kĩ rồi vẽ vào vở, hướng dẫn HS đếm số ô vuông trong hình mẫu, sau đó + Dùng thước thẳng có vạch chia dựa vào các ô vuông của vở ô li để xăng-ti-mét để đo độ dài hai đường veõ hình.. - Hư[r]
Trang 1THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT
I MỤC TIÊU:
- Vẽ được HCN, HV (bằng thước kẻ và ê-ke)
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thước thẳng, ê ke
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu cách vẽ hai đường thẳng
song song và cách vẽ hai đường
thẳng vuông góc
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
HĐ1: Hướng dẫn vẽ hình chữ nhật
theo độ dài các cạnh
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật
MNPQ và hỏi HS:
+ Các góc ở các đỉnh của hình chữ
nhật MNPQ có là hình vuông không?
- Hãy nêu các cặp cạnh song song
với nhau có trong hình chữ nhật
MNPQ
- GV nêu ví dụ: vẽ hình chữ nhật
ABCD có chiều dài 4 cm, và chiều
rộng 2 cm
- GV yêu cầu học sinh vẽ từng bước
như SGK giới thiệu:
+ Vẽ đoạn thẳng CD có chiều dài
4cm GV vẽ đoạn thẳng CD lên bảng
+ Vẽ đường thẳng vuông góc với DC
tại D, trên đường thẳng đó lấy đoạn
thẳng DA = 2 cm
+ Vẽ đường thẳng vuông góc với DC
tại C, trên đường thẳng đó lấy đoạn
thẳng CB = 2 cm
+ Nối A với B ta được hình chữ nhật
- HS đứng tại chỗ trả lời
- HS khác nhận xét bổ sung
- Các góc ở bốn đỉnh của hình chữ nhật MNPQ đều là hình vuông
- Cạnh MN song song với cạnh QP
- Cạnh MQ song song với cạnh NP
- Lắng nghe và thực hành vẽ
- HS vẽ ra giấy nháp
P Q
A D
B
C
Trang 2HĐ2: Hướng dẫn vẽ hình vuông.
* GV hướng dẫn tương tự như hướng
dẫn vẽ hình chữ nhật
- GV vẽ lên bảng hình vuông ABCD
và hỏi HS:
+ Các góc ở các đỉnh của hình vuông
ABCD có là hình vuông không?
- Hãy nêu các cặp cạnh song song
với nhau có trong hình vuông ABCD
- GV nêu ví dụ: vẽ hình vuông
ABCD có cạnh là 4 cm
- GV yêu cầu học sinh vẽ từng bước
như SGK giới thiệu
+Nªu c¸ch vÏ h×nh ch÷ nhËt, h×nh
vu«ng
Luyện tập:
Bài 1: (Hoạt động cá nhân, vẽ vào vở
).
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật
có chiều dài 5 cm, chiều rộng 3 cm,
sau đó đặt tên cho hình chữ nhật
- GV yêu cầu HS nêu cách vẽ của
mình trước lớp GV yêu cầu HS tính
chu vi hình chữ nhật
- GV nhận xét cho điểm học sinh
Bài 2 : (Thảo luận nhóm đôi, làm
vở).
- GV yêu cầu HS tự vẽ hình, sau đó
dùng thước có vạch chia để đo độ dài
hai cạnh chéo của hình chữ nhật và
kết luận: Hình chữ nhật có hai
đường chéo bằng nhau.
- Cạnh AB song song với cạnh CD,
- Cạnh AC song song với cạnh BD,
- Lắng nghe và thực hành vẽ
- Hs vẽ vào vở nháp
- 1 HS đọc trước lớp
- HS vẽ vào vở
- HS nêu các bước vẽ như phần bài học SGK
- Chu vi của hình chữ nhật là:
(5 + 3) 2 = 16(cm)
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự - HS vẽ vào vở
Trang 3vẽ hình vuông có độ dài cạnh là 4
cm, sau đó tính chu vi và diện tích
của hình
- Yêu cầu HS nêu rõ từng bước vẽ
của mình
GV lưu ý: tuy cùng số đo là 16 nhưng
đơn vị đo của chu vi là cm, đơn vị đo
của diện tích là 16 cm2
Bài 2:
- GV yêu cầu HS quan sát hình thật
kĩ rồi vẽ vào vở, hướng dẫn HS đếm
số ô vuông trong hình mẫu, sau đó
dựa vào các ô vuông của vở ô li để
vẽ hình
- Hướng dẫn HS xác định tâm của
hình tròn bằng cách vẽ hai đường
chéo của hình vuông (to hoặc nhỏ)
giao của hai đường chéo chính là tâm
của hình tròn
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Chu vi hình vuông là:
4 × 4 = 16 (cm) Diện tích hình vuông là:
4 × 4 = 16(cm2)
- HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi nhận xét
- HS vẽ hình vào vở, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
+ Dùng thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ dài hai đường chéo
+ Dùng ê ke để kiểm tra các góc tạo bởi hai đường chéo
- Hai đường chéo của hình vuông ABCD bằng nhau và vuông góc với nhau
- HS nhắc lại
3/ Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS nêu lại cách vẽ hình vuông
- Về nhà luyện vẽ thêm các góc đã học, hình đã học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học