Môc tiªu - Đọc bài với giọng thong thả, thể hiện thái độ khâm phục của người viết đối với đức tính kiên trì của ông Lìn nhân vật trong bài - HiÓu néi dung bµi: Ca ngîi tinh thÇn d¸m nghÜ[r]
Trang 1tuần 17
Thứ hai ngày 29 tháng 12 năm 2008
tập đọc ngu công xã trịnh tường
I Mục tiêu
- Đọc bài với giọng thong thả, thể hiện thái độ khâm phục của người viết đối với đức tính kiên trì của ông Lìn (nhân vật trong bài)
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tinh thần dám nghĩ, dám làm, quyết tâm chống
đói nghèo của ông Lìn qua việc làm thay đổi tập quán canh tác của cả một làng miền núi
II Hoạt động dạy- học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài “Thầy cúng đi bệnh viện"
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc
- 1 HS đọc bài + đọc chú giải
- GV chia đoạn (3 đoạn): Đoạn 1: Từ đầu đến trồng lúa
Đoạn 2: Tiếp đến như trước nữa Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS đọc các từ khó: Trịnh Tường, Lào Cai, Lìn, lúa nương, lặn lội
- HS đọc theo cặp
- GV HD đọc diễn cảm toàn bài + đọc mẫu
- 1 HS đọc lại cả bài
c Tìm hiểu bài
- Ông Lìn đã làm gì để đưa được nước về
thôn? - Vào rừng tìm nguồn nước, cùng vợ con đào mương xuyên đồi
- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác
và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay
đổi như thế nào?
- Nương lúa được thay bằng ruộng bậc thang, không còn hộ đói, không còn nạn phá rừng
*Giảng: Lúa nương
Lúa nước - Trồng trên đồi cao hoặc sườn núi- Lúa được cấy ở ruộng nước
- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng,
bảo vệ dòng nước?
- Ông học cách trồng, chăm sóc cây thảo quả rồi hướng dẫn bà con cùng làm
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - Ông Lìn là người có tinh thần vượt khó,
chiến thắng đói nghèo Muốn có cuộc sống ấm no thì phải dám nghĩ, dám làm, kiên trì sẽ dẫn đến thành công
d Đọc diễn cảm
- GV HD thêm
- Nhận xét, ghi điểm
- HS nối tiếp đọc diễn cảm toàn bài
- HS luyện đọc diễn cảm một đoạn tự chọn
- Đọc trước lớp
4 Củng cố - dặn dò
- Đặt tên khác cho bài? (Có chí thì nên hoặc Có công mài sắt có ngày nên kim)
- Nhận xét giờ học
- Về đọc lại bài, đọc trước bài tiếp theo
Trang 2Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu
Giúp HS biết
- Củng cố kỹ năng thực hiện các phép tính với STP
- Rèn luyện kỹ năng giải toán liên quan đến tỉ số %
II Hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Luyện tập
Bài 1: HS đọc YC
Vở + BL
a 261,72 : 42 = 5,16 b 1 : 1,25 = 0,08 c 109,98 : 42,3 = 2,6
Bài 2: HS đọc YC
Vở + BL
a ( 137,4 - 80,8 ) : 2,3 + 21,34 x 2 = 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68 = 65,68
b 8,l16 : ( 1,32 + 3,48 ) - 0,345 : 2 = 8,16 : 4,8 - 0,1725
= 1,7 - 0,1725 = 1,5725
Bài 3: HS đọc đề bài
Vở + BL
Giải
Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là
15875 - 15625 = 250 (người)
Tỉ số % số dân tăng thêm là
250 : 15625 = 0,016
0,016 = 1,6%
b Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)
Cuối năm 2002 số dân của phường đó là
15875 + 254 = 16129 (người)
ĐS: a 1,6%
b 16129 người
Bài 4: khoanh vào C
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Về: ôn bài + chuẩn bị bài sau
_
chính tả: (Nghe - viết) người mẹ của 51 đứa con
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả
- Điền vào mô hình cấu tạo tiếng, hiểu được thế nào là những tiếng bắt vần với nhau
Trang 3II Chuẩn bị
Bảng nhóm
III Hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra vở bài tập của HS
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài
b HD chính tả
- GV đọc 1 lần đoạn chính tả cần viết - HS quan sát sgk
- Tiêu đề của đoạn trích gợi cho em suy
nghĩ gì?
- Thấy được tấm lòng của người mẹ Nguyễn Thị Phú, trái tim mẹ thật bao dung, rộng lớn mới có thể ôm ấp, che chở cho 51 người con
- HD viết đúng một số tiếng dễ lẫn - bươn chải, cưu mang,
- HS viết BC + BL
- GV đọc bài (từng câu) - HS viết bài vào vở
- GV đọc lại toàn bài - HS soát lỗi bằng bút chì
- GV chấm bài chính tả - HS đổi vở soát lỗi
- Nhận xét chữ viết
c HD làm bài tập chính tả
Bài 1: Thảo luận nhóm 4 - HS đọc yêu cầu
Tiếng Vần
Âm đệm Âm chính Âm
cuối
con o n
ra a
tiền iê n
tuyến yê n
- HS thảo luận - viết kết quả vào phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét
- GV đưa ra 2 tiếng: đôi, xôi
- Nhận xétgì về phần vàn của 2 tiếng đó? - Giống nhau
* 2 tiếng như vậy gọi là bắt vần với nhau Trong thơ lục bát tiếng 6 của câu 6 bắt vần với tiếng 6 của câu 8
VD: Với đôi cánh đẫm nắng trời
Bầy ong bay đến trọn đời tìm hoa
- Tìm 2 tiếng bắt vần với nhau ở 2 câu thơ trên?
4 củng cố - dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Về xem trước bài tuần sau
Đạo đức
Bài 8: Hợp tác với những người xung quanh (Tiết 2)
I Mục tiêu
- HS hiểu được cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác
- HS hợp tác với những người xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt
Trang 4- Đồng tình với những người biết hợp tác với những người xung quanh và không đồng tình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh
II Tài liệu và phương tiện
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về người phụ nữ Việt Nam
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Vì sao chúng ta cần hợp tác với những người xung quanh?
- Chúng ta cần hợp tác với những người xung quanh như thế nào?
- Nêu ghi nhớ?
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS thực hành
Hoạt động 1: Liên hệ thực tế
* Mục tiêu: HS tự đánh giá về những việc mà các em đã được hợp tác với những
người xung quanh
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV yêu cầu các cặp HS trao đổi với nhau theo phiếu rèn luyện
- Trong học tập, rèn luyện, vui chơi các em đã hợp tác với những người xung quanh các công việc gì?
- Những công việc đó đã được hợp tác như thế nào?
Bước 2: Các cặp thảo luận: Các em có thể kể về việc hợp tác ở lớp, gia đình và tại cộng đồng dân cư
Bước 3: Đại diện từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến
Bước 4: GV kết luận
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
* Mục tiêu: HS có kĩ năng xử lí một số tình huống có liên quan, hợp tác với những
người xung quanh
* Cách tiến hành:
Bước1:HS thảo luận nhóm 4 để giải quyết các tình huống sau:
a Lớp giao cho bạn Minh, Nga, Phú trang trí tờ báo tường của lớp, các bạn đó cần hợp tác với nhau như thế nào?
b Thứ bảy hằng tuần, mọi người ở thôn Hoàng cùng nhau lao động làm vệ sinh
đường làng, ngõ xóm Nếu gia đình ở thôn đó, các em có thể làm gì để hợp tác với những gia đình khác
c Vào mỗi chủ nhật, cả nhà bạn Xuân luôn dọn dẹp nhà cửa Bạn Xuân có thể làm gì để cùng mọi người trong gia đình làm tốt công việc?
Bước 2: Từng nhóm HS độc lập thảo luận
Bước 3: Đại diện từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến
GV kết luận
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
* Mục tiêu: HS bày tỏ được thái độ phù hợp đối với một số ý kiến liên quan, hợp tác
với những người xung quanh
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV yêu cầu từng cặp HS thảo luận để làm bài tập sau
A Chỉ nên hợp tác với những người có kinh nghiệm, giỏi hơn mình
B Cần hợp tác với mọi người mà không phân biệt tuổi tác, nam, nữ
Trang 5C Hợp tác với những người xung quanh giúp cho ta học tập được nhiều điều bổ ích
từ họ
D Hợp tác với những người xung quanh là một biểu hiện mình kém cỏi
E Trong công việc chung, nếu không biết hợp tác với nhau thì kết quả chưa chắc đã tốt
Bước 2: Từng cặp HS thảo luận
Bước 3: HS nêu kết quả thảo luận bằng cách giơ thẻ: Thẻ xanh - Đồng ý, thẻ đỏ – không đồng ý, thẻ vàng – còn băn khoăn
GV KL: ý đúng: B, C, E
4 Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương những HS tích cực tham gia xây dựng bài
- Dặn về học bài, vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Chuẩn bị bài 9
_
Thứ ba ngày 30 tháng 12 năm 2008
luyện từ và câu
ôn tập về từ và cấu tạo từ
I Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức), từ
đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm
- Nhận biết từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa,
từ đồng âm.Tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho Bước đầu biết giải thích lí do chọn từ trong văn bản
III Hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ HS đọc bài tập 1, 3 ở tiết trước
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài
b HD HS làm bài tập
- Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo từ
ntn?
- Thế nào là từ đơn, Thế nào từ phức?
- Từ phức gồm những loại từ nào?
-Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo từ:
từ đơn, từ phức
- Từ đơn gồm 1 tiếng, từ phức gồm 2 hay nhiều tiếng
- Từ phức gồm 2 loại: Từ ghép và từ láy
- GV nhận xét - 1 HS lên bảng là - Cả lớp làm vở- HS nhận xét
- Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh,
biển, xanh Bóng, cha, dài, con, tròn
- Từ ghép: cha con, chắc nịch, mặt trời
- Từ láy: rực rỡ, lênh khênh - HS nối tiếp phát biểu
Bài tập 2:
- GV nhận xét chốt lại lời giải
- HS đọc YC và ND
- HS làm việc cá nhân
- Nối tiếp đọc bài trước lớp
- Nhận xét
a Đánh trong đánh cờ, đánh giặc, đánh
trống là từ nhiều nghĩa
b Trong trong trong veo, trong vắt,
Trang 6trong xanh là từ đồng nghĩa vì nó cùng
chỉ mức độ trong khác nhau
c Đậu trong thi đậu, xôi đậu, chim đậu
trên cành là những từ đồng âm
- Thế nào là từ dồng âm, đồng nghĩa và
Bài tập 3 (167) Từ đồng nghĩa với từ - HS đọc yêu cầu
+ Tinh ranh: Tinh khôn, ranh mãnh, láu
lỉnh, tinh nhanh, tinh nghịch, tinh quái,
ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi,
+ Dâng: Tặng, biếu, nộp, hiến, cho, đưa
+ Êm đềm: Êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm
- Nhà văn chọn từ in đậm mà không
chọn những từ đồng nghĩa với nó
Không thể thay từ "tinh ranh" bằng từ
đồng nghĩa khác vì chỉ từ tinh ranh mới
nói đúng về các chú bé chơi trò chạy
đuổi bắt, vừa tinh khôn, vừa ranh mãnh
biết chọn chỗ có đống rơm để nấp.Dâng:
thể hiện sự cho một cách tự nguyện ,
trân trọng và thanh nhã.Êm đềm: diễn tả
cảm giác dễ chịu về thể xác và tinh thần
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
a Có mới, nới cũ
b Xấu gỗ, tốt nước sơn
c Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
- Làm việc cá nhân
4 Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Về ôn bài, chuẩn bị bài sau
- Về: ôn bài
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu
Giúp HS
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính
- Ôn tập chuyển đổi đơn vị đo diện tích
II Hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Muốn tìm 1 số khi biết 1 số % và số tương ứng ta làm thế nào?
- Nhận xét ghi điểm
3 bài mới
a Giới thiệu bài
b Luyện tập
Bài 1: HS đọc YC
- Vở + BL Chia tử số của phần phân số cho mẫu số
Trang 7Vì 1 : 2 = 0,5 nên 4 4 , 5
2
1
Vì 4 : 5 = 0,8 nên 3 3 , 8
5
4
Vì 0 , 75 nên 3
4
4
3
Vì 12 : 15 = 0,48 nên 1 1 , 48
15
12
Bài 2: HS đọc YC
- Vở + BL
a X x 100 = 1,643 + 7,375 b 0,16 : X = 2 - 0,4
X = 0,09 X = 0,1
Bài 3: HS đọc đề toán
- Vở + BL
HD HS giải bằng 2 cách
Giải Hai ngày đầu máy bơm hút được là 35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ) Ngày thứ 3 máy bơm hút được là
100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ)
ĐS: 25% lượng nước trong hồ
Bài 4: HS đọc YC và ND
Giải: ý D
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Về: ôn bài + chuẩn bị bài sau
kể chuyện
kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu
- Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã được nghe, được đọc về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
- Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II Chuẩn bị
Một số sách, truyện danh nhân, truyện thiếu nhi
III Hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ.
- HS kể lại 1 buổi sinh hoạt đầm ấm trong gia đình
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài
b HD HS kể chuyện
- HD tìm hiểu đề
- Câu chuyện đó do đâu mà em biết? - Được nghe hoặc được đọc
Trang 8- Câu chuyện nói về vấn đề gì? - Nói về những người biết sống đẹp, biết
mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
- Nêu tên câu chuyện mà mình lựa chọn
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS
- Câu chuyện em định kể là câu chuyện
được nghe kể hay tìm trong sách?
- HS đọc gợi ý 2
- Để giới thiệu câu chuyện em cần nêu
- Phần chính câu chuyện cần kể đúng thứ
tự thời gian, diễn biến
- Phần kết câu chuyện có thể kể theo 2
cách:
C1: Lấy kết thúc câu chuyện làm kết
thúc cho phần kể của mình
C2: Nêu cảm nghĩ của mình về nội dung
câu chuyện
- HS kể chuyện theo nhóm và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện nhóm kể trước lớp
- GV và HS nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Chuẩn bị tiết kể chuyện tuần sau
kĩ thuật thức ăn nuôi gà
I Mục tiêu
HS cần phải:
- Liệt kê được tên một số thức ăn thường dùng để nuôi gà
- Nêu được tác dụng và sử dụng một số thức ăn thường dùng nuôi gà
- Có nhận thức bước đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà
II Chuẩn bị
Một số mẫu thức ăn nuôi gà (Lúa, ngô, tấm, đỗ tương, thức ăn hỗn hợp, ) Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ.
- Kể tên và đặc điểm một số gà nuôi ở nước ta?
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài
b Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuôi gà
Làm việc cả lớp - HS đọc ND mục 1 trong sgk trả lời
- Động vật cần những yếu tố nào để
tồn tại, sinh trưởng và phát triển? - Nước, không khí, ánh sáng và các chất dinh dưỡng
- Các chất dinh dưỡng cung cấp cho
cơ thể động vật được lấy từ đâu?
- Từ nhiều loại thức ăn khác nhau
- Nêu tác dụng của thức ăn đối với cơ - Cung cấp năng lượng để duy trì các hoạt
Trang 9thể gà? động sống của gà
- Cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để tạo xương thịt và trứng của gà
* GVKL: Chốt lại tác dụng của thức ăn đối với cơ thể gà
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà
Làm việc cả lớp - HS quan sát hình 1 trong sgk trả lời
- Kể tên các loại thức ăn nuôi gà? - Thóc, ngô, sắn gạo, khoai, ốc, cá,
- GV ghi tên các loại thức ăn nuôi gà
lên bảng theo nhóm thức ăn
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà.
GV phát phiếu học tập - HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Phiếu học tập
Hãy điền những thông tin thích hợp về thức ăn nuôi gà vào bảng sau
Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm
Nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường
Nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng
Nhóm thức ăn cung cấp vi- ta- min
Thức ăn tổng hợp
- GV hỏi thêm: Thức ăn của gà được chia làm mấy loại? Đó là những loại thức ăn nào?
4 Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Chuẩn bị cho giờ học tuần sau
Thứ tư ngày 31 tháng 12 năm 2008
Thể dục Bài 33
I Mục tiêu
- Ôn đi đều vòng phải, trái Yêu cầu biết và thực hiện động tác ở mức độ tương đối chính xác Toán:
- Chơi trò chơi " Chạy tiếp sức theo vòng tròn"
II Hoạt động dạy - học
1.Tập hợp lớp điểm số báo cáo.
- GV nhận lớp - phổ biến nội dung giờ học
- GV kiểm tra trang phục, sức khoẻ của HS
2 Khởi động
- Xoay các khớp
3 Kiểm tra bài cũ
- 1tổ lên tập động tác điều hoà, thăng bằng
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét
4 Bài mới
* Ôn đi đều vòng phải vòng trái
- GV hô cho HS tập
- Lớp trưởng hô
Trang 10- GV theo dõi
- HS tập theo tổ - Tổ trưởng hô
- GV quan sát
5 Củng cố
- Các tổ lên trình diễn
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương những tổ tập đúng đẹp
6 Trò chơi: "Chạy tiếp sức theo vòng tròn"
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi
- HS làm mẫu
- Cả lớp chơi - GV quan sát
7 Hồi tĩnh
- Thả lỏng chân tay
8 Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Về ôn bài, chuẩn bị bài sau
toán Giới thiệu máy tính bỏ túi
I Mục tiêu
Giúp HS
- Làm quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và tính %
II Chuẩn bị
- Mõi HS 1 máy tính bỏ túi
III Hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- KT sự chuẩn bị của hS
- Nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Nội dung
1 Làm quen với máy tính bỏ túi
- Cho các nhóm quan sát máy tính
- Trên mặt máy tính có hững gì? - Màn hình, các phím
- Em thấy gì trên các phím? - HS nêu
- Cho HS ấn phín ON/C và phím OFF và
nói kết quả quan sát được?
2 Thực hiện phép tính
- GV ghi phép tính cộng lên bảng - 25,3 + 7,09
- Để thực hiện phép tính trên chúng ta
phải bấm những phím nào?
- HS phát biểu +
- HS đọc KQ xuất hiện trên màn hình 32.29 tức là 23.29
GV: Để thực hiện các phép tính với máy
tính bỏ túi ta bấm lần lượt như sau:
+ Bấm số thứ nhất
+ Bấm dấu phép tính