-2 HS lên bảng làm bài, gạch dưới trạng ngữ có trong câu đã viết trên bảng lớp mỗi em laøm 1 caâu -GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: a/.. Trạng ngữ là: Bằng một giọng thân -Lớp nhận[r]
Trang 1Tuaăn 34
Thöù hai ngaøy7 thaùng 5 naím 2007
Ñáo ñöùc: OĐđn taôp
I/ Múc tieđu:
- OĐđn taôp, heô thoâng nhöõng haønh vi chuaơn möïc ñáo ñöùc töø baøi 19 ñeân nay
II/ Caùc hoát ñoông dáy hóc chụ yeâu:
A/ Baøi cuõ: HS neđu caùc chuaơn möïc haønh vi
ñáo ñöùc ñaõ hóc töø baøi 19 ñeân nay
B/ Baøi môùi:
* GTB: Neđu ND tieât hóc.
* HÑ1: Thạo luaôn tình huoâng sau:
- Hoa ñöôïc minh môøi ñeân döï sinh nhaôt vaø ñaõ
nhaôn lôøi Nhöng ñeân gaăn ñi thì gia ñình Hoa
coù vieôc ñoôt xuaât neđn khođng theơ ñi ñöôïc
+ Theo em, bán Hoa coù theơ coù nhöõng caùch
öùng xöû naøo?
+ Neâu em laø Hoa em seõ laøm gì trong tình
huoâng ñoù vì sao?
* GVNX keât luaôn
* HÑ2: Khoanh vaøo tröôùc nhöõng haønh vi,
vieôc laøm tođn trong luaôt giao thođng.
A/ Ñi xe ñáp haøng ba, haøng boân tređn ñöôøng
giao thođng
B/ Vöøa ñi xe maùy vöøa noùi chuyeôn ñieôn thoái
di ñoông
C/ Ngoăi ñaỉng sau xe maùy, ñoôi muõ bạo hieơm
vaø baùm chaịt tay vaøo ngöôøi ngoăi tröôùc
D/ Sang ñöôøng theo tín hieôu ñeøn giao thođng
ñi ñuùng phaăn ñöôøng quy ñònh
Ñ/ Cháy qua ñöôøng maø khođng quan saùt
* GV NX keât luaôn
C/ Cụng coâ, daịn doø
- GV NX tieât hóc
- HS neđu caùc haønh vi ñáo ñöùc ñaõ hóc
- GV NX boơ sung
- HS laĩng nghe
- HS thạo luaôn theo nhoùm trạ lôøi, Caùc nhoùm khaùc NX, boơ sung
- HS laĩng nghe
- HS suy nghó khoanh vaøo yù ñuùng
- YÙ c, d laø ñuùng
- HS laĩng nghe
- HS laĩng nghe
Taôp ñóc: Tieâng cöôøi laø lieău thuoâc boơ
I.Múc tieđu:
1 Ñóc löu loaùt, trođi chạy toaøn baøi Bieât ñóc vôùi gióng roõ raøng, raønh mách, phuø hôïp vôùi moôt vaín bạn phoơ bieân khoa hóc
2 hieơu ñieău baøi baùo muoân noùi Tieâng cöôøi laøm cho con ngöôøi khaùc ñoông vaôt Tieâng cöôøi laøm cho con ngöôøi hánh phuùc, soẫng lađu Töø ñoù, laøm cho HS coù yù thöùc táo ra xung quanh cuoôc soâng cụa mình nieăm vui, söï haøi höôùc, tieâng cöôøi
II.Ñoă duøng dáy hóc:
-Tranh minh hóa baøi ñóc trong SGK
III.Hoát ñoông tređn lôùp:
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A/ Bài cũ:
-Kiểm tra 2 HS
+Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung
cảnh thiên nhiên như thế nào ?
+Tiếng hót của chiền chiện gợi cho em
những cảm giác như thế nào ?
-GV nhận xét và cho điểm
B/ Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Bài tập đọc Tiếng cười là liều thuốc bổ
b) Luyện đọc:
a/ Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu … 400 lần
Đoạn 2: Tiếp theo … hẹp mạch máu
Đoạn 3: Còn lại
-Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai duy
nhất ;liều thuốc bổ; thư giãn ;tiết kiệm; sảng
khoái.thỏa mãn; nổi giận;căm thù;hẹp mạch
máu ;rút ngắn; hài hước ;sống lâu hơn
-Cho HS quan sát tranh
+Tranh vẽ gì ?
b/ Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ.
-Cho HS đọc
c/ GV đọc cả bài một lượt.
Cần đọc với giọng rõ ràng, rành mạch
Nhấn giọng ở những từ ngữ: động vật duy
nhất, liều thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái,
thoả mãn, nổi giận, căm thù …
c) Tìm hiểu bài:
+Em hãy phân tích cấu tạo của bài báo trên
Nêu ý chính của từng đoạn
+Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ
+Người ta đã tìm cách tạo ra tiếng cười cho
-1 HS đọc thuộc lòng bài Con chim chiền chiện.
+Chim bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian cao rộng
+Gợi cho em về cuộc sống thanh bình hạnh phúc
-HS nối tiếp đọc đoạn (2 lần)
-HS luyện đọc từ ngữ
+Vẽ 2 chú hề đang diễn trên sân khấu mọi người đang xem và cười
-1 HS đọc chú giải 2 3 HS giải nghĩa từ -Từng cặp HS luyện đọc
-1 HS đọc cả bài
+HS đọc thầm một lượt và trả lời câu hỏi sau:
-Bài báo gồm 3 đoạn:
Đ 1: Tiếng cười là đặc điểm của con người, để phân biệt con người với các loài động vật khác
Đ 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
Đ 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn
+Vì khi cười tốc độ thở của con người tăng lên đến 100km/1 giờ các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn
+Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân,
Trang 3bệnh nhân để làm gì ?
+Em rút ra điều gì qua bài học này ?
d) Luyện đọc lại:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen những HS đọc hay
C/ Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại tin trên cho người
thân nghe
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết tập đọc
sau
tiết kiệm tiền cho nhà nước
+Bài học cho thấy chúng ta cần phải sống vui vẻ
-3 HS đọc nối tiếp Mỗi em đọc một đoạn -HS luyện đọc đoạn
-3 HS thi đọc
-Lớp nhận xét
Toán: Ôn tập về đại lượng
I Mục tiêu:
Giúp HS:
-Ôn tập về các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
-Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
-Giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
A/ Bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
165
-GV nhận xét và cho điểm HS
B/ Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn
tập về các đơn vị đo diện tích và giải các bài
toán có liên quan đến đơn vị này
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả đổi đơn vị
của mình trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Viết lên bảng 3 phép đổi sau:
103 m2 = … dm2
m2 = cm2
10
1
60000 cm2 = … m2
8 m2 50 cm2 = … cm2
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
Trang 4-Yêu cầu HS dưới lớp nêu cách đổi của mình
trong các trường hợp trên
-Nhận xét các ý kiến của HS và thống nhất
cách làm như sau:
103 m2 = … dm2
Ta có 1m2 = 100dm2 ; 103 100= 10300
Vậy 103m2 = 10300dm2
m2 = cm2
10
1
Ta có 1m2= 10000cm2; 10000 = 1000
10 1
Vậy m2 = 1000cm2
10
1
60000 cm2 = … m2
Ta có 10000cm2 = 1m2; 60000 : 10000 = 6
Vậy 60000cm2 = 6m2
8 m2 50 cm2 = … cm2
Ta có 1m2 = 10000cm2; 8 10000 = 80000
Vậy 8m2 = 80000cm2
8m250cm2= 80000cm2 + 50cm2 = 80050cm2
-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài Nhắc các em làm các bước trung gian ra
giấy nháp, chỉ cần ghi kết quả đổi vào VBT
-Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp để
chữa bài
Bài 3
-Nhắc HS chuyển đổi về cùng đơn vị rồi mới
so sánh
-GV chữa bài trên bảng lớp
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
-Yêu cầu HS làm bài
C/ Củng cố, dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-Một số HS nêu cách làm của mình trước lớp, cả lớp cùng tham gia ý kiến nhận xét
-HS làm bài
-Theo dõi bài chữa của bạn và tự kiểm tra bài của mình
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải
Diện tích của thửa ruộng đó là:
64 25 = 1600 (m2) Số thóc thu được trên thửa ruộng là:
1600
2
1 = 800 (kg)
800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ
Thứ ba ngày 8 tháng 5 năm 2007
Trang 5Toán: Ôn tập về hình học
I Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập về:
-Góc và các loại góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù
-Đoạn thẳng song song, đoạn thẳng vuông góc
-Củng cố kĩ năng vẽ hình vuông có kích thước cho trước
-Tính chu vi và diện tích của hình vuông
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
A/ Bài cũ:
-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
166
-GV nhận xét và cho điểm HS
B/ Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn
tập một số các kiến thức về hình học đã học
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc tên hình và chỉ ra các
cạnh song song với nhau, các cạnh vuông
góc với nhau trong các hình vẽ
Bài 2
-Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình vuông
ABCD có cạnh dài 3 cm
-Yêu cầu HS vẽ hình, sau đó tính chu vi và
diện tích hình vuông
Bài 3
-Yêu cầu HS quan sát hình vuông, hình chữ
nhật, sau đó tính chu vi và diện tích của hai
hình này rồi mới nhận xét xem các câu trong
bài câu nào đúng, câu nào sai
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS làm bài:
Hình thang ABCD có:
Cạnh AB và cạnh DC song song với nhau.Cạnh BA và cạnh AD vuông góc với nhau
-Một HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét cách vẽ:
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 3 cm
Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại
A và vuông góc với AB tại B Trên mỗi đường thẳng vuông góc đó lấy đoạn thẳng
AD = 3 cm ; BC = 3 cm
Nối C với D ta được hình vuông ABCD có cạnh 3 cm cần vẽ
-HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-HS làm bài:
Chu vi hình chữ nhật là:
(4 + 3) 2 = 14 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
4 3 = 12 (cm2) Chu vi hình vuông là:
Trang 6-Yêu cầu HS chữa bài trước lớp.
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
-Hỏi:
+Bài toán hỏi gì ?
+Để tính được số viên gạch cần để lát nền
phòng học chúng ta phải biết được những
gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
C/ Củng cố, dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, tuyên dương các HS
tích cực hoạt động, nhắc nhở các em còn
chưa cố gắng trong giờ học
-Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
3 4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông là:
3 3 = 9 (cm2) Vậy: a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng -1 HS đọc bài làm của mình trước lớp để chữa bài, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và tự kiểm tra bài mình
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
-HS tóm tắt
+Bài toán hỏi số viên gạch cần để lát kín phòng học
+Chúng ta phải biết được:
Diện tích của phòng học
Diện tích của một viên gạch lát nền Sau đó chia diện tích phòng học cho diện tích 1 viên gạch
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải
Diện tích của một viên gạch là:
20 20 = 400 cm2
Diện tích của lớp học là:
5 8 = 40 (m2)
40 m2 = 400000 cm2
Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:
400000 : 400 = 1000 (viên gạch) Đáp số: 1000 viên gạch
Chính tả: Tuần 34
I.Mục tiêu:
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian Nói ngược.
2 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ viết sai (r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã)
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ rộng viết nội dung BT2
III.Hoạt động trên lớp:
Trang 7A/ Bài cũ:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
B/ Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Nghe - viết:
a/ Hướng dẫn CT
-GV đọc một lần bài vè Nói ngược
-Cho HS luyện viết những từ hay viết sai:
liếm lông, nậm rượu, lao đao, trúm, đổ vồ …
-GV nói về nội dung bài vè:
Bài vè nói những chuyện phi lí, ngược đời,
không thể nào xảy ra nên gây cười
b/ HS viết chính tả
-GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS
viết
-GV đọc lại một lần
c/ Chấm, chữa bài
-GV chấm 5 7 bài
-Nhận xét chung
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc nội dung BT2
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm GV dán
lên bảng lớp 3 tờ giấy đã chép sẵn BT
-GV nhận xét và tuyên dương những nhóm
làm nhanh đúng
Lời giải đúng: Các chữ đúng cần để lại là:
giải – gia – dùng – dõi – não – quả – não –
não – thể.
C/ Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà đọc lại thông tin ở BT 2
cho người thân nghe
-1 HS lên bảng làm BT3a (trang 145) -1 HS làm bài 3b (trang 145)
-HS theo dõi trong SGK
-Đọc thầm lại bài vè
-HS viết chính tả -HS soát lỗi
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-HS làm bài vào VBT
-3 nhóm lên thi tiếp sức -Gạch bỏ những chữ sai trong ngoặc đơn -Lớp nhận xét
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Lạc quan – yêu đời
I.Mục tiêu:
1 Tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời
2 Biết đặt câu với các từ đó
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng vui.
III.Hoạt động trên lớp:
Trang 8A/ Bài cũ:
-Kiểm tra 2 HS
+Đọc lại nội dung ghi nhớ (trang 150)
+Đặt một câu có trạng ngữ chỉ mục đích
-GV nhận xét và cho điểm
B/ Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-Cho HS làm bài GV phát giấy cho các
nhóm
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Các
từ phức được xếp vào 4 nhóm như sau:
a/ Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui, mua
vui.
b/ Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui
sướng, vui lòng, vui thú, vui vui.
c/ Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui
tươi.
d/ Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: vui
vẻ.
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT2
-GV giao việc: Các em chọn ở 4 nhóm, 4 từ,
sau đó đặt câu với mỗi từ vừa chọn
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và khen những HS đặt câu
đúng, hay
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Các em chỉ tìm những từ
miêu tả tiếng cười không tìm các từ miêu tả
kiểu cười Sau đó, các em đặt câu với một từ
trong các từ đã tìm được
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại một số từ chỉ tiếng
cười: hả hả, hì hì, khanh khách, khúc khích,
rúc rích, sằng sặc và khen những HS đặt câu
hay
C/ Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ tìm được ở
-1 HS đọc Lớp theo dõi trong SGK
-HS làm việc theo cặp
-Đại diện một số cặp dán kết quả lên bảng lớp
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
-1 HS đọc yêu cầu BT, lớp lắng nghe
-HS chọn từ và đặt câu
-Một số HS đọc câu văn mình đặt
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS tìm từ chỉ tiếng cười và ghi vào vào vở và đặt
-Một số HS đọc các từ mình đã tìm được và đọc câu đã đặt cho lớp nghe
-Lớp nhận xét
Trang 9BT3, 5 câu với 5 từ tìm được.
Khoa học: Ôân tập
I/ Mục tiêu:
HS được củng cố và mở rộng hiểu biết về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn treb6 cơ sở HS biết
- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
- Phân tích được vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 134 ,136 ,137 SGK
Giấy A0 ,bút vẽ đủ dùng cho các nhóm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ Bài cũ:
B/ Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1
THỰC HÀNH VẼ SƠ ĐỒ CHUỖI THỨC ĂN
Bước 1 : Làm viẹc cả lớp
GV hướng dẫn HS tìm hiểu các hình trang
134 , 135 SGK thông qua câu hỏi :
Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật được
bắt đầu từ sinh vật nào ?
Bước 2: Làm việc theo nhóm
GV chia nhóm ,phát giấy và bút vẽ cho các
nhóm
HS làm việc theo nhóm ,các em cùng tham
gia vẽ sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một
nhóm vật nuôi ,cây trồng và động vật sống
hoang dã bằng chữ
Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt
giải thích sơ đồ trong nhóm
Bước 3:
Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình
bày trước lớp
GV đặt câu hỏi :
So sánh sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của
mọt nhóm vật nuôi ,cây trồng và động vật
sống hoang dã với sơ đồ về chuỗi thức ăn đã
học ở các bài trước ,em có nhận xét gì ?
GV giảng : trong sơ đồ mối quan hệ về thức
ăn của một nhóm vật nuôi ,cây trồng và
động vật sống hoang dã ta thấy có nhiều mắt
xích hơn Cụ thể là :
+ Cây là thức ăn của nhiều loài vật Nhiều
loài vật khác nhau cũng là thức ăn của một
Hát
HS thực hiện
HS hoạt động theo nhóm
- HS so sánh
Trang 10số loài thực vật khác
+ Trên thực tế ,trong tự nhiên mối quan hệ
về thức ăn giữa các sinh vật còn phức tạp
hơn nhiều,tạo thành lưới thức ăn
Kết luận :
Sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm
vật nuôi ,cây trồng và động vật sống hoang
dã
HOẠT ĐỘNG 2
XÁC ĐỊNH VAI TRÒ CỦA CON NGƯỜI
TRONG CHUỖI THỨC ĂN TỰ NHIÊN
Bước 1: Làm việc theo cặp
GV y/c HS quan sát hình trang 136,137
SGK
Kể tên những gì vẽ trong sơ đồ?
+ Dựa váo các hình trên , em hãy nói về
chuỗi thức ăn , trong đó có con người
GV Trên thực tế thức ăn của con người rất
phong phú Để đảm bảo đủ thức ăn cung cấp
cho mình , con người đã tăng gia sản xuất ,
trồng trọt và chăn nuôi Tuy nhiên một số
người đã ăn thịt thú rừng hoặc sử dụng chúng
vào việc khác
+ Hiện tượng săn bắt thú rừng , phá rừng sẽ
dẫn đến tình trạng gì?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích trong
chuỗi thức ăn bị đứt?
+ Chuỗi thức ăn là gì?
+ Nêu vai trò thực vật đối với sự sống trên
trái đất
Kết luận : Con người cũng là một thành phần
của tự nhiên Vì vậy chúng ta phải có nghĩa
vụ bảo vệ sự cân bằng trong tự nhiên
Thực vật đóng vai trò cầu nối giữa các yếu tố
vô sinh và hữu sinh trong tự nhiện Sự sống
trên trái đất được bắt đầu từ thực vật Bởi
vậy chúng ta phải bảo vệ môi trường nước ,
không khí bảo vệ thực vật đặc biệt là bảo
vệ rừng
C/ Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị ôn tập cuối năm
- Hoạt động cá nhân
- Các em lên kể.Hình 7 người đang ăn cơm , hình 8 bò ăn cỏ, hình 9 : các loài tảo -> cá - > cá hộp
- Hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Nhóm bạn nhận xét
- HS trả lời
- Mời bạn nhận xét
- Hs lắng nghe
- HS lắng nghe
Thứ tư ngày 9 tháng 5 năm 2007