Môc tiªu Nhận biết được : Đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động củ con vật được miêu tả trong bài văn BT1;bước đầu vận dụng kiế[r]
Trang 1Tuần 32
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
Chào cờ
I.lớp trực tuần nhận xét mọi hoạt trong tuần qua
II.Thầy hiệu trưởng phổ biến kế hoạch tới
Tiết 1:Tập đọc
Vương quốc vắng nụ cười
I Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài: Con chuồn nước
2 Dạy học bài mới
a, Giới thiệu bài chủ điểm mới và bài
học
- Giới thiệu chủ điểm tình yêu cuộc
sống
- Giới thiệu bài học:
b, Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- Chia đoạn: 3 đoạn
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc
- Học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
trong bài (3 lượt), kết hợp sửa phát âm;
giúp học sinh hiểu các từ ngữ mới
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b, Tìm hiểu bài
- Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống
ở vương quốc nọ rất buồn
- 2 HS đọc
Hs khác nhận xét –bổ sung
Hs lắng nghe
- 1 Hs đọc bài
3 đoạn: + Đoạn 1:Từ đầu…về môn cười cột
+ Đoạn 2: Tiếp theo…nhưng học không vào
+ Đoạn 3: Còn lại
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- HS đọc lướt đoạn 1
- …Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa
nở đã tàn gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hon ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo
Trang 2- Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy
buồn chán như vậy?
- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình
hình?
- Kết quả việc làm của nhà vua làm ra
sao?
- Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối
đoạn này? Thái độ của nhà vua thế nào
khi nghe tin đó?
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn một tốp 4 HS
đọc truyện theo cách phân vai
- Giáo viên hưỡng dẫn cả lớp luyện đọc
và thi đọc diễn cảm theo cách phân vai
đoạn: “Vị đại thần vừa xuất hiện đã vội
rập đầu….ra lệnh
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn
3 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên mời 1 HS nhắc lại nội dung
chuyện (phần đầu)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc đoạn văn
* Giáo viên nhận xét tiết học
dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà
- Vì cư dân ở đó không ai biết cười
- Vua cử một đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười
- HS đọc thầm đoạn 2,3
… Sau một năm viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài.Không khí triều đình ảo não
- Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
* HS nêu ý nghĩa
- 4 HS tiếp nối nhau đọc ( Phân vai )
- HS đọc phân vai
- Vài HS đọc diễn cảm đoạn văn
- HS phát biểu
Tiết 2: toán
ôn tập về phép tính với số tự nhiên (tiếp theo)
I Mục tiêu
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích
không quá sáu chữ số)
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số.
- Biết so sánh số tự nhiên
- Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1,2); Bài 2; Bài 4 (cột1)
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
Muốn tìm thừa số chưa biết? Số bị
chia ta làm thế nào? - 1HS phát biểu.Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích
chia cho ts đã biết
Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
Trang 32 Dạy bài mới
Giới thiệu bài
Bài 1: - Củng cố kỹ thuật tính nhân,
chia (đặt tính, thực hiện phép tính)
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
- GV nhận xét bổ sung
Bài 2: Củng cố tìm một số chưa biết –
số bị chia chưa biết
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và kết
quả
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm
thế nào?
+ Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm
thế nào?
Bài 3: Củng cố tính chất giao hoán, kết
hợp của phép nhân, tính chất một số
nhân với một tổng, biểu thức chứa chữ
Tổ chức trò chơi tiếp sức: Chia 2 đội
- GV nêu cách chơi – Luật chợi
(GV chuẩn bị đề bài trên bảng phụ)
GV kết luận thắng – thua
- Yêu cầu HS phát biểu bằng lời các
tính chất (tương ứng với các phần trong
- Chú ý
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
HS làm vào vở – 2HS lên bảng làm bài
a, ;
26741 2057 6171
13
x 2057
646068 63340 12668
204
x 3167
b, 7368 24 ; 285120 216
0168 307 0691 1320
00 0432 0000
- HS nêu Cả lớp nhận xét
- 1HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào vở – 2HS lên bảng làm bài
a,40 x =1400 b, :13 = 205x x
= 1400 : 40 = 205 x13x x
= 35 = 2665x x
- HS nêu
- Cả lớp nhận xét
- HS phát biểu
- 1HS đọc yêu cầu của bài
- 2 đội: Mỗi đội 3 em
- Chú ý
2 đội thực hiện
a x b = b x a a : 1 = a (a x b) x c = a x (b x c) a : a = 1(a 0)
a x 1 = 1 x a = a 0 : a = 0(a 0)
a x (b + c) = a x b + a x c Cả lớp và GV nhận xét
- HS phát biểu
Trang 4Bài 4: Củng cố về nhân, chia (chia nhẩm
cho 10 ; 100 ; nhân nhẩm với 11 ; 8)
So sánh hai số tự nhiên
GV chốt lại toàn bài
Bài 5
- GV gợi ý – phân tích đề
* GV chốt lại lời giải
3 Củng cố, dặn dò
GV mời 1- 2 HS nhắc lại nội dung ôn
tập
- Về nhà làm lại bài 4
* GV nhận xét tiết học
- 1HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào vở nháp – 2HS lên bảng làm bài
1350 = 135 x 100 ; 257 > 8672 x 0;
26 x 11 > 280 ;
320 : (16 x 2) = 320 : 16 : 2
1600 : 10 < 1006 ;
15 x 8 x 37 = 37 x 15 x 8
HS nhận xét
- 1HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở – 1HS lên bảng chữa bài
Bài giải:
Số lít xăng cần để ô tô đi được quãng
đường dài 180 km là:
180 : 2 = 15 (l)
Số tiền mua xăng để ô tô đi được quãng
đường dài 180 km là:
7500 x 15 = 112500 (đồng) Đáp số: 112500 (đồng)
- Cả lớp nhận xét
- HS phát biểu
Tiết 3: Chính tả: nghe - viết
vương quốc vắng nụ cười
I Mục tiêu
1 Nghe - viết đúng chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn trích
2 Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a/b, hoặc bài tập do GV soạn
II Đồ dùng dạy - học
2 tờ phiếu viết nội dung BT2a
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
Gv kiểm tra 2HS - Tìm 3 từ láy bắt đàu
bằng tiếng có thanh ngã; thanh hỏi
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- 2HS lên bảng
- Chú ý
Trang 52 Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV hướng dẫn viết một số từ ngữ dễ
lẫn:
+ GV đọc: kinh khủng, rầu rĩ, héo hon,
nhộn nhịp, lạo xạo
- GV đọc từng câu, huặc cụm từ cho HS
viết
+ GV đọc lại bài
+ GV thu 7 - 10 bài chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả
- Gv nêu yêu cầu của bài tập - chọn
BT2a
- Gv dán lên bảng 2 tờ phiếu viết nội
dung bài
G nhận xét – chốt lại lời giải đúng:
Vì sao – năm sau – xứ sở – gắng sức
– xin lỗi – sự chậm trễ
4 Củng cố, dặn dò
Gv yêu cầu Hs ghi nhớ những từ ngữ
đã luyện viết chính tả trong bài để
không viết sai; về nhà kể lại cho người
thân câu chuyện vui “chúc mừng…kỉ”
* Gv nhận xét tiết học
- 1HS đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài: Vương quốc vắng nụ cười
Cả lớp theo dõi SGK
- HS viết bảng con
- HS gấp SGK
- HS viết bài
- HS soát lỗi
- HS đổi vở theo cặp sửa chữa lỗi
- Hs đọc thầm câu chuyện vui, làm bài vào vở
- 2HS lên bảng làm bài
- Hs làm bài trên, phiếu đọc lại câu chuyện chúc mừng năm mới sau một
…thế kỉ
- Chú ý
Tiết 4: Đạo đức
Dành cho địa phương
I Mục tiêu
- Giúp hs nhận đúng đắn về chấp hành luật lệ giao thông là trách nhiệm của tất cả mọi nguời
II Chuẩn bị
- Cây thông để cài hoa (hái hoa dân chủ)
-Chuẩn bị hệ thống câu hỏi
III Các hoạt động trên lớp
Tổ chức cho Hs bốc thăm câu hỏi tìm hiểu về An toàn giao thông trong trường học -Hs lần lượt bốc thăm và trả lời câu hỏi
-Cả lớp nhận xét –bổ sung
* Nhận xét tiết học
Trang 6Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011
Tiết 1:Toán
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên ( Tiếp theo)
I Mục tiêu
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
-Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
- Biết giải bài toán liên quan đến phép tính với số tự nhiên
II,Đồ dùng:bảng phụ
III,Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy tắc nhân một số với tổng?
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn H làm bài tập
Bài 1: Củng cố về tính giá trị của biểu thức
có chứa chữ
- G yêu cầu H làm phần 2a,
- Yêu cầu Hs nêu cách làm
Bài 2: Củng cố thứ tự thực hiện các phép
tính trong một biểu thức
- Yêu cầu Hs nêu thứ tự thực hiện các phép
tính trong một biểu thức
Bài 3: Củng cố các tính chất của bốn phép
tính
- 2 Hs trình bày Muốn nhân một tổng với một số ta lấy số
đó nhận với từng số hạng của tổng
- 2 H đọc yêu cầu của bài
- Hs làm bài vào vở
- 1 Hs lên bảng làm
a, Nếu: m = 952; n = 28 thì:
m + n = 952 + 28 = 980
m - n = 952 - 28 = 924
m x n = 952 x 28 = 26656
m : n = 952 : 28 = 34
- H nêu
- 2 Hs đọc yêu cầu của bài
- Hs làm vào vở- 4 Hs lên bảng làm bài a,12054 : (15 + 67) = 12054 : 82 = 147
29150 – 136 x 201 = 29150 – 27336 = 1814
b, 9700 : 100 + 36 x 12 = 97 + 432 = 529 (160 x 5 – 25 x 4) : 4 = (800 – 100) : 4 = 700: 4 = 175
- Hs nêu
- 2 Hs đọc yêu cầu của bài
- Hs làm bài vào vở
- 1 số Hs lên bảng làm bài
a, 36 x 25 x 4 = 36 x (25 x 4)
Trang 7- G yêu cầu H nêu cách thực hiện
* Gvchốt lại
Bài 4: Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn-
vận dụng cách tính trung bình cộng
- G nêu câu hỏi phân tích đề
- Gv thu 1 số vở chấm điểm
3 Củng cố, dặn dò
- Gv mời Hs nhắc lại các dạng bài đã vừa ôn
* Nhận xét giờ học
-Dặn chuẩn bị bài sau:ôn tập
= 36 x 100 = 3600
18 x 24 : 9 = (18 : 9) x 24 =2 x 24 = 48
41 x 8 x 5 = 41 x 8 x (2 x5) = 41 x 8 x 10 = 328 x 10 = 3280
b, 108 x (23 + 7) = 108 x 30 = 3240
215 x 86 + 215 x 14 = 215 x (86 + 14) = 215 x 100 = 21500
53 x 128 – 43 x 128 = (53 -43) x 128 = 10 x 128 = 1280
- H nêu
- 2 H đọc đề bài
- Hs nêu
- 1 Hs lên bảng thực hiện
- Hs làm bài vào vở
Bài giải:
Tuần sau cửa hàng bán được số m vải là:
319 + 76 = 395 (m) Cả hai tuần cửa hàng bán được số m vải là:
319 + 395 = 714 (m)
Số ngày cửa hàng mở cửa hàng trong hai tuần là:
7 x 2 = 14 (ngày) Trung baình mỗi ngày cửa hàng bán được là:
714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m vải
- Hs lắng nghe
Tiết 2:Luyện từ và câu
Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
I Mục tiêu
1 Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?- ND ghi nhớ )
2 Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn vân hoặc đoạn văn bở BT (2)
- Học sinh khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn (a, b) ở BT (2)
Trang 8II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở BT1( phần Nhận xét)
- Hai tờ giấy khổ rộng để H làm BT3 (phần Nhận xét)
- Hai băng giấy – mỗi băng ghi 1 đoạn văn ở BT1( phần Luyện tập)
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- Tr ình bày nội dung cần ghi nhớ trong
tiết trước (Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn
cho câu)
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Phần Nhận xét
Bài tập 1, 2:
- G treo bảng phụ viết sẵn các câu văn ở
BT1 lên bảng
-GVchốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
- GVmời 2HSlên bảng làm bài trên giấy
khổ to
- GVnhận xét kết luận:
3 Phần Ghi nhớ
4 Phần Luyện tập
Bài tập 1:
- G dán hai băng giấy, mời 2 H lên bảng
– gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời
gian trong câu
* G kết luận chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 2:
- Gvyêu cầu Hsđọc kĩ đoạn văn thiếu
- 1 Hs trình bày
- -Để làm rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu,ta thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn vào câu
- Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi ở đâu?
- Chú ý
- 1 HSđọc yêu của abì tập 1, 2
- HStìm trạng ngữ trong các câu, xác
định trạng ngữ đó bổ sung ý nghĩa gì cho câu
- HSphát biểu -Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu
- 1, 2 HSđọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng làm -hs phát biểu ý kiến
Viên thị vệ hớt hải chạy khi nào?
-hs rút ra ghi nhớ -3-4 HS nêu lại
- 1 H đọc yêu cầu của bài tập
- Hsđọc thầm nội dung bài- làm vào vở
- 2 Hslên bảng làm bài
a.Buổi sáng hôm ấy, -Vừa mới ngày hôm qua, b.Từ ngày còn ít tuổi, -Một lần,
- Cả lớp nhận xét
- Hsđọc yêu cầu của bài
Trang 9trạng ngữ trong đoạn Sau đó, viết lại
câu bằng cách thêm vào 1 trong 2 trạng
ngữ đã cho sẵn để đoạn văn được mạch
lạc Chú ý viết hoa đúng quy định
- Gv chốt lại kết quả đúng
3 Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu 1, 2 H nêu lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
* Nhận xét tiết học
- H làm vào vở
- 2 H lên bảng làm bài
- 1 H đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh các trạng ngữ
- Hs trình bày kết quả
a.Mùa đông cây chỉ còn những cành trơ trụi
-Đến ngày đến tháng cây lại nhờ gió
b.giữa lúc gió đang gào thét ấy,có lúc
hs nêu lại nội dung bài học
Tiết 3:Kể chuyện
Khát vọng sống
I Mục tiêu
Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1); bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT3)
-Tự nhận thức:xá định giá trị bản thân
Tư duy sáng tạo:bình luận nhận xét
-Làm chủ bản thân:đảm nhận trách nhiệm
II Đồ dùng dạy – học
Tranh minh hoạ truyện trong sgk ( tranh phóng to)
III Các hoạt động dạy – học.
1 Kiểm tra bài cũ:
Gvmời 1-2 hs kể về một cuộc du lịch
hoặc cắm trại mà em được tham gia
2 Dạy bài mới
- Giới thiệu bài:
-Gvkể chuyện khát vọng sống (3 lần)
- Gvkể lần 1
- Gvkể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh hoạ phóng to trên bảng
- Gv kể lần 3
- Hướng dẫn hs kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
a, Kc trong nhóm
- 2 hs kể
- chú ý
- Hsquan sát tranh minh hoạ, đọc thầm nhiệm vụ của bài kc trong sgk
- Hs nghe kể
- chú ý quan sát
- Hsnghe
- kc trong nhóm
Trang 10Gv quan sát các nhóm.
b, Thi KC trên lớp
- G quan sát yêu cầu mỗi nhóm hoặc cá
nhân kể xong đều nói ý nghĩa của câu
chuyện
3 Củng cố, dặn dò
- Gv mời 1hs nhắc lại ý nghĩa của câu
chuyện
- Về nhà kế lại câu chuyện trên cho
người thân Đọc trước đề bài và gợi ý
của bài tập hc tuần 33
* Gv nhận xét tiết học
- H kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm 2 ( mỗi em kể 2 - 3 tranh) Sau đó mỗi em kể toàn bộ câu chuyện Cả nhóm trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Một vài tốp H ( mỗi tốp 2 – 3 em ) thi
kể từng đoạn của câu chuyện
- Vài hs thi kể toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kc hay nhất, bạn hiểu chuyện nhất
- Hs nêu …: Ca ngợi con người với khát vọng sóng mãnh liệt đã vượt qua đói, khát chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết
Tiết 4: khoa học
động vật ăn gì để sống ?
I Mục tiêu
- Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng
II Đồ dùng dạy – học
- Hình trang 126,127 SGK
- Sưu tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Động vật cần ăn gì để sống? cho ví dụ
2 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu thức ăn
của các loài động vật khác nhau
* Mục tiêu:
- Phân loại động vật theo thức thức ăn
của chúng
- Kể tên mộtsố con vật và thức ăn của
chúng
* Cách tiến hành:
Bước 1:
- 1 HS trình bày -Động vật cần có đủ không khí,thức
ăn,nước uống và ánh sáng mới tồn tại,phát triển bình thường
- Thảo luận theo nhóm nhỏ
- Nhóm trưởng điều khiển