1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG, DỰ TOÁN Xây dựng “Kế hoạch Phịng chống thiên tai Tìm kiếm cứu nạn giai đoạn 2021 – 2025 tỉnh Hậu Giang”

24 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 294,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2901/QĐ-BTNMT ngày 16/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc phê duyệt và công bố kết quả phân vùng bão và xác định nguycơ bão, nước dâng do bão cho khu vực ven biển Vi

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG, DỰ TOÁN Xây dựng “Kế hoạch Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn

giai đoạn 2021 – 2025 tỉnh Hậu Giang”

Hậu Giang, tháng 9 năm 2020

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG, DỰ TOÁN Xây dựng “Kế hoạch Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn

giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Hậu Giang”

PHẦN 1 THUYẾT MINH

1 Căn cứ pháp lý

- Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013: tại Chương II, Mục 1; Điều 13.điểm 1 (quy định nội dung phòng ngừa thiên tai đầu tiên là Xây dựng, phê duyệt

và thực hiện chiến lược, kế hoạch phòng, chống thiên tai);

- Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014;

- Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ Quyđịnh về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai; Nghị định 83/2019/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày17/10/2014 của Chính phủ Quy định về thành lập và quản lý Quỹ Phòng,chống thiên tai;

- Nghị định 160/NĐ-CP ngày 29/11/2018 quy định chi tiết thi hành một

số điều của luật phòng, chống thiên tai quy định tại Điều 20 Điểm 4 quy địnhnhiệm vụ của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấptỉnh là (Khoản b) Chỉ đạo, đôn đốc việc xây dựng và trình phê duyệt kếhoạch, phương án ứng phó thiên tai;

- Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ về công tácphòng, chống thiên tai

- Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 13/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ vềcông tác phòng, chống lũ ống, lũ quét, sạt lở đất

- Nghị quyết số 120/NQ - CP ngày 17/11/2017 của Chính phủ về pháttriển bền vững đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu

- Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ Quyđịnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khaithác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều;

- Quyết định số 1061/QĐ-TTg ngày 01/7/2014 của Thủ tướng Chínhphủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Phòng, chống thiên tai;

- Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg ngày 15/8/2014 của Thủ tướng Chínhphủ Quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai;

- Quyết định số 1857/QĐ-BTNMT ngày 29/8/2014 và Quyết định số

Trang 3

2901/QĐ-BTNMT ngày 16/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc phê duyệt và công bố kết quả phân vùng bão và xác định nguy

cơ bão, nước dâng do bão cho khu vực ven biển Việt Nam;

- Công văn số 26/TWPCTT ngày 19/3/2020 của Ban Chỉ đạo Trungương về Phòng, chống thiên tai về việc rà soát Kế hoạch phòng chống thiêntai cấp tỉnh;

- Công văn số 1247/VP.UBND-KT ngày 27 tháng 3 năm 2020 của Văn

phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang Về việc rà soát Kế hoạch phòng, chốngthiên tai cấp tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 và góp ý mẫu Kế hoạch phòng, chốngthiên tai cấp tỉnh;

- Các văn bản pháp lý có liên quan đến lĩnh vực PCTT khác

4 Yêu cầu

Kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp tỉnh gồm các nội dung chính sau đây:a) Đánh giá, cập nhật hằng năm về đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội vàkết cấu hạ tầng trong phạm vi quản lý;

b) Xác định, đánh giá rủi ro thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai thường gặp,ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động kinh tế - xã hội trong phạm viquản lý;

c) Xác định nội dung và biện pháp phòng, chống thiên tai phù hợp với cáccấp độ rủi ro thiên tai và loại thiên tai cụ thể nhằm giảm thiểu rủi ro thiên tai,chú ý khu vực xung yếu và đối tượng dễ bị tổn thương;

d) Xác định phương pháp, cách thức lồng ghép nội dung phòng, chốngthiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

đ) Xác định nguồn lực và tiến độ hằng năm và 05 năm để thực hiện kếhoạch phòng, chống thiên tai;

e) Xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện, kiểmtra, theo dõi việc thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai

Trang 4

5 Đơn vị quản lý và tổ chức thực hiện

Văn phòng thường trực Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếmcứu nạn tỉnh Hậu Giang

6 Phạm vi thực hiện

Phạm vi toàn tỉnh Hậu Giang

7 Thời gian thực hiện

- Từ 1050 18’ đến 1050 55’ kinh độ Đông;

- Từ 90 35’ đến 100 00’ vĩ độ Bắc

- Phía Bắc và Tây bắc giáp thành phố Cần Thơ

- Phía Nam giáp tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Sóc Trăng

- Phía Đông giáp sông Hậu và tỉnh Sóc Trăng

- Phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang

Hậu Giang có 08 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó: 02 thành phố, 01thị xã và 05 huyện (với 54 xã, 12 phường, 10 thị trấn)

8.1.2 Đặc điểm tự nhiên

a Đặc điểm địa hình

Hậu Giang là tỉnh ở Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long, địa hình thấptrũng, độ cao trung bình dưới 2 mét so với mực nước biển Địa hình tỉnh HậuGiang khá bằng phẳng, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây với độdốc <3o, cao trình phổ biến từ 0,2 - 1,0 m so với mực nước biển (chiếm hơn 90%diện tích tự nhiên), địa hình có độ cao 1,2-1,5 m (chiếm dưới 10% diện tích tựnhiên), có thể phân chia thành các vùng sau:

Trang 5

Vùng cao nằm ven sông Hậu có cao trình từ 1,0-1,5 m, thấp dần về phíanội đồng.

Vùng trung bình nằm ven QL1A có độ cao trên dưới 0,8 m, thấp dần đếngiữa huyện Phụng Hiệp với cao trình trung bình 0,5 m

Vùng thấp giới hạn bởi nam kênh Xà No QL1A tới kênh Quản Lộ Phụng Hiệp, giáp ranh với Sóc Trăng, cao trình phổ biến từ 0,2 - 0,5 m

-Giữa các vùng trên, địa hình xen kẽ cao thấp, không hoàn toàn giảm dầntheo hướng Bắc - Nam hoặc từ Đông sang Tây

Nhìn chung, địa hình Hậu Giang có dạng lòng chảo, vùng ven sông rạch

và các tuyến lộ giao thông thường cao và thấp dần về xa Khu vực ven sông kháthuận lợi cho việc tưới tiêu tự chảy nhờ triều trong các tháng mùa khô, khu vực

xa sông việc tưới tiêu có khó khăn hơn

b Khí hậu

Tỉnh Hậu Giang nằm trong vòng đai nội chí tuyến Bắc bán cầu, gần xíchđạo, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt Mùa mưa có gióTây Nam từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô có gió Đông Bắc từ tháng

12 đến tháng 4 hàng năm Nhiệt độ trung bình là 270C không có sự chênh lệchquá lớn qua các năm Tháng có nhiệt độ cao nhất (350C) là tháng 4 và thấp nhấtvào tháng 12 (20,30C) Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm, chiếm từ92% - 97% lượng mưa cả năm Lượng mưa ở Hậu Giang thuộc loại trung bình,khoảng 1800 mm/năm, lượng mưa cao nhất vào khoảng tháng 9 (250,1 mm)

Ẩm độ tương đối trung bình trong năm phân hoá theo mùa một cách rõ rệt,chênh lệch độ ẩm trung bình giữa tháng ẩm nhất và tháng ít ẩm nhất khoảng11% Độ ẩm trung bình thấp nhất vào khoảng tháng 3 và 4 (77%) và độ ẩmtrung bình trong năm là 82%

Hậu Giang không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão nhưng lượng nướcmưa do bão chiếm một tỷ trọng đáng kể, nhất là vào cuối mùa mưa Điều kiệnkhí hậu thời tiết của Hậu Giang có những thuận lợi cơ bản mà các tỉnh khác ởvùng ĐBSCL không có được như: Ít thiên tai, không rét, không có bão đổ bộtrực tiếp, ánh sáng và nhiệt lượng dồi dào, nên rất thuận lợi cho nhiều loại câytrồng và vật nuôi sinh trưởng

c Thuỷ văn

Tỉnh Hậu Giang có một hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt với tổng

chiều dài khoảng trên 3.500 km Mật độ sông rạch khá lớn trung bình khoảng

2 km/km2, cao nhất lên đến 3 km/km2 Hậu Giang nằm trong vùng trũng của khuvực Đồng bằng Sông Cửu Long Cấu tạo của vùng có thể chia thành hai vùngcấu trúc rõ rệt là tầng cấu trúc dưới và tầng cấu trúc bên trên, trong đó tầng cấu

Trang 6

trúc dưới gồm nền đá cổ cấu tạo bằng đá Granit và các đá kết tinh khác, bên trên

là đá cứng cấu tạo bằng đá trầm tích biển hoặc lục địa và các loại đá mắcma xâmnhập hoặc phun trào

Hậu Giang là một Tỉnh ở cuối nguồn nước ngọt của nhánh sông Hậunhưng lại ở đầu nguồn nước mặn của vịnh Thái Lan Chế độ thủy văn của HậuGiang bị chi phối bởi 3 yếu tố: Thủy triều vịnh Thái Lan, chế độ thủy văn củasông Hậu và mưa tại chỗ Các yếu tố này tác động từng thời kỳ, từng vùng khácnhau làm cho chế độ thủy văn Hậu Giang diễn biến phong phú và đa dạng

8.2 Tình hình thiên tai tỉnh Hậu Giang năm 2019

Diễn biến thiên tai năm 2019, ngay từ đầu năm tình hình thời tiết, khítượng - thủy văn diễn biến bất thường và ngày càng phức tạp đã ảnh hưởng đếncác tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long gây thiệt hại rất lớn cho sản xuất nôngnghiệp Biến đổi khí hậu đã và đang tác động tiêu cực đến nước ta, năm 2019trên biển Đông xuất hiện 11 áp thấp nhiệt đới và 8 cơn bão; trong đó có 5 cơnbão làm ảnh hưởng trực tiếp với các tỉnh Nam Bộ trong đó có tỉnh Hậu Giang;lốc xoáy, làm sập nhà hoàn toàn 39 căn, nhà tốc mái 226 căn; có 02 đợt triềucường lớn đỉnh triều cao nhất tại thành phố Ngã Bảy 1,57 m xuất hiện ngày30/9/2019 cao hơn đỉnh triều năm 2018 là 0,01 m; tại thành phố Vị Thanh đỉnhtriều cao nhất 0,76 m ngày 01/10/2019 thấp hơn đỉnh triều năm 2018 là 0,01 m;năm 2019 xảy ra có 52 điểm sạt lở bờ sông; tình hình xâm nhập mặn năm 2019trên địa bàn tỉnh diễn biến bất thường nồng độ cao nhất 10,3‰ tại Ngã 3 NướcTrong, xã Hỏa Tiến thành phố Vị Thanh và độ măn cao nhất 12‰ tại cống 3 Cô,huyện Long Mỹ; diễn biến thiên tai trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

a Mưa, dông lốc, triều cường

Trong năm 2019 trên biển Đông xuất hiện 11 cơn bão (trong đó, có 05cơn bão và 11 cơn áp thấp nhiệt đới) ảnh hưởng trực tiếp tới đất liền nước ta TạiHậu Giang đã xảy ra 08 cơn lốc xoáy và nhiều cơn mưa lớn đã làm sập, tốc máinhà nhiều hộ dân

Nhà sập 39 căn; so với năm 2018 là 82 căn, vậy thấp hơn 43 căn

Nhà tốc mái 226 căn; so với năm 2018 là 119 căn, vậy tăng hơn 107 căn.Ước thiệt hại là: 3.016.000.000 đồng; so năm 2018 (2.517.550.000 đồng)tăng 499.450.000 đồng

b Sét đánh

Năm 2019 tình hình thiên tai rất phức tạp, trên địa bàn tỉnh xuất hiệnnhiều cơn mưa trái mùa, trong cơn mưa thường kèm theo sấm sét; trong năm 01trường hợp sét đánh chết ở xã Vĩnh Thuận Đông, huyện Long Mỹ

Trang 7

c Sạt lở bờ sông, bờ kênh

Năm 2014 sạt lở 36 điểm; ước thiệt hại: 1.5230.000 đồng;

Năm 2015 sạt lở 45 điểm; ước thiệt hại: 2.110.000 đồng

Năm 2016 sạt lở 61 điểm; ứớc thiệt hại: 3.000.000.000 đồng

Năm 2017 sạt lở 28 điểm; ước thiệt hại 3.732.000.000 đồng

Năm 2018 sạt lở 22 điểm; ước thiệt hại 1.594.000.000 đồng

Năm 2019 trên địa bàn tỉnh xảy ra: 52 điểm (huyện Châu Thành 45 điểm;huyện Châu Thành A 02 điểm, huyện Phụng Hiệp 01 điểm; thành phố Ngã Bảy

04 điểm; trong đó: 01 điểm sụp lún đê bao, lộ tại ấp Đông An, xã Đại Thành)

So với cùng kỳ tăng 30 điểm (năm 2018 là 22 điểm)

Chiều dài sạt lở: 1.223,7 m; diện tích mất đất bờ sông: 6.055,7 m2; ướcthiệt hại: 2.374.900.000 đồng

So với cùng kỳ năm 2018: Số điểm sạt lở tăng 30 điểm; chiều dài sạt lởtăng 817,8 m, diện tích mất đất tăng 3.500,5 m2, thiệt hại tăng 780.900.000đồng

Có thể khẳng định tình hình sạt lở trên địa bàn tỉnh ngày càng tăng về sốđiểm, chiều dài và diện tích mất đất bờ sông Do đó tình hình sạt lở trên địa bàntỉnh ngày càng nghiêm trọng

Tổng thiệt hại do thiên tai gây ra năm 2019: 5.391.600.000 đồng; so năm 2018 (4.091.550.000 đồng) tăng 1.300.050.000 đồng.

d Xâm nhập mặn

Tình hình xâm nhập mặn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang trong đầu năm 2020xuất hiện với nồng độ mặn thấp, độ mặn đo được cao nhất ở các địa phương nhưsau:

Triều Biển Đông

Tình hình xâm nhập mặn xuất hiện tại huyện Châu Thành trên sông CáiCôn với nồng độ là 4,2 (năm 2016 là 3‰) tăng 1,2 do ảnh hưởng của triều BiểnĐông

Triều Biển Tây

Tại huyện Long Mỹ: Độ mặn cao nhất 18,4‰ tại cống 3 Cô, xã LươngNghĩa (Long Mỹ); so với cùng kỳ năm 2019 tăng 6,4‰ (năm 2019 là 12‰); sovới năm 2016 tăng 1‰ (năm 2016 là 17,4‰)

Trang 8

Tại thành phố Vị Thanh: Độ mặn cao nhất 18,6‰ tại Ngã 3 Nước Trong,

xã Hỏa Tiến; so với cùng kỳ năm 2018 tăng 8,3‰ (năm 2019 10,3‰); so vớinăm 2016 tăng 3,3‰ (năm 2016 15,3‰)

Các địa phương đã thực hiện đồng bộ các giải pháp phi công trình và côngtrình như: Tăng cường công tác tuyên truyền, cập nhật mặn thường xuyên, vậnhành các cống, đập cải tiến sẵn có, nạo vét kênh mương,sửa chữa trạm bơm, duy

tu bờ bao Có 02 địa phương huyện Long Mỹ và thành phố Vị Thanh đã đắp đậpthời vụ, đập ngăn mặn cải tiến để ngăn mặn trữ ngọt phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp và nước sinh hoạt cho người vùng bị hạn mặn

Nồng độ mặn năm 2020 cao hơn năm 2019, nhưng thiệt hại do mặn gây rakhông đáng kể

8.3 Sự cần thiết xây dựng “Kế hoạch Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn giai đoạn 2021 – 2026 tỉnh Hậu Giang

Theo số liệu thống kê từ đầu năm 2020 đến nay mưa kèm theo dông lốc

đã làm thiệt hại 301 căn nhà của người dân, trong đó sập hoàn toàn 63 căn và tốcmái 238 căn Bên cạnh đó, toàn tỉnh cũng đã xảy ra 45 điểm sạt lở bờ sông tạihuyện Châu Thành A, Châu Thành và thành phố Ngã Bảy với tổng chiều dài gần1.200 m, diện tích mất đất hơn 5.700 m2 Riêng cơn bão số 2 mới đây còn ảnhhưởng và gây thiệt hại hơn 700 ha lúa Hè thu trong giai đoạn thu hoạch bị đổngã và làm ngập úng hơn 1.600 ha lúa Thu đông mới xuống giống, đồng thờigây đổ ngả, xiêu vẹo nhiều diện tích mía, cây ăn trái, cũng như gây ngập úng raumàu Ước tính tổng thiệt hạu do thiên tai đã gây thiệt hại cho tỉnh gần 6 tỷ 700triệu đồng, tăng hơn 2 tỷ 100 triệu đồng so với cùng kỳ năm ngoái

Như vậy hàng năm, thiên tai làm ảnh hưởng đến hàng chục nghìn người,thiệt hại kinh tế trung bình hàng trăm tỷ đồng

Tuy nhiên, hiện nay lực lượng làm công tác phòng chống tai ở các cấp cònhạn chế, lại làm việc theo chế độ kiêm nhiệm Mọi hoạt động, nhiệm vụ đượcthực hiện bởi cơ quan điều phối liên ngành là Ban Chỉ huy phòng, chống thiêntai và Tìm kiếm cứu nạn, dưới sự tham mưu của Văn phòng thường trực BanChỉ huy (VPTT), đặt tại Chi cục Thủy lợi, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Số lượng cán bộ chuyên môn liên quan đến phòng chống thiêntai các cấp còn rất hạn chế và lực lượng này thường xuyên bị luân chuyển, dẫnđến thiếu tính kế thừa

Bên cạnh đó:

(i) Hệ thống công trình phòng chống thiên tai phức tạp, chưa được đầu tưđồng bộ do đó chưa phát huy được hết công năng

Trang 9

(ii) Dữ liệu về phòng chống thiên tai chưa được tổ chức một cách hệthống, khoa học; Thông tin từ mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn, hệ thốngquan trắc chuyên dùng, hồ chứa, công trình phòng chống thiên tai khác thuộcnhiều đơn vị quản lý, chưa đồng bộ;

(iii) Kinh tế - xã hội phát triển ngày càng mạnh mẽ, kết cấu hạ tầng, khudân cư, khu công nghiệp chịu tác động của thiên tai ngày càng lớn,… các thôngtin này cần phải trực quan hóa, dể nắm bắt, kịp thời để tham mưu phục vụ điềuhành, ứng phó thiên tai hiệu quả

Cho nên, để công tác phòng chống thiên tai đi vào chiều sâu, chủ độngtrong việc bố trí nguồn lực, phân công, phối hợp các cấp, ban, ngành thực hiện,phù hợp Quy hoạch Phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phục vụ hiệu quả công

tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả và tái thiết sau thiên tai, việc“Xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn giai đoạn 2021- 2025”là hoạt động rất cần thiết,cần sớm thực hiện và phê duyệt để triển khai

thực hiện

9 Nội dung thực hiện:

9.1 Khảo sát thực tế, thu thập dữ liệu phòng chống thiên tai

- Thu thập, cập nhật, bổ sung đặc điểm tự nhiên, dân sinh kinh tế

+ Thu thập các bản đồ địa hình;

+ Đặc điểm khí tượng thủy văn, hải văn;

+ Đặc điểm dân sinh: Các số liệu thống kê về tình trạng nhà ở theo hướngdẫn của Bộ Xây dựng; tỉ lệ lao động, cơ cấu lao động, số lượng và phân bố củacác đối tượng dễ bị tổn thương, … cần thiết phải đưa vào kế hoạch

+ Kết cấu hạ tầng bị tác động của thiên tai và hoặc kết hợp phòng chốngthiên tai;

- Khảo sát hiện trạng Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện và một số xã điểm về thiên tai;

+ Hiện trạng tổ chức, nhân sự, trình độ chuyên môn của cán bộ làm côngtác phòng chống thiên tai cấp huyện;

+ Thu thập quy chế làm việc, quy chế trực ban, kế hoạch công tác của BanChỉ huy và Văn phòng thường trực cấp huyện;

+ Rà soát hệ thống kết cấu hạ tầng, thiết bị, công cụ hỗ trợ ra quyết định;+ Hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách liên quan đến phòngchống thiên tai

Trang 10

+ Các văn bản liên quan khác như phân công nhiệm vụ, quy chế phối hợpgiữa các thành viên, các cơ quan liên quan trong phòng chống thiên tai cũngđược đánh giá.

- Rà soát, công tác dự báo, cảnh báo sớm

Nêu thực trạng công tác dự báo, cảnh báo sớm tại địa phương thông qua

cơ quan dự báo khí tượng thủy văn trong Tỉnh/Khu vực/Trung ương về: mức độchi tiết, độ chính xác, tính đầy đủ, liên tục, kịp thời, dễ hiểu hay công cụ truyềntin,

- Khảo sát, thu thập hệ thống công trình phòng chống thiên tai (do cấp tỉnh, cấp huyện quản lý)

+ Hệ thống công trình thủy lợi;

+ Hệ thống các công trình đê điều;

- Thu thập phương tiện, vật tư, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

+ Đánh giá về danh mục, số lượng, chất lượng, địa điểm lưu trữ, cơ quanquản lý, thẩm quyền huy động, … được sử dụng trong quá trình ứng phó vớithiên tai Đánh giá chung về cơ chế quản lý và sử dụng; khả năng đáp ứng hiệntại (kể cả huy động trong xã hội) và nhu cầu trong tương lai

+ Đánh giá chung về năng lực của các cơ quan nòng cốt trong công táccứu hộ, cứu nạn trong quá trình ứng phó thiên tai; sự tham gia của các cơ quan,

tổ chức, người dân Nội dung đánh giá bao gồm: Nguồn nhân lực, trình độchuyên môn, các trang thiết bị, phương tiện của lực lượng này (khác với mụcIII.4 do cơ quan phòng chống thiên tai quản lý và khả năng huy động trong xãhội)

+ Đánh giá hiện trạng hệ thống thông tin, truyền thông, cảnh báothiên tai chung và riêng biệt (dùng riêng) tại các huyện Mô tả khả năngtiếp nhận và truyền đạt thông tin từ Hệ thống phòng chống thiên tai cáccấp đến người dân, năng lực ứng dụng cũng như quản lý cơ sở dữ liệuphòng chống thiên tai tại địa phương

- Năng lực và nhận thức của cộng đồng trong phòng chống thiên tai

Được thể hiện thông qua việc chủ động của người dân trong quá trìnhphòng chống thiên tai; kết quả thực hiện các nội dung của Đề án Nâng cao nhậnthức cộng đồng và quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng (Đề án 1002)

- Đánh giá năng lực các kết cấu hạ tầng phòng chống thiên tai

+ Hệ thống công trình phòng chống thiên tai (đê điều, công trình bảo vệ

bờ sông, bờ biển, hồ chứa tham gia cắt lũ cho hạ du, …)

Trang 11

+ Hệ thống công trình thủy lợi (hồ chứa thủy lợi, cống kiểm soát lũ, ngănmặn, trạm bơm, …).

+ Hệ thống đo đạc, quan trắc

+ Hệ thống giám sát, cảnh báo thiên tai

+ Hệ thống điện, thông tin liên lạc, truyền thanh, truyền hình

+ Hệ thống giao thông phục vụ cứu hộ, cứu nạn

+ Nhà tránh trú thiên tai cộng đồng

+ Hệ thống y tế, giáo dục

+ Kết cấu hạ tầng khác kết hợp với phòng chống thiên tai

- Thu thập hệ thống văn bản chỉ đạo tại địa phương về nội dung lồng ghép;

tình hình thực tế thực hiện lồng ghép trong các chương trình, dự án bao gồm cảthuận lợi và khó khăn

- Thu thập, đánh giá về công tác phục hồi, tái thiết

+ Nêu hiện trạng công tác hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai (đánhgiá thiệt hại và nhu cầu); thực thi chính sách hỗ trợ để phục hồi; sử dụngnguồn lực hỗ trợ khẩn cấp để sửa chữa (kết cấu hạ tầng, ổn định cuộcsống, sinh kế bền vững), thực hiện các dự án di dời, quy hoạch mới, …tái thiết “tốt đẹp hơn” so với trước đây

- Đánh giá tất cả các nguồn lực tài chính đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua nội dung lồng ghép) vào công tác phòng chống thiên tai bao gồm:

+ Nguồn ngân sách thường xuyên

+ Nguồn ngân sách đầu tư

+ Nguồn ngân sách dự phòng/xử lý khẩn cấp

+ Nguồn ngân sách lồng ghép

+ Nguồn vốn ODA, hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế

+ Các nguồn khác (Chữ thập đỏ, Phụ nữ, Thanh niên, Ủy ban Mặt trận Tổquốc, Phi chính phủ, Khối tư nhân, …)

- Thu thập cơ sở dữ liệu bản đồ số:

+ Các kết quả của dự án đã triển khai trên địa bàn;

+ Bản đồ Phương án ứng phó từng loại hìnhthiên tai trên địa bàn tỉnh (nếucó);

+ Bản đồ số các dự án đã triển khai trên địa bàn;

Trang 12

+ Các bản đồ quy hoạch, hành chính;

+ Bản đồ sơ họa bản đồ phòng chống thiên tai/Thích ứng BĐKH xã,huyện cơ bản đã xây dựng nhằm xác định một số khu vực trọng điểm về thiêntai, vùng sơ tán, di dời

9.2 Phân tích rủi ro, đề xuất giải pháp

+ Phân tích tình hình và xu hướng của thiên tai:

+ Thống kê loại thiên tai đã xảy ra trong những năm gần đây (5-10 năm)

và những thiên tai cực đoan, lịch sử (nếu có)

+ Phân tích đặc điểm của từng loại thiên tai theo một số tiêu chí: Thờigian xảy ra, dấu hiệu báo trước, số lần xuất hiện, mức độ tác động, nguyên nhângây ra thiên tai và xu hướng tăng/giảm của các loại thiên tai, đặc biệt trong bốicảnh biến đổi khí hậu có thể gây ra sự bất thường của thiên tai hoặc thiên tai cựcđoan

+ Những thiệt hại và tác động của thiên tai đã xảy ra ở địa phương; bàihọc kinh nghiệm đã được rút ra

+ Nhận định về nguy cơ những loại hình thiên tai có thể xảy ra trong thờigian tới và năng lực ứng phó thiên tai của các địa phương (cấp huyện và các xãtrọng điểm)

9.3 Xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai

Kế hoạch Phòng chống thiên tai cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh tronghoạt động phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật

+ Nâng cao năng lực xử lý tình huống, sự cố, chỉ huy, điều hành tại chỗ đểứng phó thiên tai có hiệu quả

+ Quán triệt và thực hiện có hiệu quả phương châm “bốn tại chỗ” (chỉ huytại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ)

+ Tuyên truyền, giáo dục, cung cấp kiến thức về phòng, chống thiên tai vàtác động của thiên tai đến an toàn tính mạng và tài sản của người dân trong tỉnh

+ Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đặc biệt là công nghệ 4.0 phùhợp với công tác phòng chống thiên tai trong tình hình mới

+ Cung cấp thông tin cho việc lồng ghép vào quy hoạch, kế hoạch pháttriển kinh tế-xã hội, chương trình nông thôn mới tại địa phương

+ Có xét đến bối cảnh biến đổi khí hậu và khả năng xảy ra thiên tai cựcđoan

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w