1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 34 năm 2007

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 182,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-2 HS lên bảng làm bài, gạch dưới trạng ngữ có trong câu đã viết trên bảng lớp mỗi em laøm 1 caâu -GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: a/.. Trạng ngữ là: Bằng một giọng thân -Lớp nhận[r]

Trang 1

Tuaăn 34

Thöù hai ngaøy7 thaùng 5 naím 2007

Ñáo ñöùc: OĐđn taôp

I/ Múc tieđu:

- OĐđn taôp, heô thoâng nhöõng haønh vi chuaơn möïc ñáo ñöùc töø baøi 19 ñeân nay

II/ Caùc hoát ñoông dáy hóc chụ yeâu:

A/ Baøi cuõ: HS neđu caùc chuaơn möïc haønh vi

ñáo ñöùc ñaõ hóc töø baøi 19 ñeân nay

B/ Baøi môùi:

* GTB: Neđu ND tieât hóc.

* HÑ1: Thạo luaôn tình huoâng sau:

- Hoa ñöôïc minh môøi ñeân döï sinh nhaôt vaø ñaõ

nhaôn lôøi Nhöng ñeân gaăn ñi thì gia ñình Hoa

coù vieôc ñoôt xuaât neđn khođng theơ ñi ñöôïc

+ Theo em, bán Hoa coù theơ coù nhöõng caùch

öùng xöû naøo?

+ Neâu em laø Hoa em seõ laøm gì trong tình

huoâng ñoù vì sao?

* GVNX keât luaôn

* HÑ2: Khoanh vaøo tröôùc nhöõng haønh vi,

vieôc laøm tođn trong luaôt giao thođng.

A/ Ñi xe ñáp haøng ba, haøng boân tređn ñöôøng

giao thođng

B/ Vöøa ñi xe maùy vöøa noùi chuyeôn ñieôn thoái

di ñoông

C/ Ngoăi ñaỉng sau xe maùy, ñoôi muõ bạo hieơm

vaø baùm chaịt tay vaøo ngöôøi ngoăi tröôùc

D/ Sang ñöôøng theo tín hieôu ñeøn giao thođng

ñi ñuùng phaăn ñöôøng quy ñònh

Ñ/ Cháy qua ñöôøng maø khođng quan saùt

* GV NX keât luaôn

C/ Cụng coâ, daịn doø

- GV NX tieât hóc

- HS neđu caùc haønh vi ñáo ñöùc ñaõ hóc

- GV NX boơ sung

- HS laĩng nghe

- HS thạo luaôn theo nhoùm trạ lôøi, Caùc nhoùm khaùc NX, boơ sung

- HS laĩng nghe

- HS suy nghó khoanh vaøo yù ñuùng

- YÙ c, d laø ñuùng

- HS laĩng nghe

- HS laĩng nghe

Taôp ñóc: Tieâng cöôøi laø lieău thuoâc boơ

I.Múc tieđu:

1 Ñóc löu loaùt, trođi chạy toaøn baøi Bieât ñóc vôùi gióng roõ raøng, raønh mách, phuø hôïp vôùi moôt vaín bạn phoơ bieân khoa hóc

2 hieơu ñieău baøi baùo muoân noùi Tieâng cöôøi laøm cho con ngöôøi khaùc ñoông vaôt Tieâng cöôøi laøm cho con ngöôøi hánh phuùc, soẫng lađu Töø ñoù, laøm cho HS coù yù thöùc táo ra xung quanh cuoôc soâng cụa mình nieăm vui, söï haøi höôùc, tieâng cöôøi

II.Ñoă duøng dáy hóc:

-Tranh minh hóa baøi ñóc trong SGK

III.Hoát ñoông tređn lôùp:

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A/ Bài cũ:

-Kiểm tra 2 HS

+Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung

cảnh thiên nhiên như thế nào ?

+Tiếng hót của chiền chiện gợi cho em

những cảm giác như thế nào ?

-GV nhận xét và cho điểm

B/ Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Bài tập đọc Tiếng cười là liều thuốc bổ

b) Luyện đọc:

a/ Cho HS đọc nối tiếp

-GV chia đoạn: 3 đoạn

 Đoạn 1: Từ đầu … 400 lần

 Đoạn 2: Tiếp theo … hẹp mạch máu

 Đoạn 3: Còn lại

-Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai duy

nhất ;liều thuốc bổ; thư giãn ;tiết kiệm; sảng

khoái.thỏa mãn; nổi giận;căm thù;hẹp mạch

máu ;rút ngắn; hài hước ;sống lâu hơn

-Cho HS quan sát tranh

+Tranh vẽ gì ?

b/ Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ.

-Cho HS đọc

c/ GV đọc cả bài một lượt.

 Cần đọc với giọng rõ ràng, rành mạch

 Nhấn giọng ở những từ ngữ: động vật duy

nhất, liều thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái,

thoả mãn, nổi giận, căm thù …

c) Tìm hiểu bài:

+Em hãy phân tích cấu tạo của bài báo trên

Nêu ý chính của từng đoạn

+Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ

+Người ta đã tìm cách tạo ra tiếng cười cho

-1 HS đọc thuộc lòng bài Con chim chiền chiện.

+Chim bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian cao rộng

+Gợi cho em về cuộc sống thanh bình hạnh phúc

-HS nối tiếp đọc đoạn (2 lần)

-HS luyện đọc từ ngữ

+Vẽ 2 chú hề đang diễn trên sân khấu mọi người đang xem và cười

-1 HS đọc chú giải 2  3 HS giải nghĩa từ -Từng cặp HS luyện đọc

-1 HS đọc cả bài

+HS đọc thầm một lượt và trả lời câu hỏi sau:

-Bài báo gồm 3 đoạn:

 Đ 1: Tiếng cười là đặc điểm của con người, để phân biệt con người với các loài động vật khác

 Đ 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ

 Đ 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn

+Vì khi cười tốc độ thở của con người tăng lên đến 100km/1 giờ các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn

+Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân,

Trang 3

bệnh nhân để làm gì ?

+Em rút ra điều gì qua bài học này ?

d) Luyện đọc lại:

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2

-Cho HS thi đọc

-GV nhận xét và khen những HS đọc hay

C/ Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà kể lại tin trên cho người

thân nghe

-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết tập đọc

sau

tiết kiệm tiền cho nhà nước

+Bài học cho thấy chúng ta cần phải sống vui vẻ

-3 HS đọc nối tiếp Mỗi em đọc một đoạn -HS luyện đọc đoạn

-3 HS thi đọc

-Lớp nhận xét

Toán: Ôn tập về đại lượng

I Mục tiêu:

Giúp HS:

-Ôn tập về các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

-Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

-Giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

A/ Bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

165

-GV nhận xét và cho điểm HS

B/ Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn

tập về các đơn vị đo diện tích và giải các bài

toán có liên quan đến đơn vị này

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả đổi đơn vị

của mình trước lớp

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-Viết lên bảng 3 phép đổi sau:

 103 m2 = … dm2

 m2 = cm2

10

1

 60000 cm2 = … m2

 8 m2 50 cm2 = … cm2

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

Trang 4

-Yêu cầu HS dưới lớp nêu cách đổi của mình

trong các trường hợp trên

-Nhận xét các ý kiến của HS và thống nhất

cách làm như sau:

 103 m2 = … dm2

Ta có 1m2 = 100dm2 ; 103  100= 10300

Vậy 103m2 = 10300dm2

 m2 = cm2

10

1

Ta có 1m2= 10000cm2; 10000 = 1000

10 1

Vậy m2 = 1000cm2

10

1

 60000 cm2 = … m2

Ta có 10000cm2 = 1m2; 60000 : 10000 = 6

Vậy 60000cm2 = 6m2

 8 m2 50 cm2 = … cm2

Ta có 1m2 = 10000cm2; 8  10000 = 80000

Vậy 8m2 = 80000cm2

8m250cm2= 80000cm2 + 50cm2 = 80050cm2

-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của

bài Nhắc các em làm các bước trung gian ra

giấy nháp, chỉ cần ghi kết quả đổi vào VBT

-Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp để

chữa bài

Bài 3

-Nhắc HS chuyển đổi về cùng đơn vị rồi mới

so sánh

-GV chữa bài trên bảng lớp

Bài 4

-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

-Yêu cầu HS làm bài

C/ Củng cố, dặn dò:

-GV tổng kết giờ học.

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

-Một số HS nêu cách làm của mình trước lớp, cả lớp cùng tham gia ý kiến nhận xét

-HS làm bài

-Theo dõi bài chữa của bạn và tự kiểm tra bài của mình

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải

Diện tích của thửa ruộng đó là:

64  25 = 1600 (m2) Số thóc thu được trên thửa ruộng là:

1600 

2

1 = 800 (kg)

800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ

Thứ ba ngày 8 tháng 5 năm 2007

Trang 5

Toán: Ôn tập về hình học

I Mục tiêu:

Giúp HS ôn tập về:

-Góc và các loại góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù

-Đoạn thẳng song song, đoạn thẳng vuông góc

-Củng cố kĩ năng vẽ hình vuông có kích thước cho trước

-Tính chu vi và diện tích của hình vuông

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

A/ Bài cũ:

-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

166

-GV nhận xét và cho điểm HS

B/ Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn

tập một số các kiến thức về hình học đã học

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1

-Yêu cầu HS đọc tên hình và chỉ ra các

cạnh song song với nhau, các cạnh vuông

góc với nhau trong các hình vẽ

Bài 2

-Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình vuông

ABCD có cạnh dài 3 cm

-Yêu cầu HS vẽ hình, sau đó tính chu vi và

diện tích hình vuông

Bài 3

-Yêu cầu HS quan sát hình vuông, hình chữ

nhật, sau đó tính chu vi và diện tích của hai

hình này rồi mới nhận xét xem các câu trong

bài câu nào đúng, câu nào sai

-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-HS làm bài:

Hình thang ABCD có:

Cạnh AB và cạnh DC song song với nhau.Cạnh BA và cạnh AD vuông góc với nhau

-Một HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét cách vẽ:

 Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 3 cm

 Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại

A và vuông góc với AB tại B Trên mỗi đường thẳng vuông góc đó lấy đoạn thẳng

AD = 3 cm ; BC = 3 cm

 Nối C với D ta được hình vuông ABCD có cạnh 3 cm cần vẽ

-HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-HS làm bài:

Chu vi hình chữ nhật là:

(4 + 3)  2 = 14 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:

4  3 = 12 (cm2) Chu vi hình vuông là:

Trang 6

-Yêu cầu HS chữa bài trước lớp.

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán

-Hỏi:

+Bài toán hỏi gì ?

+Để tính được số viên gạch cần để lát nền

phòng học chúng ta phải biết được những

gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

C/ Củng cố, dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, tuyên dương các HS

tích cực hoạt động, nhắc nhở các em còn

chưa cố gắng trong giờ học

-Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau

3  4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông là:

3  3 = 9 (cm2) Vậy: a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng -1 HS đọc bài làm của mình trước lớp để chữa bài, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và tự kiểm tra bài mình

-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK

-HS tóm tắt

+Bài toán hỏi số viên gạch cần để lát kín phòng học

+Chúng ta phải biết được:

 Diện tích của phòng học

 Diện tích của một viên gạch lát nền Sau đó chia diện tích phòng học cho diện tích 1 viên gạch

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải

Diện tích của một viên gạch là:

20  20 = 400 cm2

Diện tích của lớp học là:

5  8 = 40 (m2)

40 m2 = 400000 cm2

Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:

400000 : 400 = 1000 (viên gạch) Đáp số: 1000 viên gạch

Chính tả: Tuần 34

I.Mục tiêu:

1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian Nói ngược.

2 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ viết sai (r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã)

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ giấy khổ rộng viết nội dung BT2

III.Hoạt động trên lớp:

Trang 7

A/ Bài cũ:

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

B/ Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Nghe - viết:

a/ Hướng dẫn CT

-GV đọc một lần bài vè Nói ngược

-Cho HS luyện viết những từ hay viết sai:

liếm lông, nậm rượu, lao đao, trúm, đổ vồ …

-GV nói về nội dung bài vè:

Bài vè nói những chuyện phi lí, ngược đời,

không thể nào xảy ra nên gây cười

b/ HS viết chính tả

-GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS

viết

-GV đọc lại một lần

c/ Chấm, chữa bài

-GV chấm 5  7 bài

-Nhận xét chung

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc nội dung BT2

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài làm GV dán

lên bảng lớp 3 tờ giấy đã chép sẵn BT

-GV nhận xét và tuyên dương những nhóm

làm nhanh đúng

Lời giải đúng: Các chữ đúng cần để lại là:

giải – gia – dùng – dõi – não – quả – não –

não – thể.

C/ Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà đọc lại thông tin ở BT 2

cho người thân nghe

-1 HS lên bảng làm BT3a (trang 145) -1 HS làm bài 3b (trang 145)

-HS theo dõi trong SGK

-Đọc thầm lại bài vè

-HS viết chính tả -HS soát lỗi

-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK

-HS làm bài vào VBT

-3 nhóm lên thi tiếp sức -Gạch bỏ những chữ sai trong ngoặc đơn -Lớp nhận xét

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Lạc quan – yêu đời

I.Mục tiêu:

1 Tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời

2 Biết đặt câu với các từ đó

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng vui.

III.Hoạt động trên lớp:

Trang 8

A/ Bài cũ:

-Kiểm tra 2 HS

+Đọc lại nội dung ghi nhớ (trang 150)

+Đặt một câu có trạng ngữ chỉ mục đích

-GV nhận xét và cho điểm

B/ Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-Cho HS làm bài GV phát giấy cho các

nhóm

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Các

từ phức được xếp vào 4 nhóm như sau:

a/ Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui, mua

vui.

b/ Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui

sướng, vui lòng, vui thú, vui vui.

c/ Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui

tươi.

d/ Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: vui

vẻ.

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu BT2

-GV giao việc: Các em chọn ở 4 nhóm, 4 từ,

sau đó đặt câu với mỗi từ vừa chọn

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và khen những HS đặt câu

đúng, hay

* Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc: Các em chỉ tìm những từ

miêu tả tiếng cười không tìm các từ miêu tả

kiểu cười Sau đó, các em đặt câu với một từ

trong các từ đã tìm được

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại một số từ chỉ tiếng

cười: hả hả, hì hì, khanh khách, khúc khích,

rúc rích, sằng sặc và khen những HS đặt câu

hay

C/ Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ tìm được ở

-1 HS đọc Lớp theo dõi trong SGK

-HS làm việc theo cặp

-Đại diện một số cặp dán kết quả lên bảng lớp

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

-1 HS đọc yêu cầu BT, lớp lắng nghe

-HS chọn từ và đặt câu

-Một số HS đọc câu văn mình đặt

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS tìm từ chỉ tiếng cười và ghi vào vào vở và đặt

-Một số HS đọc các từ mình đã tìm được và đọc câu đã đặt cho lớp nghe

-Lớp nhận xét

Trang 9

BT3, 5 câu với 5 từ tìm được.

Khoa học: Ôân tập

I/ Mục tiêu:

HS được củng cố và mở rộng hiểu biết về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn treb6 cơ sở HS biết

- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật

- Phân tích được vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Hình trang 134 ,136 ,137 SGK

Giấy A0 ,bút vẽ đủ dùng cho các nhóm

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A/ Bài cũ:

B/ Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1

THỰC HÀNH VẼ SƠ ĐỒ CHUỖI THỨC ĂN

Bước 1 : Làm viẹc cả lớp

GV hướng dẫn HS tìm hiểu các hình trang

134 , 135 SGK thông qua câu hỏi :

Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật được

bắt đầu từ sinh vật nào ?

Bước 2: Làm việc theo nhóm

GV chia nhóm ,phát giấy và bút vẽ cho các

nhóm

HS làm việc theo nhóm ,các em cùng tham

gia vẽ sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một

nhóm vật nuôi ,cây trồng và động vật sống

hoang dã bằng chữ

Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt

giải thích sơ đồ trong nhóm

Bước 3:

Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình

bày trước lớp

GV đặt câu hỏi :

So sánh sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của

mọt nhóm vật nuôi ,cây trồng và động vật

sống hoang dã với sơ đồ về chuỗi thức ăn đã

học ở các bài trước ,em có nhận xét gì ?

GV giảng : trong sơ đồ mối quan hệ về thức

ăn của một nhóm vật nuôi ,cây trồng và

động vật sống hoang dã ta thấy có nhiều mắt

xích hơn Cụ thể là :

+ Cây là thức ăn của nhiều loài vật Nhiều

loài vật khác nhau cũng là thức ăn của một

Hát

HS thực hiện

HS hoạt động theo nhóm

- HS so sánh

Trang 10

số loài thực vật khác

+ Trên thực tế ,trong tự nhiên mối quan hệ

về thức ăn giữa các sinh vật còn phức tạp

hơn nhiều,tạo thành lưới thức ăn

Kết luận :

Sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm

vật nuôi ,cây trồng và động vật sống hoang

HOẠT ĐỘNG 2

XÁC ĐỊNH VAI TRÒ CỦA CON NGƯỜI

TRONG CHUỖI THỨC ĂN TỰ NHIÊN

Bước 1: Làm việc theo cặp

GV y/c HS quan sát hình trang 136,137

SGK

Kể tên những gì vẽ trong sơ đồ?

+ Dựa váo các hình trên , em hãy nói về

chuỗi thức ăn , trong đó có con người

GV Trên thực tế thức ăn của con người rất

phong phú Để đảm bảo đủ thức ăn cung cấp

cho mình , con người đã tăng gia sản xuất ,

trồng trọt và chăn nuôi Tuy nhiên một số

người đã ăn thịt thú rừng hoặc sử dụng chúng

vào việc khác

+ Hiện tượng săn bắt thú rừng , phá rừng sẽ

dẫn đến tình trạng gì?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích trong

chuỗi thức ăn bị đứt?

+ Chuỗi thức ăn là gì?

+ Nêu vai trò thực vật đối với sự sống trên

trái đất

Kết luận : Con người cũng là một thành phần

của tự nhiên Vì vậy chúng ta phải có nghĩa

vụ bảo vệ sự cân bằng trong tự nhiên

Thực vật đóng vai trò cầu nối giữa các yếu tố

vô sinh và hữu sinh trong tự nhiện Sự sống

trên trái đất được bắt đầu từ thực vật Bởi

vậy chúng ta phải bảo vệ môi trường nước ,

không khí bảo vệ thực vật đặc biệt là bảo

vệ rừng

C/ Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị ôn tập cuối năm

- Hoạt động cá nhân

- Các em lên kể.Hình 7 người đang ăn cơm , hình 8 bò ăn cỏ, hình 9 : các loài tảo -> cá - > cá hộp

- Hoạt động nhóm

- Đại diện nhóm trả lời

- Nhóm bạn nhận xét

- HS trả lời

- Mời bạn nhận xét

- Hs lắng nghe

- HS lắng nghe

Thứ tư ngày 9 tháng 5 năm 2007

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w