1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THƠNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH HẬU GIANG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

192 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ thông tin được ứngdụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, góp phần tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấukinh tế và làm thay đổi cơ bản cách quản lý, học tập, làm việc của con người.Ứng d

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

––––––––––––––––––––––

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH HẬU GIANG ĐẾN NĂM 2020 VÀ

TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Hậu Giang, tháng 9 năm 2017

Trang 2

Hậu Giang, tháng 9 năm 2015

DỰ THẢO

DỰ THẢO

Trang 3

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

––––––––––––––––––––––

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH,

VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TỈNH HẬU GIANG ĐẾN NĂM 2020 VÀ

Hậu Giang, tháng 9 năm 2017

DỰ THẢO

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

KÝ HIỆU VIẾT TẮT 5

PHẦN I MỞ ĐẦU 7

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 7

II CĂN CỨ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 8

1 Văn bản Trung ương 8

2 Văn bản địa phương 9

III MỤC TIÊU ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 10

PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HẬU GIANG 12

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 12

1 Vị trí địa lý 12

2 Địa hình 12

3 Khí hậu 12

II DÂN SỐ, LAO ĐỘNG 12

III TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HẬU GIANG 12

1 Phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hậu Giang 12

2 Hạ tầng 16

IV ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 17

1 Thuận lợi, thời cơ 17

2 Khó khăn, thách thức 18

PHẦN III HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH HẬU GIANG 19

I HIỆN TRẠNG BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN19 1 Bưu chính 19

2 Viễn thông 24

3 Công nghệ thông tin 33

II ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2011 - 2016 50

1 Bưu chính 50

2 Viễn thông 52

3 Công nghệ thông tin 56

PHẦN IV: DỰ BÁO PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH HẬU GIANG 59

I PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO 59

1 Căn cứ dự báo 59

2 Phương pháp dự báo 59

Trang 5

II ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HẬU GIANG 59

1 Kinh tế xã hội 59

2 Hạ tầng đô thị 61

3 Dịch vụ, du lịch 61

III DỰ BÁO PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH 62

1 Dự báo bưu chính 62

2 Dự báo chỉ tiêu dịch vụ bưu chính 68

IV DỰ BÁO PHÁT TRIỂN VIỄN THÔNG 69

1 Dự báo viễn thông 69

2 Dự báo nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông 73

V DỰ BÁO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 76

1 Xu hướng phát triển công nghệ thông tin trên thế giới 76

2 Xu hướng phát triển công nghệ thông tin ở Việt Nam 79

3 Dự báo phát triển công nghệ thông tin tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 81

VI LUẬN CHỨNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 84

PHẦN V: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH HẬU GIANG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 86

I QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 86

II MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 86

1 Mục tiêu tổng quát 86

2 Mục tiêu cụ thể 87

III QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN NĂM 2020 93

1 Bưu chính 93

2 Viễn thông 100

3 Công nghệ thông tin 111

IV ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2030 129

1 Bưu chính 129

2 Viễn thông 131

3 Công nghệ thông tin 131

V DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ 134

PHẦN VI: GlẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 146

I GIẢI PHÁP 146

1 Phát triển nguồn nhân lực 146

2 Phát triển khoa học công nghệ 146

3 Phát triển cơ sở hạ tầng 147

4 Cơ chế chính sách 147

Trang 6

5 Huy động nguồn đầu tư 149

6 Giải pháp an toàn, an ninh thông tin 150

7 Tổ chức quản lý nhà nước 151

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN 152

1 Sở Thông tin và Truyền thông 152

2 Sở Kế hoạch Đầu tư 153

3 Sở Tài chính 153

4 Sở Giáo dục và Đào tạo 153

5 Sở Y tế 154

6 Sở Giao thông Vận tải 154

7 Sở Xây dựng 154

8 Sở Nội vụ 154

9 Các sở, ban, ngành khác 155

10 Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 155

10 Các doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin 155

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 156

I KẾT LUẬN 156

II KIẾN NGHỊ 156

PHỤ LỤC 1: BẢNG QUY HOẠCH 158

PHỤ LỤC 2: PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO 170

I PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO CHỈ TIÊU VIỄN THÔNG 170

II DỰ BÁO SỐ LƯỢNG TRẠM BTS 172

PHỤ LỤC 3: SO SÁNH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU SO VỚI QUY HOẠCH ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 972/QĐ-UBND NGÀY 16/6/2011 179

PHỤ LỤC 4: BẢNG HIỆN TRẠNG 182

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Dự báo dịch vụ thông tin di động tỉnh Hậu Giang đến năm 2030 73

Bảng 2: Dự báo thuê bao dịch vụ cố định 74

Bảng 3: Dự báo thuê bao dịch vụ Internet băng rộng di động 75

Bảng 4: Danh mục dự án đầu tư phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Hậu Giang giai đoạn đến năm 2020 134

Bảng 5: Phân kỳ nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn đến 2020 144

Bảng 6: Điều chỉnh, bổ sung một số chỉ tiêu quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 158

Bảng 7: Dự báo nhu cầu số trạm 172

Bảng 8: Dự báo nhu cầu vị trí trạm phương án dùng riêng và phương án sử dụng chung cơ sở hạ tầng 173

Trang 7

Bảng 9: Quy hoạch số lượng trạm thu phát sóng thông tin di động tỉnh Hậu Giang đến

năm 2020 174

Bảng 10: Danh sách các hệ thống thông tin quản lý và tác nghiệp chuyên ngành ưu tiên triển khai xây dựng và nâng cấp 176

Bảng 11: So sánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu so với Quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định 179

Bảng 12: Hiện trạng mạng thông tin di động tỉnh Hậu Giang 182

Bảng 13: Hiện trạng sử dụng mạng Internet tỉnh Hậu Giang 183

Bảng 14: Tình hình ứng dụng phần mềm quản lý chuyên ngành tại các cơ quan, đơn vị nhà nước năm 2016 183

Bảng 15: Xếp hạng mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin năm 2016 184

Bảng 16: Xếp hạng ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước năm 2016 184

Bảng 17: Xếp hạng dịch vụ công trực tuyến năm 2016 185

Bảng 18: Xếp hạng hạ tầng kỹ thuật của các cơ quan nhà nước năm 2016 186

Bảng 19: Xếp hạng hạ tầng kỹ thuật của xã hội năm 2016 186

Bảng 20: Xếp hạng hạ tầng nhân lực của các cơ quan nhà nước năm 2016 187

Bảng 21: Xếp hạng hạ tầng nhân lực của xã hội năm 2016 187

Trang 8

KÝ HIỆU VIẾT TẮT

tại thông tư 14/2013/TT-BTTTT

Cột ăng ten không cồng kềnh

tư 14/2013/TT-BTTTT

Cột ăng ten tự đứng được lắp đặt trên các công trình xây dựng có chiều cao của cột (kể cả ăng ten, nhưng không bao gồm kim thu sét) không quá 20% chiều cao của công trình nhưng tối đa không quá 3 mét

và có chiều rộng từ tâm của cột đến điểm ngoài cùng của cấu trúc cột ăng ten (kể cả cánh tay đòn của cột ăng ten) dài không quá 0,5 mét

tư 14/2013/TT-BTTTT Cột ăng ten thân thiện với môi trường

tư 14/2013/TT-BTTTT Cột ăng ten cồng kềnh

tư 14/2013/TT-BTTTT Cột ăng ten tự đứng được lắp đặt trên cáccông trình xây dựng, không thuộc A1

tư 14/2013/TT-BTTTT

Cột ăng ten được lắp đặt trên mặt đất

Cột treo cáp viễn thông riêng biệt

tư 14/2013/TT-BTTTT Cột treo cáp sử dụng chung với các ngànhkhác

tư 14/2013/TT-BTTTT Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễnthông riêng biệt

tư 14/2013/TT-BTTTT Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụngchung với các ngành khác 2G Second Gerneration Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 2

4G Fourth Generation Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 4

Subscriber Line Đường dây thuê bao số bất đối xứngB2B Business to Business Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh

nghiệp B2C Bussiness to Consumer Giao dịch giữa doanh nghiệp với người

Trang 9

BSC Base Station Controller Bộ điều khiển trạm gốc (thông tin di động)

CAPEX/OPEX Capital

Expenditures/Operating Expenses

Chi phí đầu tư/chi phí vận hành

Access Công nghệ thông tin di động đa truy nhậpphân chia theo mã

Ghép kênh phân chia theo bước sóng mật

độ cao (thông tin quang)

for GSM Evolution Công nghệ truyền dữ liệu tốc độ cao tronghệ thống thông tin di động GSM

FTTB Fiber To The Building Mạng cáp quang tới tòa nhà

GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội

Mobile

Hệ thống thông tin di động toàn cầu - tiêu chuẩn thông tin di động

Domestic Product Tổng sản phẩm trên địa bàn (tính trênphạm vi một tỉnh/thành phố)

Access Truyền dữ liệu tốc độ cao trong mạngthông tin di động 3G

Telecommunication Union

Liên minh viễn thông quốc tế

xDSL Digital Subcriber Line Đường dây thuê bao số

Trang 10

PHẦN I MỞ ĐẦU

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

Bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng thúcđẩy kinh tế xã hội của tỉnh phát triển ổn định và tăng trưởng nhanh, sự phát triểnngành luôn đi trước sự phát triển kinh tế xã hội Bưu chính, Viễn thông pháttriển nhanh chóng hầu hết người dân được tiếp cận sử dụng dịch vụ, tỷ lệ đónggóp của Viễn thông vào GRDP ngày càng cao Công nghệ thông tin được ứngdụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, góp phần tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấukinh tế và làm thay đổi cơ bản cách quản lý, học tập, làm việc của con người.Ứng dụng công nghệ thông tin được triển khai và đã có những tiến bộ vượt bậc,đóng góp vào công cuộc cải cách hành chính, đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạođiều hành hoạt động của các cấp, các ngành và doanh nghiệp

Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnhHậu Giang đến năm 2020 ban hành theo Quyết định số 972/QĐ-UBND ngày16/6/2011 Quá trình thực hiện quy hoạch đã được các cơ quan, đơn vị liên quantrên địa bàn thực hiện đồng bộ, thống nhất với quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội, quy hoạch phát triển ngành của cả nước, xây dựng hạ tầng bưu chính, viễnthông và công nghệ thông tin phát triển rộng khắp, kiến tạo hạ tầng công nghệcho kinh tế xã hội phát triển, cung cấp đến đông đảo người dân trên toàn tỉnh cácdịch vụ tiện ích, hiện đại với chi phí hợp lý

Trong quá trình thực hiện quy hoạch, Chính phủ đã chỉ đạo, ban hành nhiềuvăn bản mới về chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển Bưu chính, Viễnthông và Công nghệ thông tin như: Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiệnNghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hànhTrung ương Đảng cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển côngnghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Nghịquyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạchviễn thông quốc gia đến năm 2020; Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần

ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử; Quyết định1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtChương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơquan nhà nước giai đoạn 2016 – 2020; Thông tư 14/2013/TT-BTTTT Hướng dẫnviệc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thôngthụ động tại địa phương… nên nhiều nội dung của Quy hoạch phát triển Bưuchính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 khôngcòn phù hợp với chiến lược, chính sách của Quốc gia Nhiều chỉ tiêu quy hoạchkhông còn phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, một số chỉ tiêu và nhiệm vụphát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin thực tế đã đạt và caohơn chỉ tiêu Quy hoạch đặt ra

Trang 11

Để đảm bảo sự phát triển ngành liên tục và kế thừa, phù hợp với thực tiễn

và xu thế phát triển của khoa học, công nghệ, nhằm đáp ứng yêu cầu lãnh đạo,chỉ đạo điều hành của các cơ quan Đảng và Nhà nước các cấp phục vụ sự nghiệpphát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh, xây dựng hệ thốngchính trị vững mạnh thì cần thiết rà soát điều chỉnh nội dung quy hoạch đã banhành nhằm vạch ra các định hướng, lộ trình, giải pháp phù hợp với tình hìnhphát triển của tỉnh và phù hợp với quy định của Chính phủ

II CĂN CỨ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

1 Văn bản Trung ương

- Nghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấphành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (khóa XI) về đẩy mạnh ứng dụng,phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhậpquốc tế;

- Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 Ban hành Chương trình hànhđộng của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 01/7/2014 của

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam về đẩy mạnhứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững vàhội nhập quốc tế;

- Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủđiện tử;

- Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/06/2011 của Chính phủ quy định

về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện

tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước;

- Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về Quản lý

- Quyết định số 1496/QĐ-TTg ngày 27/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội tỉnh Hậu Giang đến năm 2020;

- Quyết định số 896/QĐ-BTTTT ngày 28/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Thông tin và Truyềnthông giai đoạn 2011 – 2020;

- Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/7/2012 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến 2020;

Trang 12

- Quyết định số 99/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Đề án Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn, an ninhthông tin đến năm 2020;

- Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày 11/5/2014 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2014 -2020;

- Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chínhphủ Quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhànước;

- Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu tiên triển khai tạo nềntảng phát triển Chính phủ điện tử;

- Quyết định 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin tronghoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 – 2020;

- Quyết định số 1980/2016/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

- Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT ngày 02/08/2013 của Bộ Thông tin vàTruyền thông về quy định hoạt động của điểm Bưu điện – Văn hóa xã;

- Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày30/12/2013 về việc Hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phươngpháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;

- Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực,sản phẩm chủ yếu;

- Văn bản số 1178/BTTTT-TTH ngày 21/4/2015 của Bộ Thông tin vàTruyền thông về việc ban hành Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam,phiên bản 1.0

2 Văn bản địa phương

- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hậu Giang lần thứ XIII;

- Quyết định số 972/QĐ-UBND ngày 16/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnhHậu Giang về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông vàCông nghệ thông tin tỉnh Hậu Giang đến năm 2020;

- Quyết định số 986/QĐ-UBND ngày 30/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnhHậu Giang về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập điều chỉnh, bổsung Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnhHậu Giang;

- Kế hoạch số 108/KH-UBND ngày 25/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnhHậu Giang về việc triển khai Chương trình hành động số 246-CTr/TU của Tỉnh

Trang 13

ủy Hậu Giang về thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị về đẩymạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bềnvững và hội nhập quốc tế;

- Kế hoạch số 07/KH-UBND tỉnh ngày 25/01/2016 của Ủy ban nhân dântỉnh về thực hiện Nghị Quyết số 36a của Chính phủ về Chính phủ điện tử;

- Các dự án quy hoạch phát triển ngành và địa phương của tỉnh Hậu Giang

có liên quan đã được phê duyệt

III MỤC TIÊU ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

Mục tiêu:

Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Côngnghệ thông tin bảo đảm phù hợp, đồng bộ với quy hoạch quốc gia, quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hậu Giang, quy hoạch của các ngành khác tạiđịa phương và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan

Định hướng phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin làmtiền đề xây dựng chính quyền điện tử, thành phố thông minh

Công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan Đảng và Nhà nước trênmôi trường mạng (phù hợp với xu thế chung và định hướng đẩy mạnh cải cáchhành chính)

Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

về lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin bảo đảm thống nhất,đồng bộ phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh vàcác ngành

Làm cơ sở để xây dựng kế hoạch và chương trình, dự án phát triển Bưuchính, Viễn thông và Công nghệ thông tin; tạo môi trường, cơ sở pháp lý thu hútcác doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển Bưu chính, Viễn thông vàCông nghệ thông tin phù hợp với quy hoạch chung Thúc đẩy phát triển và phổcập dịch vụ Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh, gópphần nâng cao đời sống nhân dân

Luận chứng, xác định nhu cầu, dự báo phát triển Bưu chính, viễn thông vàCông nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới

Đề xuất điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp pháttriển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh trong giaiđoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, phù hợp với tình hình thực tế,định hướng phát triển ngành, định hướng phát triển kinh tế, xã hội địa phương

Phạm vi điều chỉnh Quy hoạch:

Trang 14

Phạm vi về không gian: Toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Hậu Giang.

Phạm vi về thời gian: Đánh giá hiện trạng phát triển Bưu chính, Viễn thông

và Công nghệ thông giai đoạn 2011 - 2016

Xây dựng quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thôngđến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Đối tượng của quy hoạch:

Bưu chính, Viễn thông: Bao gồm các doanh nghiệp hoạt động Bưu chính,Viễn thông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Công nghệ thông tin: Bao gồm các cơ quan Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, cấphuyện, cấp xã; các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy bannhân dân cấp xã; các cơ quan thuộc ngành dọc; các đơn vị sự nghiệp; doanhnghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh

Trang 15

PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

Hậu Giang có 8 đơn vị hành chính, bao gồm thành phố Vị Thanh (là trungtâm chính trị - kinh tế - văn hóa, xã hội của tỉnh), thị xã Long Mỹ, thị xã NgãBảy và 5 huyện, với 76 xã, phường, thị trấn

2 Địa hình

Hậu Giang có địa hình khá bằng phẳng, có độ cao thấp dần từ Bắc xuốngNam và từ Đông sang Tây, tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong việc phát triển hạtầng mạng viễn thông và công nghệ thông tin

3 Khí hậu

Hậu Giang nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùamưa và khô Khí hậu Hậu Giang tương đối thuận lợi, không gây ảnh hưởngnhiều đến việc xây dựng, phát triển mạng lưới bưu chính viễn thông và côngnghệ thông tin

II DÂN SỐ, LAO ĐỘNG 2

Dân số trung bình toàn tỉnh năm 2016 khoảng trên 772.500 người, mật độdân số trung bình khoảng trên 476 người/km² Dân cư phân bố không đồng đều,dân số nông thôn chiếm tỷ lệ cao, mức sống người dân còn thấp ảnh hưởng đếnviệc sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông và ứng dụng công nghệ thông tin.Lao động Hậu Giang đang làm việc trong các ngành kinh tế có khoảng trên471.700 người (chiếm khoảng 61%) Tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh đạt45%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 25%

Tỷ lệ lao động qua đào tạo vẫn còn thấp, ảnh hưởng đến việc phát triển vàứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ trong toàn tỉnh

III TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HẬU GIANG 3

1 Phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hậu Giang

1 Nguồn: http://www.haugiang.gov.vn; https://vi.wikipedia.org

2 Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang năm 2016

3 Nguồn: Quyết định số 193/QĐ-UBND ngày 29/1/2016

Trang 16

Thực hiện chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế theo quan điểm pháttriển từ chiều rộng sang chiều sâu, cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế,tình hình kinh tế - xã hội trong tỉnh tiếp tục phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tếbình quân đạt khá cao 13,2 - 13,5%/năm theo giá so sánh 1994 và đạt6,27%/năm theo giá so sánh 2010; cơ cấu kinh tế ngành chuyển dịch theo hướngcông nghiệp hóa, các thành phần kinh tế phát triển khá về quy mô, tỷ trọngthành phần kinh tế có vốn nhà nước có xu hướng giảm, kinh tế tư nhân và hộ cáthể, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng lên, tỷ trọng năm 2010

là 17% - 82,8% - 0,2%, đến năm 2015 là 14,75% - 85% - 0,25%

Cơ cấu lao động tiếp tục chuyển dịch theo hướng giảm ở khu vực I và tăng

ở khu vực II và III, lao động giữa 3 khu vực I, II, III năm 2010 là 67% 12% 21%, đến năm 2015 là 61% - 14,97% - 24,03% Bình quân mỗi năm lao độngkhu vực I giảm chậm chỉ được 1,2%

-Giá trị gia tăng bình quân đầu người năm 2015 đạt 36,5 triệu đồng/người(tương đương 1.671 USD)

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm 2011 - 2015: 61.610 tỷ đồng, tăng bìnhquân 12,07%/năm, bình quân mỗi năm từ 12.000 đến 12.500 tỷ đồng

Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ thu ngoại tệ đến cuối năm

2015 đạt 506,45 triệu USD, tăng bình quân 16,8%/năm Giá trị xuất khẩu đếnnăm 2015 đạt 420,025 triệu USD, tăng bình quân 18,06%/năm; nhập khẩu đạt86,425 triệu USD, tăng bình quân 11,79%/năm

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 6.496,51 tỷ đồng, tăng bình quângiai đoạn 2011 - 2015 là 12%/năm Trong đó: thu nội địa 1.400,2 tỷ đồng, tăngbình quân 14,13%/năm Tổng chi 6.459,952 tỷ đồng, tăng bình quân12,47%/năm, trong đó: chi đầu tư phát triển 2.264,014 tỷ đồng, tăng bình quân23,16%/năm

Mức giảm sinh 0,057‰; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 10,25 ‰.Giải quyết việc làm 5 năm là 114.506 lao động, bình quân hàng năm giảiquyết 22.900 lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%, trong đó tỷ lệ laođộng được đào tạo nghề là 21,36%

Tỷ lệ huy động học sinh các cấp năm 2015: Tổng số học sinh các cấp huyđộng 155.447 học sinh (năm 2010 là 142.981) Trong đó, huy động 14% trẻtrong độ tuổi đi nhà trẻ (năm 2010 là 8,5%), 70% trẻ trong độ tuổi từ 3 - 5 tuổi

đi mẫu giáo (năm 2010 là 70%) Huy động 100% học sinh tiểu học trong độ tuổi

từ 6 -10 tuổi đến trường (năm 2010 là 99%), 100% học sinh trung học cơ sởtrong độ tuổi từ 11 - 14 tuổi (năm 2010 là 87%), 63% học sinh trung học phổthông trong độ tuổi từ 15 - 17 tuổi (năm 2010 là 55%); số sinh viên trên 1 vạndân là 150 (năm 2010 là 87); trường đạt chuẩn quốc gia chiếm khoảng 45% tổng

Trang 17

10,2‰; số trạm y tế xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã là 63/76trạm, đạt 82,89% và trạm y tế xã có bác sĩ là 90%

Tỷ lệ người tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 65%

Tỷ lệ hộ sử dụng điện, đạt 98,1% số hộ, trong đó khu vực nông thôn95,5%

Tiếp tục củng cố, nâng chất 55 xã, phường, thị trấn văn hóa, thực hiện môhình có cảnh quan sáng, xanh, sạch, đẹp gắn với tiêu chí xây dựng nông thônmới và đô thị văn minh

Công nhận 12 xã đạt chuẩn nông thôn mới (12/54 xã, đạt 22,2% tổng số xãtrong toàn tỉnh), 42 xã còn lại đạt từ 9 - 12 tiêu chí; hoàn thành cơ bản đường ô

tô về trung tâm các xã

Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh 93%, trong đó, khu vực nông thôn 85%

Tình hình thực hiện trên từng lĩnh vực:

Sản xuất nông nghiệp của tỉnh tiếp tục phát triển khá toàn diện, cơ cấu kinh

tế nông nghiệp chuyển dịch dần theo hướng tích cực Tính theo giá so sánh 1994giá trị sản xuất khu vực I tăng bình quân 6,66%/năm, trong đó: nông nghiệp tăng4,5%/năm, lâm nghiệp tăng 1,3%/năm, thủy sản tăng 13,1%/năm Giá trị tăngthêm đạt bình quân 3,87%/năm, tính theo giá năm 2010 tăng bình quân1,85%/năm Trong cơ cấu giá trị sản xuất khu vực I, tỷ trọng ngành nông nghiệp

- lâm nghiệp - thủy sản năm 2010 là 90,4% - 0,9% - 8,7% thì đến năm 2015tương ứng là 85% - 0,5% - 14,5%, trong đó thủy sản có xu hướng tăng dần vànông nghiệp có xu hướng giảm dần

Tính theo giá so sánh 1994 giá trị sản xuất khu vực công nghiệp, xây dựngtăng bình quân 17,35%/năm Giá trị tăng thêm bình quân đạt 15,4%/năm Giá trịsản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tính theo giá so sánh 1994 tăng bìnhquân 24,8%/năm, giá trị gia tăng đạt 17,4%/năm; quy mô công nghiệp của tỉnhcòn nhỏ, chủ yếu là công nghiệp chế biến (chiếm 95%) và công nghiệp sản xuất

và phân phối điện, nước, khí đốt (chiếm 5%) Công nghiệp của tỉnh toàn bộ làcông nghiệp địa phương, công nghiệp trung ương trên địa bàn tỉnh không có vàđây là một hạn chế lớn trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa Giá trịsản xuất công nghiệp chủ yếu do sự đóng góp của khu vực kinh tế ngoài nhànước (chiếm 84,5%), kinh tế có vốn nhà nước chiếm 13,5%, kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài quy mô rất nhỏ chiếm 2,3%

Trang 18

Giá trị sản xuất khu vực dịch vụ theo giá so sánh 1994 tăng bình quân20,2%/năm; giá trị gia tăng đạt 17,6%/năm Tổng mức bán lẻ hàng hoá và kinhdoanh dịch vụ tăng từ 12.433 tỷ đồng năm 2010 lên 29.985 tỷ đồng năm 2015,tăng bình quân 20%/năm, trong đó ngành thương nghiệp chiếm tỷ trọng 75,06%,ngành dịch vụ chiếm 11,7%, ngành khách sạn, nhà hàng chiếm 12,21% và ngành

du lịch chiếm 1,03%

Môi trường đầu tư của Hậu Giang tiếp tục được cải thiện, chỉ số năng lựccạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2010 xếp thứ 8, năm 2011 xếp thứ 43, năm 2012xếp thứ 11, năm 2013 xếp thứ 20, năm 2014 xếp thứ 25/63 tỉnh, thành trong cảnước và xếp thứ 8/13 ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long Kết quả này chothấy Hậu Giang rất nỗ lực trong cải thiện môi trường đầu tư, chỉ số PCI ở mứckhá tốt và có xu hướng tương đối ổn định Để góp phần phòng chống rũi ro pháp

lý và tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, UBNDtỉnh đã thành lập Trung tâm dịch vụ và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trựcthuộc Sở Tư pháp; ngoài ra tỉnh đã thường kỳ tổ chức đối thoại với doanhnghiệp, họp mặt nhà doanh nghiệp; tổ chức thăm và tháo gở khó khăn vướngmắc cho một số doanh nghiệp

Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn năm 2015, đạt 6.496,51 tỷ đồng,tăng bình quân 12%/năm, gấp gần 1,76 lần so năm 2010, trong đó thu nội địa1.400,2 tỷ đồng, tăng bình quân 14,13%/năm Tuy nguồn thu nội địa của tỉnh cótăng qua các năm, nhưng tăng chậm, nhìn chung chưa thể đáp ứng được nhu cầuchi, vì vậy phần lớn vẫn nhờ sự hỗ trợ của Trung ương

Tổng chi 6.459,952 tỷ đồng, tăng bình quân 12,47%/năm, tăng bình quân12,47%/năm, gấp 1,8 lần so năm 2010, trong đó: chi đầu tư phát triển 2.264,014

tỷ đồng, tăng bình quân 23,16%/năm, gấp 2,8 lần so năm 2010 Chi ngân sách

đã tập trung hơn cho mục tiêu đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo, giáo dục đào tạo, khoa học - công nghệ, bảo vệ sức khoẻ nhân dân; đồng thời, thông quaviệc xã hội hóa một số mặt hoạt động kinh tế - xã hội, nhờ đó nhu cầu chi đượcđáp ứng tốt hơn Tổng chi ngân sách địa phương tăng khá do ngoài nguồn cânđối chung của ngân sách trung ương giao và bổ sung, tỉnh đã huy động từ rấtnhiều nguồn để tăng chi cho đầu tư phát triển

-Trong giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh đã tập trung huy động các nguồn lực chođầu tư phát triển, tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm đạt 61.610 tỷ đồng,tăng bình quân 12,07%/năm, bằng 2,3 lần so với giai đoạn 2006 - 2010, bìnhquân mỗi năm vốn đầu tư từ 12.000 đến 12.500 tỷ đồng Tổng nguồn vốn đầu tưcông 5 năm là 17.581 tỷ đồng, chiếm 28,6% vốn đầu tư toàn xã hội, trong đóvốn đầu tư thuộc ngân sách 3.935 tỷ đồng, vốn trái phiếu Chính phủ 5.045 tỷđồng, vốn xổ số kiến thiết 1.502 tỷ đồng, vốn tín dụng đầu tư của nhà nước 662

tỷ đồng, vốn Trung ương đầu tư trên địa bàn và huy động khác có tính chất ngânsách 6.437 tỷ đồng

2 Hạ tầng

a) Hạ tầng giao thông 4

4 Đề án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Trang 19

Trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, có 2 loại hạ tầng giao thông chủ yếu: hạ tầnggiao thông đường bộ và hạ tầng giao thông đường thủy.

Giao thông đường bộ:

Mạng lưới đường bộ tỉnh Hậu Giang phân bố chủ yếu thành mạng lưới ôbàn cờ theo hướng Đông Bắc - Tây Nam song song với kênh Xà No và trục cònlại vuông góc với nó Tổng chiều dài mạng lưới đường bộ trong toàn tỉnh là3.539 km bao gồm 5 tuyến quốc lộ dài 121km; 13 tuyến đường tỉnh dài238,4km; 38 tuyến đường huyện dài 208,8km, đường xã dài 3.109km

Toàn tỉnh hiện có trên 115 tuyến đường đô thị với tổng chiều dài tuyến là108,63km, trong đó hầu hết các đường nội ô đều có khổ đường nhỏ và cao độmặt đường thấp

Hệ thống đường giao thông nông thôn: Phần lớn được thực hiện theochương trình nhà nước và nhân dân cùng làm với kết cấu mặt là bê tông ximăng, rộng 2.0-3.5m Theo số liệu thu thập tổng chiều dài các tuyến là 3.109km.Mạng lưới đường bộ tỉnh Hậu Giang tuy trải rộng khắp địa bàn nhưng tìnhtrạng kỹ thuật còn thấp không đảm bảo phục vụ nhu cầu lưu thông an toàn,thuận lợi, liên tục Đường có tình trạng tốt chỉ tập trung vào các tuyến quốc lộmang tính đối ngoại, các tuyến này chỉ chiếm khoảng 3% tổng số đường toàntỉnh

Mạng lưới đường tỉnh - đường huyện chiếm khoảng 17% tổng số đườngtoàn tỉnh Các tuyến này hàng năm đều có bố trí nguồn vốn để duy tu bảo dưỡngthường xuyên nhưng không đáp ứng nên hầu hết đã xuống cấp giảm khả năngkhai thác hoặc không còn khai thác được; một số tuyến đường chưa được nốimạng Các đường tỉnh chỉ đảm bảo thông xe 4 bánh một cách khó khăn, đườnghuyện hầu hết chỉ lưu thông xe tải trọng nhỏ Cầu trên các tuyến không đồng bộ,phần lớn là cầu tải trọng nhỏ

Giao thông đường thủy:

Tuyến đường sông Quốc gia có hai luồng: luồng từ sông Hậu qua kênh Xà

No, sông Cái Nhất, sông Cái Tư để đi các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau; luồng từsông Hậu qua kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp, để đi các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu,

Cà Mau

Các cảng sông chính của tỉnh nằm dọc theo bờ sông Hậu và kênh Xà No;

cơ sở vật chất kỹ thuật còn yếu kém, tác nghiệp hàng chủ yếu bằng thủ công, do

đó năng suất thấp

Ở hầu hết các thị trấn đều có các cầu tàu phục vụ bốc dỡ hàng; tuy nhiên,

cơ sở vận chất kỹ thuật còn yếu kém chưa được đầu tư

Trang 20

b) Hạ tầng đô thị 5

Năm 2010 trên địa bàn tỉnh có 14 đô thị (01 đô thị loại III, 02 đô thị loại IV

và 11 đô thị loại V), đến nay, có 15 đô thị (02 đô thị loại III, 01 đô thị loại IV và

12 đô thị loại V), thị xã Ngã Bảy được công nhận đô thị loại III và đã thành lậpthị xã Long Mỹ Tỷ lệ đô thị hóa tăng dần từ 21,3% năm 2010 lên 24,7% năm

2015, bình quân mỗi năm tăng 0,68%, đạt mức trung bình của vùng đồng bằngsông Cửu Long

Kế hoạch chỉnh trang đô thị theo hướng đô thị sáng - xanh - sạch - đẹpđược phát động đi vào chiều sâu, diện mạo đô thị của tỉnh Hậu Giang có nhiềuthay đổi tích cực; đô thị được nâng cấp và chỉnh trang, kiến trúc và cảnh quan đôthị đã được quan tâm đầu tư phát triển

Công tác phát triển nhà ở đô thị và nông thôn có nhiều chuyển biến Chínhsách chăm lo nhà ở cho các đối tượng chính sách và người có công, người nghèo

và người dân tộc đã được Trung ương và tỉnh rất quan tâm Nhiều dự án nhà ởhoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng đã đáp ứng nhà ở cho khu vực đô thị,điểm dân cư nông thôn, đến năm 2015 diện tích sàn nhà ở bình quân đạt từ19,6m²sàn/người, trong đó, khu vực nông thôn từ 17,4m² sàn/người, khu vựcthành thị từ 26,4 m² sàn/người

Trong công tác quản lý xây dựng tuy đã có nhiều nỗ lực giám sát, nhưngtình trạng xây cất trái phép, lấn chiếm đất vẫn còn xảy ra ở các khu đô thị có mật

độ dân cư đông, làm ảnh hưởng đến công tác phát triển đô thị, cảnh quan kiếntrúc Đối với vùng nông thôn việc xây dựng nhà ở của nhân dân chưa được quản

lý chặt chẽ

c) Hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp 6

Toàn tỉnh có 4.200 cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đang hoạtđộng; có 2 khu công nghiệp và 8 cụm công nghiệp tập trung, với tổng diện tích

là 1.529,7 ha, trong 05 năm đã thu hút được 50 nhà đầu tư, gồm 78 dự án; tổngvốn đầu tư đăng ký gần 70.000 tỷ đồng và 668,7 triệu USD; tỷ lệ đất lấp đầytheo đăng ký 71%, đã có 45 dự án đi vào hoạt động, với tổng vốn thực hiện15.779,17 tỷ đồng và 40 triệu USD, giải quyết việc làm cho trên 18.585 laođộng; hiện có 12 dự án đang triển khai với số vốn đầu tư đăng ký 46.536,33 tỷđồng và 628,7 triệu USD; còn 09 dự án chưa triển khai với tổng vốn đầu tư đăng

ký 2.684,5 tỷ đồng

IV ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1 Thuận lợi, thời cơ

Hậu Giang có vị trí thuận lợi, nằm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long;nằm gần 2 trung tâm kinh tế lớn, phát triển năng động và mạnh mẽ là thành phốHồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ; đồng thời nằm trên các trục giao thôngquan trọng Điều đó tác động mạnh đến sự phát triển hợp tác quốc tế, mở rộng

5 Quyết định số 193/QĐ-UBND ngày 29/1/2016

6 Quyết định số 193/QĐ-UBND ngày 29/1/2016

Trang 21

giao lưu văn hóa, du lịch của Hậu Giang với thành phố Hồ Chí Minh và thànhphố Cần Thơ, đồng thời tạo cơ hội thuận lợi để thu hút đầu tư từ các doanhnghiệp trong và ngoài nước thực hiện các dự án phát triển bưu chính, viễn thông

và công nghệ thông tin đồng bộ, đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội.Hậu Giang có địa hình khá bằng phẳng; có tiềm năng về tài nguyên du lịch

tự nhiên và nhân văn phong phú, đa dạng, tạo lợi thế phát triển nhiều loại hình

du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái, phát triển các ngành dịch vụ bưu chính, viễnthông và công nghệ thông tin, đặc biệt là thương mại điện tử

Hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã cónhững bước phát triển trong thời gian gần đây, góp phần đáng kể thúc đẩy pháttriển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển hạtầng viễn thông, công nghiệp công nghệ thông tin và thương mại điện tử trongthời gian tới nhằm đem lại lợi ích phát triển kinh tế - xã hội

Quốc phòng an ninh được củng cố và giữ vững, quan hệ đối ngoại tiếp tụcđược phát triển, an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội ổn định tạo điều kiệnthuận lợi cho công nghệ thông tin phát triển bền vững

2 Khó khăn, thách thức

Hậu Giang nằm gần 2 trung tâm kinh tế lớn, phát triển năng động và mạnhmẽ là thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ là một cơ hội, lợi thế, songcũng là một thách thức lớn về cạnh tranh thu hút vốn đầu tư, chất xám, phát triểnkinh tế, cũng như thu hút sự quan tâm của các doanh nghiệp trong và ngoài nước

về phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh

Dân cư sống chủ yếu tại khu vực nông thôn, phân bố không đồng đều Tuyđời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được cải thiện, nhưng chưađồng đều, vẫn còn khoảng cách giữa các khu vực nông thôn và thành thị trongtỉnh; trình độ dân trí và nhu cầu sử dụng dịch vụ tại mỗi khu vực cũng khác nhaudẫn tới khó khăn trong việc cung cấp dịch vụ và phổ cập, ứng dụng công nghệthông tin đến đa số người dân trong tỉnh

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đang trong quá trình đầu tư nên mới pháthuy hiệu quả bước đầu, một số mặt chưa thật sự đáp ứng tốt yêu cầu phát triển,nhất là khu vực nông thôn

Trang 22

PHẦN III HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH HẬU GIANG

I HIỆN TRẠNG BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1 Bưu chính

1.1 Mạng điểm phục vụ

Mạng phục vụ Bưu chính tỉnh Hậu Giang đã phát triển rộng khắp, trên 83%

số xã, phường, thị trấn có điểm phục vụ Nhu cầu về dịch vụ Bưu chính củangười dân trên địa bàn tỉnh đã được đáp ứng tương đối đầy đủ

Các điểm phục vụ hiện nay chủ yếu là của Bưu điện tỉnh Hậu Giang, đangđược phát triển theo hướng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và cung cấp dịch

vụ với chất lượng ngày một nâng cao Ngoài Bưu điện tỉnh, còn có Công ty bưuchính Hậu Giang và các doanh nghiệp chuyển phát khác cũng tham gia cung cấpcác dịch vụ bưu chính nhưng mới chỉ chiếm thị phần nhỏ, chủ yếu cung cấp dịch

vụ chuyển phát nhanh và dịch vụ phát hành báo chí

Đến hết năm 2016, toàn tỉnh có 93 điểm cung cấp dịch vụ bưu chính, trongđó: 28 bưu cục, 43/76 xã, phường có điểm BĐ-VHX và 22 đại lý, phòng giaodịch phân bố trên địa bàn tỉnh; trên 90% xã, phường, thị trấn và 100% huyện,thị, thành phố có báo đến trong ngày Bán kính phục vụ bình quân 2,36 km/1điểm phục vụ; số dân được phục vụ là 8.304 người/1 điểm phục vụ

Chỉ tiêu bưu chính Hậu Giang đạt trên mức trung bình của cả nước (bánkính phục vụ bình quân 2,84 km/điểm và số dân phục vụ bình quân 6.817người/điểm)

Mạng điểm phục vụ bưu chính trên địa bàn tỉnh Hậu Giang bao gồm:

Cấp bưu cục:

+ Bưu cục cấp I: 2 bưu cục đặt tại thành phố Vị Thanh

+ Bưu cục cấp II: 10 bưu cục, phân bố tại trung tâm thành phố, thị xã, trungtâm các huyện, cung cấp được hầu hết các dịch vụ bưu chính hiện có

+ Bưu cục cấp III: 16 bưu cục; phân bố tại các xã, phường, thị trấn

Bưu điện – Văn hóa xã (BĐ-VHX):

Toàn tỉnh có 43 điểm BĐ-VHX, đây là nơi cung cấp các dịch vụ bưu chính,viễn thông cơ bản Hiện nay, có 53,5% điểm BĐ-VHX được trang bị Internet(23/43 điểm BĐ-VHX) Hạ tầng mạng được trang bị phần lớn từ tiếp nhận dựán: “Nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy cập Internet công cộng tại ViệtNam” do quỹ Bill&Melinada Gates tài trợ (dự án đầu tư máy tính, máy in vàđường truyền Internet cho các điểm BĐ-VHX: 91 máy tính và 18 máy in)

Phần lớn các điểm BĐ-VHX gặp không ít khó khăn, thách thức trong việcduy trì hoạt động, người dân đến đây ngày càng thưa thớt, ước tính khoảng trên20% số điểm BÐ-VHX trên địa bàn tỉnh hiện đang xuống cấp, hoạt động khônghiệu quả

Trang 23

Hiện nay các điểm BĐ-VHX có khoảng hơn 5.500 đầu sách (sách, báo chí,

ấn phẩm) Phong trào đọc sách, báo, tạp chí được người dân quan tâm vì đây lànơi cung cấp các thông tin đa dạng và miễn phí Tuy nhiên, phong trào này ngàycàng giảm nhiều do có nhiều nguồn thông tin khác nhau như phát thanh, truyềnhình, Internet, viễn thông đem lại Bên cạnh đó, các loại sách, báo, ấn phẩm lưutại điểm BĐ-VHX quá lâu không được bổ sung mới thường xuyên nên thông tin

bị cũ không theo kịp với nhu cầu thông tin của người dân

Doanh nghiệp chuyển phát:

Ngoài Bưu điện tỉnh, Viettel còn có khoảng 5 doanh nghiệp được cấp phépkinh doanh trong lĩnh vực chuyển phát trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: Chi nhánhCông ty cổ phần chuyển phát nhanh Kerry Express Hậu Giang, Công Ty cổ phầnDịch vụ Chuyển Phát Nhanh Phương Trang FUTA… Phần lớn thực hiện việcchuyển phát nhanh (hàng hóa, tài liệu, bưu kiện…) đã đáp ứng nhu cầu dịch vụbưu chính ngày càng tăng trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên hệ thống các trung tâmgiao dịch này chưa quy mô, trạm trung chuyển còn ít, các điểm cung cấp dịch vụvẫn chưa khai thác được hết nhu cầu thị hiếu của khách hàng

Mạng chuyển phát công cộng:

Bên cạnh các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính và chuyểnphát còn có đơn vị kinh doanh vận tải hành khách cũng tham gia lĩnh vựcchuyển phát (xe ô tô chở khách, xe chạy tuyến cố định, taxi, kinh doanh vận tảitheo hợp đồng, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng container…)

Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng loại hình này ngày càng được nhiềungười dân lựa chọn, nhiều nhà xe có văn phòng tiếp nhận hàng hóa ký gửi, nênngười dân có thể đến gửi hàng khi có nhu cầu; nếu không vẫn có thể đến bến xegửi trực tiếp cho tài xế Việc giao nhận chỉ thông qua giao dịch bằng miệng chứkhông cần thủ tục, hóa đơn, chứng từ Theo ước tính, hàng năm có hàng trămlượt giao dịch chuyển phát qua mạng lưới này

Lượng hàng hóa qua mạng chuyển phát này ngày càng lớn và đa dạng, đápứng nhu cầu sử dụng dịch vụ khách hàng không nhỏ trong mạng chuyển phát

1.2 Mạng vận chuyển

Mạng vận chuyển bưu chính tỉnh chủ yếu vẫn là Bưu điện tỉnh và Bưuchính Viettel, ngoài ra còn có sự tham gia 5 doanh nghiệp chuyển phát khác trênđịa bàn Mạng vận chuyển bưu chính trên địa bàn tỉnh Hậu Giang tương đốihoàn thiện; đảm bảo phục vụ nhu cầu bưu chính của Đảng, Nhà nước và các tổchức, cá nhân Với mạng vận chuyển bưu chính rộng khắp, hiện tại các dịch vụbưu chính đã được phục vụ đến hầu hết các xã, phường, thị trấn

Tuy nhiên, mạng vận chuyển bưu chính, chuyển phát còn xảy ra tình trạngchậm trễ, thất lạc, gây mất lòng tin ở khách hàng Nguyên do là chậm trongđóng chuyển thư, trì hoãn và chậm trong khâu chuyển phát, chưa hiện đại hóatrong quá trình cung ứng dịch vụ từ khâu nhận gửi, khai thác, vận chuyển vàphát,… và nhiều yếu tố khách quan khác (con người, thời gian, không gian, môitrường…)

Trang 24

- Mạng vận chuyển bưu chính Bưu điện tỉnh: Hiện tại, mạng vận chuyểncủa Bưu điện tỉnh phân thành các cấp đường thư:

Đường thư cấp I: Hậu Giang – Cần Thơ, bình quân vận chuyển 2 - 3chuyến/ngày

Đường thư cấp II: Bưu điện tỉnh Hậu Giang quản lý và khai thác gồm 9tuyến đường thư chính, phương tiện di chuyển chính là ôtô, tần suất trung bình

là 2 chuyến/ngày, với tổng chiều dài khoảng 230 km

Đường thư cấp III (nội thành, nội thị, nội huyện): Phục vụ việc chuyển phátthư báo đến các điểm BĐ-VHX và các xã, phường, thị trấn trong tỉnh Đườngthư cấp 3 gồm trên 40 tuyến đường thư, với tần suất trung bình 1 chuyến/ngày,phương tiện di chuyển chủ yếu là xe máy, tổng chiều dài khoảng 350 km

- Mạng vận chuyển Viettel phân thành các cấp đường thư:

Đường thư cấp I: Hậu Giang – Cần Thơ, bình quân vận chuyển 1 – 2chuyến/ngày

Đường thư cấp II: quản lý và khai thác gồm 8 tuyến đường thư chính,phương tiện di chuyển chính là ôtô, xe máy hoặc sử dụng xe xã hội, với tần suấttrung bình là 2 chuyến/ngày với tổng chiều dài khoảng trên 200 km

Các doanh nghiệp chuyển phát:

Các doanh nghiệp chuyển phát phần lớn sử dụng các phương tiện chủ yếu

là ô tô, xe máy; xe máy thường được dùng cho chuyển phát nhanh nội thị, ô tônhỏ là xe thư báo dùng kết hợp với xe máy trong trường hợp hàng hóa nhiều vànặng, ô tô lớn (chủ yếu là ô tô khách) dùng cho việc chuyển phát bưu phẩm giữacác tỉnh lân cận

Mạng chuyển phát công cộng:

Các đơn vị kinh doanh mạng chuyển phát công cộng (xe ô tô chở khách, xechạy tuyến cố định, taxi, kinh doanh vận tải theo hợp đồng, kinh doanh vận tảihàng hóa bằng container) cũng tham gia lĩnh vực chuyển phát sử dụng phươngtiện chủ yếu là ô tô, vận chuyển qua các trung tâm, thành phố, thị xã, huyện,trung tâm các xã năm trên các trục chính

1.3 Dịch vụ

Các dịch vụ bưu chính tỉnh Hậu Giang phần lớn đã đáp ứng được nhu cầuthông tin của mọi người dân, cơ quan, tổ chức, phạm vi phục vụ rộng khắp, có ýnghĩa phổ cập công ích lớn

Bưu điện tỉnh Hậu Giang:

Là đơn vị chủ lực, cung cấp hầu hết các dịch vụ bưu chính tại bưu cụctrung tâm Tất cả các điểm bưu cục từ cấp I đến cấp III đều cung cấp tất cả cácdich vụ về bưu chính của tỉnh Một số dịch vụ như điện hoa: được cung cấp tạicác bưu cục cấp I và II; dịch vụ EMS, chuyển phát nhanh: được cung cấp tại100% bưu cục; dịch vụ chuyển tiền nhanh: được cung cấp tại 100 bưu cục vàđược triển khai tại 30,2 % điểm BĐ-VHX; dịch vụ tiết kiệm bưu điện: cung cấptại 8/28 bưu cục: 1 bưu cục cấp I, 7 bưu cục cấp II, chiếm 28,5%, đang có xu

Trang 25

hướng triển khai dịch vụ này tại bưu cục cấp III Đặc biệt hiện nay bưu điện tỉnh

đã cung cấp dịch vụ trả lương hưu,bảo hiểm xã hội, hành chính công qua bưuđiện, dịch vụ nhận tận nơi – phát tận tay phục vụ các khách hàng gửi chuyểnphát nhanh

Mặc dù các dịch vụ bưu chính cơ bản có tốc độ tăng trưởng ở mức khá, tuynhiên các dịch vụ cung cấp chưa đa dạng, chất lượng dịch vụ chưa cao

Bưu điện – Văn hóa xã (BĐ-VHX): Hầu hết các điểm BĐ-VHX chỉ đượctriển khai một số dịch vụ cơ bản như: dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện, bảo hiểm,phát hành báo chí, Internet và một số dịch vụ công cộng Do các BĐ-VHX phầnlớn nằm ở những vị trí thuận lợi: gần đường giao thông, gần các cơ quan hànhchính, trường học…nên phát triển các dịch vụ cộng thêm như: bán bảo hiểm xemáy, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tự nguyện, chi trả lương hưu và trợ cấp bảohiểm xã hội, bán hàng tiêu dùng về nông thôn, thu nợ cước viễn thông, thuê mặtbằng lắp đặt thiết bị viễn thông Hiện tại trên địa bàn tỉnh, có 1 số điểm BĐ-VHX triển khai mô hình kết hợp giữa nhân viên điểm BĐ-VHX và nhân viênthu phát xã, có điểm kết hợp cả nhân viên thu nợ cước viễn thông Mô hình bướcđầu đã mang lại hiệu quả nhất định Doanh thu trung bình của 1 điểm BĐ-VHXđạt khoảng 1,0 – 2,0 triệu đồng/tháng

Nhân viên làm việc tại điểm BĐ-VHX phần lớn đều có trình độ dưới đạihọc, chưa được đào tạo cơ bản về các nghiệp vụ bưu chính và tổ chức đọc sách,báo; được hưởng thù lao cung cấp dịch vụ, phục vụ đọc sách báo, bảo quản tàisản theo thỏa thuận với doanh nghiệp được giao quản lý hệ thống điểm Bưu điện

- Văn hóa xã và các chế độ thù lao khác

Bưu chính Viettel:

Đã đầu tư, phát triển mạng lưới tại các trung tâm tỉnh, cung cấp dịch vụbưu phẩm, bưu kiện, chuyển phát nhanh và 1 số dịch vụ cộng thêm khác Bưuchính Viettel đã đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tuy nhiên các dịch vụ cung cấpcòn hạn chế, chỉ tập trung ở các đô thị lớn, trung tâm các huyện, chưa đáp ứngđược hết nhu cầu dịch vụ của nhân dân

Ngoài Bưu điện tỉnh, Viettel, trên địa bàn còn có các doanh nghiệp chuyểnphát tham gia cung ứng các dịch vụ: bưu gửi, hàng gửi chuyển phát trong nước,quốc tế, các dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa kho vận… Các doanhnghiệp này ngày càng chiếm thị phần quan trọng trong thị trường bưu chính HậuGiang, có mức tăng trưởng trung bình khoảng 10%/năm Sự tăng trưởng đóngày càng thúc đẩy các hoạt động đầu tư, thương mại của các doanh nghiệp vàlàm thỏa mãn nhu cầu đời sống của nhân dân

Tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ bưu chính năm sau luôn cao hơnnăm trước, bình quân giai đoạn 2011 – 2016 đạt 21%/năm, trong đó tốc độ tăngtrưởng dịch vụ bưu chính truyền thống (chuyển phát nhanh, bưu phẩm, bưu kiện

và phát hành báo chí …) đạt 15 – 20%/năm, tốc độ tăng trưởng dịch vụ bưuchính hiện đại đạt 5 – 10% Trong đó nhóm các dịch vụ

Tổng doanh thu từ dịch vụ bưu chính của tỉnh đạt khá, đến hết năm 2016đạt khoảng hơn 20,5 tỷ đồng, trong đó Bưu điện tỉnh, Viettel chi nhánh Hậu

Trang 26

Giang và Công ty Chuyển Phát Nhanh Phương Trang FUTA đạt 16,5 tỷ đồng,chiếm 80,5% doanh thu Cụ thể: doanh thu từ dịch vụ bưu phẩm chiếm khoảng14%, dịch vụ bưu kiện chiếm khoảng 16%, dịch vụ chuyển tiền chiếm khoảng0,32%, dịch vụ tiết kiệm bưu điện chiếm khoảng 4%, dịch vụ phát hành báo chíchiếm khoảng 15%, dịch vụ chuyển phát nhanh 37%, dịch vụ chuyển tiền nhanhchiếm khoảng 6%, dịch vụ chuyển điện hoa chiếm khoảng 0,3%, các dịch vụbưu chính khác chiếm khoảng 8%

Thị trường bưu chính:

Với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp, thị trường bưu chính đã trở nêncạnh tranh mạnh hơn, chất lượng các loại hình dịch vụ được nâng cao, các loạihình dịch vụ phong phú, đa dạng…đem lại nhiều lợi ích cho người sử dụng.Dịch vụ bưu chính truyền thống tuy vẫn phát triển nhưng có xu hướng phát triểnchậm lại, doanh thu của các dịch vụ truyền thống chỉ chiếm một tỉ lệ không lớntrong doanh thu bưu chính; do người sử dụng có nhiều phương thức, dịch vụkhác thay thế

1.4 Trang thiết bị công nghệ

- Phương tiện, trang thiết bị và ứng dụng công nghệ trong bưu chính cònlạc hậu, đầu tư chưa nhiều, tự động hóa quy trình sản xuất cũng như ứng dụngcông nghệ thông tin để nâng cao năng suất lao động chưa được đẩy mạnh Cácthiết bị được sử dụng chủ yếu tại các bưu cục như: cân điện tử, máy vi tính kếtnối Internet, máy soi tiền, máy in tem, máy truyền số liệu…; tại các BĐ-VHXcác thiết bị phần lớn chỉ sử dụng khai thác thủ công: thùng thư đứng, tủ thư bưuchính, dấu, kìm bưu chính…

- Các doanh nghiệp đã triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong truytìm định vị bưu gửi chuyển phát nhanh (EMS); hệ thống quản lý dịch vụ chuyểntiền nhanh, tiết kiệm bưu điện bằng phần mềm thông dụng qua mạng Internet.Tuy nhiên việc ứng dụng tự động hóa các khâu chia chọn vẫn chưa được triểnkhai tại các bưu cục trung tâm

- Các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực chuyển phát: được trang bịcác phương tiện, thiết bị cơ bản để đóng gói, vận chuyển các bưu kiên, bưuphẩm, việc đầu tư chưa đồng bộ, chưa được tự động hóa Các khâu chuyển phátchủ yếu tận dụng hạ tầng mạng lưới rộng được thiết lập sẵn trong và ngoài nước,chủ yếu là các tuyến liên tỉnh, đường dài

1.5 Nguồn nhân lực

Sau khi chia tách bưu chính viễn thông, với cơ chế mở cửa, cạnh tranh, cácdoanh nghiệp bưu chính và chuyển phát đã chú trọng tới việc tái cơ cấu nguồnnhân lực bằng nhiều giải pháp như: rà soát đội ngũ lao động, giải quyết chế độhưu trí, chấm dứt hợp đồng với lao động lớn tuổi trình độ thấp không đáp ứngđược với yêu cầu công việc

Hiện trạng nguồn nhân lực bưu chính tỉnh Hậu Giang: khoảng 250 laođộng, trong đó: trình độ đại học chiếm khoảng 30%, trình độ trung cấp chiếmkhoảng 34%, trình độ công nhân chiếm khoảng 15%, lao động phổ thông chiếm

Trang 27

khoảng 22% Trình độ công nhân và lao động phổ thông chủ yếu là các lao độngngắn hạn, mang tính thời vụ (chiếm 37%).

Số lượng lao động tham gia trong lĩnh vực bưu chính, chuyển phát khôngngừng tăng lên trong những năm qua, cả về đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật,đội ngũ quản lý và sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, lao động trình độ cao cònchiếm một tỷ lệ tương đối thấp, điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến khả năngnắm bắt và áp dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại

Năng suất lao động và thu nhập lao động:

Năng suất lao động ngành bưu chính tăng qua các năm, năm sau luôn caohơn năm trước

Đến hết năm 2016, năng suất lao động của bưu chính, chuyển phát đạt gần82.000.000 triệu đồng/lao động/năm

Các doanh nghiệp bưu chính đã thực hiện cơ chế phân phối tiền lương chotập thể và cá nhân trong ngành theo hướng gắn với năng suất và hiệu quả laođộng Hiện nay thu nhập bình quân của 1 lao động trong lĩnh vực bưu chính vàchuyển phát trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đạt từ 1,5 ÷ 4,5 triệu đồng/tháng

2 Viễn thông

2.1 Mạng chuyển mạch

Trong thời gian qua, mạng lưới viễn thông của tỉnh tiếp tục được đầu tưnâng cấp theo hướng tăng dung lượng, mở rộng vùng phục vụ, đáp ứng nhu cầuphát triển thuê bao, nâng cao về chất lượng và đảm bảo an toàn thông tin

Hiện tại trên địa bàn tỉnh có 2 doanh nghiệp xây dựng điểm chuyển mạchcung cấp dịch vụ điện thoại và Internet là Viettel Hậu Giang và Viễn thông HậuGiang, các trạm chuyển mạch được bố trí tương đối hợp lý, lắp đặt tại các khuvực trung tâm thành phố, thị xã và trung tâm huyện, cũng như các trung tâm khuvực có điều kiện phát triển kinh tế, có nhu cầu thông tin liên lạc cao Hệ thốngchuyển mạch bao gồm: 3 tổng đài trung tâm, 63 tổng đài vệ tinh Tổng dunglượng lắp đặt đạt 182.826 lines, dung lượng sử dụng đạt 134.561 lines, hiệu suất

sử dụng đạt 73,6%, phương thức truyền dẫn chủ yếu sử dụng cáp quang

Mạng chuyển mạch Viễn thông Hậu Giang: Gồm 2 tổng đài trung tâm, 38tổng đài vệ tinh Tổng dung lượng lắp đặt 112.248 lines, dung lượng sử dụng86.568 lines, hiệu suất sử dụng 77,1%, sử dụng chủ yếu là phương thức truyềndẫn cáp quang

Mạng chuyển mạch Viettel Hậu Giang: Gồm 1 tổng đài trung tâm, 25 tổngđài vệ tinh Tổng dung lượng lắp đặt 70.578 lines, dung lượng sử dụng 47.993lines, hiệu suất sử dụng 68%, sử dụng chủ yếu là phương thức truyền dẫn cápquang

Bán kính phục vụ bình quân một trạm chuyển mạch trên địa bàn tỉnh đạt2,8 km/điểm chuyển mạch

Trang 28

Hiệu suất sử dụng mạng tại các huyện, thị, thành khá đồng đều, trong đóthành phố Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy, thị xã Long Mỹ có hiệu suất sử dụng caonhất.

Mạng chuyển mạch tại Hậu Giang vẫn sử dụng hệ thống tổng đài chuyểnmạch kênh (TDM) làm nhiệm vụ chuyển mạch cho lưu lượng thoại nội hạt.Công nghệ chuyển mạch hiện tại vẫn đáp ứng tốt cho các dịch vụ thoại nhưnghạn chế cho việc cung cấp dịch vụ mới, chi phí tăng dung lượng mở rộng tốnkém

Các doanh nghiệp đang từng bước đưa mạng chuyển mạch mới (NGN) vàocung cấp dịch vụ, các thiết bị chuyển mạch đa dịch vụ kết nối với thiết bị địnhtuyến (Routers, Switchs…), thiết bị truy nhập (IP-DSLAM, MSAN, AccessGateway ), đã được điều chuyển đến trung tâm thành phố, thị xã và trung tâmcác huyện Mạng NGN kết nối được với các mạng chuyển mạch cũ, tối ưu mạngchuyển mạch cũ hiện có (TDM), hiệu suất cao, có khả năng quản lý tập trung cả

về mạng và dịch vụ; cung cấp đồng thời các dịch vụ truyền thống và các dịch vụbăng rộng, phục vụ nhu cầu thoại, dữ liệu, hình ảnh ngày càng lớn trên địa bàntỉnh, dung lượng sử dụng đạt từ 10 Gbps – 50 Gbps

Mạng lưới cung cấp dịch vụ điện thoại cố định tại Hậu Giang đã phát triểntương đối rộng khắp, đến 100% xã, phường

2.2 Mạng truyền dẫn

a) Mạng truyền dẫn liên tỉnh

Mạng truyền dẫn liên tỉnh nhằm đảm bảo thực hiện kết nối liên tỉnh chomạng điện thoại cố định của tỉnh, mạng di động, POP Internet và VoIP của cácdoanh nghiệp, tín hiệu truyền hình… Sử dụng công nghệ truyền dẫn SDH,DWDM, dung lượng được mở rộng từ 240 Gbps – 500 Gbps

Hiện tại trên địa bàn tỉnh có 11 tuyến truyền dẫn liên tỉnh, chủ yếu do cácđơn vị: VNPT, Viettel cung cấp và quản lý:

- Tuyến truyền dẫn liên tỉnh VNPT: Hậu Giang – Sóc Trăng – Bạc Liêu –

Cà Mau – Kiên Giang – Long An – Đồng Tháp – Cần Thơ – Hậu Giang

- Tuyến truyền dẫn liên tỉnh Viettel: Hậu Giang – Cần Thơ – Kiên giang –Sóc Trăng

b) Mạng truyền dẫn nội tỉnh

Chủ yếu do Viễn thông Hậu Giang, Viettel chi nhánh Hậu Giang đầu tưquản lý và sử dụng, các doanh nghiệp khác thuê lại đường truyền hoặc trao đổi

hạ tầng mạng

Hiện trạng mạng truyền dẫn nội tỉnh trên địa bàn tỉnh như sau:

- Viễn thông Hậu giang: 36 tuyến truyền dẫn, 100% các tuyến sử dụngphương thức truyền dẫn quang Được tổ chức thành các vòng Ring

- Viettel chi nhánh Hậu Giang: 220 tuyến truyền dẫn nội tỉnh, 100% cáctuyến sử dụng phương thức truyền dẫn quang

Trang 29

Tuyến truyền dẫn nội tỉnh được xây dựng các tuyến cáp quang chính dọcquốc lộ 1A, quốc lộ 61, quốc lộ 61B, quốc lộ Nam Sông Hậu, quốc lộ Quản lộPhụng Hiệp và các tuyến đường nội tỉnh; trên cơ sở các tuyến cáp quang chính

tổ chức thành các RING nội tỉnh

Các doanh nghiệp xây dựng và phát triển mạng truyền dẫn nội tỉnh chủ yếu

sử dụng cáp quang; các tuyến truyền dẫn được tổ chức độc lập với nhau dọctheo các tuyến quốc lộ, đường nội tỉnh và các tuyến đường liên huyện, liên xã.Mạng quang nội tỉnh được các doanh nghiệp xây dựng đến tất cả các trung tâmhuyện, thị xã, thành phố, sử dụng công nghệ SDH với tốc độ truyền dẫn từ155Mbps – 2,5Gbps và sử dụng nhiều thiết bị vô tuyến như: Pasolink7G/15G…; mạng được tổ chức thành các RING nội tỉnh để đảm bảo an toàntrong vận hành, khai thác

Mạng truyền dẫn nội tỉnh hiện tại đã phát triển đến cấp xã, chủ yếu sử dụngcác điểm rẽ trên RING nội tỉnh và các tuyến quang nhánh Các tuyến cáp quangđến xã sử dụng các công nghệ SDH với tốc độ truyền dẫn từ 155Mbps – 622Mbps Hiện trên địa bàn tỉnh mạng cáp quang đã được xây dựng đến hầu hết các

xã, đảm bảo nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng rộng của người dân

Mạng truyền dẫn nội tỉnh phát triển tạo điều kiện xây dựng và đưa vào vậnhành mạng tin học diện rộng (WAN) nội tỉnh, thiết lập kết nối giữa Trung tâmThông tin dữ liệu điện tử Hậu Giang (IDC) với các mạng nội bộ (mạng LAN)của Sở, ban, ngành, UBND các huyện, các cơ quan, đơn vị thông qua mạng viễnthông; đồng thời kết nối với mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơquan Đảng và Nhà nước nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạotỉnh

Hạ tầng mạng ngoại vi (cống bể, cột treo cáp) trên địa bàn tỉnh hiện naychủ yếu do Viễn thông Hậu Giang, Viettel chi nhánh Hậu Giang xây dựng vàquản lý

Hạ tầng cống bể cáp: các doanh nghiệp chủ yếu xây dựng loại cống bểΦ110, dung lượng ống lắp đặt từ 2 – 8 ống cáp

Hạ tầng cột treo cáp: sử dụng cột thông tin và cột điện lực Cột tròn hoặcvuông làm từ bê tông hoặc sắt thép, có độ cao từ 7 – 8m

Toàn mạng có khoảng 728.922 đôi cáp gốc, dung lượng đã sử dụng đạtkhoảng 408.196 đôi cáp gốc, hiệu suất đạt 56%

Trang 30

Hạ tầng mạng ngoại vi thuộc khu vực thành phố, thị xã và trung tâm cáchuyện đã được ngầm hóa, tuy nhiên tỷ lệ ngầm hóa chưa cao phần lớn vẫn sửdụng cáp treo.

Hệ thống cáp treo chủ yếu được treo trên cột thông tin hoặc cột hạ thế củađiện lực, đã đáp ứng kịp thời nhu cầu lắp đặt thuê bao mới cho nhân dân trên địabàn toàn tỉnh Tuy nhiên, do lượng cáp treo lớn nên gây ảnh hưởng không nhỏđến mỹ quan đô thị

Hiện tại các tuyến cáp được ngầm hóa chủ yếu là các tuyến trong khu vựctrung tâm thành phố, thị xã và thị trấn các huyện nhằm đảm bảo mỹ quan chocác khu đô thị Hiện tại, tỷ lệ ngầm hóa mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh đạtkhoảng 15,2 % (tổng 3.759,2 km cáp, cáp ngầm là 570,03 km), trong đó: tỷ lệcáp ngầm của Viễn thông Hậu Giang chiếm đa số chiếm 14,6%, khoảng 548,03km; tỷ lệ cáp ngầm của Viettel vẫn khá thấp, chiếm khoảng 0,6%, khoảng 22,5km

Tỷ lệ ngầm hóa mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh còn thấp, một phần do địahình của tỉnh chưa thật sự thuận lợi, ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình xâydựng hạ tầng; điều kiện phát triển kinh tế xã hội của các khu vực không đồngđều, một phần do chi phí đầu tư thực hiện ngầm hóa mạng ngoại vi còn cao

Hạ tầng mạng ngoại vi (cống bể, cột treo cáp) tại khu vực thành phố, thị xã,trung tâm huyện tuy đã bước đầu được ngầm hóa nhưng vẫn còn nhiều bất cập:cùng 1 tuyến đường nhưng có đoạn cáp đi ngầm, có đoạn cáp đi treo; cùng 1tuyến đường nhưng phía bên phải đường đi cáp ngầm, phía bên trái đường đicáp treo; cùng 1 tuyến đường có doanh nghiệp đi cáp ngầm, có doanh nghiệp đitreo…Hạ tầng cống bể cáp tại một số khu vực, một số tuyến trong tình trạngkhông còn sử dụng được (tuyến cáp chết, hạ tầng cống bể nằm giữa lòng đường,nằm dưới các công trình xây dựng…không còn khả năng cải tạo, sửa chữa).Khu vực một số tuyến đường trục, đường trung tâm tại khu vực đô thị dochưa đủ điều kiện để thực hiện ngầm hóa (vỉa hè hẹp…) nên chủ yếu vẫn sửdụng cáp treo

Khu vực một số khu đô thị mới, khu dân cư mới tại khu vực đô thị, tuy hạtầng được đầu tư xây dựng mới song mới chỉ có hạ tầng ngầm cho hệ thống cấpthoát nước, chưa có hạ tầng kỹ thuật ngầm để đi ngầm cáp viễn thông, cáp điệnlực dẫn đến tình trạng treo cáp, gây ảnh hưởng không nhỏ tới mỹ quan

Hạ tầng mạng ngoại vi tại khu vực ngõ, xóm ở nông thôn hầu hết vẫn sửdụng cáp treo (cột treo cáp); do điều kiện địa hình khó khăn, chi phí đầu tưngầm hóa cao và dung lượng mạng tại khu vực này còn thấp

Với sự phát triển và cạnh tranh mạnh của dịch vụ thông tin di động trongnhững năm vừa qua, dịch vụ viễn thông cố định đã phát triển chững lại, thậm chítăng trưởng âm tại một số khu vực Do vậy, hạ tầng mạng ngoại vi trong nhữngnăm vừa qua không được chú trọng đầu tư phát triển, cải tạo dẫn đến hạ tầngxuống cấp, cáp treo tràn lan

Trang 31

Trên thực tế, chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng cống bể cáp ngầm hóa mạngngoại vi khá tốn kém; cao gấp hàng chục hàng trăm lần so với chi phí đầu tư xâydựng hạ tầng cột treo cáp; chi phí đầu tư cao song hiệu quả đem lại cũng chưathực sự thuyết phục; đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến doanhnghiệp không chú trọng đầu tư hệ thống cống bể cáp ngầm.

Hiện trạng sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng ngoại vi (sử dụng chung giữacác doanh nghiệp trong ngành và ngoài ngành) trên địa bàn tỉnh vẫn còn khá hạnchế; hình thức sử dụng chung chủ yếu hiện nay là hình thức sử dụng chung vớicác doanh nghiệp ngoài ngành (doanh nghiệp viễn thông thuê lại hệ thống cộtbên Điện lực để treo cáp viễn thông…) Sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa cácdoanh nghiệp viễn thông vẫn còn nhiều bất cập; một phần do các doanh nghiệptại địa phương đều trực thuộc các Tổng công ty hoặc Tập đoàn, mọi kế hoạchphát triển đều thông qua cấp chủ quản; một phần do yếu tố cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp trên thị trường

2.4 Mạng thông tin di động

Trên địa bàn tỉnh hiện có 5 mạng điện thoại di động:

- Mạng Vinaphone: 122 vị trí cột ăng ten, bán kính phục vụ 2,06 km/cột,trong đó có 297 trạm BTS (2G/3G/4G), tỷ lệ trạm 4G chiếm 21%

- Mạng Viettel: 289 vị trí cột ăng ten, bán kính phục vụ 1,34 km/cột, trong

số trạm chưa trang bị đủ điều kiện để thiết bị hoạt động như máy phát, thiết bịphòng chống cháy nổ…, điều này đã làm gián đoạn thông tin tại khu vực khi có

sự cố

Chi tiết hiện trạng mạng thông tin di động tỉnh Hậu Giang tham khảo tại bảng 12 - Phụ lục 4.

Hiện trạng công nghệ hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động:

Hạ tầng mạng thông tin di động trên địa bàn tỉnh hiện tại được xây dựng,phát triển theo 3 công nghệ chính: 2G, 3G và 4G

- Công nghệ 2G:

Vinaphone, Viettel, MobiFone hiện trạng hạ tầng mạng đã phát triển tươngđối hoàn thiện: khu vực các thành phố, thị xã và trung tâm các huyện bán kínhphục vụ bình quân mỗi trạm thu phát sóng khoảng 0,6÷2 km/cột; khu vực nông

Trang 32

thôn bán kính phục vụ bình quân từ 1,5÷3,5 km/cột; đảm bảo phủ sóng tới mọikhu vực dân cư

Vietnamobile, Gmobile: do số lượng thuê bao còn hạn chế và chủ yếu tậptrung khu vực các thành phố, thị xã và trung tâm các huyện; nên các doanhnghiệp chủ yếu tập trung phát triển hạ tầng tại khu vực này; khu vực nông thôn

hạ tầng chưa phát triển rộng khắp; bán kính phục vụ bình quân mỗi trạm thuphát sóng khu vực nông thôn khoảng 2,5÷11km

- Công nghệ 3G:

Đang trong quá trình hoàn thiện và cung cấp dịch vụ Hiện tại trên địa bàntỉnh có khoảng 628 trạm thu phát sóng 3G (chiếm 37,7% tổng số trạm), phủsóng khoảng trên 90% địa bàn tỉnh Hầu hết các trạm thu phát sóng 3G hiện tạiđều được xây dựng, lắp đặt trên cơ sở sử dụng chung cơ sở hạ tầng với hạ tầngtrạm 2G (phần lớn là trạm SingleRAN, tích hợp 2G/3G – các doanh nghiệp đều

sử dụng lại hạ tầng trạm BTS 2G có sẵn để triển khai trạm gốc NodeB 3G).Công nghệ 3G sử dụng băng tần 1920 - 2200 MHz và băng tần 900 MHz Khuvực các thành phố, thị xã và trung tâm các huyện bán kính phục vụ bình quânmỗi trạm thu phát sóng khoảng 0,6÷2 km/cột; khu vực nông thôn bán kính phục

vụ bình quân từ 1,5÷3,5 km/cột

- Công nghệ 4G:

Đang trong quá trình xây dựng, triển khai và cung cấp dịch vụ Công nghệ4G được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép dịch vụ vào tháng 11/2016,hiện nay tất cả các nhà mạng triển khai 4G đều chọn băng tần 1800 MHz đểcung cấp dịch vụ, trong giai đoạn sắp tới các nhà mạng có thể sẽ khai thác 4Gtrên cả 2 băng tần 700 MHz và 2600 MHz (tận dụng băng tần khi triển khaixong số hóa truyền hình) Hiện tại trên địa bàn tỉnh có khoảng 416 trạm thu phátsóng 4G (chiếm 25% tổng số trạm), phủ sóng khoảng trên 70% địa bàn tỉnh Cáctrạm thu phát sóng 4G hiện tại cũng được xây dựng, lắp đặt trên cơ sở sử dụngchung hạ tầng với trạm 2G, 3G (trên 80%), 1 số vị trí mới sử dụng riêng đangđược triển khai Khu vực các thành phố, thị xã và trung tâm các huyện bán kínhphục vụ bình quân mỗi trạm thu phát sóng khoảng 0,8÷2,0 km/cột; khu vựcnông thôn bán kính phục vụ bình quân từ 2,0÷4,0km/cột

4G là công nghệ di động thế hệ thứ tư, có tốc độ truyền dẫn dữ liệu nhanhhơn hàng chục lần so với công nghệ thế hệ thứ ba (3G) hiện hành Các dịch vụ4G trên nền tảng công nghệ LTE Advanced, bao gồm dịch vụ xem video chấtlượng cao (Mobile TV), dịch vụ truyền video Live streaming (MobileBroadcast), truyền hình hội nghị (Cloud Video Conferencing) và dịch vụ sửdụng máy tính ảo (Daas)…

Hiện trạng dùng chung cơ sở hạ tầng:

+) Dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các công nghệ khác nhau

Các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng hình thức dùng chung cơ sở hạ tầnggiữa các công nghệ (triển khai các công nghệ khác nhau trên cùng 1 hạ tầng).Hiện tại 100% các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai 3G/4G trên cùng hạ

Trang 33

tầng với 2G, tận dụng các tài nguyên có sẵn (nhà trạm, truyền dẫn…), tiết kiệmchi phí đầu tư.

+) Dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp

Hiện trạng sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động (sử dụng chung hệthống cột anten, nhà trạm ) giữa các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh còn khá hạnchế Trên địa bàn toàn tỉnh chỉ có khoảng 91 vị trí sử dụng chung cơ sở hạ tầngmạng di động giữa các doanh nghiệp (chiếm khoảng 12,9%)

Những bất cập trong vấn đề sử dụng chung hạ tầng giữa các doanh nghiệp,một phần do hệ thống văn bản pháp lý, hệ thống cơ chế chính sách chưa đầy đủ

từ cấp Trung ương tới địa phương, một phần do yếu tố cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp trên thị trường, một phần số lượng trạm ăng ten sử dụng các côngnghệ khác nhau trên một cột (2G/3G/4G), đặc biệt là cột trên mái nhà (A2a),không thể dùng chung với doanh nghiệp khác

Hiện tại, trên địa bàn tỉnh có các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ như sau:

- Dịch vụ Internet, thuê kênh riêng, truyền số liệu hữu tuyến: 3 doanhnghiệp: Viễn thông Hậu Giang, Chi nhánh Viettel Hậu Giang, Chi nhánh FPTHậu Giang

- Dịch vụ điện thoại cố định hữu tuyến và vô tuyến: 2 doanh nghiệp: Viễnthông Hậu Giang, Chi nhánh Viettel Hậu Giang

- Dịch vụ di động (thoại, băng rộng…) có 5 nhà mạng: Vinaphone,MobiFone, Viettel, Vietnamobile và Gmobile

- Dịch vụ truyền hình trả tiền:

+ Truyền hình vệ tinh: 3 đơn vị là VTC, K+, AVG (MobileTV)

+ Truyền hình tương tác (IPTV): 3 đơn vị là Viễn thông Hậu Giang, Chinhánh Viettel Hậu Giang, Chi nhánh FPT Hậu Giang

+ Truyền hình cáp hữu tuyến 1 đơn vị là: Công ty TNHH truyền hình cápSaigontourist chi nhánh Hậu Giang (SCTV)

Trang 34

Dịch vụ điện thoại cố định: Đã được phổ cập trên địa bàn toàn tỉnh, 100%

số xã, phường, thị trấn có máy điện thoại Dịch vụ điện thoại cố định hầu hết doViễn thông Hậu Giang, Viettel Hậu Giang cung cấp

Đến hết năm 2016, tổng số thuê bao điện thoại cố định trên địa bàn toàntỉnh đạt 57.601 thuê bao, đạt mật độ 7,5 thuê bao/100 dân, bao gồm cố định códây và cố định không dây

Dịch vụ điện thoại di động: Đã phủ sóng tới cấp xã; Tuy nhiên trên địa bàntỉnh vẫn còn một số khu vực sóng yếu Đến hết năm 2016, tổng số thuê bao điệnthoại di động trên địa bàn toàn tỉnh đạt 637.394 thuê bao, mật độ 82,5 thuêbao/100 dân

Dịch vụ điện thoại di động hiện nay đã cung cấp song song mạng 2G, 3G

và 4G Hiện sóng 3G/4G của các doanh nghiệp đã đảm bảo cung cấp đến trungtâm các huyện, cung cấp rất nhiều dịch vụ tiện ích: dịch vụ mobile TV, InternetMobile, Mobile Broadband, và các dịch vụ ứng dụng trên nền 3G/4G khác.Dịch vụ Internet băng rộng: Do Viễn thông Hậu Giang, Viettel Hậu Giang

và FPT chi nhánh Hậu Giang Đến hết năm 2016, tổng số thuê bao Internet trênđịa bàn tỉnh đạt 126.407 thuê bao, đạt mật độ 16,4 thuê bao/100 dân; trong đó:thuê bao Internet băng rộng cố định đạt 40.950 thuê bao, đạt mật độ 5,3 thuêbao/100 dân, thuê bao Internet băng rộng di động đạt 85.457 thuê bao, mật độ11,1 thuê bao/100 dân

Dịch vụ thuê bao truyền hình cáp, Internet: Do Viễn thông Hậu Giang,Viettel Hậu Giang, FPT chi nhánh Hậu Giang và SCTV chi nhánh Hậu Giangcung cấp Đến hết năm 2016, tổng số thuê bao truyền hình cáp, Internet trên địabàn tỉnh đạt 39.350 thuê bao, đạt mật độ 5,1 thuê bao/100 dân

Tổng doanh thu dịch vụ viễn thông năm 2016 đạt gần 3.733 tỷ đồng, nộpngân sách nhà nước đạt 35,5 tỷ đồng, chiếm 0,51% tổng thu ngân sách nhànước

2.7 Nguồn nhân lực

Đến hết năm 2016, tổng số lao động viễn thông trên địa bàn tỉnh là 660người, trong đó: Trình độ trên đại học chiếm 5%, trình độ đại học chiếm 40,5%,trình độ cao đẳng chiếm 22,4%, trình độ trung cấp chiếm 21%, trình độ côngnhân và lao động phổ thông chiếm 11,1%

Số lượng lao động tham gia trong lĩnh vực viễn thông không ngừng tănglên trong những năm qua, cả về đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, đội ngũ quản

lý sản xuất kinh doanh Ngoài nguồn lao động được qua đào tạo chủ yếu chuyênngành Điện tử - Viễn thông và Công nghệ thông tin và một số chuyên ngànhkhác, còn có sự tham gia của các lao động công nhân và một số ít lao động phổthông trên địa bàn tỉnh

Nguồn nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực viễn thông trên địa bàn tỉnh vẫncòn tương đối thấp, điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ trong quá trình nắm bắt và

áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến và hiện đại Công tác đào tạo, bồi dưỡngđội ngũ cán bộ, nhân viên chưa được đẩy mạnh ở các cấp, bằng nhiều hình thức,

Trang 35

cả đào tạo ở trong nước và nước ngoài Chưa có chính sách hỗ trợ về tài chính

để khuyến khích, động viên cán bộ nhân viên tự học nâng cao trình độ, tay nghề.Trong thời gian tới, nguồn nhân lực viễn thông cần phát triển theo kếhoạch, có giải pháp đúng đắn và có bước đi đột phá để xây dựng nguồn nhân lựcchất lượng cao cho từng giai đoạn, từng ngành nghề lao động, đáp ứng nhiệm vụsản xuất kinh doanh cả trước mắt và lâu dài

2.8 Truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện

a) Truyền dẫn phát sóng, phát thanh truyền hình tương tự mặt đất

Hệ thống Đài thu phát sóng phát thanh truyền hình đã phát triển tới tất cảcác huyện, thị, thành phố trên địa bàn tỉnh:

+ 1 Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh

+ 8 Đài Truyền thanh – Truyền hình cấp huyện

+ 76 Trạm thu phát lại truyền thanh, truyền hình tại khu vực các xã

Hạ tầng hệ thống các Đài Truyền thanh - Truyền hình được xây dựng kháquy mô, diện tích xây dựng khoảng vài trăm m2/đài Tuy nhiên hạ tầng hệ thốngnhà trạm, đài thu phát sóng phát thanh truyền hình được đầu tư xây dựng từ lâu

và trong giai đoạn gần đây do kinh phí khó khăn nên chưa được đầu tư nâng cấp,cải tạo, một số hạng mục hạ tầng đang trong tình trạng xuống cấp

Hiện tại, tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, hệ thống Đài truyềnthanh cơ sở cũng đã và đang được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo đểnâng cao chất lượng hoạt động; đáp ứng nhu cầu phổ biến chủ trương, đường lốicủa Đảng, chính sách, phát luật của Nhà nước và nhiệm vụ chính trị của địaphương Hệ thống các Đài truyền thanh cơ sở sử dụng cột ăng ten cao từ 25 –30m, công suất phát trên dưới 50W

Phát thanh tương tự mặt đất:

- Diện tích phủ sóng phát thanh trên toàn tỉnh đạt tỷ lệ 100% Trong đó:+ 97,82% số xã thu được tín hiệu từ đài Tiếng Nói Việt Nam (TNVN).+ 97,82% số xã thu được tín hiệu từ đài địa phương

Truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình số mặt đất:

Trên địa bàn tỉnh có 2 doanh nghiệp đang triển khai truyền dẫn phát sóngphát thanh truyền hình số mặt đất là: Tổng Công ty Truyền thông đa phương tiện(VTC) và Công ty Cổ phần Nghe nhìn Toàn Cầu (AVG)

Mạng phát hình số mặt đất DVB-T do Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTCbắt đầu triển khai từ năm 2001 Sau 15 năm triển khai, mạng truyền hình số đãphủ sóng trên cả nước với trên 50 điểm phát sóng phục vụ hàng triệu khán giả

Trang 36

trên cả nước Tại Hậu Giang hiện có khoảng trên 95% số xã thu được tín hiệutruyền hình VTC, tỷ lệ khu vực thành thị đạt 100%, tỷ lệ khu vực nông thôn đạttrên 90%.

Mạng phát hình số mặt đất DVB-T do Đài Truyền hình An Viên bắt đầutriển khai từ năm 2011, gồm hơn 70 kênh truyền hình (cả SDTV và HDTV),vùng phủ sóng đến hơn 90% số xã phường trong tỉnh; độ phủ sóng tại thành phố

Vị Thanh, thị xã Long Mỹ và Ngã Bảy đạt 100% và ở vùng nông thôn là trên80% Hiện nay bên cạnh phủ sóng truyền hình số mặt đất tại Hậu giang, Truyềnhình An Viên cũng đã phủ sóng truyền hình số mặt đất (DVB-T2) đến nhiều tỉnhthành trên cả nước với hơn 70% dân số có thể thu xem và phủ sóng truyền hình

số vệ tinh (DTH) đến mọi người dân trong cả nước

b) Truyền dẫn phát sóng, phát thanh truyền hình vệ tinh

Hiện nay trên địa bàn tỉnh, hầu hết các nhà Đài đều đã triển khai hạ tầngtruyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình vệ tinh (DTH) bao gồm: Đài Phátthanh và Truyền hình Hậu Giang, Đài Truyền hình kỹ thuật số VTC, Truyềnhình An Viên, Đài Tiếng nói Việt Nam Diện tích phủ sóng DTH trên toàn tỉnhđạt 100%

Ngoài các thiết bị truyền hình vệ tinh do Đài Truyền hình Việt Nam, ĐàiTruyền hình kỹ thuật số VTC, Truyền hình An Viên người dân còn sử dụng một

số các loại chảo thu, để thu các chương trình trên vệ tinh

Thống kê toàn tỉnh có khoảng chưa đến 2% số hộ dân đang sử dụngphương thức truyền hình vệ tinh

c) Truyền dẫn phát sóng, phát thanh truyền hình Internet

Hiện nay ở Hậu Giang hiện có 03 đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hìnhInternet (VNPT Hậu Giang, Chi nhánh Viettel Hậu Giang và Công ty FPTTelecom) Các đơn vị này đều sử dụng công nghệ IPTV, về nội dung dựa trênthỏa thuận với các đài PTTH để cung cấp dịch vụ cho khách hàng Hạ tầngtruyền dẫn sử dụng hạ tầng viễn thông của VNPT, Viettel và FPT tại địa phương.Loại hình dịch vụ này được VNPT, Chi nhánh Viettel Hậu Giang và FPTcung cấp tại Hậu Giang từ năm 2009 Số lượng thuê bao sử dụng dịch vụ truyềnhình Internet tại Hậu Giang đạt khoảng trên 5.000 thuê bao Phạm vi cung cấpdịch vụ trên toàn tỉnh

d) Truyền dẫn phát sóng, phát thanh truyền hình di động

Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 3 doanh nghiệp viễn thông đã và đang đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng để cung cấp dịch vụ truyền hình di động (MobileTV)qua mạng thông tin di động băng thông rộng (3G) là: Tập đoàn Viễn thông Quânđội với mạng Viettel; Công ty Dịch vụ Viễn thông (GPC) mạng Vinaphone;Công ty Thông tin di động (VMS) mạng MobiFone

3 Công nghệ thông tin

3.1 Ứng dụng công nghệ thông tin

Trang 37

a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng, đoàn thể7

Trong thời gian qua, việc ứng dụng công nghệ thông tin đã được triển khaiđồng bộ, thống nhất từ Văn phòng Tỉnh ủy, các ban của Tỉnh uỷ đến các vănphòng huyện ủy, thị ủy, thành uỷ Các hệ thống thư điện tử, hệ thống thông tinđiều hành và tác nghiệp Lotus Notes, phần mềm quản lý đảng viên được sử dụngtrong toàn hệ thống mạng diện rộng của Tỉnh uỷ

Các cơ sở dữ liệu xử lý công văn đi, đến, văn kiện Đảng bộ và chương trìnhquản lý đảng viên được thường xuyên cập nhật, khai thác và sử dụng tại cáchuyện ủy, thị ủy, thành ủy và các Đảng ủy trực thuộc đáp ứng nhu cầu nhanh,kịp thời, chính xác, hạn chế khai thác, sử dụng tài liệu gốc, tiết kiệm thời gian,nguồn lực và chi phí Hệ thống hội nghị trực tuyến đã được trang bị tại Vănphòng Tỉnh ủy và 8 huyện ủy, thị ủy, thành ủy, thực hiện họp qua hệ thống hộinghị trực tuyến triển khai Nghị quyết của Trung ương và của Tỉnh ủy đến cácđơn vị đảng ủy trực thuộc

Tại các cơ quan Đảng ủy xã, phường, thị trấn và cơ quan đoàn thể bước đầu

đã quan tâm đầu tư triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào các công tácchuyên môn, đạt hầu hết các đơn vị cấp xã, đơn vị đoàn thể triển khai ứng dụngcác phần mềm, cơ sở dữ liệu Tuy nhiên, đa phần chỉ ứng dụng công nghệ thôngtin vào công tác quản lý văn bản, tài chính, một số đơn vị trang bị các phần mềmquản lý chuyên ngành phục vụ công tác quản lý và điều hành

b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước

Ứng dụng, tác nghiệp dùng chung phục vụ quản lý và điều hành8:

Hệ thống thư điện tử công vụ9: Đã cấp được khoảng trên 2.400 tài khoảnthư điện tử cho cán bộ, công chức, viên chức các sở, ban, ngành, Ủy ban nhândân các huyện, thị xã, thành phố, với 50% cán bộ, công chức, viên chức sử dụngthư điện tử trong công việc Tuy nhiên, dung lượng và tốc độ đường truyền,chức năng đảm bảo an toàn, an ninh thông tin của hệ thống vẫn còn thấp, vẫncòn tình trạng sử dụng các hộp thư miễn phí để trao đổi công việc

Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành điện tử: Triển khai tại100% đơn vị sở, ban, ngành và đơn vị cấp huyện, đảm bảo kết nối, đồng bộ giữacác cơ quan, đơn vị; với 60% văn bản điện tử được trao đổi giữa các cơ quan hànhchính nhà nước với nhau Phần mềm vận hành ổn định và phát huy hiệu quả việctìm kiếm, thống kê các văn bản; phục vụ chỉ đạo điều hành và gửi, nhận các vănbản nhanh chóng, giữa cán bộ công chức, viên chức và các đơn vị Đã thực hiệnliên thông với Văn phòng Chính phủ Phần mềm đang được nâng cấp, mở rộng đếncác đơn vị cấp xã, phường, thị trấn

Ứng dụng tác nghiệp chuyên ngành10:

7 Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 7/2017

8 Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 7/2017; Báo cáo Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Hậu Giang năm 2016

9 Nguồn: Kế hoạch số 21/KH-UBND ngày 15/2/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Hậu Giang năm 2017

Trang 38

Phần mềm quản lý chuyên ngành được ứng dụng rộng rãi, hiệu quả ở cácđơn vị trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động quản lý vàđiều hành, điển hình như:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Triển khai hệ thống đăng ký kinh doanh trựctuyến cấp quốc gia nhằm thống nhất trong việc triển khai đăng ký kinh doanhtrên địa bàn tỉnh

- Sở Tài chính: Đã triển khai thống nhất và đồng bộ từ tỉnh đến huyện phầnmềm quản lý ngân sách và kho bạc, đảm bảo tính liên thông trong gửi nhận dữliệu giữa các cấp theo quy định; triển khai các phần mềm riêng lẻ phục vụ côngtác chỉ đạo, điều hành trong hoạt động nội bộ của Sở như phần mềm quản lýquản lý tài sản, quản lý kế toán tài chính…

- Sở Giáo dục và Đào tạo: Triển khai đồng bộ các phần mềm quản lý phổcập giáo dục, xóa mù chữ; quản lý giáo dục; xây dựng bài giảng điện tử và một

số phần mềm khác hỗ trợ công tác dạy và học, quản lý ngành

- Sở Y tế: Triển khai đồng bộ hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện, quản

lý dược, quản lý vật tư, quản lý viện phí, quản lý nội trú tại 11/11 đơn vị bệnhviện Ngoài ra, còn ứng dụng các phần mềm thống kê trong ngành y tế, quản lý

kế toán tài chính… góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước vàchất lượng hoạt động khám chữa bệnh

- Sở Tư pháp: Triển khai riêng lẻ phần mềm quản lý lý lịch tư pháp, chưađảm bảo kết nối, liên thông dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị

- Sở Giao thông Vận tải: Triển khai đồng bộ, thống nhất từ Trung ương đếnđịa phương phần mềm quản lý giấy phép lái xe; sử dụng riêng lẻ các phần mềmchuyên ngành khác trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, đào tạo sát hạch, kiểmđịnh phương tiện…

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Đã từng bước hoàn thiện và hiện đại hóa

hệ thống quản lý đất đai của tỉnh

- Thanh tra tỉnh: Triển khai riêng lẻ phần mềm, cơ sở dữ liệu về khiếu nại,

tố cáo, chưa đảm bảo kết nối, liên thông dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị

- Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Triển khai đồng bộ các phần mềmquản lý thông tin về liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ, mộ liệt sĩ và nghĩa trang liệt sĩ;quản lý cơ sở dữ liệu giảm nghèo và bảo trợ xã hội; chi trả trợ cấp ưu đãi người

có công

- Cục Thuế: Đã triển khai đồng bộ, kết nối liên thông các cơ quan, đơn vịtrong ngành từ Trung ương đến địa phương nhiều ứng dụng quan trọng như phầnmềm kê khai thuế qua mạng, doanh nghiệp nộp thuế qua mạng có ứng dụng chữ

ký số…; tạo chuyển biến tích cực trong nhận thức của cán bộ, công chức về vịtrí, vai trò của công nghệ thông tin; đồng thời nâng cao hiệu suất, hiệu quả côngviệc, cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp

10 Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 7/2017; Báo cáo Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Hậu Giang năm 2016

Trang 39

- Bảo hiểm xã hội tỉnh: Triển khai đồng bộ các phần mềm giao dịch bảohiểm xã hội điện tử góp phần tăng cường cải cách hành chính, minh bạch thôngtin trong công tác quản lý và triển khai các hoạt động bảo hiểm xã hội.

Bên cạnh đó, nhằm phục vụ hoạt động chuyên môn, nhiều đơn vị đã triểnkhai thực hiện có hiệu quả những phần mềm chuyên ngành do các Bộ, ngànhTrung ương triển khai đã mang lại hiệu quả thiết thực trong việc quản lý, chỉ đạođiều hành hoạt động của ngành, lĩnh vực như Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Giaothông - Vận tải, Sở Tư pháp.…

Phần mềm, ứng dụng cơ bản: Đạt 100% đơn vị sở, ban, ngành, Ủy bannhân dân cấp huyện triển khai phần mềm quản lý cán bộ, công chức, phần mềmtài chính - kế toán và quản lý tài sản cố định, bước đầu phát huy hiệu quả tronghoạt động quản lý và điều hành

Cơ sở dữ liệu quản lý chuyên ngành đang được sử dụng: Cơ sở dữ liệu vềcán bộ, công chức; cơ sở dữ liệu ngành Tư pháp; người có công; giảm nghèo vàbảo trợ xã hội; cơ sở sữ liệu về giấy phép lái xe, khoa học công nghệ Tuynhiên, đa phần các cơ sở dữ liệu này mới chỉ phục vụ nội bộ của các cơ quan,đơn vị vẫn còn đơn lẻ chưa có sự gắn kết liên thông trong toàn tỉnh

Chi tiết các phần mềm phục vụ quản lý được sử dụng tại các cơ quan nhà nước tham khảo tại bảng 14 - Phụ lục 4.

Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp 11 :

Cổng thông tin điện tử: Cổng thông tin điện tử của tỉnh(http://www.haugiang.gov.vn) đã được xây dựng và đi vào hoạt động có hiệuquả Cập nhật kịp thời các hoạt động chỉ đạo điều hành của lãnh đạo tỉnh đếnngười dân và doanh nghiệp, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy bannhân dân tỉnh, hình thành nhịp cầu trực tuyến gắn bó mật thiết giữa chính quyềntỉnh với các tổ chức và nhân dân Tích hợp triển khai liên thông với 48trang/cổng thông tin điện tử của các đơn vị sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấphuyện (đạt 100% các đơn vị sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xâydựng trang thông tin điện tử), các đơn vị đoàn thể, các đơn vị ngành dọc, trườnghọc trên địa bàn tỉnh Đây là kênh thông tin quan trọng để người dân, doanhnghiệp và các tổ chức khác có thể tìm kiếm thông tin, theo dõi, giám sát các hoạtđộng của cơ quan nhà nước góp phần minh bạch hóa hoạt động của cơ quan nhànước

Đến nay, cổng thông tin điện tử của tỉnh và các trang/cổng thông tin điện tửcủa các đơn vị đã cung cấp được khoảng trên 1.920 dịch vụ công trực tuyến;trong đó có khoảng trên 1.700 dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 (chiếm 89%),khoảng 112 dịch vụ công mức độ 3 (chiếm 6%)12 và 77 dịch vụ công mức độ 4(chiếm 4%; với 59 dịch vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư và 18 dịch vụ của SởThông tin và Truyền thông cung cấp)13

11 Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 7/2017

12 Nguồn: Báo cáo về mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Hậu Giang năm 2017

13 Nguồn: Báo cáo Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Hậu Giang năm 2016

Trang 40

Hệ thống một cửa điện tử (http://motcua.haugiang.gov.vn): Triển khai đồng

bộ, đảm bảo kết nối liên thông tại 74% đơn vị sở, ban, ngành và 100% đơn vị

Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, bước đầu đã mang lại hiệuquả tốt, góp phần cải cách thủ tục hành chính tại địa phương mang lại hiệu quả

và minh bạch hóa trong quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của cơquan nhà nước với người dân và doanh nghiệp Tổng số hồ sơ tiếp nhận qua bộphận một cửa trên toàn địa phương đạt trên 115.600 hồ sơ; trong đó có 96% hồ

sơ được giải quyết đúng hạn

Nhìn chung, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhànước đơn vị sở, ban, ngành, đơn vị cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang trongthời gian qua được tỉnh quan tâm đầu tư triển khai thực hiện Tuy nhiên, vẫn cònnhiều tồn tại, hạn chế, các hệ thống ứng dụng và cơ sở dữ liệu chuyên ngành cònthiếu nhiều, chưa đầy đủ ở tất cả các lĩnh vực, vẫn còn rời rạc, chưa đảm bảo kếtnối, liên thông trong toàn tỉnh Tại các cơ quan cấp xã, việc ứng dụng công nghệthông tin trong công tác quản lý và tác nghiệp vẫn còn nhiều khó khăn và hạnchế

c) Ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị giáo dục 14

Điều hành và quản lý Giáo dục:

Sở Giáo dục và Đào tạo của tỉnh đã chỉ đạo thống nhất việc gửi và nhậnvăn bản qua hệ thống thư điện tử Đến nay, đạt 100% các đơn vị trường học củatỉnh có hộp thư riêng với tên miền moet.edu.vn; 100% văn bản của Sở được thựchiện qua mạng điện tử Triển khai phần mềm thống kê phổ cập giáo dục – chống

mù chữ do Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp; chỉ đạo và thực hiện triển khai cácphần mềm hỗ trợ công tác quản lý như quản lý giáo dục, quản lý thống kê

Sở Giáo dục và Đào tạo của tỉnh đã xây dựng website(http://haugiang.edu.vn); 100% phòng giáo dục và đào tạo, trường trung học phổthông và một số trường tiểu học, mầm non đã xây dựng website cung cấp tàiliệu, thông tin phục vụ giảng dạy và thông tin hoạt động của trường

Đã triển khai trang bị các thiết bị phục vụ họp qua mạng tại văn phòng Sở,các phòng giáo dục và đào tạo Tình hình triển khai việc họp giao ban qua mạngtrực tuyến giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các đơn vị trực thuộc, phòng giáodục và đào tạo trong tỉnh được triển khai thường xuyên

Trong công tác giảng dạy: Sở Giáo dục và Đào tạo thường xuyên chỉ đạo

các đơn vị tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dạy - học, tổchức cho giáo viên tham gia các cuộc thi thiết kế bài giảng điện tử e-Learning;tích hợp việc học tin học trong các môn học khác và ngược lại Một số trườnghọc trên địa bàn tỉnh đã khai thác tối đa phòng học đa phương tiện nhằm đápứng nhu cầu dạy học của giáo viên

Nhìn chung, trong thời gian qua, Tỉnh đã tích cực đẩy mạnh ứng dụng côngnghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới công tác quản lýnhằm nâng cao chất lượng quản lý và giáo dục Sở Giáo dục và Đào tạo đã triển

14 Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 7/2017

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w