IV- NỘI DUNG CHÍNH 1- Làm rõ một số vấn đề cơ bản của Thông tư số 36/2013/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận PCGDMNTNT ban hành th
Trang 1NHỮNG THAY ĐỔI NGHIỆP VỤ VÀ HỒ SƠ PHỔ CẬP
GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI TỪ 2014
ThS Nguyên Trung Kiên, CVCC
Vụ GDMN, 6/2014,
ThS Hoàng Công Dụng, CV Vụ GDMN
Qua 4 năm thực hiện Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 02/12/2010 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
(PCGDMN TNT) giai đoạn 2010-2015, được triển khai theo các Thông tư số 32
/2010/TT – BGDĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy
trình công nhận PCGDMN TNT, Thông tư số 36/2013/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ
sung một số điều quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận PCGDMN
TNT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; cả nước đã đạt được một số kết quả
Đến hết tháng 5/2014 cả nước đã có 18/63 (28,57%) tỉnh, thành phố đạt chuẩn
PCGDMN TNT, năm 2014 có khoảng 18 tỉnh đăng ký đạt được mục tiêu; nhiều
tỉnh thành phố khác đang khẩn trương thực hiện theo kế hoạch
Để thúc đẩy tiến độ đạt mục tiêu Phổ cập thực chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo
làm rõ những thay đổi về nghiệp vụ PCGDMN TNT, quy trình kiểm tra công nhận
và duy trì kết quả phổ cập hướng vào nâng cao chất lượng, phù hợp chủ trương đổi
mới công tác quản lý ngành cho giai đoạn còn lại
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, học viên cần đạt được các mục tiêu sau:
Về kiến thức:
1- Thống nhất cách hiểu về điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận PC
GDMNTNT đã thay đổi theo Văn bản số 18/VBHN-BGD ĐT ngày 20/5/2014, xác
thực Văn bản Hợp nhất Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT và Thông tư số 36/2013/
TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình
công nhận PCGDMN TNT ban hành theo Thông tư số 32 /2010 / TT-BGDĐT của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
2- Biết cách hoàn thiện hồ sơ, các chỉ tiêu biểu mẫu thống kê đáng tin cậy, có
minh chứng để kiểm tra công nhận và duy trì PCGDMN TNT ở địa phương
3- Nắm vững về quy trình kiểm tra công nhận
4- Nắm vững liên hệ giữa PC và biểu bảng theo TT 36 và Phần mềm PC
Về kỹ năng:
- Tổ chức tham mưu thực hiện có hiệu quả công tác nghiệp vụ PCGDMN TNT.
- Biết cách tổng hợp, hệ thống số liệu, lập hồ sơ báo cáo và thực hiện công
nhận PCGDMN TNT tại địa phương theo đúng quy trình
II THỜI GIAN: 5 tiết
III- TÀI LIỆU VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ :
Trang 21- Văn bản số 18/VBHN – BGDĐT hợp nhất TT 32 và 36 quy định điều kiện,tiêu chuẩn, quy trình công nhận PCGDMN TNT giai đoạn 2010-2015;
2 Các văn bản của địa phương hướng dẫn thực hiện (nếu có)
3 Đề án/kế hoạch PC GDMNTNT của tỉnh, huyện
IV- NỘI DUNG CHÍNH
1- Làm rõ một số vấn đề cơ bản của Thông tư số 36/2013/TT-BGDĐT sửa đổi,
bổ sung một số điều quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận PCGDMNTNT ban hành theo Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT; Thống nhất một số nội dungcủa các biểu mẫu điều tra, biểu mẫu thống kê;
2- Các vấn đề về Hồ sơ phổ cập, Báo cáo quá trình thực hiện và kết quảPCGDMN TNT;
3- Những vấn đề chính của Quy trình kiểm tra công nhận;
4- Thống nhất giữa các Biểu bảng của Thông tư và phần mềm phổ cập của Bộ
V CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG 1 : ĐÁNH GIÁ CỦA HỌC VIÊN VỀ THỰC HIỆN CÁC NGHIỆP VỤ PCGDMNTNT THEO TT SỐ 36 /2013/TT-BGDĐT
I/ MỘT SỐ THAY ĐỔI NGHIỆP VỤ PHỔ CẬP GDMN TNT HIỆN NAY
1 Điều kiện, tiêu chuẩn Phổ cập trong TT số 36/2013/TT-BGDĐT
2 Tính các tỷ lệ trong bảng thống kê phổ cập sửa đổi (thống kê 0-5 tuổi)
3 Biểu cơ sở vật chất 3ª, 3b cần hiểu và ghi như thế nào (thống kê 0-5 tuổi);
4 Tính diện tích phòng học như thế nào? 1,5m2 hay 3,6m2?
5 Biểu 4- Thống kê tài chính như thế nào?
6 Sự liên thông giữa các biểu cấp xã, huyện và tỉnh?
7 Mẫu báo cáo phổ cập ở đơn vị cơ sở, huyện, tỉnh
8 Quy trình thẩm tra Hồ sơ ở Bộ và địa phương như thế nào?
9 Kiểm tra và công nhận duy trì như thế nào?
10.Thực hiện các mẫu của Thông tư 36 hay theo phần mềm của Bộ
Thông tin phản hồi : Một số vấn đề mới trong TT số 36/2013/TT -BGĐT
A/ Các điều khoản của Thông tư
Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy
trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi ban hành kèm theo
Thông tư số 32:
Khoản 1 (TT36) sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và khoản 2 Điều 6 (TT32):
1 Đối với cá nhân: Trẻ em hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non
(mẫu giáo 5 - 6 tuổi) là trẻ em được học 2 buổi/ngày trong thời gian một năm học (9tháng) theo Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành,
số ngày nghỉ học không quá 45 ngày
Trang 32 Đối với đơn vị cơ sở, được công nhận đạt chuẩn PC GDMN TNT phải đạt
những tiêu chuẩn:
a) Trẻ em (miền núi, nông thôn)
- 95% trở lên số trẻ em 5 tuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 90% số trẻ trong độ tuổi
hoàn thành CT GDMN;
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thể thấp còi đều dưới 10%.
Đối với vùng đặc biệt khó khăn, vùng núi cao, hải đảo:
- 90% trở lên số trẻ 5 tuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 80% số trẻ trong độ tuổihoàn thành CT GDMN; 100% số trẻ em 5 tuổi DTTS ra lớp được chuẩn bị tiếngViệt trước khi vào lớp 1;
- Tỷ lệ trẻ SDD đều không quá 15%
b) Giáo viên
- 100% được hưởng chế độ chính sách theo quy định hiện hành;
- Đủ số lượng theo quy định hiện hành;
- 100% đạt chuẩn trở lên về trình độ đào tạo, trong đó có 50% trở lên đạttrình độ trên chuẩn
c) Cơ sở vật chất
- Số phòng học đạt tỷ lệ 01 phòng học/lớp (nhóm);
- Phòng học lớp 5 tuổi được xây kiên cố hoặc bán kiên cố; phòng sinh hoạtchung bảo đảm tối thiểu 1,5 m2/trẻ Đối với vùng đặc biệt khó khăn, phòng học bảođảm an toàn, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, đủ ánh sáng; phòng sinhhoạt chung tối thiểu 1,5 m2/trẻ;
- Trường học xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch và hệ thống thoát nước; cónhà bếp; công trình vệ sinh đủ và đạt yêu cầu; sân chơi có đồ chơi ngoài trời.”
Theo khoản 1 (36) - sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 6 (TT 32): các
tiêu chuẩn quy định:
- Đều được chia làm 2 vùng đơn giản hơn, gồm vùng thuận lợi và vùng đặcbiệt khó khăn Các tiêu chuẩn về trẻ em, những chỉ tiêu, phương pháp tính toánkhông thay đổi nhiều
- Trẻ em: Nghỉ học không quá 45 ngày; tỷ lệ trẻ SDD để không gây nhầm lầntrong khi tính toán và công nhận;
- Tiêu chuẩn về giáo viên, yêu cầu 3 điểm: đủ theo quy định hiện hành, đạtchuẩn, 50% trên chuẩn, và giáo viên hợp đồng lao động được hưởng chế độ, chínhsách quy định
- Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất được lượng hóa rõ ràng:
+ Đủ 1 lớp 1 phòng học cho cả cấp học
+ Riêng phòng học cho lớp 5 tuổi chỉ cần bảo đảm diện tích phòng sinh hoạtchung không ít hơn 1,5 m2/trẻ
+ Bảo đảm đủ bộ thiết bị tối thiểu cho lớp 5 tuổi
+ Trường học yêu cầu nghiêm ngặt về nguồn nước sạch và công trình vệ sinh
Trang 4Quy định này tạo điều kiện thực tế, minh bạch cho cả khu vực thành phố và vùng khó khăn đều có điều kiện đạt chuẩn phổ cập.
Khoản 2 (TT36): Điều 8- Thời điểm kiểm tra, công nhận:
1 Đơn vị cơ sở tổ chức tự kiểm tra vào tháng 4, cấp huyện tổ chức kiểm tra,
đề xuất công nhận vào tháng 5, đơn vị cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, đề xuất công nhận
trước tháng 10 hàng năm;
Về căn bản, hợp lý hơn và thống nhất với các cấp học phổ cập; cùng thựchiện điều tra đầu vào trong một thời điểm
Khoản 3 (TT36): về nội dung kiểm tra:
Hướng vào coi trọng các minh chứng thực tế để đạt được sự nhất trí, đồngthuận của các thành viên tham gia
Khoản 4 (TT36): sửa đổi, bổ sung Điều 10:
- Khoản 4 về sửa đổi, bổ sung điều 10 phân định rõ số loại hồ sơ công nhận đạtchuẩn của các đơn vị cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh
-Thông tư 36 đã quy định rõ các loại phụ lục I, II, III kèm theo đối với mỗi cấp thựchiện khác nhau
-Số bộ hồ sơ nộp lên trên chỉ 01 bộ, bảo đảm đơn giản về thủ tục hành chính chocác đơn vị thực hiện
Khoản 5 (TT36): Điều 11- Quy trình kiểm tra công nhận
- Cấp huyện là 7 ngày làm việc, tỉnh là 15 ngày làm việc, Bộ là 20 ngày làm việc
kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ và thông báo kết quả bằng văn bản cho các đơn vị
trình hồ sơ đề nghị kiểm tra công nhận
- Khoản 5 quy định lấy nguyên tắc chọn mẫu đại diện, số lượng tối thiểu cácđơn vị cần kiểm tra đối với các cấp, phải có sự tham gia của các Hội Khuyến học vàHội Phụ nữ các cấp; Coi trọng minh chứng thực chất, có sự phản biện xã hội đối vớikết quả phổ cập
- Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ kiểm tra công nhận đối với các đơn vị cấp tỉnh lầnđầu Cấp tỉnh huyện sẽ tự kiểm tra công nhận duy trì
Bộ chỉ kiểm tra lại đột xuất khi thấy cần thiết hoặc có vấn đề.
Điều 2(TT36): Quy định hiệu lực Thông tư kể từ ngày 20/12/2013
- Kể từ ngày 21/12/2013, chưa gửi Hồ sơ về Bộ nhưng phần lớn các xã(huyện) đã được các địa phương kiểm tra, công nhận theo Hồ sơ của TT32, vẫn phải
bổ sung lại theo TT 36
(Kèm theo 3 Phụ lục I, II, III có chỉnh sửa theo hướng đơn giản, thiết thực và
đưa vào nội dung Thông tư)
Về Phụ lục III
Trang 5Biểu 1
THỐNG KÊ TRẺ EM 0-5 TUỔI
I Cấu trúc: Chỉ còn 12 chỉ tiêu chính trên 31 dòng, so với trước đây 14 chỉ
tiêu với 44 dòng Tập trung vào nội dung PCGDMNTNT
5/ Số trẻ đi học 2 buổi/ ngày theo chương trình mới, tỷ lệ: Làm chính xác, cho
ta biết còn có bao nhiêu trẻ còn dùng chương trình khác
6/ Số trẻ hoàn thành chương trình mới, tỷ lệ: Học theo chương trình mới 9tháng quy định, số ngày nghỉ học không quá 45 ngày
7/ Số trẻ đi học chuyên cần/ tỷ lệ
8/ Số trẻ được theo dõi biểu đổ phát triển cân nặng và chiều cao, số trẻ SDDcác thể, tỷ lệ
9/ Số trẻ bị mất (trong năm học, kể từ khi đã nhập học đến khi chốt sổ)
10/ Số trẻ chuyển đi (trong năm học, kể từ khi đã nhập học đến khi chốt sổ).11/ Số trẻ chuyển đến (trong năm học, kể từ khi đã nhập học đến khi chốt sổ).12/ Trẻ từ nơi khác đến học trái tuyến hoàn thành CT GDMN: (để cung cấpthông tin cho địa bàn khác nếu được họ yêu cầu)
-Như vậy, đã bỏ đi các chỉ tiêu không cần thiết sau:
1- Số trẻ đi học từ nhà trẻ và tỷ lệ
2- Số trẻ đi học từ MG bé 3-4 tuổi và tỷ lệ
3- Số trẻ đi học từ lớp MG nhỡ 4-5 tuổi
4- Số trẻ được ăn tại trường và tỷ lệ
- Cách tính các tỷ lệ đều không đổi, do đó những xã đã kiểm tra theo TT 32,nếu phải kiểm tra theo TT 36 sẽ không phải chỉnh sửa nhiều, chủ yếu là bớt đi, vàđơn giản hơn
(Biểu Thống kê trẻ em 0-5 tuổi đính kèm Phụ lục III của Thông tư)
Trang 6Biểu 2:
THỐNG KÊ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN VÀ NHÂN VIÊN
1-Cấu trúc: Ngoài cột thứ tự, 3 phần chính: Tên đơn vị, cán bộ giáo viên, nhân
viên và riêng giáo viên mẫu giáo 5 tuổi; có 19 cột So với biểu trước đây 23 cột, giảm 4 cột.
2-Nội dung chính
Phần 1: Tên trường (đối với đơn vị cấp xã); tên xã (đối với cấp huyện), tên
huyện (đối với cấp tỉnh)
Phần 2: Cán bộ quản lý giáo viên, nhân viên chung toàn trường (xã, huyện):
gồm cột 3-12: nhằm tìm hiểu về cơ cấu trong tổng số cán bộ giáo viên nhân viênhiện có (3);
- Tổng số cán bộ quản lý giáo viên, nhân viên phân theo biên chế (4), ngoàibiên chế (5); như vậy chắc chắn (3) = (4) + (5);
- Tổng số cán bộ quản lý giáo viên, nhân viên còn được phân chia làm 3 loạikhác: Cán bộ quản lý (7), giáo viên (9), nhân viên (12); như vậy (3) = (7)+(9)+(12)
Phần 3: Riêng giáo viên dạy mẫu giáo 5 tuổi: từ cột 13-19;
- Cột tổng số giáo viên dạy 5 tuổi (13) sẽ bằng tổng 2 cột: (14) biên chế và(15) ngoài biên chế;
- Tổng số giáo viên dạy 5 tuổi còn được chia theo trình độ đào tạo: cột (13) =(18)+(19);
Việc đăng ký vào bảng này tiến hành bình thường như thống kê trước đây.Tuy nhiên, khác với Biểu trước đây, cuối biểu này đều có dòng: Cộng/Tổng
hợp (cột 2): dòng cuối cùng này, có tổng số của toàn đơn vị (trường/ xã/ huyện/ tỉnh) hoặc tổng hợp (nếu là giá trị bình quân của các tỷ lệ).
Trang 7Biểu 3a:
THỐNG KÊ TIÊU CHUẨN PHÒNG HỌC, CƠ SỞ VẬT CHẤT
(cho đơn vị cấp xã)
1-Cấu trúc: gồm 20 cột So với trước giảm 8 cột, với kết cấu gồm 3 nhóm
chính: Trường (và nhóm, lớp độc lập), phòng học và các công trình thuộc trường
Bỏ các chỉ tiêu đã có trong các mẫu thống kê của Bộ ban hành hiện tại để tránhtrùng lặp và những chỉ tiêu khó lượng hóa
Các cột 10, 12,14 là diện tích bình quân/ phòng tương ứng với mỗi loại
Cột 15: có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu theo quy định tại Thông tư02/2010/BGDĐT
Các cột từ 16-20 dùng chung cho nhà trường
Dòng (Cộng/ Tổng hợp) cuối cùng, cho ta kết quả để so sánh, xem xét theo cácđiều kiện, tiêu chuẩn phổ cập quy định theo TT số 36/2013/TT-BGDĐT) đã đạt haychưa
Người lập bảng ghi họ và tên, ký; Xác nhận của UBND xã/huyện/ tỉnh: ký tên,đóng dấu
Khi có phần mềm Phổ cập Phần mềm sẽ tự động tính các chỉ tiêu và cho ra kếtquả để so sánh
3-Chú ý:
- Bảng này xây dựng tập trung vào những quy định chính về tiêu chuẩn phổcập theo QĐ 239, bỏ đi những chỉ tiêu còn gây tranh cãi, bản đảm thống kêđúng và thực chất
- Không thống kê các phòng chức năng của trường (bản cũ), chỉ tập trung mụctiêu chính là phòng học cho trẻ
- Riêng phòng hoặc khu vệ sinh: do trường, lớp và các điểm độc lập đều yêucầu có công trình vệ sinh, nhưng quy mô chưa thống nhất, nên chỉ thống kê tạicấp xã Có thêm phần giải thích cột 10, 12, 14: chỉ tính diện tích bình quânriêng cho phòng sinh hoạt chung của phòng học
Trang 8Biểu 3b:
THỐNG KÊ TIÊU CHUẨN PHÒNG HỌC, CƠ SỞ VẬT CHẤT
(cho đơn vị cấp huyện, tỉnh)
1-Cấu trúc: gồm 20 cột, với kết cấu gồm 3 nhóm chính: Tên xã (đối với cấp
huyện)/ tên huyện (đối với cấp tỉnh); số trường, lớp nhóm, phòng học chung vàphòng học cho lớp 5 tuổi; các công trình thuộc trường thuộc đơn vị huyện, tỉnh
2-Nội dung chính
Cột 2: Tên xã/huyện gồm cả đơn vị cấp xã/cấp huyện trên địa bàn đơn vị
Cột 3: Ghi tổng số trường được tập hợp từ các xã (biểu 3ª)
Cột 4, Tổng số phòng học chung của lớp 5 tuổi và dưới 5 tuổi (kể cả phòng chonhóm, lớp độc lập)
Cột 5-7: Số lớp, nhóm (cho nhà trẻ) Phần lớn các tỉnh khó khăn, số nhóm lớpchung này thường lớn hơn số phòng học
Phòng học cho lớp 5 tuổi: Gồm cột 8-16
Cột 8: Tổng số gồm các phòng học phân theo mức độ xây dựng chia ra 3 loại:kiên cố, bán kiên cố và phòng học khác (tạm, nhờ) (8) = (10)+(12)+(14)
Cột 9: Tỷ lệ phòng/ lớp: (8) = (8)/(5)
Các cột 11, 13,15 là diện tích bình quân/ phòng tương ứng với mỗi loại
Cột 16: có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu theo quy định tại Thông tư02/2010/BGDĐT
Các cột từ 17-20: dùng chung cho nhà trường thuộc các đơn vị
Dòng cuối cùng (Cộng/ Tổng hợp): Cho ta kết quả để so sánh, xem xét theocác điều kiện, tiêu chuẩn phổ cập quy định đã đạt hay chưa
Khi có phần mềm Phổ cập Phần mềm sẽ tự động tính các chỉ tiêu và cho ra kếtquả để so sánh
3-Chú ý:
Tại sao lại có bảng 3b:
-Biểu 3a và bảng 3b đều theo dõi về phòng học và cơ sở vật chất phổ cập Tạicấp xã, trường cơ sở vật chất gắn bó với điều kiện chăm sóc, giáo dục trẻ và phải có
đủ như biểu 3a Trước hết và rất quan trọng đó là phòng hoặc khu vệ sinh Phòng vệsinh thường gắn với lớp, nhưng khu vệ sinh lại gắn với trường hoặc có thể tại lớp lẻ
do chưa có tiêu chuẩn về khu vệ sinh Biểu 3b lại là biểu tổng hợp thì không thểtổng hợp được những cái (khái niệm vật chất) không đồng chất
Với cấp huyện, cấp tỉnh, biểu 3b có thể tổng hợp được từ biểu 3ª, vì các chỉtiêu cơ bản đều có Cột (3) được tổng hợp từ số thứ tự cuối cùng của từng xã
-Bảng này xây dựng tập trung vào những điều kiện, tiêu chuẩn quy định chủyếu của QĐ 239, và bỏ đi những chỉ tiêu còn gây tranh cãi
-Có thêm phần giải thích, trong đó quan trọng nhất là: cột 11, 13, 15: chỉ tínhdiện tích bình quân riêng cho phòng sinh hoạt chung của phòng học
Trang 9Biểu 4:
THỐNG KÊ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
(cho đơn vị cấp xã, huyện, tỉnh)
1-Cấu trúc: gồm 10 cột, với kết cấu gồm 2 nhóm chính: Các chỉ tiêu và tổng
số chia theo các năm của các đơn vị thuộc xã, huyện, tỉnh
2-Nội dung chính
2.1 Biểu 4 có 7 chỉ tiêu chính
Cột b: Nội dung về tài chính
Cột c: Đơn vị tính (triệu đồng)
Cột d: Tổng số (chú ý, có 2 chỉ tiêu số 2,3 không phải tổng số- ghi chú)
Cột đ, e, g, h, i: Chia tổng số ra đã đầu tư được cho phổ cập GDMN TNT theocác năm Vì mục tiêu đặt ra là hoàn thành phổ cập váp năm 2015, nên lấy năm 2015
là năm cuối cùng
2.1 Các chỉ tiêu theo dòng:
1 Tổng chi cho giáo dục mầm non, trong đó: có ngân sách thường xuyên(NSTX), ngân sách đầu tư, ngân sách từ CTMT, DA; nguồn XHH
2 Tỷ lệ chi hoạt động chuyên môn trong NSTX
3 Định mức chi thường xuyên cho trẻ 5 tuổi theo QĐ 239
4 Chi đầu tư xây dựng phòng học, phòng chức năng
5 Mua sắm thiết bị tối thiểu
6 Chi thực hiện chính sách trẻ em
7 Chi thực hiện chính sách cho giáo viên
3-Chú ý: Một số khó khăn khi báo cáo Bảng này
-Chỉ tiêu 1: Tổng chi cho GDMN, bao gồm cả bậc học Vì trong thực tế, rấtkhó khăn trong việc tách ngân sách chỉ hoạt động phổ cập 5 tuổi Ví dụ, ngân sáchchi lương cho ban giám hiệu, không thể chỉ ra được trong đó, bao nhiêu để phục vụcho PCGDMN TNT
Các chỉ tiêu này có thể tổng hợp được từ cơ sở Nếu không đủ dữ liệu, có thểlấy từ các nghị quyết, quyết định phê duyệt ngân sách hàng năm do HĐND các cấpbiểu quyết thông qua Công tác tổng hợp này, phải có sự giúp đỡ từ các các phòngKHTC Sở, huyện và kế toán các cấp
-Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ chung chi cho hoạt động chuyên môn trong NSTX theo chỉđạo của Bộ cố gắng phấn đấu đạt 20% Cột (d) của chỉ tiêu này, là bình quân chocác năm báo cáo (ví dụ năm báo cáo là 2014; và năm 2011: 14%, năm 2012: 15%,2013: 16%, năm 2014: 18%), thì cột (d) là khoảng 15,7%
-Chỉ tiêu 3: Định mức chi thường xuyên cho trẻ: Theo QĐ 239 là 7,3 triệuđồng cho cháu/ năm Lấy NSTX (dòng 2) từng năm chia cho tổng số trẻ đi học từngnăm, ta có kết quả từng năm cho đến năm báo cáo (ví dụ, tính được năm 2014 mớichi được khoảng 6,5 triệu đồng/ trẻ/ năm)
Trang 10HOẠT ĐỘNG 2 : THẢO LUẬN CHUẨN BỊ HỒ SƠ CÔNG NHẬN PHỔ CẬP
II/ HỒ SƠ PHỔ CẬP VÀ HỒ SƠ CÔNG NHẬN PHỔ CẬP
1/ Vấn đề về Hồ sơ hiện tại
1.1.Hồ sơ phổ cập là gì? Gồm những loại nào?
1.2 Hồ sơ công nhận đạt chuẩn?
1.3 Như thế nào là Hồ sơ tin cậy?
…
2/ Phản hồi của giảng viên
- Căn cứ quy định của TT số 36/2010/TT-BGDĐT và Công văn số 2822/ BGDĐT- GDMN ngày 03/5/2013
- Đủ thành phần của Hồ sơ
- Hồ sơ phổ cập (4 loại)
- Hồ sơ công nhận đạt chuẩn (khác từng cấp), cấp xã (7), huyện (4), tỉnh (4),
- Hồ sơ hệ thống, logic, chuẩn mực
- Số liệu và minh chứng đạt được sự đáng tin cậy
HỒ SƠ CHÍNH GỬI VỀ BỘ
1- Tờ trình/công văn đề nghị của UBND tỉnh gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo
2- Quyết định của UBND tỉnh về việc công nhận Phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em 5 tuổi năm…; (gồm tất cả các huyện và đơn vị tương đương)
3- Quyết định về việc thành lập đoàn kiểm tra Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi
cấp tỉnh năm…(kèm theo lịch kiểm tra các huyện);
4- Biên bản kiểm tra kết quả phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi tại các huyện,
quận (hoặc TP trực thuộc tỉnh)
5- Báo cáo về quá trình triển khai, kết quả thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi năm…
Kèm theo: (1) Biểu bảng thống kê PC 0-5 tuổi; Thống kê liên thông các
huyện về Sở đối với các số liệu:
(a) về trẻ em (mẫu TK 0-5 tuổi);
(b) Giáo viên và nhân viên; (c) Cơ sở vật chất;
(d) Thống kê tài chính, kèm theo minh chứng (nếu có);
(2) các minh chứng về chính sách đối với trẻ em, giáo viên của tỉnh;
(3) Minh chứng xã hội hóa, …
Hồ sơ gửi về Bộ, được xử lý theo quy trình (trang sau)
Trang 113/Mẫu tham khảo Báo cáo các cấp chỉnh sửa
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ CẬP
GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI
(Tính đến thời điểm tháng…….năm…….) Căn cứ………… , Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục xã/phường/thị trấn báo cáo kết quả thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non (PCGDMN) cho trẻ em 5 tuổi của xã/phường/thị trấn tính đến thời điểm / /20 như sau:
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG
1 Thuận lợi (Nêu những nét khái quát chung về số trường, lớp, giáo
2 Khó khăn viên, học sinh (tỷ lệ học sinh các độ tuổi ra lớp )
II.QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ CẬP GDMN CHO TRẺ EM 5 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN
1.Công tác tham mưu chỉ đạo:
2.Quá trình triển khai thực hiện:
a) Công tác tuyên truyền, phổ biến quán triệt văn bản chỉ đạo của các cấp:
b) Việc xây dựng Kế hoạch và đầu tư kinh phí thực hiện công tác PCGDMNTNT: c) Xây dựng mạng lưới trường lớp và thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ và chính sách cho trẻ em:
d)Thực hiện chế độ chính sách cho giáo viên trong và ngoài biên chế:
đ) Kết quả chung về GDMN tại thời điểm báo cáo
Số trường hiện có, số lớp/nhóm; số trường đạt chuẩn quốc gia; số trẻ em và tỷ lệ huy động năm nay, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi so với năm trước; số phòng học và thiết bị, số giáo viên nhân viên phân theo trình độ đào tạo; chất lượng CS, GD trẻ.
III KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN PCGDMN CHO TRẺ EM 5 TUỔI.
1.Điều kiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi:
Phòng học: Có phòng học theo hướng kiên cố, đạt chuẩn theo quy định Thiết bị: Có lớp có bộ thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện chương trình GDMN; Có lớp
thuận lợi có bộ phần mềm trò chơi ứng dụng công nghệ thông tin; Giáo viên: có giáo
viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo trở lên; giáo viên được hưởng thu nhập và các chế độ
khác theo thang bảng lương giáo viên mầm non Trẻ em: Có trẻ em được hưởng các
chế độ chính sách theo quy định hiện hành; .trẻ được CS, GD theo chương trình
GDMN; trẻ em dân tộc thiểu số được chuẩn bị Tiếng Việt trước khi vào lớp 1; đánh
giá: đạt/ chưa đạt điều kiện theo quy định.
Trang 122 Các tiêu chuẩn thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi:
a) Cơ sở vật chất:
- Có / phòng học đạt yêu cầu theo quy định.
Trong đó: Số phòng kiên cố: / phòng, đạt %;
Số phòng bán kiên cố: / phòng, đạt %;
Số phòng tạm: / phòng, đạt %;
Số phòng nhờ: / phòng, đạt %;
- Có / lớp có đủ bộ thiết bị dạy học tối thiểu, đạt %
Đánh giá: Đạt (chưa đạt) b) Giáo viên: - Có / giáo viên đạt trình độ chuẩn về đào tạo, đạt %; tỷ lệ gv/ lớp ;
Đánh giá: Đạt (chưa đạt) c) Trẻ em: - Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp: / cháu, đạt %;
- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày theo CT GDMN / cháu, đạt %;
- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN: / cháu, đạt %;
- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần: / cháu, đạt %;
- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: / cháu đạt %;
- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi: / cháu, đạt %.
Đánh giá: Đạt (chưa đạt) 3 Đánh giá chung: xã/phường/thị trấn đã đạt (chưa đạt) tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. a) Ưu điểm; b) Tồn tại và nguyên nhân: III NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NĂM TỚI 1 Nhiệm vụ: 2 Giải pháp: 3 Tổ chức thực hiện: IV ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi của xã/phường/thị trấn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục trân trọng báo cáo. TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO Nơi gửi: - Như trên, -Lưu
THƯ KÝ ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA
Thông tin phản hồi:
Thực tế, qua kiểm tra công nhận phổ cập tại 18 tỉnh vừa qua: các sai sót của các cáo cáo cấp xã tương đối nhiều, chủ yếu là (1) Báo cáo thiếu thông tin chung về phát triển GDMN trong xã, (2) các số liệu trong báo cáo và trong biểu bảng không khớp nhau (3) số liệu bị mẫu thuẫn.