- TG/1/3 General Introduction to the Examination of Distinctness, Uniformity and Stability and theDevelopment of Harmonized Descriptions of New Varieties of Plants Hướng dẫn chung về đá
Trang 1TCVN T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A
TCVN : 2020 Xuất bản lần 1
GIỐNG CÂY ĂN QUẢ - KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH PHẦN 1: CAM
Fruit tree varieties -Testing for Distinctness, Uniformity and Stablity
Part 1: Oranges Vatieties
HÀ NỘI − 2020
Trang 2Lời nói đầu
TCVN :2020 được xây dựng dựa trên cơ sở TG/202/1ngày 29 tháng 10 năm 2019 của Hiệp hội quốc tế bảo hộgiống cây trồng mới (UPOV)
TCVN :2020 do Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống,
sản phẩm cây trồng Quốc gia - Cục Trồng trọt biên soạn,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cụcTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa họcvà Công nghệ công bố
Trang 3
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệuviện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi nămcông bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 9302: 2013 Cây giống cam, quýt, bưởi – Yêu cầu kỹ thuật
- TG/1/3 General Introduction to the Examination of Distinctness, Uniformity and Stability and theDevelopment of Harmonized Descriptions of New Varieties of Plants (Hướng dẫn chung về đánh giátính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và hài hòa hóa trong mô tả giống cây trồng mới)
- TGP/8/1: Trail design and techiques used in the examination of Distinctness, Uniformity and Stability(Phương pháp bố trí thí nghiệm và các biện pháp kỹ thuật được sử dụng để đánh giá tính khác biệt,tính đồng nhất và tính ổn định)
- TGP/9/1 Examining Distinctness (Đánh giá tính khác biệt)
- TGP/10/1 Examining Uniformity (Đánh giá tính đồng nhất)
- TGP/11/1 Examining Stability (Đánh giá tính ổn định)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Giống khảo nghiệm
Là giống mới được đăng ký khảo nghiệm
3.2
Giống tương tự
Là giống cùng nhóm với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự với giống khảo nghiệm
Trang 4Là tính trạng được di truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có thể nhận biết và
mô tả được một cách chính xác
Visual assessment by observation of individual plants or parts of plants (Quan sát từng cây hoặc từng
bộ phận của các cây mẫu)
4.10 LSD
Trang 55 Yêu cầu kỹ thuật
5.1 Yêu cầu về các tính trạng đặc trưng của giống
- Các tính trạng đặc trưng để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống Camđược qui định tại Bảng 1 Trạng thái biểu hiện của tính trạng được mã số bằng điểm
- Mỗi trạng thái biểu hiện được xác định bằng một mã số tương ứng để dễ ghi chép số liệu và thuậntiện cho việc xây dựng bản mô tả giống
- Đối với tính trạng chất lượng và giả chất lượng: tất cả các trạng thái biểu hiện của tính trạng đềuđược thể hiện trong bảng tính trạng đặc trưng của giống
- Đối với tính trạng số lượng có nhiều trạng thái biểu hiện: để giảm thiểu kích thước của bảngtính trạng, các trạng thái biểu hiện của tính trạng thường được viết rút gọn
VÍ DỤ: một tính trạng số lượng với 9 trạng thái biểu hiện thì có thể được viết rút gọn như sau:
Tuy nhiên, khi đánh giá phải hiểu tính trạng này được tồn tại ở cả 9 trạng thái biểu hiện:
Bảng 1- Các tính trạng đặc trưng của giống Cam
số Tính trạng chính
Cây: tập tính phân cành
Tree: growth habit
Phân cành đứng-upright 1Phân cành ngang-
Tree: density of spines
Không có hoặc
thưa-absent or sparse
1
Trung bình-intermediate 2
Trang 6QN
VG/MS
Cây: chiều dài của gai
Tree: length of spines
Phiến lá: chiều dài
(lá chét đỉnh trong trường hợp lá
kép)
Leaf blade: length (apical
leaflet in case of compound
Phiến lá: chiều rộng
Leaf blade: width (as for 5)
Phiến lá: tỷ lệ dài/rộng
Leaf blade: ratio length/width
Leaf blade: shape in cross
section (as for 5)
Phẳng hoặc hơi
lõm-straight or weakly concave
Phiến lá: sự vặn
Leaf blade: twisting
Không có hoặc ít-absent
Leaf blade: blistering
Không có hoặc ít-absent
or weak
1
Trung bình-intermediate 2
Trang 7(a)
QN
VG
Phiến lá: màu xanh
Leaf blade: green color
Phiến lá: răng cưa của mép lá
Leaf blade: incisions of margin
Cuống lá: sự có mặt của cánh
Petiole: presence of wings
Trang 8(a)
QN
VG/MS
Chỉ với các giống có cánh ở
cuống lá: Cuống lá: chiều rộng
của cánh
Varieties with petiole wings
present only: Petiole: width of
Hoa: đường kính của đài hoa
Flower: diameter of calyx
Hoa: chiều dài cánh hoa
Flower: length of petal
Hoa: chiều rộng cánh hoa
Flower: width of petal
Hoa: chiều dài nhị
Flower: length of stamens
Trang 9Vàng-medium yellow 326.
1
Hướng về đỉnh towards distal end
quả-3
33 Quả: hình dạng chung của Phẳng-flattened 1
Trang 10cổ và phần lõm của cuống quả)
Fruit: general shape of
proximal part (excluding neck,
collar and depression at stalk
Quả: vết lõm tại cuống
Only varieties without fruit
neck: Fruit: presence of
depression at stalk end
Quả: mức độ vết lõm tại cuống
Only varieties without fruit
neck: Fruit: depth of
depression at stalk end
Quả: số lượng vết khía hình
nan quạt ở đáy
Fruit: number of radial
grooves at stalk end
Không có hoặc ít-absent
Quả: chiều dài vết khía hình
nan quạt ở đáy
Fruit: length of radial grooves
Quả: sự xuất hiện của vòng cổ
Fruit: presence of collar
Fruit: general shape of distal
part (excluding nipple, bulging
of navel and depression at
distal end)
Hơi tròn-slightly rounded 2Rất tròn-strongly rounded 3
Trang 11Quả: sự hiện diện của núm
Fruit: presence of areola
Quả: đường kính của sẹo hoa
Fruit: diameter of stylar scar
Quả: sự tồn tại của vòi nhụy
Fruit: persistence of style
Quả: sự hiện diện của rốn
Fruit: presence of navel
Trang 12Quả: mức độ lồi ra của rốn
Fruit: bulging of navel
Không có hoặc ít-absent
Fruit: presence of radial
grooves at distal end
Vàng cam-yellow orange 5
Cam trung bình-medium
orange
6
Cam đậm-dark orange 7
Đỏ cam-orange red 8
Fruit surface: size of oil glands
Tất cả như nhau-all more
or less the same size
1
To và nhỏ xen kẽ-larger
ones interspersed by smaller ones
2
Trang 13Bề mặt quả: sự xuất hiện của
vết rỗ và túi tinh dầu
Fruit surface: presence of
pitting and pebbling
Không có-pitting and
pebbling absent
1
Chỉ có túi tinh dầu-pitting
absent, pebbling present
2
Chỉ có vết rỗ-pitting
present, pebbling absent
3
Có cả vết rỗ và túi tinh
dầu-pitting and pebbling
Varieties with fruit surface:
pitting present only: Fruit
surface: density of pitting
Giống có bề mặt quả: chỉ xuất
hiện túi tinh dầu: Bề mặt quả:
mật độ túi tinh dầu
Varieties with fruit surface:
pebbling present only: Fruit
surface: density of pebbling
Giống có bề mặt quả: chỉ xuất
hiện túi tinh dầu: Bề mặt quả:
mức độ hình thành túi tinh dầu
Varieties with fruit surface:
pebbling present only: Fruit
surface: degree of pebbling
Trang 14Vỏ quả: độ dầy
Fruit rind: thickness
Quả: màu sắc cùi quả
Fruit: color of albedo
Xanh nhạt-greenish 1
Vàng nhạt-light yellow 3
Cam nhạt-light orange 4
Quả: múi hai màu
Fruit: bicolored segments
Chỉ với quả múi có 2 màu: sự
có mặt: quả: sự phân bố của
sắc tố đỏ
Only varieties with Fruit:
bicolored segments: present:
Fruit: distribution of red
Trang 15Quả: màu chính của thịt quả
Fruit: main color of flesh
Cam nhạt-light orange 1
Cam -medium orange 2
Cam đậm-dark orange 3
Đỏ cam-orange red 4
Quả: vị đắng của thịt quả
Fruit: bitterness of flesh
(c)
(e)
QN
VG/MS
Quả: đường kính lõi
Fruit: diameter of core
Quả: sự xuất hiện của múi lép
Fruit: presence of rudimentary
Trang 16(e)
QN
VG
múi liền nhau
Fruit: coherence of adjacent
Quả: độ bền của vách múi
Fruit: strength of segment
Quả: chiều dài của tép
Fruit: length of juice vesicles
Quả: độ dầy của tép
Fruit: thickness of juice
Quả: sự liên kết của tép
Fruit: coherence of juice
Quả: sự xuất hiện của rốn quả
(quan sát bên trong)
Fruit: presence of navel
Quả: kích cỡ của rốn (quan
sát bên trong)
Fruit: size of navel (viewed
Trang 17Nước quả: tổng lượng chất
rắn hòa tan (độ brix)
Fruit juice: total soluble solids
Nước quả: vị chua
Fruit juice: acidity
Trang 18(f)
QN
VG
Với giống có hạt bề mặt nhăn:
Hạt: mức độ nhô lên của nếp
nhăn
Varieties with seed: surface
wrinkled only: Seed:
Hạt: màu sắc bên trong của vỏ
Seed: color of inner seed coat
Vàng nhạt-light yellow 2
Nâu nhạt-light brown 3
Nâu trung bình-medium
Only varieties with seed:
polyembryony present: Seed:
color of cotyledons
Xanh nhạt-light green 3
Xanh đậm-dark green 4
Trang 19Quả: độ bền của mô sợi
Fruit: strength of fibre
(+) Tính trạng được giải thích, minh họa và hướng dẫn theo dõi tại phụ lục A
(a) Các tính trạng về lá được thực hiện trên lá đã phát triển đầy đủ ở giữa tầng thứ 3 của cành xuân trẻnhất (không phải cành vượt)
(b) Các tính trạng về nụ hoa và hoa được tiến hành tại thời điểm hoa nở rộ, việc đánh giá hoa phải được thực hiện vào ngày nở hoa đầu tiên
(c) Các tính trạng về quả tươi được đánh giá ở giai đoạn chín phù hợp nhất, thực hiện hàng tuần, đánhgiá trên quả ở ngoài tán cây, không đánh giá quả ở phía trong tán cây và quả dị dạng
(d) Các tính trạng trên bề mặt quả và vỏ quả được đánh giá trên các quả ở tầng giữa (ở giữa tầng quả gốc và tầng quả ngọn)
(e) Các tính trạng về thịt quả được đánh giá trên mặt cắt ngang ở phần giữa quả
(f) Các tính trạng về hạt được đánh giá trên hạt tươi
5.2 Yêu cầu về phương pháp khảo nghiệm
5.2.1 Yêu cầu vật liệu khảo nghiệm
5.2.1.1 Giống khảo nghiệm
5.2.1.1.1 Lượng giống gửi khảo nghiệm: Cây giống tối thiểu gửi đến tổ chức khảo nghiệm để khảo
nghiệm và lưu mẫu là 10 cây ghép 1 năm tuổi
5.2.1.1.2 Chất lượng cây giống: Cây giống gửi khảo nghiệm phải đảm bảo chất lượng theo TCVN
9302:2013 Cây giống cam, quýt, bưởi – Yêu cầu kỹ thuật Cây giống không được xử lý bằng bất kỳ
hình thức nào trừ khi cơ sở khảo nghiệm cho phép hoặc yêu cầu
5.2.1.1.3 Thời gian gửi giống: Theo yêu cầu của tổ chức khảo nghiệm.
5.2.1.2 Giống tương tự
Trang 205.2.1.2.1 Trong Tờ khai kỹ thuật khảo nghiệm (Phụ lục B), tác giả đề xuất các giống tương tự làm đốichứng và ghi rõ những tính trạng khác biệt giữa chúng với giống khảo nghiệm Tổ chức khảo nghiệmxem xét đề xuất của tác giả và quyết định các giống được chọn làm giống tương tự.
5.2.1.2.2 Giống tương tự làm đối chứng được lấy từ bộ mẫu chuẩn của cơ sở khảo nghiệm Trườnghợp cần thiết tổ chức khảo nghiệm có thể yêu cầu tác giả cung cấp giống tương tự và tác giả phải chịutrách nhiệm về chất lượng giống cung cấp Số lượng và chất lượng hạt giống tương tự như quy định ởMục 5.2.1.2
5.2.2 Phân nhóm giống khảo nghiệm
Các giống khảo nghiệm được phân nhóm dựa theo các tính trạng sau:
(a) Quả: chiều dài (Tính trạng 29)
(b) Quả: đường kính (Tính trạng 30)
(c) Bề mặt quả: màu sắc chiếm ưu thế (Tính trạng 51)
(d) Quả: sự hiện diện của rốn quả (quan sát bên trong) (Tính trạng 77)
(e) Thời gian chín của quả thương phẩm (Tính trạng 91)
5.2.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm
5.2.3.1 Thời gian khảo nghiệm
Khảo nghiệm được tiến hành tối thiểu trong hai chu kỳ ra quả độc lập
5.2.3.2 Điểm khảo nghiệm
Bố trí tại 1 điểm, trường hợp tính trạng không thể đánh giá được thì có thể bố trí thêm 1 điểm
Các tính trạng đánh giá trên cây riêng biệt sau khi trồng 3 năm, trên 3 cây ngẫu nhiên hoặc các
bộ phận của 3 cây mẫu đó cho một lần nhắc lại Các tính trạng trên lá, hoa, quả chọn 5 mẫu đại điệncho 1 cây để tiến hành đo đếm Các tính trạng khác được tiến hành trên tất cả các cây của ôthí nghiệm
Phương pháp chi tiết đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định áp dụng theo hướngdẫn chung về khảo nghiệm DUS của UPOV (TG/1/3; TGP/8/1; TGP/9/1; TGP/10/1; TGP/11/1)
- Tính trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS: Sự khác biệt có ý nghĩa giữa giống khảonghiệm và giống tương tự dựa trên giá trị LSD ở độ tin cậy tối thiểu 95%
- Tính trạng đánh giá theo phương pháp MG: Tuỳ từng trường hợp cụ thể sẽ được xử lý nhưtính trạng đánh giá theo phương pháp VG hoặc tính trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS
Trang 216 Yêu cầu về cơ sở vật chát, trang thiết bị, nhân lực đối với tổ chức khảo nghiệm DUS giống cam
Tổ chức khảo nghiệm DUS giống cam được chỉ định khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:
- Có hoặc thuê đất đủ diện tích để bố trí khảo nghiệm trên đồng ruộng theo Tiêu chuẩn này: Diện tíchđất thực hiện thí nghiệm tối thiểu cho 100 giống cây trồng khảo nghiệm tại một địa điểm là 10.000 m2
- Có hoặc thuê bộ giống mẫu chuẩn, giống đối chứng
- Có hoặc thuê địa điểm văn phòng phù hợp: Có phòng làm việc; phòng thí nghiệm hoặc khu vực để xử
lý lưu mẫu khảo nghiệm
- Có trang thiết bị (máy tính, máy in, máy/thiết bị ghi hình), phần mềm phục vụ cho việc xử lý số liệuthống kê kết quả khảo nghiệm
- Có phòng thử nghiệm giống, sản phẩm cây trồng được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc cóhợp đồng với phòng thử nghiệm giống, sản phẩm cây trồng được chỉ định để phân tích, đánh giá cácchỉ tiêu chất lượng sản phẩm giống cây trồng liên quan đến nội dung khảo nghiệm
- Có đầy đủ phương tiện, thiết bị phục vụ cho công tác khảo nghiệm giống cây trồng:
+ Dụng cụ, thiết bị đo lường đã được kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đolường gồm: Cân kỹ thuật 2 hoặc 3 hoặc 4 số lẻ; cân đồng hồ lò xo hoặc cân điện tử; máy đo độ ẩm,thước đo, kính núp cầm tay, máy đo độ Brix
+ Vật dụng để thiết kế, triển khai thí nghiệm gồm: Thước dây, thước kẹp panme, bình hoặc máy phun,khung thu mẫu thí nghiệm, biển hiệu, bảng thí nghiệm, cọc thí nghiệm, dây cấy, dây nilon, bút các loại,
sổ ghi chép, dao, kéo, băng dính, nhãn, dụng cụ phơi, bảo quản sản phẩm, dụng cụ lấy mẫu giống, túinilon, túi lưới;
+ Trang thiết bị bảo hộ lao động gồm: Khẩu trang, quần áo bảo hộ lao động, ủng, găng tay, kính bảo hộlao động;
+ Có hệ thống nhà lưới chống côn trùng để lưu giữ mẫu chuẩn
- Có ít nhất 5 người có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành cây trồng, bảo vệ thực vật, sinh học
Trang 22A.2 Tính trạng 2 - Cây: tập tính sinh trưởng
Tập tính sinh trưởng của cây được quan sát ngay sau khi thu hoạch hết quả không quá 5 ngày
A.3 Tính trạng 3 - Cây: mật độ gai
Quan sát mật độ gai trên cây trưởng thành, quan sát trên thân chính đoạn từ đỉnh ghép lên trên
50 cm
A.4 Tính trạng 5 - Phiến lá: chiều dài
Đo từ cuống lá đến đỉnh lá Nếu lá kép thì chọn lá chét đỉnh để đo
A.5 Tính trạng 6 - Phiến lá: chiều rộng
Đo tại vị trí rộng nhất của lá Nếu lá kép thì chọn lá chét đỉnh để đo
A.6 Tính trạng 16 - Cuống lá: chiều dài; Tính trạng 17 - Cuống lá: sự có mặt của cánh.
Đánh giá như hình dưới đây
Chiều dài cuống lá
Chiều dài phiến lá
Rộng lá phiến lá
Cánh lá
Chiều rộng của cánh
Trang 23A.7 Tính trạng 13 -Phiến lá: răng cưa của mép lá
2Khía
Trang 24A.11 Tính trạng 26- Bao phấn: sức sống của hạt phấn
Phương án 1: Xác định sức sống hạt phấn bằng phương pháp nhuộm màu KI 1% và đếm trựctiếp dưới kính hiển vi tại thời điểm vừa tung phấn Hạt phấn bắt màu sẫm có sức sống Không bắt màu,màu nhạt là không có sức sống
Phương án 2:
Có sự thay đổi trong quá trình phát triển của nụ hoa Sức sống của hạt phấn phải được quansát trong thời kỳ nở hoa đầy đủ Từ hai năm quan sát, lấy giá trị cao nhất, vì điều này cho thấy tiềmnăng thụ phấn cao nhất
Phương pháp xác định tỷ lệ sống của phấn hoa: Phấn hoa nên được thu thập khi cánh hoa bắt đầu nở (nhưng với bao phấn đóng lại) Các bao phấn nên được đưa vào đĩa Petri và đặt bên trong