1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Kế hoạch giảng dạy môn Hóa học lớp 10

20 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 243,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết được: - Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A; - Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố s, p là nguyên [r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN HÓA HỌC

LỚP 10

I TÌNH HÌNH CHUNG

1 Đặc điểm

Theo sự phân công của Ban giám đốc Trung tâm tôi được giảng dạy môn hóa khối 10, gồm các lớp 10A, 10B

Tổng số tiết trong tuần là: 2 lớp x 02 tiết/tuần = 04 tiết/tuần.

2 Tình hình

a) Thuận lợi

- Được sự chỉ đạo, quan tâm kịp thời của Ban Gám đốc Trung tâm, sự giúp đỡ nhiệt tình của Tổ chuyên môn, của đồng nghiệp ở Trung tâm.

- Phần lớn học viên ngoan hiền, biết vâng lời thầy cô.

- Sự nhiệt tình của bản thân trong công tác giảng dạy với mong muốn trang bị được nhiều kiến thức cho các em.

b) Khó khăn

- Là giáo viên mới của Trung tâm, thời gian giảng dạy chưa nhiều nên kinh nghiệm còn hạn chế.

- Phần lớn học viên còn hạn chế về kiến thức, nhiều em có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn nên các em đến trường chưa chuyên cần.

- Nhiều học sinh chưa có ý thức cầu tiến, ỷ lại, lười biếng, thiếu nổ lực cố gắng trong học tập

II KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

1 Kế hoạch chung

Chương I: NGUYÊN TỬ

Trang 2

- Nguyên tử có cấu tạo như thế nào, được tạo nên từ những

hạt gì? Kích thước, khối lượng, điện tích của chúng ra sao?

- Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ những hạt nào?

- Cấu tạo vỏ ntử như thế nào? Mối liên hệ giữa cấu tạo

nguyên tử và tính chất của các nguyên tố.

2 Kĩ năng:

- Giải BT về số hạt, đồng vị; đổi đơn vị.

- Viết cấu hình electron.

3 Giáo dục:

- Tính logic, hệ thống, khái quát của kiến thức.

- Tác phong làm việc khoa học, chính xác.

1 Kiến thức:

- Nguyên tắc sắp xếp của các nguyên tố trong BTH, cấu tạo BTH.

- Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các ntố: cấu hình e, bán kính ntử, độ âm điện, tính KL và PK, hóa trị, tính axit – bazơ của oxit và hidroxit.

- Ý nghĩa của BTH: mối quan hệ giữa vị trí, cấu tạo và tính chất;

so sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

2 Kĩ năng:

- Sử dụng BTH các nguyên tố hóa học.

- Giải BT về mối liên hệ giữa vị trí, cấu tạo và tính chất.

- So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

3 Giáo dục:

- Tính hệ thống, logic của kiến thức Học đi đôi với hành.

- Ý nghĩa của BTH và định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Chương III: LIÊN KẾT HÓA HỌC

1 Kiến thức:

- Liên kết ion: sự hình thành ion, cation, anion, liên kết ion;

mạng tinh thể ion và tính chất chung của hợp chất ion.

- Liên kết cộng hóa trị: sự hình thành liên kết cộng hóa trị,

liên kết đơn, liên kết bội, liên kết CHT có cực, không cực, độ âm

điện và liên kết hóa học, mạng tinh thể nguyên tử và mạng tinh thể

phân tử, tính chất chung của mạng tinh thể nguyên tử, phân tử.

- Hóa trị và số oxi hóa: điện hóa trị, cộng hóa trị và cách

xác định; số oxi hóa và qui tắc xác định.

2 Kĩ năng:

- Viết công thức cấu tạo, công thức ion.

- Xác định hóa trị và số oxi hóa.

3 Giáo dục:

- Tính logic, hệ thống, khái quát của kiến thức

- Tác phong làm việc khoa học, chính xác.

Chương IV: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

1 Kiến thức:

- Phản ứng oxi hóa – khử: chất khử và chất oxi hóa, sự khử và

sự oxi hóa, phản ứng oxi hóa – khử; lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử; ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử trong thực tiễn.

- Sự phân loại phản ứng hóa học trong hóa học vô cơ: phản ứng hóa học có sự thay đổi số oxi hóa, phản ứng hóa học không có sự thay đổi số oxi hóa.

2 Kĩ năng:

- Cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng elctron.

- Giải BT định lượng về phản ứng oxi hóa – khử, định luật bảo toàn electron.

3 Giáo dục:

- Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử trong thực tiễn.

Trang 3

Chương V: NHÓM HALOGEN

1 Kiến thức:

- Khái quát về nhóm halogen: vị trí của nhóm halogen

trong BTH, cấu hình e nguyên tử, cấu tạo phân tử, sự biến thiên

tính chất vật lí và tính chất hóa học, độ âm điện của các nguyên tử

trong nhóm.

- Tính chất vật lí và tính chất hóa học của clo, trạng thái tự

nhiên, ứng dụng, điều chế; hidro clorua, axit clohdric, muối

clorua; sơ lược về hợp chất có oxi của clo.

- Sơ lược về các halogen khác: flo, brom, iot và các hợp

chất.

2 Kí năng:

- Viết phương trình phản ứng hóa học, kĩ năng thực hành.

- Áp dụng lí thuyết để giải BT định lượng, BT thực tế.

3 Giáo dục:

- Những ứng dụng quan trọng của nhóm halogen.

- Tác phong làm việc khoa học, chính xác.

- Học đi đôi với hành.

Chương VI: OXI - LƯU HUỲNH

1 Kiến thức:

- Oxi, ozon: vị trí của oxi trong BTH, CTPT, cấu hình e nguyên tử; tính chất vật lí, hóa học, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

- Lưu huỳnh: vị trí, cấu hình e, CTPT, dạng thù hình; tính chất lí hóa học; ứng dụng, trạng thái tự nhiên, sản xuất lưu huỳnh.

- Hợp chất của lưu huỳnh: hidrosunfua, lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric, muối sunfat (tính chất lí hóa, điều chế và ứng dụng).

2 Kĩ năng:

- Viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất, điều chế các chất.

- Thực hành thí nghiệm.

- Giải BT định lượng.

3 Giáo dục:

- Ứng dụng của các chất trong công nghiệp và đời sống.

- Tác phong làm việc khoa học, chính xác.

Chương VII: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC

1 Kiến thức:

- Tốc độ phản ứng hóa học: khái niệm, các yếu tố ảnh hưởng, ý nghĩa của tốc độ phản ứng.

- Cân bằng hóa học: phản ứng một chiều, thuận nghịch và cân bằng hóa học; sự chuyển dịch cân bằng, các yếu tố ảnh hưởng; ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất hóa học.

2 Kĩ năng:

- Giải BT định lượng.

- Ấp dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng vào các bài toán cụ thể.

- Thực hành thí nghiệm.

3 Giáo dục:

- Tính logic, hệ thống, khái quát của kiến thức

- Tác phong làm việc khoa học, chính xác.

Trang 4

2 Kế hoạch giảng dạy cụ thể:

Tuần Tiết

Bài dạy Kiến thức Kỹ năng Thái độ Phương tiện & đồ

dùng dạy học

Sáng tạo bổ sung

Ghi chú

2

Ôn tập đầu năm

- Học sinh nhắc lại các kiến thức về nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị của một nguyên tố, định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí, dung dịch, hợp chất vô cơ, bảng tuần hoàn các nguyên

tố hóa học.

- Tính số lượng các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử

- Tính hóa trị của nguyên

tố

- Tính số mol của các chất,

tỉ khối hơi của chất khí

Toán về nồng độ dung dịch.

-Thông qua ôn

tập để dần hình thành cho các em thao tác, thái

độ tự học một cách chủ động tích cực.

- Phiếu học tập.

Thành phần

nguyên tử

Biết được:

- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ electron của nguyên tử mang điện tích âm; kích thước, khối lượng của nguyên tử.

- Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron

- Kí hiệu, khối lượng

và điện tích của electron, proton và nơtron.

- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron

- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.

- HS có thái

độ yêu thích tìm hiểu môn học

- Phần mềm(tranh vẽ) mô tả thí nghiệm: sự tìm ra electron, mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử.

- Phóng to các hình

- Kích thước của tiểu phân được đo bằng

nm (hay A 0 )

- Kl của tiểu phân đượcđo bằng đơn vị u ( hay đvC).

Trang 5

Hạt nhân nguyên

tử Nguyên tố

hoá học Đồng vị

Hiểu được:

- Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên

tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân

- Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng

số electron có trong nguyên tử

- Kí hiệu nguyên tử:

X X là kí hiệu hóa học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron

- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối trung bình của một nguyên

tố

- Xác định được số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và số khối của nguyên tử và ngược lại

- Tính được nguyên tử khối trung bình của nguyên tố

có nhiều đồng vị.

- HS có những thông tin ban đầu về năng lượng nguyên tử-Tiết kiệm năng lượng

- Phiếu học tập.

- Tranh vẽ các đồng vị của hiđro.

Nguyên tử khối tương đối không có thứ nguyên.

5

Luyện tập

- Thành phần cấu tạo nguyên tử.

- Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử,

kí hiệu nguyên tử, đồng

vị, nguyên tử khối trung bình.

- Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử.

- Xác định nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hoá học.

-Tranh vẽ các đồng vị của hiđro.

3

6 Cấu tạo vỏ

nguyên tử

Biết được:

- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân

Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên

tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp.

- Tranh vẽ mẫu hành tinh nguyên

tử của Rơ – dơ – pho và Bo và mô

A Z

Trang 6

nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử.

- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N).

hình e hiện đại.

7

Cấu tạo vỏ

nguyên tử (tt)

Biết được:

- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.

Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên

tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp.

- Chuẩn bị giáo

án và sơ đồ cấu tạo vỏ nguyên tử,

mô hình chuyển động của electron.

Có nội dung

đọc thêm về

khái niệm obitan nguyên tử.

4

8

Cấu hình

electron của

nguyên tử

Biết được:

- Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử.

- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp

và cấu hình electron nguyên tử của

20 nguyên tố đầu tiên.

.

- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học

- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học

cơ bản của nguyên tố tương ứng.

- Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp.

- Bảng cấu hình e của 20 nguyên tố đầu.

5 9 Cấu hình

electron của

nguyên tử (tt)

- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:

Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là

8 electron (ns 2 np 6 ), lớp

- Làm một số dạng bài tập liên quan đến cấu hình electron.

- Từ cấu hình electron của nguyên tử suy ra tính chất

- Hệ thống câu hỏi, bài tập, các phiếu học tập.

Trang 7

ngoài cùng của nguyên

tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có

2 electron) Hầu hết các nguyên tử kim loại

có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron

ở lớp ngoài cùng

tiêu biểu của nguyên tố.

10

Luyện tập : Cấu

tạo vỏ nguyên tử

Học sinh củng cố kiến thức về:

- Lớp và phân lớp

electron

- Mối quan hệ

giữa lớp e ngoài cùng với loại nguyên tố.

- Học sinh rèn luyện kỹ năng viết cấu hình e

- Kỹ năng giải bài tập hóa học

- Hs yêu thích môn học qua việc giải các bài tập

- Hệ thống các bài tập

11

Luyện tập : Cấu

tạo vỏ nguyên tử

(tt)

Học sinh tiếp tục củng

cố kiến thức về:

- Lớp và phân lớp electron

-Mối quan hệ giữa lớp

e ngoài cùng với loại nguyên tố.

- Học sinh rèn luyện kỹ năng viết cấu hình e

- Kỹ năng giải bài tập hóa học

- Hệ thống bào tập tham khảo

6

12 Kiểm tra viết 1

tiết

Đề kiểm tra

14

Bảng tuần hoàn

các nguyên tố

hoá học

Biết được:

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì,

- Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, nhóm, chu kì) suy ra cấu hình electron và ngược lại.

- Có lòng tự hào về những thành tựu của ngành Hóa học

- Hình vẽ ô nguyên tố.

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

- Chân dung

Men Ô nguyên tố gồm : kí hiệu, tên nguyên tố,

số hiệu nguyên

tử, nguyên tử khối, cấu hình

Trang 8

nhóm nguyên tố (nhóm

A, nhóm B) đê-lê-ép. electron, độ âm điện, số oxi

hóa.

- Chỉ xét 20 nguyên tố đầu.

15

Sự biến đổi tuần

hoàn cấu hình

electron nguyên

tử các nguyên tố

hóa học

Biết được:

- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;

- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên

tử ( nguyên tố s, p) là nguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên

tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.

- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng.

- Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên

tố s, p.

- Bảng cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố.

- Bảng tuần hoàn dạng dài.

- Chỉ xét 20 nguyên tố đầu.

8

16 Sự biến đổi tuần

hoàn tính chất

của các nguyên

tố hoá học Định

luật tuần hoàn

- Biết và giải thích được sự biến đổi độ

âm điện của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A.

- Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì ( nhóm A) cụ thể, thí dụ sự biến thiên về:

- Bảng HTTH

- Bảng sơ đồ cấu tạo 20 nguyên tố đầu.

- Bảng năng

Biết:

- Bảng bán kính nguyên tử

Trang 9

- Hiểu được quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim trong một chu kì, trong nhóm A ( dựa vào bán kính nguyên tử).

.

- Độ âm điện, bán kính nguyên tử.

- Hoá trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hiđro.

- Tính chất kim loại, phi kim.

- Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit

và hiđroxit tương ứng.

lượng ion hóa các kim loại nhóm IA, IIA, IIIA.

17

Sự biến đổi tuần

hoàn tính chất

của các nguyên

tố hoá học Định

luật tuần hoàn

(tt)

- Hiểu được sự biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của các nguyên

tố trong một chu kì.

- Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A.

- Hiểu được nội dung định luật tuần hoàn.

- Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì ( nhóm A) cụ thể, thí dụ sự biến thiên về:

- Độ âm điện, bán kính nguyên tử.

- Hoá trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hiđro.

- Tính chất kim loại, phi kim.

- Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit

và hiđroxit tương ứng.

- Bảng HTTH Biết:

-Khái niệm độ

âm điện và bảng độ âm điện của một số nguyên tố.

- Giới hạn ở nhóm A thuộc hai chu kì 2, 3.

9

18

Ý nghĩa của

bảng tuần hoàn

các nguyên tố

hoá học

Hiểu được:

- Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại.

- Từ vị trí ngtố trong bảng tuần hoàn các ngtố, suy ra:

- Cấu hình e nguyên tử

- Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó.

- So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận.

- Bảng HTTH Giới hạn ở

nhóm A thuộc hai chu kì 2, 3.

Trang 10

10 19

20 Luyện tập: Bảng

tuần hoàn-Sự

biến đổi tuần

hoàn cấu hình e

của nguyên tử và

tính chất các

nguyên tố hóa

học

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn.

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố, tính kim loai, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện và hóa trị.

- Định luật tuần hoàn.

- Có kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn.

- Từ vị trí nguyên tố suy ra tính chất, cấu tạo nguyên

tử và ngược lại.

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

21 Kiểm tra viết

11

22

Liên kết ion

Tinh thể ion

Biết được:

- Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau.

- Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.

- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể.

- Xác định ion đơn nguyên

tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể.

23

Liên kết ion

Tinh thể ion (tt)

Biết được:

- Định nghĩa liên kết ion.

- Khái niệm tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion.

- Hình vẽ tinh thể NaCl.

12

24 Liên kết cộng

hoá trị Biết được: - Định nghĩa liên kết

cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H 2 , O 2 ), liên kết cộng hoá trị có cực hay phân cực (HCl, CO 2 ).

- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể.

- Mô hình của một

số phân tử.

- Bảng tuần hoàn.

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w