PHẦN I TỔNG QUAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GIAI ĐOẠN 2012-2015VỀ HIV/AIDS TẠI VIỆT NAM Năm 2012, Cục Phòng, chống HIV/AIDS đã ban hành “Định hướng nghiên cứukhoa học về HIV/AIDS giai đoạn 2012-
Trang 1BỘ Y TẾCỤC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS
TỔNG QUAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU GIAI ĐOẠN 2016 -2020 VỀ HIV/AIDS TẠI
VIỆT NAM
HÀ NỘI - 2016
1
Trang 2THAM GIA BIÊN SOẠN
Cục Phòng, chống HIV/AIDS (VAAC), Bộ Y tế
PGS.TS Nguyễn Hoàng Long
TS Phan Thị Thu Hương
ThS Nguyễn Thị Minh Tâm
TS Dương Thúy Anh
ThS Nguyễn Thiên Nga
Trung tâm Phòng chống và Kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ (CDC)
TS Abu Abdul Quader
TS Vũ Thị Bích Diệp
Sheryl Lyss
2
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Trong giai đoạn 2012-2015, đã có khoảng gần 1000 tài liệu, công trình nghiêncứu khoa học về HIV/AIDS được triển khai tại Việt Nam Kết quả nghiên cứu đã gópphần quan trọng cho công tác lập kế hoạch, xây dựng các chương trình can thiệp, chămsóc và điều trị HIV/AIDS đạt hiệu quả, góp phần vào thành công chung của chươngtrình phòng, chống HIV/AIDS của Việt Nam
Tại Việt Nam, trong vài năm gần đây, nhờ triển khai đồng bộ các hoạt độngphòng, chống HIV/AIDS, tình hình dịch HIV/AIDS đã được khống chế và từng bướcđẩy lùi, tiếp tục ghi nhận số trường hợp phát hiện nhiễm HIV mới giảm, giảm số bệnhnhân AIDS và giảm số tử vong do AIDS Tuy nhiên, hình thái dịch và các hành vinguy cơ thay đổi theo hướng phức tạp, rất khó quản lý và can thiệp Lây truyền HIVqua quan hệ tình dục đang có xu hướng gia tăng, cảnh báo sự lây lan của dịch trongcộng đồng dân cư, bao gồm cả những nhóm người được coi là có hành vi nguy cơthấp Bên cạnh đó, nguồn lực tài trợ quốc tế đã và đang bị cắt giảm mạnh, nguồn đầu
tư kinh phí từ Chính phủ có tăng nhưng chưa bù đắp được sự cắt giảm viện trợ quốc tế
Do đó, việc duy trì những thành tựu của chương trình phòng, chống HIV/AIDS trongthời gian qua gặp rất nhiều khó khăn
Để đưa ra được các bằng chứng cụ thể cho việc vận động chính sách, huy độngnguồn lực, xây dựng kế hoạch can thiệp dự phòng và điều trị HIV/AIDS hiệu quả đòihỏi phải có những nghiên cứu khoa học với quy mô, thiết kế phù hợp Cục Phòng,chống HIV/AIDS, Bộ Y tế đã phối hợp với các đơn vị, các tổ chức, các nhà khoa họctrong và ngoài nước đã tổng hợp các kết quả nghiên cứu khoa học về HIV/AIDS giaiđoạn 2012-2015 và xây dựng định hướng nghiên cứu khoa họccho chương trìnhphòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2016- 2020, với mục đích sau:
1 Tổng hợp các kết quả nghiên cứu khoa học về HIV/AIDS tại Việt Nam giaiđoạn 2012-2015
2 Lựa chọn các vấn đề nghiên cứu ưu tiên, cấp bách cần phải triển khai và điềuphối các hoạt động nghiên cứuvề HIV/AIDS tại Việt Nam trong giai đoạn 2016-2020
Cục Phòng, chống HIV/AIDS trân trọng cảm ơn các đơn vị, các tổ chức, cácnhà khoa học trong và ngoài nước đã tham gia biên soạn tài liệu này Trong quá trìnhbiên soạn, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, Ban biên soạn xin tiếp thu
và trân trọng cảm ơn mọi ý kiến đóng góp của bạn đọc
3
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
ART Điều trị kháng retrovirut
HTC Tư vấn xét nghiệm HIV
IBBS Giám sát kết hợp hành vi và các chỉ số sinh học HIV/STI
KP Quần thể đích
MARP Quần thể nguy cơ cao nhiễm HIV
MSM Nam quan hệ tình dục đồng giới
QHTD Quan hệ tình dục
STIs Các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục
4
Trang 5PHẦN I TỔNG QUAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GIAI ĐOẠN 2012-2015
VỀ HIV/AIDS TẠI VIỆT NAM
Năm 2012, Cục Phòng, chống HIV/AIDS đã ban hành “Định hướng nghiên cứukhoa học về HIV/AIDS giai đoạn 2012-2015” với mục đích giới thiệu các chủ đềnghiên cứu ưu tiên trong lĩnh vực HIV/AIDS tại Việt nam
Trong giai đoạn 2012 - 2015, theo kết quả rà soát và tổng hợp do Trường Đạihọc Y Hà Nội phối hợp với Cục Phòng, chống HIV/AIDS và các đơn vị thực hiện, cókhoảng 995 tài liệu và công trình nghiên cứu về HIV/AIDS đã được hoàn thành Cáctài liệu nghiên cứu được phân chia theo các lĩnh vực như sau:
- Lĩnh vực khoa học cơ bản và dịch tễ học: 193 tài liệu, công trình nghiên cứu
- Lĩnh vực can thiệp dự phòng: 313 tài liệu, công trình nghiên cứu
- Lĩnh vực chăm sóc hỗ trợ và điều trị: 349 tài liệu, công trìnhnghiên cứu
- Lĩnh vực lãnh đạo, quản lý và tăng cường năng lực hệ thống: 140 tài liệu,công trình nghiên cứu
So sánh với giai đoạn 2005-2011, số lượng các nghiên cứu đều tăng đáng kể ởtất cả các lĩnh vực, trừ lĩnh vực khoa học cơ bản ở mức tương đương Trong số các tàiliệu nghiên cứu được rà soát, có khoảng 67,5% số tài liệu bám sát Định hướng nghiêncứu về HIV/AIDS giai đoạn 2012-2015 do Cục Phòng, chống HIV/AIDS ban hành,còn lại là các chủ đề nghiên cứu khác
II LĨNH VỰC VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Lĩnh vực khoa học cơ bản và dịch tễ học: Trong giai đoạn 2012 - 2015, có 193 tài
Ngoài định hướng nghiên cứu khoa học 2012-2015
1 Chiều hướng tỷ lệ mắc và hành vi nguy cơtheo Giám sát kết hợp hành vi và các chỉ số
sinh học HIV/STI (IBBS)
42
2 Xác định tỷ suất nhiễm mới và nguồn gốc
các trường hợp nhiễm mới 4
3 Ước tính kích thước quần thể 0
4 Đo lường tỷ lệ nhiễm lao/HIV và lập bản đồ 5
5 Các phương pháp tiếp cận chặt chẽ hơn về 6
Trang 6TT Chủ đề nghiên cứu
Thuộc định hướng nghiên cứu khoa học 2012-2015
Ngoài định hướng nghiên cứu khoa học 2012-2015
mối quan hệ nhân quả: thuần tập, thử
Kiến thức, thái độ phòng chống HIV và
dịch tễ học, hành vi lây nhiễm HIV của các
nhóm quần thể khác: học sinh/sinh viên
không Y, dân tộc thiểu số
72
9 Dịch tễ học đồng nhiễm HIV và viêm gan 12
10 Dịch tễ học đồng nhiễm HIV, STIs vànhiễm trùng cơ hội 7
11 Kỳ thị, phân biệt đối xử 8
1.2 Những kết quả phát hiện từ các nghiên cứu
1.2 Kết quả nghiên cứu chính
a Kết quả chính của các nghiên cứu thuộc Định hướng nghiên cứu lĩnh vực khoa học cơ bản và dịch tễ học giai đoạn 2012-2015
Các kết quả nghiên cứu cho thấy dịch HIV/AIDS ở Việt Nam vẫn còn trong giaiđoạn tập trung Những người nghiện chích ma túy là quần thể có tỷ lệ nhiễm HIV caonhất so với những quần thể khác.Tỷ lệ nhiễm HIV ở nam giới cao hơn so với ở nữ giới
và phần lớn ở nhóm tuổi 20-39 Dịch HIV/AIDS nhìn chung có xu hướng ổn định ởnhóm nghiện chích ma túy (NCMT), giảm theo thời gian ở nhóm phụ nữ bán dâm(PNBD) nhưng tăng nhẹ theo thời gian ở nhóm nam tình dục đồng giới (MSM)
Đáng lưu ý là ở nhóm NCMT, tỷ lệ dùng chung bơm kim tiêm (BKT) có chiềuhướng giảm dần, tuy nhiên hành vi không dùng bao cao su (BCS) khi quan hệ tình dục(QHTD) với phụ nữ bán dâm và với bạn tình bất chợt còn phổ biến Đối với nhómMSM, nhận thức về quan hệ tình dục an toàn là khá cao và tỷ lệ sử dụng BCS khiQHTD đạt hơn 60% đến gần 100% Tuy nhiên, việc sử dụng BCS không đúng cách vàhành vi bán dâm của MSM cũng là những vấn đề cần được quan tâm
Các yếu tố liên quan tới tỷ lệ nhiễm HIV bao gồm: dùng chung BKT, quan hệtình dục với PNBD, sử dụng BCS, thâm niên tiêm chích ma túy, thu nhập, kiến thức vềHIV
Các nghiên cứu về tỷ suất nhiễm mới cho thấy:Tỷ suất nhiễm mới HIV ở lứatuổi trẻ, thanh niên có xu hướng giảm nhưng ở lứa tuổi trung niên lại có xu hướng tăng
Trang 7lên theo thời gian.Tỷ lệ hiện nhiễm mới HIV trong nhóm NCMT (lây truyền HIV quađường máu) có xu hướng giảm đi nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao (khoảng 80%) Tỷ lệnhiễm mới ở nhóm PNMD (lây nhiễm qua đường tình dục) có xu hướng tăng lên quacác năm, đặc biệt ở nhóm gái mại dâm đường phố.Tỷ lệ nữ nhiễm mới HIV có xuhướng gia tăng Qua đó cho thấy dịch HIV/AIDS vẫn tiềm tàng, có nguy cơ bùng phátnếu những can thiệp không liên tục và kém hiệu quả
b Kết quả chính của các nghiên cứu ngoài Định hướng nghiên cứu lĩnh vực khoa học cơ bản và dịch tễ học giai đoạn 2012-2015
Các nghiên cứu khoa học cơ bản: Kết quả kiểu gen chủ yếu là HIV type 1, phổbiến là HIV-1 CRF01_AE
Dịch tễ học, hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV:
+ Tại cộng đồng:
Các đối tượng được nghiên cứu chủ yếu là nam, dân tộc Kinh, tiêm chích
ma túy và trẻ tuổi; phần lớn chưa có vợ, ly dị, góa hoặc ly thân; sinhsống và làm ăn tại địa phương
Thời gian sống trung bình từ lúc phát hiện nhiễm HIV là 27 tháng, từ khichuyển sang giai đoạn AIDS là 17 tháng
Các hành vi nguy cơ bao gồm: Dùng chung BKT khi sử dụng ma túy,không dùng BCS khi QHTD (khách làng chơi)
Đa số các đối tượng tiếp cận thông tin theo thứ tự: 1) Ti vi, sách báo, loađài; 2) Cán bộ y tế, đoàn thể, bạn bè; 3) Thấp nhất là từ internet
Tỷ lệ có kiến thức đúng về HIV của các nhóm đối tượng tại cộng đồngdao động rất rộng: ví dụ biết đúng về đường lây truyền HIV là từ 28,5-74,4% trong đó biết về đường lây truyền từ mẹ sang con là từ 17,6-90%;biết về các biện pháp phòng HIV là 31,5%-68,1%; thành thị cao hơnnông thôn
+ Nhóm học sinh sinh viên :
Nguồn tiếp cận thông tin về HIV chủ yếu từ mạng internet, ti vi, thầy/côgiáo và cán bộ y tế
Trang 8chích ma túy và hành vi QHTD không an toàn Những người đồng nhiễmHIV và viêm gan C đáp ứng miễn dịch với ARV chậm hơn Có một số ítnghiên cứu về đồng nhiễm HIV/STIs/nhiễm trùng cơ hội, ví dụ như:nghiên cứu nhiễm vi nấm Cryptococcus neoformans , tỷ lệ viêm âm đạo,viêm cổ tử cung
- Kỳ thị và phân biệt đối xử :
Tỷ lệ người nhiễm HIV bị phân biệt đối xử và kỳ thị trong cộng đồngdao động từ 28%-50% Đặc biệt có nghiên cứu báo cáo kết quả 100%doanh nghiệp không nhận người nhiễm HIV Sự kỳ thị phân biệt đối xửcao hơn ở các cơ sở ngoài khu vực y tế, khu vực nông thôn, nhóm dântộc thiểu số với hình thức chủ yếu là xì xào và bàn tán
Lý do chính cộng đồng kỳ thị phân biệt đối xử bao gồm: nhiễm HIV,tiêm chích ma túy, MSM
2 Lĩnh vực can thiệp dự phòng: Trong giai đoạn 2012 - 2015, có 313 tài liệu nghiên
cứu được triển khai
2.1 Chủ đề nghiên cứu
Bảng 1 Các chủ đề nghiên cứu trong lĩnh vực can thiệp dự phòng giai đoạn 2012-2015
Thuộc định hướng nghiên cứu khoa học 2012-2015
Ngoài định hướng nghiên cứu khoa học 2012-2015
1 Truyền thông thay đổi hành vi ở các nhómđích: giải pháp, hiệu quả 49
2 Sự tham gia MSM tham gia vào các hoạtđộng dự phòng và chăm sóc điều trị 6
3 Đánh giá lây truyền HIV và hành vi nguy
cơ trong các quần thể có nguy cơ mới 65
4 Phân tích cấu trúc mạng xã hội của cácnhóm PNBD, NCMT, MSM 13
5 Phân tích chi phí hiệu quả và tác động củaviệc ứng dụng các gói dự phòng cơ bản 46
6 Đánh giá hiệu quả các phương pháp tiếpcận toàn diện PNBD, NCMT(các mô hình
dự phòng)
7
Tiến hành các nghiên cứu ứng dụng về
chiến lược dự phòng mới: “điều trị là dự
8 Đánh giá vai trò yếu tố cấu trúc bao gồm 6
Trang 9TT Chủ đề nghiên cứu
Thuộc định hướng nghiên cứu khoa học 2012-2015
Ngoài định hướng nghiên cứu khoa học 2012-2015
các yếu tố tương tác, kinh tế, xã hội, chính
trị có thể làm giảm lây nhiễm HIV (ảnh
hưởng của các yếu tố cấu trúc tới hoạt
2.2 Kết quả nghiên cứu chính
a Kết quả chính của các nghiên cứu thuộc Định hướng nghiên cứu lĩnh vực can thiệp dự phòng giai đoạn 2012-2015
- Nhìnchung, các nghiên cứu cho thấy kiến thức, thái độ và thực hành vềHIV/AIDS đều tăng ở các đối tượng sau các can thiệp về dự phòng, trong đó hai nhómgiải pháp can thiệp được coi là hiệu quả nhất là:
+ Sử dụng nhóm đồng đẳng viên
+ Triển khai Chương trình phát BKT sạch, BCS miễn phí
- Đối với các mô hình dự phòng cho PNMD, NCMT:Thành công lớn nhất làhình thành nhóm giáo dục viên đồng đẳng
+ Tỷ lệ tiếp cận và sử dụng BKT sạch miễn phí tăng từ gần 15,0% lên khoảng90,0% ;
+ Nhận được BCS miễn phí trong 6 tháng qua tăng từ 14,8% trước can thiệp lên87,9% sau can thiệp
- Các rào cản của nhóm nguy cơ cao khi tiếp cận dịch vụ dự phòng bao gồm:thiếu thông tin về chương trình; nghĩ mình nguy cơ thấp, thủ tục đăng ký rườm rà, sốlượng vật dụng dự phòng miễn phí (BCS, BKT, chất bôi trơn) có hạn
b Kết quả chính của các nghiên cứu ngoài Định hướng nghiên cứu lĩnh vực Dự phòng giai đoạn 2012-2015
- Điều trị Methadone: Nhiều nghiên cứu tập trung vào mô hình điều trịMethadone trong đó chủ yếu đánh giá hiệu quả điều trị Các nghiên cứu đều cho thấyMethadone có hiệu quả rõ rệt:
+ Tỷ lệ tiếp tục sử dụng heroin sau khi tham gia vào chương trình Methadonegiảm (giảm từ 2,3% - 16,7% sau 1 năm, giảm từ 1,7%-17,0% sau 2 năm) , ;
Trang 10+ Chất lượng cuộc sống tăng (qua các chỉ số đánh giá về thể chất, tinh thần, môitrường và xã hội) ;
+ Tỷ lệ có việc làm tăng từ 15,4% - 25,5% ;
+Tỷ lệ vi phạm pháp luật ở mức thấp (0,5% - 6,7%) ;
+ Tỷ lệ tuân thủ điều trị Methadone khoảng 73,4%(trong đó lý do không tuânthủ chính là quên, bận việc, đi xa, sử dụng ATS/Heroin) ,
+ Đa số bệnh nhân đánh giá chương trình tốt và rất tốt (86% - 97,3%) ,
+ Có 98,6% chấp nhận đóng phí nếu chương trình không tiếp tục miễn phí
- Tư vấn xét nghiệm tự nguyện:
+ Tỷ lệ khách hàng hài lòng dao động từ 75% - 90%[248],[249],[250],[251],[252].+ Một số hạn chế về công tác tư vấn xét nghiệm bao gồm :
Tài liệu truyền thông còn thiếu;
Nội dung tư vấn xét nghiệm HIV thiếu tính cập nhật;
Nhân sự kiêm nhiệm;
Kỹ năng tư vấn viên tại cộng đồng chưa đồng đều;
Quy trình tư vấn về tư vấn xét nghiệm HIV thực hiện chưa đầy đủ
- Các nội dung nghiên cứu khác :
+ Sự tham gia của cơ sở y tế tư nhân vào lĩnh vực dự phòng HIV còn thấp;
+ Tỷ lệ cơ sở được cung cấp biểu mẫu, phản hồi thông tin và được giám sát hỗtrợ kỹ thuật chỉ đạt mức rất thấp
3 Lĩnh vực chăm sóc, hỗ trợ và điều trị: Trong giai đoạn 2012 - 2015, có 349 tài
liệu nghiên cứu được triển khai
Ngoài định hướng nghiên cứu khoa học 2012-2015
1 Hiệu quả và chi phí hiệu quả của điều trị
2 Xét nghiệm đo tải lượng HIV 13
3 Kết quả điều trị ARV và các chiến lược đểquản lý tác dụng phụ điều trị ARV tại Việt
Nam
166
Trang 11TT Chủ đề nghiên cứu
Thuộc định hướng nghiên cứu khoa học 2012-2015
Ngoài định hướng nghiên cứu khoa học 2012-2015
4 Đồng nhiễm liên quan đến HIV/AIDS 61
5
Mô hình cung cấp dịch vụ khác nhau để
nâng cao tuân thủ điều trị và hiệu quả điều
6
Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và cận lâm
sàng, nguyên nhân tử vong bệnh nhân
3.2 Kết quả nghiên cứu chính
a Kết quả chính của các nghiên cứu thuộc Định hướng nghiên cứu lĩnh vực chăm sóc, hỗ trợ và điều trị giai đoạn 2012-2015
Các nghiên cứu cho thấy Việt Nam có các phác đồ điều trị và nhiều mô hìnhhiệu quả cho bệnh nhân, cụ thể:
- Điều trị ARV có hiệu quả rõ rệt đối với bệnh nhân HIV/AIDS thể hiện qua:+ Cân nặng của bệnh nhân đa số tăng[43];
+ Số bệnh nhân có biểu hiện giai đoạn lâm sàng 3 và giai đoạn lâm sàng 4 giảm
[40], [41], [42], [43][49], [61], [53];
+ Số lượng tế bào CD4 tăng [18][47], [48], [62];
+ Tải lượng vi rút dưới ngưỡng: >90% [18][19], [20][25][40], [41]
+ Ba loại thuốc có ít tác dụng phụ là TDF/3TC/EFV [21]
+ Tỷ lệ bị thất bại điều trị thấp: 1-8% [23]
+ Các nghiên cứu cùng khuyến nghị nên đo tải lượng virút để đánh giá hiệu quảđiều trị [40], [45], [46], [47], [48], [49] , [50], [61], thay đổi phác đồ điều trị [59], [50],[62], [64],
+ Tuy nhiên chất lượng cuộc sống (thể chất, xã hội) của bệnh nhân điều trị ARVchưa cao [163], [164], [165], [166], [167]
+ Các yếu tố cản trở tới kết quả điều trị ARV bao gồm [32][170], [171], [172],[173]:
Bệnh nhân điều trị ARV còn phụ thuộc ma túy;
Đi lại xa;
Số bệnh nhân quá tải;
Thời gian chờ đợi lâu;
Trang 12 Quan niệm sai về HIV và kỳ thị phân biệt đối xử [168], [169].
- Nhiều mô hình cung cấp dịch vụ trong đó nhu cầu chăm sóc tại nhà, đượcchẩn đoán sớm, tiếp cận sớm và tiếp cận dễ dàng được phát hiện ở nhiều nghiên cứu.Một số nghiên cứu còn phát hiện nhu cầu được chăm sóc tư vấn về thể chất, tinh thần
và xã hội (hỗ trợ y tế) Tuy nhiên các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các rào cản tới việccung cấp các dịch vụ này bao gồm: kỳ thị và phân biệt đối xử; tiêm chích ma túy,không tuân thủ điều trị, ngộ nhận các dịch vụ chăm sóc và điều trị HIV; Ít kiến thức vềdịch vụ chăm sóc và điều trị HIV; Không có thời gian, bận công việc; Cơ sở chăm sóc
và điều trị quá xa; Thất vọng vì thủ tục đăng ký rườm rà; Không được giới thiệuchuyển gửi
- Các mô hình lồng ghép có hiệu quả cao :
+ Điều trị ARV và Methadone;
+ Chăm sóc và điều trị quản lý bệnh nhân lao/HIV tại nhà;
+ Mô hình đa bậc trong chăm sóc và điều trị ARV;
+ Mô hình lồng ghép vào mạng lưới y tế cơ sở;
+ Tư vấn, chăm sóc và hỗ trợ người nhiễm HIV tại cộng đồng;
+ Mô hình chăm sóc và điều trị tại nhà;
- Các nghiên cứu về HIV kháng thuốc cho thấy:
+ Ngưỡng kháng thuốc: ít nhất 1 đột biến liên quan kháng thuốc và có mối liênquan giữa tiêm chích ma túy với kháng thuốc, không tuân thủ điều trị
+ Thời gian xuất hiện kháng thuốc tăng theo thời gian điều trị của bệnh nhân.+ Kiểu đột biến kháng thuốc: Vùng gen sao mã ngược đột biến kháng thuốc phổbiến kháng các nhóm thuốc PI, NTI, và NNTI
- Các nghiên cứu về đồng nhiễm HIV bao gồm:
+ Đồng nhiễm HIV/Lao (Lao kháng thuốc, dự phòng, sàng lọc, chẩn đoánnhanh) ;
+ Đồng nhiễm HIV/Viêm gan C và B ;
+ Đồng nhiễm HIV/viêm phổi trẻ em do vi rút;
+ Nhiễm trùng cơ hội (Chủng gây bệnh, phương pháp chẩn đoán, kiểm soátbệnh) ;
Trang 13+ Đồng nhiễm HIV và các bệnh khác (Viêm não) ; Nhiễm các loại nấm ; STIs;Các bệnh về da , thần kinh, tâm thần
4 Lĩnh vực lãnh đạo và quản lý: Trong giai đoạn 2012 - 2015, có 140 tài liệu nghiên
cứu được triển khai
Ngoài định hướng nghiên cứu khoa học 2012-2015
1
Tiến hành các đánh giá về mặt kinh tế y tế
của các hoạt động dự phòng,chăm sóc và
điều trị HIV/AIDS 18
2 Đánh giá nguồn nhân lực 44
3 Tiến hành phân tích kinh tế chương trìnhphòng, chống HIV quốc gia 0
4
Xây dựng, thí điểm và đánh giá các mô
hình xã hội hóa công tác xét nghiệmchẩn
đoán, chăm sóc, điều trị, hỗ trợ và dự
phòng, can thiệp cho người nhiễm HIV
64
5 Kỳ thị ở cơ sở y tế 7
4.2 Kết quả nghiên cứu chính
a Kết quả chính của các nghiên cứu thuộc Định hướng nghiên cứu lĩnh vực lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2012-2015
- Các kết quả tập trung phân tích chi phí-hiệu quả các mô hình can thiệp vềHIV/AIDS cho thấy điều trị sớm đạt hiệu quả cao,
- Rất nhiều nghiên cứu về nguồn nhân lực trong hệ thống HIV/AIDS cho thấycần tăng cường về số lượng, chất lượng cán bộ làm công tác trong lĩnh vực HIV/AIDS,, , , , đa số cán bộ hiện tại có sự hài lòng với công việc ở mức trung bình và đều có nhucầu đào tạo về HIV/AIDS, ,
- Một số nghiên cứu về mô hình quản lý chuyển đổi từ bệnh viện sang cộngđồng, giữa các tuyến và các mô hình xã hội hóa công tác phòng chống HIV/AIDS đãđược thực hiện ,
b Kết quả chính của các nghiên cứu ngoài Định hướng nghiên cứu lĩnh vực lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2012-2015
Trang 14- Các nghiên cứu tập trung vào vấn đề kỳ thị tại cơ sở y tế , , , và trong nhómMSM , ,
- Ngoài ra, còn có các nghiên cứu về thực hiện chính sách đối với người nhiễmHIV (ví dụ không phân biệt đối xử) , nhân quyền tại các trại cai nghiện tập trung vàvấn đề pháp lý của người nghiện chích ma túy tại Việt nam
- Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của toàn cầu hóa đối với vấn đề HIV/AIDS
và một nghiên cứu lịch sử về HIV/AIDS đã được thực hiện
II MỘT SỐ THIẾU HỤT, TỒN TẠI VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2012-2015
1 Về thiết kế nghiên cứu
Trong giai đoạn 2012-2015, các nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu được thựchiện theo thiết kế mô tả cắt ngang, thiếu những nghiên cứu có thiết kế nghiên cứuthuần tập, theo dõi dọc, thử nghiệm lâm sàng
Bảng 5 Phân loại thiết kế nghiên cứu về HIV/AIDS giai đoạn 2012-2015
Loại thiết kế nghiên cứu học cơ Khoa
bản
Can thiệp
dự phòng
Chăm sóc, hỗ trợ và điều trị
Lãnh đạo
và quản lý Tổng
Mô tả chùm bệnh 0 0 2 0 2Nghiên cứu cắt ngang 120 178 230 140 668Nghiên cứu mô tả hồi cứu 5 0 0 0 5Nghiên cứu bệnh chứng 1 0 1 2 4Nghiên cứu thuần tập hồi cứu 1 0 0 0 1Nghiên cứu thuần tập tiến cứu 2 2 17 0 21Nghiên cứu theo dõi dọc 3 3 0 0 6
Thử nghiệm lâm sàng không
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu
nhiên có đối chứng 0 3 0 0 3Nghiên cứu can thiệp 1 17 3 2 23Nghiên cứu tổng quan tài liệu 0 6 1 12 19
Trang 15Loại thiết kế nghiên cứu học cơ Khoa
bản
Can thiệp
dự phòng
Chăm sóc, hỗ trợ và điều trị
thiết kế nghiên cứu* 78 95 93 0 266
*Do trong tài liệu nghiên cứu không đề cập loại thiết kế nghiên cứu nào
2 Về quy mô nghiên cứu
Trong giai đoạn 2012-2015, chủ yếu đề tài nghiên cứu cấp cơ sở, nhỏ lẻ, rấtthiếu những nghiên cứu mang tầm khu vực/quốc gia, thiếu những đề tài quy mô cấp
Bộ, cấp nhà nước đáp ứng cho nhu cầu đánh giá, hoạch định chính sách của Chươngtrình Ví dụ: chưa có đánh giá chi tiêu quốc gia cho phòng, chống HIV/AIDS hàngnăm; chưa có nghiên cứu cấp quốc gia đánh giá tổng thể hiệu quả, tác động kinh tế -
xã hội của việc triển khai Chương trình Methadone
3 Về vấn đề nghiên cứu
3.1 Lĩnh vực khoa học cơ bản và dịch tễ học
- Ước tính kích cỡ quần thể: Việc ước tính kích cỡ các quần thể nguy cơ cao làrất cần thiết để cải thiện việc lập kế hoạch và đánh giá độ bao phủ các hoạt động canthiệp dự phòng Tuy nhiên, có ít tài liệu nghiên cứu nào tại Việt Nam trong giai đoạn2012-2015 tìm thấy đề cập vấn đề này
- Tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong các quần thể MSM tại Việt Nam có xu hướng tăngnhẹ theo thời gian Trong khi các kết quả nghiên cứu cho thấy, nhận thức của MSM vềquan hệ tình dục an toàn là khá cao và tỷ lệ sử dụng BCS khi QHTD đạt hơn 60% đếngần 100% Tuy nhiên, có rất ít các tài liệu nghiên cứu tại Việt Nam đề cập đánh giáhiệu quả các mô hình can thiệp cho nhóm MSM
- Tỷ suất nhiễm mới HIV: Tỷ suất nhiễm mới HIV chỉ số là cần thiết để giámsát dịch HIV cũng như định hướng các chính sách và chương trình can thiệp Tronggiai đoạn 2012-2015, có một vài nghiên cứu xác định tỷ suất nhiễm mới trong cộngđồng dân cư.Tuy nhiên việc xác định và dự báo tỷ suất nhiễm mới cho quần thể nguy
cơ cao còn thiếu
- Đồng nhiễm HIV và bệnh Lao: Việt Nam đang đối mặt với các dịch đồngnhiễm HIV- Lao và bệnh Lao đang là nguyên nhân chủ đạo gây tử vong và bệnh tật ởngười nhiễm HIV/AIDS Trong số các tài liệu nghiên cứu, không có tài liệu nào đề cập
đo lường tỷ lệ hiện nhiễm Lao ở bệnh nhân HIV, đặc biệt là việc lập bản đồ các trường
Trang 16hợp nhiễm mới tại Việt Nam trong giai đoạn 2012-2015 Vì vậy, vấn đề đồng nhiễmHIV và Lao vẫn đang là vấn đề cần được quan tâm và nghiên cứu trong thời gian tới.
- Các nghiên cứu ở cấp độ phân tử: Chỉ có 05 nghiên cứu sử dụng thiết kế thửnghiệm trong dịch tễ học phân tử nhằm tìm ra các mối quan hệ nhân quả trong việckháng thuốc, thử nghiệm vắc xin và điều trị HIV Có ít tài liệu nghiên cứu tại Việt Namtrong giai đoạn 2012-2015 được rà soát mà sử dụng các phương pháp nghiên cứu phântíchđể xác định các yếu tố liên quan tới nhiễm HIV
3.2 Lĩnh vực can thiệp dự phòng
- Giám sát và đánh giá: các biện pháp can thiệp trong các quần thể có nguy cơcao đã được mở rộng về quy mô tại tất cả các tỉnh với nhiều hoạt động đa dạng Tuynhiên, thiếu việctheo dõi toàn bộ các chương trình dự phòng và thiếu các nghiên cứuđánh giá hiệu quả phương pháp tiếp cận toàn diện với cộng đồng PNMD, NCMT.Đồng thời, cũng chưa thấy nghiên cứu kết hợp các dịch vụ dự phòng với hỗ trợ xã hội
và việc làm cho các đối tượng nguy cơ cao này
- Chưa có nhiều nghiên cứu về sự tham gia của MSM vào các hoạt động dựphòng và chăm sóc HIV, chỉ có 6 báo cáo trên tổng số 313 nghiên cứuđược rà soáttrong giai đoạn 2012-2015 có đề cập đến vấn đề này Tuy nhiên, các thiết kế nghiêncứuvà kết quả nghiên cứucụ thể hầu như chưa có số liệu Kết quả từ một nghiêncứuđược thực hiện tại TP Hồ Chí Minh cho thấy 76,1% những người MSM sử dụngInternet để tìm kiếm các thông tin về phòng chống HIV/AIDS Đây được coi là lựachọn đầy hứa hẹn để tiếp cận nhóm quần thể ẩn có nguy cơ cao nhiễm HIV này Tuynhiên, có báo cáo đã chỉ ra vấn đề kỳ thị và tự kỳ thị ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ
và can thiệp trên quần thể MSM
- Các nghiên cứu giai đoạn 2012-2015 đánh giá các can thiệp hiệu quả truyềnthông thay đổi hành vi mới tập trung tới nhóm đối tượng nguy cơ cao Tuy chưa cónhiều nghiên cứu đánh giá/xem xét các mô hình tiếp cận hiệu quả tới các nhóm đốitượng nguy cơ như khách hàng của phụ nữ bán dâm, bạn tình của người nghiện chích
- Đánh giá hiệu quả các phương pháp tiếp cận toàn diện PNMD, NCMT (các
mô hình dự phòng): Trong quá trình rà soát các nghiên cứu dự phòng trên lĩnh vực này,chúng tôi chưa phát hiện có nghiên cứu đánh giá hiệu quả phương pháp tiếp cận toàndiện với cộng đồng PNMD, NCMT và nghiên cứu về sự kết hợp các dịch vụ dự phòngvới hỗ trợ xã hội và việc làm cho các đối tượng nguy cơ cao này
3.3 Lĩnh vực chăm sóc, hỗ trợ và điều trị
- Điều trị 2.0: Từ năm 2011, Việt Nam đã thí điểm Sáng kiến Điều trị HIV 2.0
do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Chương trình phối hợp của Liên hợp quốc(UNAIDS) đưa ra với mục tiêu thúc đẩy việc mở rộng điều trị HIV thông qua cácphương pháp tiếp cận đơn giản hóa, lộ trình điều trị tối ưu và giá thành thấp Cácnghiên cứu đã cung cấp bằng chứng về hiệu quả của sáng kiến điều trị này
Trang 17- Điều trị ARV được nghiên cứu với kết quả có hiệu quả rõ rệt.Tuy nhiên, chấtlượng cuộc sống (thể chất, xã hội) của bệnh nhân điều trị ARV chưa cao và việc khôngtuân thủ điều trị là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới kết quả điều trị ARV Cácnghiên cứu về chất lượng, hiệu quả dịch vụ điều trị và các yếu tố liên quan đến kết quảđiều trị (tuân thủ/duy trì điều trị, tử vong, bỏ trị ), cũng như các nghiên cứu xác địnhcác nhóm bệnh nhân mất dấu và nguyên nhân là cần thiết tiếp tục để nghiên cứu.
- Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy tầm quan trọng của đo tảilượng vi rút trong chẩn đoán, điều trị và theo dõi Xét nghiệm đo tải lượng vi rútthường quy giúp cho việc hệ thống hóa việc đánh giá hiệu quả điều trị Do vậy, cácnghiên cứu cũng cần tập trung vào việc tìm ra phương pháp và sinh phẩm tốt nhất cho
mở rộng kỹ thuật đo tải lượng vi rút và các biện pháp quản lý, theo dõi, đánh giá hiệuquả điều trị
3.4 Lĩnh vực lãnh đạo và quản lý
Trong giai đoạn 2012-2015, nhiều nghiên cứu về đánh giá chi phí hiệu quả củacác can thiệp, đánh giá nguồn nhân lực đã được triển khai Tuy nhiên vẫn thiếu cácnghiên cứu phân tíchkinh tế chương trình phòng, chống HIV/AIDS quốc gia, đánh giáhiệu quả và khả năng triển khai các mô hình xã hội hóa, mô hình lồng ghép kết nốidịch vụđể tiết kiệm nguồn lực trong giai đoạn chuyển giao
PHẦN II
Trang 18ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHO CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG
HIV/AIDSTRONG GIAI ĐOẠN 2016-2020
I BỐI CẢNH XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
1 Tình hình dịch HIV/AIDS hiện nay
Tính đến cuối năm 2015, toàn quốc có 227.154 trường hợp nhiễm HIV (trong đó số bệnhnhân chuyển sang giai đoạn AIDS là 83.538) Tính từ đầu vụ dịch HIV/AIDS đến nay có86.249 trường hợp người nhiễm HIV đã tử vong Số người nhiễm HIV phát hiện mới có
xu hướng giảm trong 8 năm gần đây nhưng vẫn ở mức cao Dịch HIV/AIDS đã xảy ra ởtất cả tỉnh, thành phố với 99,8% số quận/huyện và trên 80,3% số xã/phường
Theo kết quả phân tích số người nhiễm HIV theo địa bàn địa lý cho thấy, số người nhiễmHIV chủ yếu tập trung tại các tỉnh miền Đông Nam bộ, các tỉnh miền núi phía Bắc vàđồng bằng Bắc bộ
Biểu đồ 1: So sánh tỷ lệ nhiễm HIV trên 100.000 dân của cả nước và các khu vực
(Nguồn: Báo cáo ca bệnh 2015 - Cục Phòng, chống HIV/AIDS)
Hình thái lây truyền HIV: Tỷ lệ người nhiễm HIV là nữ giới ngày càng tăng, từ 24,2%năm 2007 đến 33,4% trong năm 2014 Tỷ lệ người lây nhiễm HIV qua đường tình dụcngày càng cao hơn so với tỷ lệ người lây nhiễm HIV lây truyền qua đường máu: trongnăm 2014, tỷ lệ người nhiễm lây truyền qua đường tình dục chiếm tới 47,9%, tỷ lệ ngườinhiễm lây truyền qua đường máu chiếm 37,5%, lây truyền HIV từ mẹ sang con chiếm3%, có 12% tỷ lệ người nhiễm HIV không rõ đường lây truyền Người nhiễm HIV đượcphát hiện vẫn tập trung chủ yếu trong nhóm tuổi từ 20 đến 39 tuổi.Tỷ lệ người nhiễm HIVđược phát hiện trong nhóm 30-39 tuổi năm 2014 chiếm 44% Trong khi đó tỷ lệ ngườinhiễm phát hiện trong nhóm 20-29 tuổi chiếm 30,8% trong năm 2014
Dịch HIV ở Việt Nam bao gồm nhiều hình thái dịch khác nhau và vẫn đang tập trung chủyếu ở ba nhóm quần thể có hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV cao: người nghiện chích matúy (NCMT), nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM) và phụ nữ bán dâm (PNBD) Dùngchung bơm kim tiêm và các dụng cụ tiêm chích khác là phương thức lây truyền HIV quantrọng nhất ở Việt Nam Trong thời gian gần đây, bạn tình của người nghiện chích ma túyđược coi là quần thể có nguy cơ cao mới, được bổ sung vào các can thiệp dự phòng Việcgia tăng các trường hợp phụ nữ nhiễm HIV mới được báo cáo, chiếm đến 32,5% các ca
Trang 19nhiễm mới trong năm 2013 và chiếm 33,8% trong tổng số người nhiễm HIV phát hiệnmới trong năm 2014 đã phản ánh sự lây truyền HIV từ nam giới có hành vi nguy cơ caosang bạn tình
2 Mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm
2020 và tầm nhìn 2030 và Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS Quốc gia giai đoạn 2016-2020
- Giảm 50% số trường hợp nhiễm mới HIV trong nhóm nghiện chích ma túy vào năm
2015 và 80% vào năm 2020 so với năm 2010;
- Giảm 50% số trường hợp nhiễm mới HIV do lây truyền HIV qua đường tình dục vàonăm 2015 và 80% vào năm 2020 so với năm 2010;
- Giảm tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con xuống dưới 5% vào năm 2015 và dưới 2%vào năm 2020;
- Tăng tỷ lệ người nhiễm HIV được điều trị thuốc kháng vi rút HIV đạt 80% trên tổng sốngười nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn điều trị vào năm 2020
3 Nguồn lực tài trợ quốc tế cắt giảm
Dự kiến từ năm 2017, các tổ chức quốc tế sẽ giảm nhanh kinh phí hỗ trợ Việt Nam trongcông tác phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam, việc hỗ trợ chủ yếu là hỗ trợ kỹ thuật Dovậy, các hoạt động phòng chống HIV/AIDS, đặc biệt việc đảm bảo điều trị cho bệnh nhânAIDS sẽ bị ảnh hưởng rất lớn
Việt Nam là một trong những quốc gia cam kết thực hiện các mục tiêu về phòng, chốngHIV/AIDS của quốc tế, phấn đấu đến năm 2020 đạt được mục tiêu 90-90-90, đó là 90%người nhiễm HIV biết tình trạng nhiễm HIV của mình, 90% người nhiễm HIV được điềutrị bằng thuốc kháng vi rút liên tục và 90% người được điều trị ARV kiểm soát được tảilượng vi rút dưới ngưỡng ức chế Tuy nhiên, việc cắt giảm viện trợ của hai nhà tài trợ lớn
là Quỹ toàn cầu phòng, chống HIV/AIDS và Chương trình cứu trợ khẩn cấp của Tổngthống Hoa Kỳ (PEPFAR), việc đảm bảo tài chính cho hoạt động này đang là khó khăn lớncủa quốc gia và Việt Nam đã có phương án huy động nguồn lực tiếp tục duy trì các hoạtđộng phòng chống HIV/AIDS, trong đó bảo hiểm y tế được coi là nguồn lực chính
II MỤC TIÊU XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Trang 20III PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Xây dựng Định hướng nghiên cứu khoa học cho chương trình phòng, chốngHIV/AIDS giai đoạn 2016 - 2020 sử dụng các phương pháp sau:
1 Rà soát các nghiên cứu về HIV/AIDS đã triển khai tại Việt Nam trong giaiđoạn 2012 - 2015
2 Rà soát mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDSđến năm 2020 và tầm nhìn 2030, Mục tiêu 90-90-90 về phòng chống HIV/AIDS tạiViệt Nam và Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS Quốc gia giai đoạn 2016-2020
3 Phỏng vấn sâu các nhà quản lý chương trình, các chuyên gia, các nhà khoahọc trong nước và quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS về các định hướngnghiên cứu ưu tiên trong giai đoạn 2016-2020 và cơ chế điều phối hoạt động nghiêncứu khoa học về HIV/AIDS tại Việt Nam
4 Xin ý kiến các đơn vị liên quan, các nhà khoa học trong và ngoài nước về cácđịnh hướng nghiên cứu ưu tiên và cơ chế điều phối hoạt động nghiên cứu thông qua
bộ câu hỏi phát vấn tự điền
5 Thảo luận nhóm các chuyên gia kỹ thuật để thống nhất các định hướngnghiên cứu của từng lĩnh vực (Cục Phòng, chống HIV/AIDS, các trường Đại học Y -Dược, các Viện, Bệnh viện Trung ương, các Tổ chức quốc tế: UNAIDS, WHO,FHI360, CDC, ANRS, PATH, HAIVN )
6 Tổ chức hội thảo, họp nhóm kỹ thuật thảo luận, góp ý hoàn thiện bản dự thảoĐịnh hướng nghiên cứu cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2016-2020
7 Lấy ý kiến rộng rãi về Định hướng nghiên cứu qua văn bản, qua trang thôngtin điện tử của Cục Phòng, chống HIV/AIDS từ các đơn vị, cá nhân, các chuyên gia,các nhà khoa học trong và ngoài nước
IV ĐỊNH HƯỚNG ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU CHO CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2016-2020
Trang 21Căn cứ kết quả rà soát các nghiên cứu và những tồn tại, thiếu hụt trong nghiêncứu về phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2012-2015; căn cứ mục tiêu, chỉ tiêu củaChiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, Mụctiêu 90-90-90 về phòng chống HIV/AIDS tại Việt Nam và Kế hoạch phòng, chốngHIV/AIDS Quốc gia giai đoạn 2016-2020, Cục Phòng, chống HIV/AIDS đã phối hợpvới các đơn vị liên quan, các chuyên gia, các nhà khoa học trong và ngoài nước xácđịnh những ưu tiên nghiên cứu cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn2016-2020 như sau:
1 Lĩnh vực dịch tễ học
1 Ước tính kích cỡ các quần thể nguy cơ cao: ước tính và dự báo trên phạm vitoàn quốc, đặc biệt là các tỉnh trọng điểm Ngoài ra, tùy tình hình dịch của từng địaphương, cần chú ý tiến hành ước tính kích cỡ các quần thể bắc cầu (bạn tình của ngườinhiễm, bạn tình của người thuộc quần thể nguy cơ cao)
2 Đặc điểm dịch tễ học nhiễm HIV ở các nhóm đối tượng nguy cơ cao, đồngbào dân tộc, khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa, nhóm quần thể bắc cầu bao gồm:bạn tình của người nhiễm, bạn tình của người thuộc quần thể nguy cơ cao
3 Nghiên cứu về tỷ lệ đồng nhiễm Lao/HIV, HIV/STIs, HIV/Viêm gan
4 Xác định tỷ lệ hiện nhiễm HIV và giám sát hành vi nguy cơ của các quần thểnguy cơ cao (nhóm NCMT, PNMD, MSM) theo thời gian nhằm cung cấp số liệu quantrọng để xác lập chiều hướng dịch HIV cũng như hiểu được các khía cạnh và hành viliên quan đến lây nhiễm HIV
5 Xác định “Phần trăm người nhiễm HIV trong cộng đồng được phát hiện vàbiết được tình trạng nhiễm HIV của mình”
6 Xác định tỷ suất mới nhiễm HIV trong các nhóm quần thể đích
II Lĩnh vực can thiệp dự phòng
1 Nghiên cứu về mô hình ứng dụng dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP) cho cácnhóm quần thể đích: nhóm MSM, nhóm chuyển giới, nhóm PNMD, nhóm NCMT vànhóm viêm gan B mãn tính và các nhóm liên quan
2 Nghiên cứu xây dựng các mô hình, giải pháp tiếp cận hiệu quả đối với cácquần thể đích để xét nghiệm và phát hiện sớm người nhiễm HIV ở các khu vực khácnhau như đô thị, nông thôn, miền núi
3 Đánh giá các mô hình tiếp cận và mô hình cung cấp dịch vụ can thiệp giảmhại, truyền thông thay đổi hành vi, dự phòng lây nhiễm HIV cho các nhóm quần thể cónguy cơ cao: nhóm MSM, nhóm chuyển giới, nhóm PNMD, nhóm NCMT, nhóm quầnthể bắc cầu và các nhóm liên quan
4 Nghiên cứu xây dựng và đánh giá hiệu quả các chương trình điều trị nghiệnchất, các chương trình tiếp thị xã hội bao cao su và các chương trình dự phòng khác
5 Nghiên cứu mô hình xét nghiệm HIV tại cộng đồng, xét nghiệm khôngchuyên và tự xét nghiệm HIV
6 Nghiên cứu cải thiện chất lượng hệ thống phòng xét nghiệm, chất lượng sinhphẩm xét nghiệm HIV
III Lĩnh vực Điều trị, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV
Trang 221 Nghiên cứu về các rào cản tiếp cận, tham gia và duy trì, tuân thủ điều trị HIVcủa bệnh nhân HIV và đề xuất các giải pháp xây dựng hệ thống cộng đồng, xã hội, hệthống y tế để người bệnh tuân thủ điều trị.
2 Nghiên cứu về hiệu quả dịch vụ điều trị và các yếu tố liên quan đến kết quảđiều trị (tuân thủ/duy trì điều trị, tử vong, bỏ trị ), độ bao phủ điều trị (trả lời câu hỏibao nhiêu % người được phát hiện nhiễm HIV được đưa vào chương trình điều trị vàduy trì điều trị)
3 Nghiên cứu về quản lý, điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội, bệnh mãn tính,bệnh tâm thần của bệnh nhân điều trị ARV lâu dài
4 Nghiên cứu về tỉ lệ kháng ARV, ngưỡng kháng thuốc, chỉ số cảnh báo khángthuốc sớm, kháng thuốc mắc phải và lây truyền ở trẻ em, người đồng nhiễm, ngườiđiều trị ARV trên 5 năm
5 Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật mới đo tải lượng virus và các yếu tố ảnh hưởngđến độ nhạy, độ đặc hiệu Nghiên cứu tăng cường tiếp cận xét nghiệm thường quy đotải lượng virus; phân vùng chuyển mẫu, xây dựng và thí điểm triển khai, đánh giá chấtlượng, chi phí hiệu quả của các mô hình xét nghiệm đo tải lượng virus
IV Lĩnh vực lãnh đạo và quản lý chương trình phòng, chống HIV/AIDS
1 Nghiên cứu xây dựng, đánh giá hiệu quả các mô hình đặc biệt là mô hìnhlồng ghép, kết nối các dịch vụ để tiết kiệm nguồn lực và tối đa hóa hiệu quả (từ dịch
vụ xét nghiệm, chuyển tuyến điều trị, theo dõi điều trị ARV, methadone, chăm sóc tạinhà và cộng đồng), lồng ghép điều trị HIV và các dịch vụ điều trị khác (Lao/ STIs/Viêm gan )
3 Nghiên cứu đánh giá về chi tiêu cho chương trình HIV/AIDS hằng năm, đánhgiáchi phí hiệu quả để xác định các dịch vụ cốt lõi, phù hợp, phục vụ mục tiêu phòngchống HIV/AIDS tại Việt Nam
4 Nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng trong những can thiệp vềHIV/AIDS, mô hình xã hội hóa các dịch vụ, phân tích thị trường và khảo sát nhu cầu
Trang 23Cục Phòng, chống HIV/AIDS chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan xâydựng kế hoạch điều phối quốc gia về nghiên cứu khoa học cho chương trình phòng,chống HIV/AIDS giai đoạn 2016-2020, trong đó tập trung vào nghiên cứu các lĩnh vực
ưu tiên và huy động các nguồn lực phù hợp cho nghiên cứu
Các tổ chức nghiên cứu về HIV/AIDS có trách nhiệm bám sát Định hướngnghiên cứu, xây dựng, xin phê duyệt về cả khía cạnh khoa học và vấn đề đạo đứcnghiên cứu, thực hiện các nghiên cứu Cần chia sẻ thông tin, kết quả nghiên cứu vớiCục Phòng, chống HIV/AIDS
Cục Phòng, chống HIV/AIDS cùng với các tổ chức tham gia điều phối và phổbiến, chia sẻ các kết quả nghiên cứu trên toàn quốc, thông qua:
Hội nghị Khoa học Quốc gia về HIV/AIDS định kỳ 2 năm/lần, các Hội nghịkhoa học chuyên đề về dự phòng, chăm sóc và điều trị, quản lý, nghiên cứukhoa học và theo dõi đánh giá được tổ chức hàng năm
Cập nhật và chia sẻ, các kết quả nghiên cứu trên Website và cơ sở dữ liệu vềcác nghiên cứu của Cục Phòng, chống HIV/AIDS
Công bố các kết quả nghiên cứu dưới các dạng tài liệu thuận tiện sử dụnghoặc các báo cáo tóm lược về chính sách nếu các kết quả này có liên quanđến khuyến nghị về chính sách
2 Thành lập Nhóm kỹ thuật tư vấn nghiên cứu về HIV/AIDS quốc gia
Để xác định các ưu tiên, khoảng trống trong nghiên cứu, tránh trùng lặp trongđiều phối các nghiên cứu về HIV/AIDS, cũng như hỗ trợ về kỹ thuật cho các đơn vịtrong quá trình triển khai nghiên cứu, Cục Phòng, chống HIV/AIDS thành lập Nhóm
kỹ thuật tư vấn nghiên cứu về HIV/AIDS quốc gia
Nhóm kỹ thuật tư vấn nghiên cứu về HIV/AIDS quốc giabao gồm:
- Các chuyên gia, nhà khoa học của Cục Phòng, chống HIV/AIDS;
- Các chuyên gia, nhà khoa học của các Trường Đại học, các Viện, Bệnh viện vàcác đơn vị, trung tâm nghiên cứu;
- Các chuyên gia, nhà khoa học của các tổ chức nghiên cứu quốc tế, các tổ chứcphi Chính phủ quốc tế và trong nước
Trang 24DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VỀ HIV/AIDS
GIAI ĐOẠN 2012-2015 ĐƯỢC THAM KHẢO
1 Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Hải Phòng, Giám sát trọng điểm HIV lồng ghép
hành vi (HSS+) năm 2012 2012
2 Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Khánh Hòa, KHẢO SÁT TỶ LỆ NHIỄM HIV
VÀ HÀNH VI NGUY CƠ LÂY NHIỄM HIV TRÊN CÁC ĐỐI TƯỢNG NGUY CƠCAO TẠI TỈNH KHÁNH HÒA TỪ NĂM 2012-2014 2014
3 Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Quảng Bình, Nhận xét tình hình nhiễm HIV/AIDS
của các đối tượng đến xét nghiệm tại trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Quảng Bình
từ năm 2008 – 2012 2012
4 Kim, Đ.C., et al., Nghiên cứu tình hình lây nhiễm HIV ở khách hàng đến phòng tư
vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện tại trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Lâm Đồng
từ 2009-2012.Tạp chí truyền nhiễm Việt Nam, 2014 4(8): p 80
5 T Lim, V.G., T.V Ha, N.L Minh, C Viet Anh, W Davis and V.M Quan,
Community-level income inequality and HIV prevalence in injecting drug users in Thai Nguyen,Viet Nam AIDS 2012
6 Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS tỉnh Trà Vinh, Đánh giá tỷ lệ nhiễm HIV và kiến
thức, thái độ, hành vi về phòng chống HIV/AIDS của các Trại viên ở Cơ sở giáo dụcBến giá tỉnh Trà Vinh năm 2013, 2013
7 Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Quảng Nam, Hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV và
hiệu quả can thiệp dự phòng trên nhóm nghiện chích ma túy tại Quảng Nam 2014
8 Nẵng, T.t.p.c.H.A.Đ., Khảo sát chiều hướng nhiễm HIV và sự thay đổi một số chỉ số
hành vi, thực hành phòng lây nhiễm HIV của nhóm nam nghiện chích ma túy và phụ
nữ bán dâm tại thành phố Đà Nẵng từ năm 2010 đến năm 2014 2014
9 Nguyễn Cảnh Phú and Phạm Văn Hán, Khảo sát hành vi nguy cơ và hiệu quả chương
trình can thiệp nhằm giảm tỉ lệ nhiễm HIV trong nhóm nam nghiện chích ma túy vàphụ nữ mại dâm trên địa bàn tỉnh Nghệ An Tạp chí Y học Thực Hành, 2013 874(6):
p 133-136
10 Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Lâm Đồng, KHẢO SÁT TỶ LỆ NHIỄM HIV
VÀ HÀNH VI NGUY CƠ LÂY NHIỄM HIV NHÓM NGHIỆN CHÍCH MA TÚY,GÁI MẠI DÂM TẠI 05 HUYỆN, THÀNH PHỐ TỈNH LÂM ĐỒNG, NĂM 2014.2014
11 Bùi Thị Nga, N.A.Q., Nguyễn Thanh Long, Mô tả hành vi nguy cơ nhiễm HIV và xác
định tỷ lệ nhiễm HIV của nhóm nghiện chích ma túy tham gia chương trình dùngthuốc thay thế Methadone tại thành phố Hà Nội t/c y học Việt Nam, 2014 số 1, tập
421, tháng 8 năm 2014
12 Nguyễn Cao Tài, et al., Một số yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, hành vi về phòng
chống HIV/AIDS của người nghiện chích ma túy tại huyện Mèo Vạc - Hà Giang Tạpchí Y học Thực Hành, 2013 856(1): p 53-56
13 Thu, N.T.L.N.T., NGHIÊN CỨU HÀNH VI NGUY CƠ VÀ TỶ LỆ NHIỄM HIV
TRONG NHÓM NAM NGHIỆN CHÍCH MA TUÝ TẠI CÀ MAU NĂM 2012 TẠPCHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ 2013 SỐ 5-2013
14 Bệnh viện 09 – Hà Nội và Expertise France Cộng hòa Pháp, NGHIÊN CỨU TỶ LỆ
NHIỄM HIV, LAO, VIÊM GAN B, VIÊM GAN C Ở HỌC VIÊN CAI NGHIỆN MATÚY TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI SỐ IV
HÀ NỘI 2015