1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2020, trường THCS Trịnh Phong tổ chức các khóa học bài mới trực tuyến trên VNPT E-Learning, các em HS theo dõi lịch và tham gia các khóa học cho đầy đủ.

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1- Định nghĩa : Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó.. Gãc néi tiÕp : §Ønh n»m trªn đường trßn.[r]

Trang 1

Tiết 40

Nội dung bài các em cần nắm các nội dung sau:

* Khái niệm về góc nội tiếp

* Mối liên hệ giữa góc nội tiếp và số

đo cung bị chắn

*So sánh giữa góc nội tiếp và góc ở

tâm

Trang 2

n

m

O

A

Trang 3

A

TiÕt 40: GÓC NỘI TIẾP

1- Định nghĩa : Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn

hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó

Gãc néi tiÕp : §Ønh n»m trªn đường trßn

Hai c¹nh chøa hai d©y cña đường trßn

Trang 4

1 0

3 2

5

4

6

7

1

3 2

5 4

6

8 7

10 9

C B

O A

1 Định nghĩa:

Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên

đường tròn và hai cạnh chứa hai dây

cung của đường tròn đó.

Cung nằm bên trong góc được gọi

là cung bị chắn.

C B

O

A

B

C

O A

B

C

O A

là cung bị chắn.

BC

là góc nội tiếp.

 C

BA

A

B

C O

CÁCH VẼ HÌNH:

Hình 13a Hình 13b

TiÕt 40: GÓC NỘI TIẾP

Trang 5

C B

O A

1 Định nghĩa:

Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên

đường tròn và hai cạnh chứa hai dây

cung của đường tròn đó.

Cung nằm bên trong góc được gọi

là cung bị chắn.

B

C

O A

là cung bị chắn.

BC

là góc nội tiếp.

 C

BA

TiÕt 40: GÓC NỘI TIẾP

Trang 6

O

O

O O

A

B

C

A

B

C

O A

B

C

H1

Bài tập:Các góc trong các hình vẽ sau, góc nào là góc

nội tiếp, góc nào không phải góc nội tiếp? Vì sao?

H1

H2

H7

Trang 7

A

B

C

A

B

C

O A

B C

Trang 8

1 Định nghĩa: (Sgk - Trang 72)

?1 (Sgk - Trang 73) …………BAC  43 0 O

A

B C

O

A

B

C

?2 Bằng dụng cụ, hãy so sánh số đo

của góc nội tiếp với số đo

của cung bị chắn BC trong mỗi

hình.

BAC

BC 

Sđ ………

BC 

Sđ ………

BC 

Sđ ………

BAC 

…………

BAC 

…………

114 0

29 0

86 0

228 0

58 0

43 0

86 0

29 0

58 0

Vậy ……….sđ BAC BC

Vậy ……….sđ BAC BC

Vậy ……….sđ BAC BC

114 0

126 0

102 0

A

B

C

D O

TiÕt 40: GÓC NỘI TIẾP

= 1

2

= 1

2

= 1

2

Trang 9

1 Định nghĩa:

Hình 16

Hình 17

Hình 18

O

A

B

C

A

B

C

D

a) Tâm O nằm trên một cạnh của góc BAC(h.16)

b)Tâm O nằm bên trong góc BAC (h.17)

c)Tâm O nằm bên ngoài góc BAC( h.18)

2 Định lí:

Trong một đường tròn, số

đo của góc nội tiếp bằng nửa

số đo cung bị chắn.

Hs không cần chứng minh

- Tâm đường tròn nằm trên một cạnh của góc.

- Tâm đường tròn nằm bên trong góc.

- Tâm đường tròn nằm bên ngoài góc.

O A

B C

O

TiÕt 40: GÓC NỘI TIẾP

GT

KL

BAC : gãc néi tiÕp (O)

BAC = s® BC

2 1

Trang 10

3 Hệ quả: Trong một đường tròn:

a) Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các

cung bằng nhau

b) Các góc nội tiếp cùng chắn một cung

hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng

nhau.

c) Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 90 0 ) có

số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng

chắn một cung.

d) Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc

vuông.

HÌNH VẼ MINH HỌA HỆ QUẢ

A

B

C A'

A

B

C

D

E

F

O

A

B

C

A

O

O

Trang 11

LUY N T P Ệ Ậ : Cho h×nh vÏ

.0 A

M

N

B

BiÕt s® MN = 1000 ®iÒn

vµo dÊu …

1) MAN = … s® = ……

2) MBN = sđ ……

3) AMN = …

4) MON = …

500

= 500

900

= 1000

1

MN s® AN =………

s® MN

1 2 1 2

Trang 12

Bài tập 19 / 75 SGK

AN SB, BM SA

Vậy AN và BM là hai đường cao của tam giác H là trực tâm

Cho đường tròn tâm O, đường kính AB

và S là một điểm nằm bên ngoài đường

tròn SA và SB lần lượt cắt đường tròn

tại M, N Gọi H là giao điểm của BM

và AN Chứng minh rằng SH vuông góc

với AB

 SAB có (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)AMB ANB 90     0

SH thuộc đường cao thứ ba

(vì trong một tam giác, ba đường cao đồng quy) SH AB

GIẢI

1/ Dạng 1: Vận dụng hệ quả của góc nội tiếp và định

lý về số đo của góc nội tiếp

Trang 13

Cho hai đường tròn (O) và (O’) cắt

nhau tại A và B Vẽ các đường kính

AC và AD của hai đường tròn Chứng

minh rằng ba điểm C, B , D thẳng

hàng

Nối BA , BC , BD ta có

ABC 90

ABD 90 

( Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O))

ABC ABD 180

Suy ra ba điểm C, B , D thẳng hàng

GIẢI

( Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn ( O’))

Bài tập 20 / 76 SGK

1/ Dạng 1: Vận dụng hệ quả của góc nội tiếp và định

lý về số đo của góc nội tiếp

Trang 14

- Đường trịn (O) và (O’) là hai đường trịn bằng nhau

(cùng căng dây AB)

M

2 sđ AmB

Cho hai đường trịn bằng nhau (O) và

(O’)cắt nhau tại A và B Vẽ đường thẳng

qua A cắt (O) tại M và cắt (O’)tại N ( A

nằm giữa M và N) Hỏi MBN là tam giác

gì ? Tại sao ?

AmB AnB

 

M N Vậy MBN cântại B

Bài tập 21 / 76 SGK

2

1/ Dạng 1: Vận dụng hệ quả của gĩc nội tiếp và định

lý về số đo của gĩc nội tiếp

Giải

Trang 15

Trên đường tròn (O) đường kính AB , lấy

điểm M (khác A và B) Vẽ tiếp tuyến của

(O) tại A Đường thẳng BM cắt tiếp tuyến

đó tại C Chứng minh rằng ta luôn có:

MA2 = MB MC

2/ Dạng 2: Vận dụng tính chất góc nội tiếp và hệ thức lượng trong tam giác vuông

Bài tập 22/ 76 SGK

( CA là tiếp tuyến (O) tại A)

(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

vuông tại A và AM BC tại M

AM2 = BM MC ( hệ thức lượng)

CAB 

 900

AMB 

ABC

 

Giải

Trang 16

* Lý thuyết: Học thật kỹ định nghĩa, định lí về góc nội tiếp

•Bài tập: -Chứng minh trường hợp còn lại của góc nội tiếp

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w