Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác phân tích, tổng hợp, so sánh; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện tính linh hoạt, tính độc lập của trí tuệ; Rèn luyện kỹ năng,[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG I TIẾT 2
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản: Khái niệm mệnh đề, mệnh đề tương đương, phủ định một mệnh đề.
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác phân tích, tổng hợp, so sánh; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện tính linh hoạt, tính độc lập của trí tuệ; Rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nhận xét mệnh đề đúng, sai từ đó khắc sâu kiến thức về mệnh đề chứa kí hiệu , và hình thành phương pháp phản chứng
3 Thái độ nhận thức: Ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động và tìm
cách ứng dụng mệnh đề vào trong cuộc sống giao tiếp hàng ngày; Rèn luyện đức tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống
II Đồ dùng dạy học: SGK.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là mệnh đề toán học, ví dụ? mệnh đề kéo theo đúng khi nào? sai khi
nào?
2 Giảng bài mới:
2’
15’
1 Trong các phát biểu sau, cho
biết phát biểu nào là mệnh đề và
nếu là mệnh đề thì đúng hay sai?
a) Số 11 là số chẵn
b) 2x + 3 là số nguyên dương
c) Bạn có chăm học không?
d) Paris không phải là thủ đô
của Pháp
2 Các mệnh đề sau đây đúng hay
sai? Giải thích ?
a) Hai tam giác bằng nhau khi
và chỉ khi chúng có diện tích bằng
nhau
b) Hai tam giác bằng nhau khi
và chỉ khi chúng đồng dạng và có
một cạnh bằng nhau
- Thế nào là mệnh đề?
- Câu b và c có phải là mệnh đề không? vì sao?
- Mệnh đề P Q gồm hai mệnh đề đúng nào?
- Phát mệnh đề P Q?
mệnh đề đúng hay sai?
- Phát mệnh đề Q P?
A
A'
- Hai tam giác ABC và A’BC có diện tích bằng nhau nhưng có bằng nhau không?
A
A'
B' C'
- Hai tam giác ABC và
- Mệnh đề là một phát biểu khẳng định một sự kiện sao cho khẳng định đó nhận một trong hai giá trị hoặc đúng hoặc sai
- Câu b và c không phải là mệnh đề vì ta chưa biết đúng hay sai
- Gồm hai mệnh đề đúng P
Q và Q P
- “Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng có diện tích bằng nhau” là mệnh đề đúng
- “Nếu hai tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng nhau”
- Hai tam giác này không bằng nhau
- Hai tam giác ABC và
§1 MỆNH ĐỀ – BÀI TẬP
Trang 210’
c) Một tam giác là tam giác
vuông khi và chỉ khi nó có một
góc (trong) bằng tổng hai góc còn
lại
d) Một tam giác là tam giác
đều khi và chỉ khi nó có hai trung
tuyến bằng nhau và một góc bằng
600
3 Các mệnh đề sau đây đúng hay
sai? Nếu sai, hãy sửa lại cho
đúng:
a) x R, x < x2
b) x R, x < 3 x < 3
c) n N, n2 + 1 không chia
hết cho 3
d) a Q, a2 = 2
4 Xét xem các mệnh đề sau đây
đúng hay sai và lập mệnh đề phủ
định của mỗi mệnh đề:
a) x Q, 4x2 – 1 = 0
b) n N, n2 + 1 4.
cạnh bằng nhau nhưng có bằng nhau không?
- Tổng ba góc trong của một tam giác bằng bao nhiêu độ?
- Giả sử tam giác ABC có
A = B + C, khi đó góc A bằng bao nhiêu độ?
A
M
N G
- Giả sử ABC có AM =
BN và A = 600, khi đó tam giác ABC là tam giác gì? vì sao?
- Kí hiệu và có ý nghĩa gì?
- Trên tập số thực R có số nào nhỏ hơn bình phương chính nó không? ví dụ?
- Để kiểm tra mệnh đề này
ta phải kiểm tra điều gì?
- Một số tự nhiên chia cho
3 có thể có những số dư nào?
- Có số hữu tỉ nào bình phương bằng 2 không? vì sao?
- Từ đó có nhận xét gì về phương pháp chứng minh một mệnh đề có và là một mệnh đề đúng?
- Phủ định của “” là gì?
phủ định của “” là gì?
- Mệnh đề này đúng hay sai? vì sao?
- Mệnh đề này đúng hay sai? vì sao?
A’B’C’ không bằng nhau
- Tổng ba góc trong một tam giác bằng 1800
- Khi đó A = 1800 - A
A = 900
- Khi đó tam giác ABC là tam giác đều vì AC = BC và
A = 600
- Kí hiệu có nghĩa là tồn tại, kí hiệu có nghĩa là với mọi
- Có ví dụ 2 < (2)2
- Ta cần kiểm tra:
x R, x < 3 x < 3
x R, x < 3 x < 3
- Có thể có: chia hết 3, chia 3
dư 1, chia 3 dư 2
- Không có số hữu tỉ nào bình phương bằng 2 vì chỉ có 2
bình phương mới bằng 2
- Để chứng minh mệnh đề có
đúng ta phải chứng minh mệnh đề đúng với tất cả các giá trị, còn đối với mệnh đề chứa ta chỉ cần chỉ ra một
- Phủ định của “” là “”, phủ định của “” là “”
- Đúng vì có x = thoả
2
1
mãn đẳng thức
- Sai vì tương tự cách chứng minh bài 3, ta chứng minh được n2 + 1 không chia hết
Trang 3c) x R, (x – 1)2 x – 1.
d) n N, n2 > n
- Có giá trị x nào làm cho (x – 1)2 = x – 1 không?
- Vậy mệnh đề trên đúng hay sai?
- Mệnh đề này đúng hay sai? vì sao?
cho 4, với mọi n N
- Có giá trị x = 1 làm cho (x – 1)2 = x – 1
- Mệnh đề trên là mệnh đề sai
- Mệnh đề này sai vì n = 1 bình phương bằng chính nó
3 Củng cố: Để chứng minh mệnh đề A B ta làm những gì? Để chứng minh mệnh đề có chứa đúng (sai) ta làm gì? Để chứng minh mệnh đề có chứa đúng (sai) ta làm gì?
4 Bài tập về nhà: Đọc trước bài “Áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học”