c/ Giá trị nội dung và nghệ thuật -Về nội dung: Giá trị hiện thực: tái hiện chân thực và sinh động bức tranh xã hội phong kiến Nam quyền bất công và cuộc sống số phận bi thương cùa ngườ
Trang 1PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ NINH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN NGỮ VĂN 9
1 Văn bản1 “Chuyện người con gái Nam Xương”- Nguyễn Dữ
a/ Tìm hiểu chung:
-Tác giả nguyễn Dữ (TK 16), là người học rộng tài cao nhưng làm quan chỉ một năm rồi lui về sống ẩn dật, nuôi mẹ già, viết sách
-Văn bản: Chuyện người con gái Nam Xương,được viết lại từ câu chuyện cổ tích:Vợ chàng Trương nhưng sự sáng tạo của Nguyễn Dữ là rất lớn
- Văn bản là truyện thứ 16/20, trích tập truyện viết bằng chữ Hán: Truyền Kì Mạn Lục
b/Tóm tắt nội dung: Chuyện người con gái Nam Xương
Vũ Nương- nhân vật chính của truyện, người con gái quê ở Nam Xương, có tính thùy mị nết na lại thêm tư dung tốt đẹp được Trương Sinh cưới về làm vợ Trương Sinh con nhà hào phú nhưng ít học lại có tính đa nghi, Vũ Nương luôn giữ gìn khuôn phép nên cảnh nhà ấm êm Chiến tranh xảy ra, Trương Sinh ra lính, Vũ Nương ở nhà sinh con trai đặt tên là Đản Mẹ Trương Sinh vì nhớ con nên ốm,
Vũ Nương chăm sóc, thuốc thang và lo ma chay chu tất khi bà qua đời
Ba năm sau,Trương Sinh trờ về nghe lời bé Đàn nghi ngờ Vũ Nương thất tiết Vũ Nương bị oan, trầm mình tự vẫn Sau đó, cũng từ lời bé Đàn chàng hiều ra nỗi oan cùa vợ nhưng việc đã muộn
Vũ Nương được các nàng tiên cứu đưa xuống thủy cung của Linh Phi- vợ vua biền Nam Hải Tại đây, tình cờ nàng gặp Phan Lang là người cùng làng được Linh Phi cứu để trả ơn Khi Phan Lang
về dương thế nàng gửi theo chiếc thoa vàng với lời nhắn cho Trương Sinh Trương Sinh lập đàn giải oan, Vũ Nương trở về thoáng ẩn thoáng hiện rồi từ biệt
c/ Giá trị nội dung và nghệ thuật
-Về nội dung:
Giá trị hiện thực: tái hiện chân thực và sinh động bức tranh xã hội phong kiến Nam quyền bất công và cuộc sống số phận bi thương cùa người phụ nữ
Giá trị nhân đạo:
+Ca ngợi vẻ đẹp phẩm chất tâm hồn của Vũ Nương:người vợ thủy chung, người mẹ đảm đang thương con, người con dâu hiền, hiếu thảo, người phụ nữ khao khát hạnh phúc gia đình bình dị
+Lên ắn xã hội phong kiến Nam quyền bất công đã dồn đẩy Vũ Nương vào nỗi oan không lối thoát
+Tìm lối thoát cho Vũ Nương khi sống dưới thủy cung
-Về nghệ thuật:
+Sự sáng tạo khi thêm vào cuối câu chuyện phần kì ảo hoang đường kết hợp giữa chi tiết thực
và kì ảo làm cho câu chuyện lôi cuốn hấp dẫn, dễ đi vào lòng người
+Nghệ thuật xây dựng nhân vật( nhân vật chính Vũ Nương) được xây dựng trong nhiều mối quan hệ, hoàn cảnh góp phần hoàn thiện vẻ đẹp phẩm chất tâm hồn nhân vật đồng thời tăng ý nghĩa giá trị tố cáo
2.Văn bản - "Hoàng Lê nhất thống chí" hồi thứ 14 : Quang Trung đại phá quân Thanh
a/Tìm hiểu chung:
-Tác giả: Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du và một số người khác dòng họ Ngô Thì
-Hồi thứ 14 : Quang Trung đại phá quân Thanh trích tiểu thuyết lịch sử- "Hoàng Lê nhất thống
chí"gồm 17 hồi
b/Tóm tắt nội dung:
Nguyễn Huệ nghe tin quân Thanh đến Thăng Long giận lắm liền họp các tướng sĩ định thân chinh cầm quân đi ngay Tướng sĩ xin Bắc Bình Vương lên ngôi để làm yên lòng người.Nguyễn Huệ
Trang 2cho đắp đàn trên núi tế cáo trời đất lên ngôi Hoàng đế lấy niên hiệu là Quang Trung Ngày 25 tháng Chạp năm Mậu Thân hạ lệnh xuất quân
Đến Nghệ An, Quang Trung cho tuyển thêm hơn 1 vạn lính mở cuộc duyệt binh.Đến Tam Điệp
mở tiệc khao quân, chia quân sĩ làm 5 đạo Đúng tối 30 tết lập tức lên đường
Trên đường tiến quân ra Bắc, những toán quân Thanh do thám bị bắt sống Ngày 03 tháng giêng năm Kỉ Dậu, đồn Hà Hồi bị hạ Mờ sáng ngày 05 tiến đánh đồn Ngọc Hồi Quân Thanh đại bại Thái thú Sầm Nghi Đống thắt cổ tự vẫn Tôn Sĩ Nghị hoảng hốt cuống cuồng chạy mất mật Quân Thanh tranh nhau qua cầu tháo chạy rơi xuống nước nhiều không kể xiết Vua tôi Lê Chiêu Thống dìu dắt nhau chạy trốn sang đất Bắc
c/ Giá trị nội dung và nghệ thuật:
-Về nội dung: đoạn trích hồi thứ 14 đã tái hiện chân thực và sinh động hình tượng người anh hung dân tộc Quang Trung trong cuộc tiến quân thần tốc tiêu diệt 20 vạn quân Thanh xâm lược và bọn bán nước vua tôi Lê Chiêu Thống: mạnh mẽ quyết đoán, tài điều binh khiển tướng, tầm nhìn xa trông rộng, oai phong dung mãnh với ý chí quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược
-Về nghệ thuật:cảm hứng lịch sử và càm hứng nhân văn được kết hợp tạo nên những trang viết vùa chân thực vừa hào hùng
3 Văn bản “Truyện Kiều”:
a/Tìm hiểu chung
-Tác giả Nguyễn Du:
+Gia thế:tên chữ Tố Như, hiệu Thanh Hiên, quê ở Nghi Xuân-Hà Tĩnh,sinh và lớn lên ở Thăng Long Xuất thân trong gia đình đại quí tộc nhiều đời làm quan to, có truyền thống về văn học
+Cuộc đòi sự nghiệp: gắn với những thăng trầm biến cố dữ dội của xã hội Phong Kiến Việt Nam những năm cuối thế kỉ 18 đầu thế kỉ 19
+Tác phẩm chính:
Chữ Hán: Thanh Hiên Thi Tập, Nam Trung Tạp Ngâm, Bắc Hành Tạp Lục
Chữ Nôm:Văn Chiêu Hồn, Đoạn Trường Tân Thanh( Truyện Kiều)
+Xuất xứ: viết Truyện Kiều, Nguyễn Du dụa vào cốt truyện Kim Vân Kiều Truyện cỏa tác giả Thanh Tâm Tài Nhân(Trung Quốc)nhưng sự sáng tạo của ông là rất lớn
+Thể loại: truyện Kiêu lả tiểu thuyết bằng thơ, gồm 3254 câu thơ lục bát sáng tác thời gian 1805-1809 c/Tóm tắt nội dung:
Thúy Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, con gái lớn của một gia đình họ Vương lương thiện Trong Tết thanh minh, Kiều cùng hai em là Thúy Vân và Vương Quan đi du xuân Kiều gặp Kim Trọng, cả hai đã chớm nở tình ý ban đầu Kim Trọng đến ở trọ cạnh nhà Kiều và tìm cơ hội gặp nhau
Cả hai đã chủ động, tự do đính ước với nhau
Trong khi Kim Trọng về quê thọ tang chú thì gia đình Kiều bị mắc oan, Kiều trao duyên lại cho Thúy Vân, còn mình thì bán mình chuộc cha Nàng bị bọn Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh lừa gạt làm gái lầu xanh Sau đó, nàng được Thúc Sinh chuộc thân cưới về làm thiếp nhưng bị vợ lớn của Thúc Sinh là Hoạn Thư ghen tuông, đày đọa phải trốn vào chùa Sư Giác Duyên vô tình gửi nàng cho Bạc
Bà, nàng lại rơi vào lầu xanh lần thứ hai Tại đây, Kiều gặp người anh hùng Từ Hải, đã lấy nàng và giúp nàng báo ân báo oán Do mắc mưu của Hồ Tôn Hiến, Từ Hải bị giết, Kiều bị ép gả cho viên thổ quan Đau đớn và tủi nhục, Kiều trầm mình ở sông Tiền Đường và được sư Giác Duyên cứu về ở trong chùa
Sau khi chịu tang chú xong, Kim Trọng trở lại tìm Kiều và hay tin mọi việc Chàng vô cùng đau đớn và quyết tâm đi tìm Kiều Nhờ gặp sư Giác Duyên, gia đình Kiều được đoàn tụ Nhưng duyên đôi lửa giờ trở thành bè bạn
d/ Giá trị Truyện Kiều:
-Giá trị hiện thực: truyện Kiều là bức tranh thu nhỏ bộ mặt của XHPK đương thời và cuộc sống sô
phận con người đặt biệt là phụ nữ
-Giá trị nhân đạo:
+Đề cao tình yêu tự do, khát vọng công lí và ca ngợi con người( Kiều đẹp nghiêng nước nghiêng thành, thông minh đa tài, thủy chung hiếu thảo, vị tha nhân hậu)
Trang 3+Lên án tố cáo thế lực vạn năng của đồng tiền và bộ mặt tàn bạo bất công bỉ ổ của XHPK
+Đồng cảm xót xa trước số phận bi thảm của con người
-Giá trị nghệ thuật:
+Về ngôn ngữ truyện Kiều kết hợp nhuần nhuyễn, điêu luyện giữa hai loại hình ngôn ngữ văn học dân tộc và ngôn ngữ văn chương bác học đạt đến đỉnh cao rực rỡ
+Về nghệ thuật tự sự từ cốt truyện, xây dựng nhân vật, miêu tả nội tâm, tă cảnh ngụ tình … có sự phát triển vượt bậc
-Các đoạn trích đã học:
+Chị Em Thúy Kiều: gồm 24 câu thơ ( phần 1 của truyện Kiều) tiêu biểu cho bút pháp tả người tuyến nhân vật chính diện(nghệ thuật ước lệ tượng trưng)
+Cảnh Ngáy Xuân: gồm 18 câu thơ ( phần 1 của truyện Kiều) tiêu biểu cho bút pháp tả cảnh
+Kiều ở lầu Ngưng Bích gồm 22 câu thơ (phần 2 của truyện Kiều) tiêu biểu cho bút pháp tả cảnh ngụ tình
4.Văn bản Lục Vân Tiên
a/Tìm hiều chung:
-Tác giả Nguyễn Đinh Chiể u(1822-1888) quê mẹ Tân Thới-Gia Định, quê cha Phong Điền-Thừa Thiên Huế
-Cuộc đời gặp nhiều đau khổ bất hạnh mù lòa nhưng sống đầy nghị lực ống hiến cho đời cả ba lĩnh vực: thầy giáo, thầy thuốc, nhà văn nhà thơ
-Tác phẩm chính: Dương Từ Hà Mậu, Ngư Tiều Y Thuật Vấn Đáp, Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc, Lục Vân Tiên
-Thể loại: truyện thỏ Nôm bình dân, gồm 2082 câu thơ lục bát ra đời 1850
b/ Tóm tắt nội dung
Lục Vân Tiên là một con người xuất chúng: văn võ kiêm toàn Trên đường xuống núi về kinh ứng thi, Vân Tiên đã đánh tan bọn cướp Phong Lai, cứu được Kiều Nguyệt Nga, một thiếu nữ vóc ngọc mình vàng Cảm công đức chàng hiệp sĩ, nàng vẽ bức hình Lục Vân Tiên luôn luôn mang theo mình Vân Tiên ghé thăm gia đình Võ Công - người đã hứa gả con gái cho chàng Vân Tiên gặp Hớn Minh, Vương Tử Trực (hai người bạn tốt) và Trịnh Hâm, Bùi Kiệm, hai kẻ xấu xa Sắp vào trường thi, Vân Tiên nhận được tin nhà Chàng vội trở về quê chịu tang mẹ Quá đau khổ mà lâm bệnh, hai mắt bị mù, Vân Tiên bị bọn lang băm, phù thủy, thầy bói lừa gạt lấy hết tiền; Trịnh Hâm đẩy xuống sông hãm hại Vân Tiên được con giao long và Ngư ông cứu thoát Vân Tiên trở lại nhà Võ Công, bị hắt hủi và bị bỏ vào hang sâu cho chết Vân Tiên được thần núi và ông Tiều cứu ra, gặp lại Hớn Minh, người bạn nghĩa hiệp Vương Tử Trực đỗ thủ khoa, tìm đến nhà Võ Công hỏi thăm tin tức Vân Tiên Võ Công ngỏ ý gả con gái cho Vương Tử Trực, nhưng đã bị chàng mắng nhiếc, y quá nhục mà chết
Kiều Nguyệt Nga nghe tin Vân Tiên gặp nạn đã qua đời, nàng vô cùng thương tiếc, nguyền sẽ thủ tiết Tên thái sư trong triều hiến kế cho nhà vua bắt đem Kiều Nguyệt Nga cống cho giặc Ô Qua Nàng đã ôm theo bức hình Lục Vân Tiên nhảy xuống sông tự tử Phật Bà Quan Âm đã cứu sống Kiều Nguyệt Nga; sau đó nàng lại dạt vào vườn hoa nhà họ Bùi Bùi Công muốn nhận Kiều Nguyệt Nga làm con nuôi, nhưng Bùi Kiệm lại nằng nặc đòi lấy nàng làm vợ Kiều Nguyệt Nga bỏ trốn, nương nhờ lão
bà ở giữa rừng sâu
Lục Vân Tiên nhờ thuốc tiên mà đôi mắt sáng lại Chàng vội trở lại quê nhà: thăm cha, viếng
mộ mẹ, thăm Kiều Công Chàng lại đi thi, đậu Trạng nguyên; vua sai đi dẹp giặc Ô Qua Trên đường chiến thắng trở về, Lục Vân Tiên bất ngờ gặp lại Kiều Nguyệt Nga, hai người mừng mừng tủi tủi
Lục Vân Tiên trở lại triều đình, tậu hết sự tình đầu đuôi Tên thái sư và bọn gian ác bị trừng phạt, những người nhân nghĩa được đền đáp Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga nên vợ nên chồng, sống cuộc đời hạnh phúc, vinh hiển
d/Giá trị nội dung và nghệ thuật:
-Truyện truyền bá đạo lí làm người: đề cao tinh thần nghĩa hiệp, tình nghĩa con người
-Thề hiện quan niệm của Nguyễn Đình Chiểu về người anh hung
-Về nghệ thuật: truyên thơ bình dân để kể, nghe hơn là đọc xem, ngôn ngữ gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày
Trang 4II.PHẦN VĂN BẢN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1.CÁC VĂN BẢN TRUYỆN
1/1 Văn bản “Làng”:
a/Tìm hiểu chung:
-Tác giả Kim Lân,1920 quê Từ Sơn-Bắc Ninh,nhà văn sở trường về thể loại truyện ngắn đề tài về đời sống văn hóa, phong tục của làng quê
-Truyện ngắn Làng(1948)những ngày đầu chống Pháp
b Tóm tắt “Làng”:
Kháng chiến chống Pháp bùng nổ, ông Hai, nhân vật chính của truyện, cùng những người làng Chợ Dầu được lệnh tản cư lên vùng kháng chiến Bất đắc dĩ ông mới rời làng Xa làng, ông nhớ làng da diết Trên vùng tản cư, tình cờ ông nghe tin làng Chợ Dầu làm Việt Gian theo Tây tf người đàn bà tản
cư dưới xuôi lên Ông sững sờ, bàng hoàng Trên đường về nhà, ông cúi gằm mặt mà đi Về đến nhà, ông nằm vật ra giường nhìn lũ con tủi thân úa nước mắt Những ngày sau đó, ông không dám ra khỏi nhà, nơm nớp lo sợ, đêm trằn trọc không ngủ
Thế rồi ông nghe có lệnh đuổi hết người làng Chợ Dầu không cho ở vùng tàn cư Ông nảy ra ý nghĩ quay về làng Nhưng ông gạt đi và đâm ra thù làng Tuyệt vọng, ông trút tâm sự với thằng con út
Tin làng Chợ Dầu làm Việt Gian được ông chủ tịch lên cải chính Làng Chợ Dầu và nhà ông Hai bị Pháp đốt cháy Ông vui sướng hả hê đi khoe tin ấy với mọi người
c Nội dung và nghệ thuật:
-Về nội dung:truyện khắc họa thành công nhân vật ông Hai với tình yêu tha thiết sâu nặng làng
quê.Tình yêu làng đã hòa quyện thống nhất trong tình yêu nước Tấm lòng thủy chung son sắc với Cách mạng, với cụ Hồ và tinh thần sẵn sàn hi sinh tất cả vì cuộc kháng chiến của dân tộc
-Về nghệ thuật:
+Cốt truyện gây cấn kịch tính, bất ngờ
+Nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, đậm cá tính, giàu tính điển hình
+Ngôn ngữ trần thuật mang đậm tình khẩu ngữ
1/2 Văn bản“Lặng lẽ Sa Pa”:
a/Tìm hiểu chung:
-Tác giả Nguyễn Thành Long(1925-1991)quê huyện Duy Xuyên-Quảng Nam Là nhà văn chuyên về truyện ngắn và kí
-Tác phẩm Lặng Lẽ Sa Pa là kết quả của chuyền lên Lào Cai, mùa hè 1970, trích tập Giữa Trong Xanh
b/Tóm tắt “Lặng lẽ Sa Pa”:
Trên chuyến xe khách từ Hà Nội lên Lào Cai, ông họa sĩ già,bác lái xe, cô kĩ sư trẻ tình cờ quen nhau Bác lái xe đã giới thiệu cho ông họa sĩ và cô kĩ sư làm quen với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn Trong cuộc gặp gỡ 30 phút, anh thanh niên tặng hoa cho cô gái, pha trà và trò chuyện với mọi người về cuộc sống và công việc của anh Ông họa sĩ muốn được vẽ chân dung anh Anh thanh niên từ chối và giới thiệu với ông những người khác mà anh cho là xứng đáng hơn anh Những con người tình cờ gặp nhau bỗng trở nên thân thiết Khi chia tay, ông họa sĩ hứa sẽ quay trở lại,
cô kĩ sư thấy xúc động, yên tâm hơn về quyết định lên Lào Cai công tác, còn anh thanh niên tặng mọi người một làn trứng
c/Giá trị nội dung và nghệ thuật:
-Về nội dung truyện khắc họa thành công chân dung nhân vật anh thanh niên sống có lí tưởng cao đẹp
có tình yêu và niềm say mê với công việc,có tinh thần ý thức trách nhiệm cao Ngoài ra, anh còn là người khiêm tốn, giản dị, chân thành cở mở, quí trọng tình cảm
-Về nghệ thuật:
+Cốt truyện đơn giản nhẹ nhàng, lời văn giàu chất thơ
+Xây dựng nhân xật chính qua cách nhìn, đánh giá của nhân vật phụ
1/3.Văn bản “Chiếc lược ngà”:
a.Tìm hiểu chung:
Trang 5-Tác giả Nguyễn Quang Sáng(1932)quê An Giang Là nhà văn viết về cuộc sống và con người Nam Bộ qua hai cuộc kháng chiến
-Truyện Chiếc Lược Ngà được viết năm 1966, trích tập truyện cùng tên
b Tóm tắt “Chiếc lược ngà”:
Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến.Mãi đến khi con gái lên tám tuổi, ông mới có dịp về thăm nhà, thăm con Bé Thu không nhận ra cha vì vết sẹo trên mặt làm ba em không giống với người cha trong bức ảnh mà em biết Em đối xử với ba như người xa lạ Đến khi Thu nhận ra cha,tình cha con thức dậy mãnh liệt trong em thì cũng là lúc ông Sáu phải lên đường trở về khu căn cứ Ở khu căn cứ, người cha dồn hết tình cảm yêu quý, nhớ thương đứa con vào việc làm một chiếc lược bằng ngà voi để tặng con Trong một trận càn, ông Sáu hi sinh Trước lúc ra đi mãi mãi, ông đã kịp trao cây lược cho bác Ba, nhờ bạn chuyển cho con gái
c.Giá trị nội dung và nghệ thuật:
-Về nội dung, truyện khắc họa thành công mối tình cha con giữa ông Sáu và bé Thu trong cảnh ngộ éo
le của chiến tranh Tình cha con gắn bó, sâu nặng, thiêng liêng, bất tử
-Về nghệ thuật:
+Ngôi kể thứ nhất(bác Ba)là người trong cuộc vừa khách quan vừa chân thực
+Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế đậm nét cá tính
+Tình huống truyện éo le
+Ngôn ngữ trần thuật giàu tính Nam Bộ
2.CÁC VĂN BẢN THƠ
2/1 Đồng chí– Chính Hữu
a/Tìm hiểu chung:
-Tác giả Chính Hữu (1926) quê huyện Can Lộc- Hà Tĩnh.Ông tham gia hai cuộc kháng chiến, Đề tài hầu như chỉ viết về người lính,cảm xúc dồn nén,ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm xúc
-Bài thơ Đồng chí sáng tác năm 1948 trích tập thơ Đầu Súng Trăng Treo
b/Nội dung và nghệ thuật:
-Về nội dung, bài thơ ca ngợi mối tình đồng chí bình dị mà keo sơn gắn bó, cao cả thiêng liêng của những người lính cụ Hồ trong những ngày đầu kháng chiến
-Về nghệ thuật:
+Chi tiết, hình ảnh,ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đúc, giàu sức biểu cảm
+Thể thơ tự do với những câu thơ vừa cô đúc sáng tạo vưa trải dài ngân vang
+Sử dụng phép đối ứng tạo hình ảnh đối xứng
2/2/.Bài thơ về tiểu đội xe không kính- Phạm Tiến Duật
a/Tìm hiểu chung:
-Tác giả Phạm Tiến Duật (1941)quê Thanh Ba-Phú Thọ là một trong những nhà thơ trẻ tiêu biểu trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm đánh Mĩ Đề tài viết về hình tượng người lính và những cô gái thanh niên xung phong Thơ ông có giọng điệu sôi nổi, trẻ trung,hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc -Bài thơ về tiểu đội xe không kính (1969)trích tập thơ Vầng Trăng-Quầng Lửa
b/Nội dung và nghệ thuật:
-Về nội dung, bài thơ ca ngợi tư thế hiên ngang, bất khuất, tinh thần dung càm kiên cường, bất chấp gian khổ hi sinh, lạc quan yêu đời, tình đồng đội keo sơn gắn bó và ý chí chiến đấu vì đồng bào miền Nam, thống nhất Tổ quốc của những người lính lái xe Trường sơn
-Vê nghệ thuật, khắc họa hình ảnh độc đáo tạo ấn tượng mạnh,khai thác chất liệu hiện thực sinh
động,ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên khỏe khoắn
2/3.Đoàn thuyền đánh cá-Huy Cận
a/Tìm hiểu chung:
-Tác giả Huy Cận (1919-2005)tỉnh Hà Tĩnh, nhà thơ nổi tiếng trong phong trào thơ mới với tập Lửa Thiêng Ông là nhà thơ tiêu biểu hàng đầu của nền thơ ca Cách mạng Việt Nam
-Bài thơ Đoàn Thuyền Đánh Cá ra đời sau chuyến đi thực tế lên vùng biển Quảng Ninh (1958) trích tập thơ Trời Mỗi Ngày Lại Sáng
Trang 6b/Nội dung và nghệ thuật:
-Về nội dung, bài thơ ca ngợi vẻ đep tráng lệ, phong phú đầy tiềm năng và hình ảnh con người lao động khỏe khoắn, lạc quan giữ biển trời hạ Long Qua đĩ bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhả thơ trước đất nước và cuộc sống
-Về nghệ thuật,cĩ nhiều sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh bằng liên tưởng, tưởng tượng phong phú, độc đáo,âm hưởng khỏe khoắn, hào hung, lạc quan
2/4.Bếp lửa-Bằng Việt
a/Tìm hiểu chung:
-Tác giả Bằng Việt (1941) quê Thạch Thất-Hà Tây, nhà thơ trẻ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ
- Bài thơ Bếp Lủa (1963) trích tập Hương Cây-Bếp Lửa
b/Nội dung và nghệ thuật:
-Về nội dung, qua hồi tưởng và suy ngẫm của người cháu đã trưởng thành, bài thơ gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu tronh kí ức tuổi thơ Đồng thời thể hiện lịng biết ơn, trân trọng, kính yêu cùa cháu đối với bà,với gia đình, quê hương, đất nước
-Về nghệ thuật, kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự, và bình luận Sự sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà làm điểm tựa khơi gợi mọi kỉ niệm, cảm xúc và suy nghĩ về
bà và tình bà cháu
2/5.Ánh trăng – Nguyễn Duy
a/Tìm hiểu chung:
-Tác giả Nguyễn Duy (1948) quê ở Thanh Hĩa, là nhà thơ trẻ thời chống Mĩ
-Bai thơ Ánh Trăng (1978) trích tập thơ cùng tên
b/Nội dung và nghệ thuật:
-Về nội dung, thơng qua câu chuyên của người lính gằn bĩ với vầng trăng, bài thơ nhắc nhở mỗi người
về một thái độ và lẽ sống thấm đẫm tính nhân văn, đừng sống dửng dung vơ tình mà hãy sống ân tình thủy chung trọn vẹn, cĩ trước cĩ sau Đĩ mới là lẽ sống phù hợp với truyền thống đạo lí của dân tộc: Uống nước nhớ nguồn/
-Về nghệ thuật,bài thơ cĩ sự sáng tạo hình ảnh vầng trăng mang nhiều tầng nghĩa, giọng điệu tâm tình
tự nhiên, hình ảnh giàu tính biểu cảm
B – TIẾNG VIỆT
I TỪ NGỮ :
Từ đơn Là từ chỉ gồm một tiếng Thường dùng để tạo từ ghép, từ láy làm
cho vốn từ thêm phong phú
Từ phức Là từ gồm hai hay nhiều tiếng Dùng định danh sự vật, hiện tượng rất
phong phú trong đời sống
Từ ghép Là những từ phức được tạo ra bằng cách
ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
Dùng định danh sự vật, hiện tượng rất phong phú trong đời sống, sử dụng đúng các loại từ ghép trong giao tiếp, trong bài làm
Từ láy Là những từ phức có quan hệ láy âm giữa
các tiếng Tạo nên những từ tượng thanh, tượng hình trong văn miêu tả, trong thơ ca sử dụng
đúng các từ láy trong giao tiếp, trong bài làm
Thành ngữ Là loại cụm từ có cấu tạo cố định , biểu thị
một ý nghĩa hoàn chỉnh ( tương đương như một từ)
Làm cho câu văn thêm hình ảnh, sinh động, tăng tính hình tượng và biểu cảm
Nghĩa của từ Là nội dung, (sự vật, tính chất, hoạt động ,
quan hệ ) mà từ biểu thị
Dùng từ đúng chỗ, đúng lúc, hợp lí
Từ nhiều nghĩa Là từ mang những sắc thái ý nghĩa khác Dùng nhiều trong văn chương, đặc biệt
Trang 7nhau do hiện tượng chuyển nghĩa trong thơ ca
Hiện tượng
chuỷên nghĩa
của từ
Là hiện tượng đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa ( nghĩa gốc – nghĩa chuyển) Hiểu hiện tượng chuyển nghĩa trong nhữngvăn cảnh nhất định
Từ đồng âm Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng
nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
Khi dùng từ đồng âm phải chú ý đến ngữ cảnh để tránh gây hiểu nhầm Thường dùng trong thơ trào phúng
Từ đồng nghĩa Là những từ có nghĩa giống hoặc gần giống
nhau
Dùng từ đồng nghĩa và các laọi từ đồng nghĩa để thay thế phải phù hợp với ngữ cảnh và sắc thái biểu cảm
Từ trái nghĩa Là những từ có nghĩa trái ngược nhau Dùng trong thể đối , tạo hình tượng tương
phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói sinh động
Cấp độ khái
quát của nghĩa
từ ngữ
Là nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn ( khái quát hơn) hoặc hẹp hơn ( ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác ( nghĩa rộng, nghia hẹp )
Sử dụng nghĩa từ ngữ theo cấp độ khái quát, tránh vi phạm cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Trường từ vựng Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét
chung về nghĩa
Chú ý cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt ( nhân hóa, ẩn dụ, so sánh )
Từ mượn Là những từ vay mượn nhiều từ tiếng nước
ngoài để biểu thị sự vật hiện tượng , đặc điểm mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để diễn đạt
Mượn từ đúng lúc, đúng chỗ để tăng hiệu quả giao tiếp, biểu đạt
Từ Hán Việt Là những từ gốc Hán được phiên âm theo
cách của người Việt
Biết sử dụng từ ngữ Hán Việt trong những ngữ cảnh cụ thể ( trang trọng, tôn
nghiêm )
Thuật ngữ Là từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học ,
công nghệ thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ
Dùng thuật ngữ chính xác , 1 nghĩa
Biệt ngữ xã hội Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã
hội nhất định Không nên lạm dụng từ ngữ địa phương vàbiệt ngữ xã hội trong giao tiếp và trong
làm văn
Từ tượng hình Là từ gợi tả dáng vẻ, hình ảnh , trạng thái
của sự vật
Dùng nhiều trong văn miêu tả và tự sự
Từ tượng thanh Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con
So sánh Là đối chiếu sự vật , sự việc này với sự vật,
sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
Tăng sức gợi hình gợi cảm trong ca dao , thơ, miêu tả, nghị luận
Aån dụ Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên
sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
Chọn nét tương đồng để tạo ẩn dụ tăng hiệu quả biểu đạt trong văn miêu tả , thuyết minh, nghị luận, sáng tác thơ ca
Nhân hóa Là gọi hặc tả con vật, cây cối bằng những
từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người , làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi
Dùng nhiều trong thơ ca, văn miêu tả, thuyết minh
Trang 8Nói quá Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy
mô , tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh , gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Dùg trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
Nói giảm, nói
tránh
Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị , uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghjê sợ, nặng nề,tránh thô tục, thiếu lịch sự
Dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp phù hợp
Liêït kê Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ
cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn , sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế tư tưởng, tình cảmn
Biết sự vận dụng các kiểu liệt kê thgo cặp, không theo cặp, tăng tiến trong văn miêu tả , thuyết minh
Điệp ngữ Là biện pháp lặp lại từ ngữ ( hoặc cả câu)
để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Sử dụng các dạng điệp ngữ trong viết văn, thuyết minh, làm thơ
Chơi chữ Là lợi dụng đặc sắc về âm , về nghĩa của từ
ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm cho câu văn thêm hấp dẫn , thú vị
Sử dụng lối chơi chữ đồng âm , điệp âm , nói lái trong thơ trào phúng, câu đối, câu đố
II NGỮ PHÁP
1 Các phương châm hội thoại:
a Phương châm về lượng yêu cầu khi giao tiếp, cần nĩi cĩ nội dung; nội dung của lời nĩi phải đáp ứng
đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, khơng thiếu, khơng thừa
b Phương châm về chất yêu cầu khi giao tiếp, đừng nĩi những điều mà mình khơng tin là đúng và
khơng cĩ bằng chứng xác thực
c Phương châm quan hệ yêu cầu khi giao tiếp cần nĩi đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nĩi lạc đề.
d Phương châm cách thức yêu cầu khi giao tiếp cần chú ý nĩi ngắn gọn, rành mạch, tránh nĩi mơ hồ.
e Phương châm lịch sự yêu cầu khi giao tiếp cần tế nhị và tơn trọng người khác.
* Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp: Việc vận dụng các phương châm hội
thoại cần phù hợp với tình huống giao tiếp
* Việc khơng tuân thủ phương châm hội thoại cĩ thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
- Người nĩi vơ ý, vụng về, thiếu văn hĩa giao tiếp
- Người nĩi phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
- Người nĩi muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu nĩi theo một hàm ý nào đĩ
2 Xưng hơ trong hội thoại:
- Từ ngữ xưng hơ trong tiếng Việt cĩ các từ chỉ quan hệ gia đình, một số từ chỉ nghề nghiệp
- Hệ thống từ ngữ xưng hơ trong tiếng Việt rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm
- Người nĩi cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hơ cho thích hợp
3 Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
a Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nĩi hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật Lời dẫn trực tiếp
được đặt trong dấu ngoặc kép
b Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nĩi hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật cĩ điều chỉnh cho phù hợp Lời
dẫn gián tiếp khơng được đặt trong dấu ngoặc kép
c Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp:
- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- Thay đổi đại từ xưng hơ cho phù hợp
- Lược bỏ các từ chỉ tình thái
- Thêm từ rằng hoặc là trước lời dẫn.
- Khơng nhất thiết phải chính xác từng từ nhưng phải dẫn đúng về ý
d Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp:
Trang 9- Khơi phục lại nguyên văn lời dẫn (thay đổi đại từ xưng hơ, thêm bớt các từ ngữ cần thiết ,…).
- Sử dụng dấu hai chấm và dầu ngoặc kép
C TẬP LÀM VĂN
I CÁC KIỂU BÀI TLV
TT Kiểu văn bản Phương thức biểu đạt Ví dụ về hình thức văn bản cụ thể
1 Văn bản tự sự -Trình bày các sự việc ( sự kiện) có quan
hệ nhân quả dẫn đến kết cục
- Mục đích biểu hiện con người , quy luật đời sống, bày tỏ thái độ
-Bản tin báo chí -Bản tường thuật, tường trình -Lịch sử
-Tác phẩm văn học nghệ thuật ( truyện, tiểu thuyết)
2 Văn bản
thuyết minh Trình bày thuộc tính , cấu tạo, nguyên nhân, kết quả có ích hoặc có hại của sự vật
hiện tượng, để giúp con người có tri thức khách quan và có thái độ đúng đắn với chúng
-Thuyết minh sản phẩm -Giới thiệu di tích, thắng cảnh, nhân vật -Trình bày tri thức và phương pháp trong khoa học
II CÁCH VIẾT BÀI THUYẾT MINH TÁC PHẨM VĂN HỌC
1 Mở bài: Giới thiệu khái quát tác phẩm, tác giả (tránh dài, cầu kỳ, đi thẳng vào đối tượng cần
thuyết minh) Chú ý nêu cả những tên gọi khác của tác phẩm (nếu cĩ)
2 Thân bài: Thuyết minh chuẩn xác, đầy đủ, phong phú các khía cạnh nội dung
- Tác giả: chú trọng đến những tình tiết tiểu sử ảnh hưởng đến sự nghiệp sáng tác hoặc đến nội
dung/ nghệ thuật của tác phẩm được bàn luận
- Tác phẩm:
+ Hồn cảnh sáng tác (nếu cĩ) -> cĩ ảnh hưởng gì đến nội dung/ nghệ thuật tác phẩm
+ Thể loại:
+ Nội dung
· Bố cục tác phẩm, kèm theo khái quát nội dung của từng phần
· Tĩm tắt nội dung câu chuyện
· Nêu chủ đề (thuộc phần Ghi nhớ), cĩ phân tích ngắn gọn
+ Khái quát các giá trị nghệ thuật kèm theo phân tích dẫn chứng ngắn gọn
- Ý nghĩa giáo dục – tính chất thời sự của tác phẩm (nghị luận xã hội):
+ Rút ra những bài học đạo đức, nhân cách nào từ các nhân vật, nội dung của tác phẩm
3 Kết bài:
- Đánh giá vị trí của tác phẩm, tác giả đối với văn học dân tộc
III DÀN Ý
1 Dựa vào văn bản Aùnh trăng – Nguyễn Duy, hãy xây dựng thành một văn bản tự sự
a Mở bài: Giới thiệu tơi (người lính ) đang đứng trước ánh trăng, hồi tưởng kể lại câu chuyện…
b Thân bài:
- Kỉ niệm về những ngày gắn bó với vầng trăng:
+ Thời thơ ấu ở đồng, sông, bể : trăng là bạn, là hạnh phúc hồn nhiên của tuổi thơ, là quê hương
+ Thời chiến tranh, vào lính và ở rừng: trăng là tri kỉ , là nghĩa tình đồng đội, quân dân và đất nước
- Từ ngày về thành phố : cuộc sống thay đổi … người xa cách , dửng dưng và lãng quên ánh trăng …
-Tình huống bất ngờ: điện cúp, mở cửa bắt gặp vầng trăng…
- Nhìn vầng trăng, kỉ niệm ngày xưa bất chợt ùa về…
-Niềm ân hận, sự thú tội của người (tôi) trước trăng :
+Người đối mặt với trăng rưng rưng …
Trang 10+Tấm lòng của vầng trăng : nghĩa tình nguyên vẹn, bao dung mà nghiêm khắc
+ Người : ăn năn, day dứt, sám hối chân thành và dũng cảm về sự vô tình , bội bạc của bản thân…
c Kết bài: Suy ngẫm về đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” ……
2 Tưởng tượng và kể lại cuộc gặp gỡ với người lính lái xe trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính” – PTD
a Mở bài: Tình huống để các nhân vật gặp gỡ:
- Đến thăm gia đình thương binh, thăm bảo tang quân đội, thăm nghĩa trang liệt sĩ…gặp được người lính lái xe trên đường Trường Sơn năm xưa
- Hoặc cĩ thể tưởng tượng đến Trường Sơn trong cuộc kháng chiến chống Đế quĩc Mỹ ác liệt và gặp những người lính lái xe
( Lưu ý : tình huống tự nhiên, cĩ tác dụng làm roc tính cách nhân vật của người lái xe)
2 Thân bài:
- Người lính lái xe Trường Sơn kể chuyện: Trong những năm tháng ác liệt trên tuyến đường Trường Sơn:
+ Giặc Mỹ mở rộng chiến tranh ra miền Bắc, cho máy bay ném bom bắn phá suốt ngày đêm hịng hủy diệt hậu phương lớn của tiền tuyến lớn miền Nam
+ Đường Trường Sơn là mịc tiêu đánh phá hang đầu của chúng hịng cắt đứt chi viện từ Bắc vào Nam
+ Bộ đội và thanh niêm xung phong quyết tâm giữ vững con đường huyết mạch, với tinh thần :
“Giặc phá ta cứ đi!”
+ Hằng ngày, những chuyến xe chở đạn dược, lương thực, thuốc men vẫn nối nhau vào tiền tuyến ( Nhân vật “tơi” giữ vai trị gợi chuyện, làm rõ ý nghĩa câu chuyện)
+ Những gian khổ mà người lính phải chịu đựng: sự khốc liệt của chiến tranh, kính xe vỡ, xe bị hư hỏng nặng nề, bị méo mĩ , bị biến dạng hồn tồn…( Sử dụng kết hợp yếu tố miêu tả…)
+ Khắc nghiệt của thời tiết …các chiến sĩ trên xe khơng kính lại càng gian nan, vất vả…
+ Những phẩm chất cao đẹp của người lính: dũng cảm, hiên ngang, lạc quan và cĩ chút ngang tàng của nghề nghiệp, trẻ trung nhưng sống cĩ lý tưởng và trách nhiệm đối với quê hương, Tổ quốc… ( Kết hợp yếu tố nội tâm, độc thoại nội tâm, biểu cảm, nghị luận )
- Sự khâm phục, yêu mến kính trọng của nhân vật “ tơi ”( Sử dụng kết hợp yếu tố độc thoại nội tâm, biểu cảm, nghị luận )
c Kết bài: ( Sử dụng kết hợp yếu tố biểu cảm nghị luận)
Kết thúc cuộc trị chuyện:
- Chia tay người lái xe
- Ấn tượng của nhân vật “tơi”
- Suy nghĩ về người lính lái xe, về thế hệ cha anh
+ Khâm phục và tự hào về thế hệ ơng cha anh dũng, kiên cường đánh giặc và làm nên chiến thắng
vẻ vang
+ Thấm thía giá trị thiêng liêng của chủ quyền tự do, độc lập mà dân tộc ta đã đổ bao xương máu mới giành được…
3 Giới thiệu “Truyện Kiều” của Nguyễn Du
a Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về Nguyễn Du và “Truyện Kiều” - tác phẩm tạo nên đỉnh cao của văn học dân tộc
b Thân bài:
* Giới thiệu về Nguyễn Du:
- Cuộc đời
- Con người
- Sự nghiệp
*Hồn cảnh ra đời của truyện Kiều:
- Cĩ nhiều lời đồn cho rằng Nguyễn Du viết Truyện Kiều sau khi đi sứ Trung Quốc và cĩ khi là