1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra Chương I - Môn: Hình học12 Nâng cao

17 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 203,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Må c«i cha tõ nhá, quÈy g¸nh b¸n hµng rong, 21tuæi lµm th­ ký cho hiÖu bu«n, sau đó kinh doanh trải đủ mọi nghề: buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai th¸c nhá,… Những chi [r]

Trang 1

tuần13 Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010

tiếng việt +

ôn luyện chung

I Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:

- Đọc hiểu được một số bài tập đọc trong tuần

- Nắm được cách kết bài cho bài văn kể chuyện

II Các hoạt động dạy học:

1.Thực hành (33’)

* Gv ra hệ thống bài tập rồi hướng dẫn hs làm bài.(8’)

** HS làm bài rồi chữa bài (25’)

Câu1: Trong bài tập đọc “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi (SGK Tiếng Việt 4), Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?

a) Mất cha từ nhỏ

b) Xuất thân trong gia đình nghèo khó

c) Xuất thân trong gia đình giàu có, nhờ làm con nuôi

d) Mồ côi cha từ nhỏ, theo mẹ đi bán hàng rong, làm con nuôi cho gia đình họ Bạch

Câu2: Những chi tiết chứng tỏ anh là người rất có ý chí

a) Anh làm đủ mọi nghề

b) Làm thư kí cho hãng buôn

c) Có lúc mất trắng tay anh vẫn không nản chí

d) Cả a, b, c

Câu3: Bạch Thái Bưởi mở công ty đường thuỷ vào thời điểm nào?

a) Vào lúc các con tàu người Hoa độc chiến các đường sông ở miền Bắc

b) Vào lúc Bạch Thái Bưởi vừa mất trắng tay

c) Vào lúc người ta thích đi tàu nước ngoài

d) Vào lúc mọi ngươig thích đi tàu ta

Câu4: Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng kinh tế”?

a) Là bậc anh hùng, nhưng không phải trên chiến trường mà trên thương trường b) Là người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh

c) Là người dành thắng lợi to lớn trong kinh doanh

d) Cả a, b, c đều đúng

Câu5: Đọc đoạn văn dưới đây vào cho biết đó là kết bài nào?

(Kết bài của chuyện Rùa và Thỏ)

“Cho đến bây giờ, mỗi lần nhớ lại câu chuyện chạy thi với Rùa, tôi vẫn đỏ mặt vì xấu

hổ Mong sao đừng ai mắc bệnh chủ quan, hợm hĩnh nhơ thỏ tôi ngày nào”

a, Kết bài mở rộng

b, Kết bài không mở rộng

c, Sự kết hợp giữa kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng

d, Không có trường hợp nào nêu trên

Câu6: Kết bài nào dưới đây là kết bài không mở rộng?

(Kết bài của chuyện Rùa và Thỏ)

a) Lúc sực nhớ đến cuộc thi, ngẩng đầu lên, thỏ thấy rùa đã gần tới đích, bèn vắt chân lên cổ mà chạy Nhưng muộn mất rồi Rùa đã tới đích trước nó

b) Câu chuyện Rùa và Thỏ là lời nhắc nhở nghiêm khắc đối với những ai hay ỷ vào sức mình mà chủ quan, biếng nhác

c) Đó là toàn bộ câu chuyện chú Thỏ hợm hĩnh phải nếm mùi thất bại trước anh rùa

có quyết tâm cao

Trang 2

d) Nghe xong câu chuyện cô giáo kể, ai cũng tự nhủ: không bao giờ được lơ là trong học tập và rèn luyện bản thân

Kết quả đúng:

Câu1: (ý d); Câu2: (ý c) ; Câu3: (ý a); Câu4: (ý d); Câu5: (ý a); Câu6: (ý a)

2 Củng cố, dặn dò: (2’) Gv nhận xét tiết học tuyên dương học sinh làm bài tốt.

- Dặn HS về nhà đọc ôn lại các bài tập đọc vừa học

………

chính tả (Tuần 13 ) Người tìm đường lên các vì sao

I Mục đích yêu cầu Giúp học sinh:

1- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài: Người tìm đường lên các vì sao

2- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm chính: i / iê

II Chuẩn bị:

- GV : tờ phiếu to viết nội dung BT 2b.2tờ phiếu - BT3b

III Các hoạt động trên lớp:

1/KTBC:(5’) Viết đúng chính tả các từ:

châu báu , trâu bò , chân thành, trân

trọng .GV nhận xét cho điển HS

2/Dạy bài mới:(28’)

*GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

HĐ1:(15’) HD HS nghe viết.

-GV đọc bài: Người tìm đường lên các

vì sao

+ Y/C nêu nội dung đoạn viết

+ Chú ý các tiếng dễ viết sai, cách trình

bày

- GV đọc từng câu để HS viết

+ GV đọc lại bài

- GV chấm, chữa bài, nhận xét

HĐ2:(12’) HD HS làm bài tập chính

tả.

Bài2b: Y/C đọc đề bài và thảo luận cách

làm

+ GV nhận xét chung

Bài3b: Tìm các từ có âm chính : i / iê

- GV chốt lời giải đúng.

3/ Củng cố, dặn dò:(2’)

- 3 HS viết lên bảng + HS khác viết vào nháp, nhận xét

+ HS theo dõi và ghi đầu bàivà vở

- HS theo dõi vào SGK

+ Đọc thầm lại bài chính tả và nêu nội dung bài viết

+ Chú ý cách viết tên riêng: Xi-ôn - cốp -xki

Từ dễ viết sai: nhảy, rủi ro, non nớt, quả bóng…

- HS gấp sách, viết bài, trình bày bài cẩn thận

+ HS rà soát bài

+ HS sữa lỗi (nếu có)

- HS đọc và làm bài : + HS trao đổi theo cặp, làm bài vào phiếu

+ Dán KQ lên bảng: nghiêm, minh, kiên, nghiệm, nghiêm, nghiên, nghiệm, điện, nghiệm

- HS làm vào vở, 2HS làm vào phiếu KQ: kim khâu, tiết kiệm, tim

Trang 3

- GV chốt nội dung bài học.

: Luyện viết bài Chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010

toán+

ôn tập chung

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Thực hiện được nhân một số với một tổng, vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức

- Vận dụng các tính chất của phép nhân để tính nhanh và giải toán có lời văn

II Các hoạt động dạy học:

1 Giáo viên giới thiệu nội dung tiết học.

- Cho hs chữa bài tập của tiết học trước

- 2 HS lên bảng chữa bài hs khác theo dõi nhận xét bổ sung

2 Thực hành:

- Gv ra hệ thống bài tập hd cho hs làm bài sau đó chữa bài trước lớp

Bài1: Viết giá trị thích hợp của biểu thức vào ô trống:

123473 x a

+ HS làm bài sau đó một số hs lên bảng điền kết quả và nêu cách điền đúng

+ GV nhận xét và chốt kết quả đúng:

123473 x a 246946 370419 493792 617365 740628 864311

Bài2: Tìm hai biểu thức có giá trị bằng nhau:

a, 3 x 201384 1 1230 x (5 x 8)

b, (1230 x 5) x 8 2 201384 x 3

c, (4200 + 30) x 7 3 11427 x 15

d, (8 + 7) x (1687 + 9560) 4 7 x (4200 + 30)

+ Gv gợi ý cách làm: Có thể tính giá trị biểu thức sau đó so sánh kết quả để tìm ra biểu thức có giá trị bằng nhau Hoặc xét các tích có thừa số giống nhau

KQ: a và 2; b và 1; c và 4; d và 3

Bài3: Tính nhẩm:

125 x 10 2730 : 10 37 x 100 25000 : 1000

68 x 1000 42000 : 1000 428 x 1000 138000 : 100

+ Gv cho hs nêu miệng kết quả Chú ý hs yếu như em: Tâm, Hòa

Bài4: Đặt tính rồi tính:

a, 1325 x 50 b, 5731 x 200 c, 2150 x 30 d, 10278 x 40

+ 4hs lên bảng đặt tính rồi tính, hs khác làm vào vở sau đó đối chiếu nhận xét và nêu cáh thực hiện Chú ý kém hs TB-yếu

Bài5 : Một hình vuông có cạnh là 8cm

a Tính chu vi và diện tích hình vuông đó

b, Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông Chiều dài gấp 4 lần chiều

rộng Tính diện tích hình chữ nhật đó

+ GV HD cho hs phân tích đề bài toán rồi tự giải

- 2HS nêu lại công thức tính chu vi và diện tích hình vuông

- b, Dựa và chu vi hình vuông vừa tìm để tìm nửa chu vi hình CN

Trang 4

Vẽ sơ đồ biểu thị số đo chiều dài, số đo chiều rộng.

Tìm chiều dài, chiều rộng HCN

Tính chu vi, diện tích HCN

3 Củng cố, dặn dò: (2’)

- Chốt lại nội dung bài tập và nhận xét giờ học

toán

ôn tập chung

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Rèn cho HS kĩ năng đổi đơn vị đo diện tích: từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ và ngược lại

- Rèn kĩ năng suy nghĩ và tính toán khi làm toán khi làm bài và trình bày bài trong vở

II Các hoạt động trên lớp:

1 Dạy bài ôn luyện

* GTB: GV nêu mục tiêu bài dạy

- Gv ra hệ thống bài tập hướng dẫn cho

hs làm bài

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống:

a, 31dm2= cm2 b, 100 cm2 =

dm2

405 dm2= cm2 41000 cm2 = dm2

c, 210 cm2 = dm2 cm2

70500 cm2 = ….m2 dm2

* HD cho HS làm:

- 2 đơn vị diện tích liền nhau gấp,

kém nhau mấy lần?

- GV lấy VD đổi từ đơn vị lớn về đơn

vị nhỏ và lấy VD đổi từ đơn vị nhỏ về

đơn vị lớn Sau đó y/c HS làm BT trên

Bài2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a, 36 x 2 + 36 x 3 + 36 x 5 ;

b, 201 + 201 x 2 + 201 x 3 + 201 x 4 ;

c, 35 x 49 + 51 x 35

* HD cho HS làm:

Vận dụng các tính chất phân phối giữa

phép cộng và phép nhân để thựa hiện

Bài3: Tổng số học sinh của lớp 4A và

lớp 4B là 67 bạn, tổng số học sinh của

lớp 4B và lớp 4C là 68 bạn, tổng số học

sinh của lớp 4C và lớp 4A là 65 bạn

Tính số học sinh của mỗi lớp

* HD cho HS làm:

- Yêu cầu hs đọc kĩ đề bài

- Xác định đề toán đã cho biết gì? Y/c

tính gì?

- Muốn tính được số HS mỗi lớp phải

biết gì?

- HS chú ý theo dõi nắm nội dung bài

- HS làm bài và ghi bài vào vở

- 2HS nêu yêu cầu: Viết số thích hợp vào chỗ trống

- HS làm bài vào vở, sau đó chữa bài trước lớp

- KQ:

a, 31dm2= 3100cm2 b,100 cm2 = 1 dm2

405dm2= 40500cm2 41000cm2 = 410dm2

c, 210 cm2 = 2dm2 10cm2

70500 cm2 = 7.m25dm2

- HS nêu cách tính thuận tiện Sau đó tự làm bài vào vở

- VD: a, 36 x (2 + 3 + 5) = 36 x 10 = 360

b, 201 x (1 + 2 + 3 + 4)

= 201 x 100 = 20100 + Tìm 2 lần tổng số hs của 3 lớp 67 + 68 + 65 = 200 (bạn)

+ Tìm tổng số hs của 3 lớp 200 ; 2 =

100 (bạn) + Tìm số HS của mỗi lớp 4A: 32hs; 4B:

35hs ; 4C: 33hs

Trang 5

Bài4: Trung bình cộng của tuổi bà, tuổi

mẹ, tuổi chàu là 36 tuổi Trung bình

cộng của tuổi mẹ và tuổi cháu là 23 tuổi,

bà hơn cháu 54 tuổi Hỏi tuổi của mỗi

người là bao nhiêu?

HD cho HS:

- Y/C HS đọc kĩ đề bài toán

- Đề bài toán cho biết gì ? Y/C tìm gì

?

- Muốn tính tuổi của mối người ta làm

thế nào?

- Gv chấm chữa bài cho HS (5’)

3/Củng cố, dặn dò: (2’)

- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ

học

- Ra bài tập về nhà cho các em thực

hiện

- Đọc đề bài, sau đó phân tích bài toán B1: Tìm tổng tuổi của 3 người

B2: Tìm tổng số tuổi của mẹ và cháu B3 Tìm tuổi của bà, cháu, mẹ

Bài giải Tổng số tuổi của ba người là:

36 x 3 = 108(tuổi) Tổng số tuổi của mẹ và cháu là:

23 x 2 = 46(tuổi) Tuổi của bà là: 108 – 46 = 62(tuổi) Tuổi của cháu là : 62 – 54 = 8(tuổi) Tuổi của mẹ là: 46 – 8 = 38(tuổi) Đáp số: bà: 62tuổi; mẹ: 38 tuổi ; cháu: 8 tuổi

- VN: Làm các bài tập trong vở BTT

………

Địa lí và Lịch sử +

ôn tập chung

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nắm vững một số kiến thức tiêu biểu về giai đoạn lịch sử “nước Đại Việt thời Lý”

- Hệ thống một số kiến thức Địa Lí từ đầu năm đến giờ

- Luyện kĩ năng trả lời nhanh trước các câu hỏi của GV

II Các hoạt động trên lớp:

1.Giới thiệu bài:(2’)

- GV nêu mục tiêu bài dạy

2.Nội dung bài ôn luyện: (32’)

Cách tiến hành: Gv đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm cả Lịch sử và Địa lí, HS thi trả lời nhanh (ghi KQ vào bảng con)

Câu1: Lê Đại Hành mất năm nào ?

a Năm 1003

b Năm 1004

c Năm 1005

Đ/A : c

- Năm 1005, Lê Đại Hành mất Lê Long Đĩnh lên làm vua Nhà vua tính tình bạo ngược nên lòng dân oán hận Nên khi LLĐ mất ND đã tôn Lý Công Uẩn –một người thông minh, có tài lên làm vua

Câu2: Lý Công Uẩn lên làm vua lấy tên là gì?

a Lý Thái Tổ

Trang 6

b Lý Nhân Tông

c Lý Thái Tông

Đ/A : a

Câu3: Nhà Lý bắt đầu từ năm nào?

a Năm 1008

b Năm 1009

c Năm 1010

Đ/A: b

Câu4: Mùa thu năm 1010 Lý Thái Tổ rời đô ra đâu ?

a Mê Linh

b Hoa Lư

c Thăng Long (tên cũ là Đại La )

Đ/A : c

Câu5: Hoàng Liên Sơn là nơi có :

a Dân cư thưa thớt

b Dân cư đông đúc

c Cả 2 ý kiến trên đều sai

Đ/A: a

Câu6: Trung du Bắc bộ là :

a Vùng núi cao

b Vùng đồng bằng

c Vùng đồi với các đỉng tròn , sườn thoải

Đ/A : c

Câu7: Nét văn hoá đặc sắc ở Hoàng Liên Sơn là :

a Trang phục

b Những phiên chợ vùng cao

c Nhà sàn

Đ/A : b

Câu8: Khí hậu ở Tây Nguyên có :

a 2 mùa

b 3 mùa

c 4 mùa

Đ/A : a

Câu9 : Sông ở Tây Nguyên có nhiều thác ghềnh thuận lợi cho việc:

a Sử dụng sức nước làm thuỷ điện

b Bảo vệ lâm sản quý hiếm

c Vận chuyển đường sông

Đ/A : a

Câu10: Vì sao Đà Lạt thu hút được nhiều du khách đến nghỉ mát và du lịch ?

a.Có khí hậu mát mẻ quanh năm

b.Có nhiều cảnh đẹp nổi tiếng

c Cả 2 ý kiến trên đều đúng

Đ/A: c

* GV nhận xét: Tuyên dương những HS trả lời đúng nhiều câu hỏi, động viên, khích

lệ những HS còn TL đúng được ít câu

3/Củng cố – dặn dò : (1’)

- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học

………

Trang 7

Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2010

địa lí

Người dân ở đồng bằng bắc bộ

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân ở

đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh

- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ:

+ Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao, …

+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp đen; của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ

II Chuẩn bị: Tranh ảnh trong SGK.

III Các hoạt động trên lớp:

1/KTBC: (5’)Người dân đồng bằng bắc

bộ đắp đê ven sông để làm gì?

- Gv nhận xét cho điểm học sinh

2/Dạy bài mới:

*GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài

HĐ1: (14’)Chủ nhân của Đồng bằng

- Gv cho HS thảo luận theo nhóm các CH:

- ĐBBB là nơi đông dân cư hay thưa dân

cư ? Vì sao?

+ Người dân sống ở ĐBBB chủ yếu là

dân tộc nào?

- Y/c HS quan sát tranh, ảnh, dựa vào

SGK để nêu:

+ Làng của người Kinh ở ĐBBB có đặc

điểm gì?

+ Nêu đặc điểm nhà ở của người Kinh, VS

nhà ở có những đặc điểm đó ?

+ So sánh nhà ở ngày nay và ngày xưa

KL: ĐBBB có dân cư đông đúc nhất cả

nước Người dân ở đồng bằng chủ yếu là

người Kinh Nhà được xây dựng chắc

chắn, xung quanh có nhiều ao, hồ.

HĐ2: (14’)Trang phục và lễ hội:

- Hãy mô tả về trang phục truyền thống

của người kinh ở ĐBBB

- Người dân thường tổ chức lễ hội vào thời

gian nào nào? lễ hội có những đ/đ gì ?

KL: Trong lễ hội người dân mặc trang

- 2 HS nêu miệng

+ HS khác nghe, nhận xét

- HS mở sách giáo khoa theo dõi bài học

- HS Hoạt động theo nhóm bàn:

+ Đây là nơi tập trung dân cư đông đúc nhất cả nước Vì là nơi con người đã sống lâu đời

+ Chủ yếu là người dân tộc Kinh còn gọi

là dân tộc Việt

+ Làng có nhiều nhà xây san sát nhau…

+ Nhà được xây bằng gạch, xây kiên cố, vì ĐBBB có 2 mùa nóng, lạnh, hay có bão nên người dân phải làm nhà kiên cố

- Làng ngày nay có nhiều nhà hơn, có nhà cao tầng, nhà mái bằng, nền lát gạch hoa…

- HS dựa vào tranh, ảnh kênh chữ SGK thảo luận theo cặp để nêu được:

+ Nam: quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp

+ Nữ: áo dài tứ thân, váy đen…

+ HS kể tên 1 số lễ hội: Hội lim( Bắc

Trang 8

phục truyền thống, tổ chức tế lễ vui chơi

Các lễ hội nổi tiếng: Hội Lim, hội Chùa

Hương, Hội Gióng,…

3/ Củng cố, dặn dò:(2’)

- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học

Ninh), hội Chùa Hương,…

– 2 HS nhắc lại nội dung của bài

* : Ôn bài và chuẩn bị bài sau

………

khoa học+

ôn tập chung

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Hiểu được sự hình thành của mây mưa

- Giải thích được hiện tượng nước mưa từ đâu

- Hiểu được vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và sự tạo thành tuyết

- Có ý thức bảo vệ môi trường nước xung quanh mình

II Các hoạt động dạy học:

1 KTBC: (4’) Nước tôn tại ở những thể nào? Nước ở các thể đó có tính chất chung và

riêng như thế nào?

- 2HS lên bảng nêu, HS khác theo dõi nhận xét bổ sung

(Nước tồn tại ở ba thể rắn, lỏng,khí Nước ở 3 thể đều trong suốt không màu không mùi, không vị ở thể lỏng và khí không có hình dạng nhất định Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định.)

2 Nội dung ôn tập: (29’)

- Gv ra hệ thống bài tập cho học sinh làm bài, sau đó chữa bài

Bài1: Đánh dấu x vào  trước câu trả lời đúng

a, Mây được hình thành từ cái gì?

 Không khí

 Bụi và khói

 Nhiều hạt nước nhỏ li ti hợp lại với nhau ở trên cao

b, Mưa từ đâu ra?

 Từ những luồng không khí lạnh

 Bụi và khói

 Từ những đám mây chứa nhiều nước nhỏ đọng lại thành các giọt nước lớn hơn, rơi xuống

Bài2: Hãy điền các từ trong khung vào từng chỗ chấm trong các câu dưới đây cho phù hợp

Ngưng tụ, bay hơi, giọt nước, hơi nước, các đám mây

- Nước ở sông hồ, suối, biển thường xuyên …… vào không khí

- ……… bay lên cao, gặp lạnh ……… thành những hạt nước rất nhỏ, tạo nên ……

- Các …… có trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa

Bài3: Đánh dấu vào  trước câu trả lời đúng

Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên là:

 Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước

 Từ hơi nước ngưng tụ thành nước

 Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước xảy

ra lặp đi lặp lại

* Gợi ý:

Bài1: a, Mây được hình thành từ nhiều hạt nước nhỏ li ti hợp lại với nhau ở trên cao

Trang 9

b, Mưa từ những đám mây chứa nhiều nước nhỏ đọng lại thành các giọt nước lớn hơn,

rơi xuống

Bài2: ô1 bay hơi, ô2 hơi nước, ô3 ngưng tụ, ô4 các đám mây, ô5 giọt nước

Bài3: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên là: Hiện tượng nước bay hơi thành hơi

nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước xảy ra lặp đi lặp lại

3 Củng cố, dặn dò: (2’)

- Gv nhận xét tiết học tuyên dương học sinh học tập tích cực làm đúng toàn bài

- HS về nhà ôn lại nội dung bài học

………

Thứ sáu nghỉ để toạ đàm 20/ 11

Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009

tin học

tiếng việt+

ôn tập và nâng cao I.Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:

- Luyện kĩ năng nhận biết và lấy được các VD về tính từ Biết được tác dụng của các

tính từ trong từng ngữ cảnh

- Luyện tập về mở bài trong bài văn kể chuyện

II/ Các hoạt động trên lớp:

1/ktbc : (3’)- Tính từ là những từ như thế nào ? VD.

- Có mấy kiểu mở bài trong bài văn kể chuyện? Đó là những loại nào?

2/Nội dung bài ôn luyện:

* GTB : GV nêu mục tiêu bài dạy (1’)

HĐ1: Ôn tập về Tính từ (16’)

Bài1: Đọc đoạn văn sau:

Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung

lũng mát rượi Khoảng trời sau dãy núi phía đông ửng đỏ Những tia nắng đầu tiên hắt

chéo qua thung lũng, trải lên đỉnh núi phía Tây những vệt sáng màu lá mạ tươi tắn

Ven rừng, rải rác những cây lim đã trổ hoa vàng, những cây vải thiều đã đỏ ối những

quả

Bài2: Tìm và viết lại các tính từ có trong đoạn văn Cho biết đó là những tính từ có ý

nghĩa gì?

Bài3: Gạch dưới các tính từ có trong đoạn văn sau:

Trang 10

Bác thợ rèn cao lớn nhất vùng, vai cuộn khúc, cánh tay ám đen khói lửa lò và bụi búa sắt Bác có đôi mắt lọt trong khuôn mặt vuông vức, dưới rừng tóc rậm dày, đôi mắt trẻ to, xanh, trong ngời như thép

* HD HS làm bài:

- Y/C HS nhắc lại k/n về tính từ

- Những từ nào trong đoạn văn chỉ màu sắc, tính chất, đặc điểm? (tìm tính từ trong từng câu văn)

HĐ2: (14’) Luyện tập về kết bài trong bài văn kể chuyện.

Đề bài1: Đọc những mở bài sau và cho biết đó là những cách mở bài nào?

a) Trời mùa thu mát mẻ Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy

b) Tô Hiến Thành làm quan triều Lý, nổi tiếng là người chính trực

c) Lúc ấy tôi đang đi trên phố Một người ăn xin già đứng ngay trước mặt tôi

Đề bài2: Hãy kết bài cho câu chuyện: Người viết truyện thật thà theo cách mở rộng

* HD HS làm bài:

- 2HS khá nhắc lại ghi nhớ về mở bài trực tiếp và gián tiếp

- HD HS phân tích từng mở bài để biết được đó là kiểu mở bài gì

- HS tự làm bài

* GV cho một sồ học sinh đọc trước láp bài làm của mình, cả lớp theo dõi nhận xét

3/Củng cố – dặn dò:(2’)

- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học

Tiếng Việt +

ôn tập chung

I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :

- Luyện kĩ năng đọc,viết, làm bài tập chính tả

- Luyện tập về kết bài trong bài văn kể chuyện

II/ Các hoạt động trên lớp:

1/ktbc: (4’)- Có mấy mức độ biểu thị của tính từ ? Cho VD.

- 2HS lên bảng nêu và lấy ví dụ, HS khác theo dõi nhận xét bổ sung

- Gv nhận xét chốt đúng, sai.

2/Nội dung bài ôn luyện:

* GTB : GV nêu mục tiêu bài dạy

HĐ1: (10’)Luyện đọc

1.Y/C HS đọc bài : “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi.

- 4HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài tập đọc, nhắc lại cách đọc đoạn, bài

+ Đoạn1,2: Giọng kể chậm rãi

+ Đoạn3: nhanh hơn

+ Đoạn cuối : Đọc với giọng sảng khoái

- Y/C HS luyện đọc nối tiếp theo cặp HS luân phiên nhau đọc, nhận xét cho nhau cùng đọc tốt

+ Nhiều đối tượng HS thi đọc trước lớp Chú ý hs TB yếu

+ GV nhận xét

2 Tìm hiểu nội dung bài học:

a, Trước khi chạy tàu thủy, Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì? Những chi tiết nào chứng tỏ anh là một con người rất có ý chí?

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w