu phát triển

2.1 Mục tiêu tổng quát

Huy động mọi nguồn lực đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp để tạođộng lực thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh nhanh vàbền vững theo hướng CNH-HĐH Chú trọng áp dụng công nghệ hiện đại, tiêntiến trong sản xuất công nghiệp, tăng tỷ trọng các sản phẩm có hàm lượng côngnghệ cao, có lợi thế cạnh tranh và xuất khẩu, từng bước nâng cao chất lượng, hiệuquả và bảo vệ môi trường Phát triển mạnh ngành công nghiệp chế biến nông,thủy sản gắn với phát triển thị trường

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w