Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết1; nhận biết được các thể loại văn xuôI, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc l[r]
Trang 1tuần10 Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010
Tiếng Việt+
I Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
- Luyện tập trao đổi ý kiến với 6 thân
II/ Các hoạt động trên lớp:
1.GTB:* GV nêu mục tiêu bài dạy
2 Nội dung bài ôn luyện
HĐ1: Luyện đọc bài
- Hs theo dõi mở SGK, đọc thầm bài
- Y/C 3HS đọc nối tiếp đoạn và nhắc lại
cách đọc đoạn bài lời các nhân vật : Vua Mi - đát, thần Đi -
ô- ni – dốt
- Y/C HS luyện đọc : GV bao quát, HD
HS luyện đọc
- HS chia nhóm luyện đọc nối tiếp đoạn
- Nhiêu đối & HS đọc bài
HĐ2: Động từ
- Viết tên các hoạt động thể dục, thể thao
mà em biết - HS nối tiếp ra các động từ: nhảy dây, tập bơi, đua ngựa, đá bóng, đá cầu,
- Gạch các động từ trong các đoạn văn, đoạn thơ sau:
a) Bọn đầy tớ dọn thức ăn cho Mi - đát Nhà vua sung ngồi vào bàn Và lúc đó
chạm tay vào đều biến thành vàng
b) Nếu chúng mình có phép lạ
Ngủ dậy thành 6 lớn ngay
Đứa thì lặn xuống đáy biển
Đứa thì ngồi lái máy bay
* HD HS :
- Y/C hS nhắc lại khái niệm về động từ
- Những từ nào trong đoạn văn chỉ hoạt động? (HD tìm động từ trong từng câu văn )
HĐ3: Luyện tập xây trao đổi ý kiến với 6 thân
anh (chị ) để anh (chị ) ủng hộ nguyện vọng của mình
* HD HS làm bài:
1 Xác định mục đích trao đổi:
nguyện vong ấy
2 Hình dung thắc mắc mà anh (chị) có thể nêu ra để tìm cách giải đáp:
+ Đi Nha Trang xa, h đi lại khó khăn, không thuận tiện
+ Cảnh trí biển Nha Trang không có gì hấp dẫn
Trang 2+ Đi du lịch ở miền núi thích hơn.
3 Cuộc trao đổi
3/Củng cố – dặn dò:
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
.
tiếng việt
Ôn tập (tiết 2)
I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
1- Nghe viết đúng chính tả(tốc độ viết khoảng 75 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi kép trong bài chính tả
chính tả trong bài viết
II.Chuẩn bị:
GV: Một tờ phiếu chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép (những câu cuối truyện: lời hứa) bằng cách xuống dòng
Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT2; 4 tờ phiếu kẻ bảng ở BT2
III.Các hoạt động trên lớp:
1.Giới thiệu bài :(3’) Nêu mục tiêu bài
dạy
2.HD HS nghe - viết :(15’)
- GV đọc bài : Lời hứa và giải nghĩa từ :
trung sĩ
+ # ý HS những từ dễ viết sai, cách
trình bày , cách viết các lời thoại
+ Cậu bé trong truyện có phẩm chất gì
đáng quý ?
- GV y/c HS gấp SGK và đọc bài để HS
viết
+ GV đọc lại bài
- GV chấm, chữa bài
3.Dựa vào bài chính tả “lời hứa”,trả lời
các câu hỏi (BT2 – câu a,b,c,d )(8’)
- Y/C HS trao đổi theo cặp các câu hỏi
BT2
- GV nhận xét, kết luận (dán bảng lời
giải đúng)
4.HDHS lập bảng tổng kết quy tắc viết
tên riêng (7’)
- Nhắc HS : Nhớ lại kiến thức đã học
Phần quy tắc ghi vắn tắt sau
đó cho học sinh tự làm bài Theo dõi
HS theo dõi nắm nội dung bài
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm bài văn
+ HS luyện viết từ sai vào nháp
mình
- HS viết bài vào vở cẩn thận
+ HS soát bài
+1/3 số HS nộp vở chấm bài
- 1HS đọc nội dung bài tập 2
+ HS trao đổi theo cặp Sau đó ra kết quả
+ HS đối chiếu KQ Tự chỉnh sửa
- HS đọc y/c của bài tập
- HS làm bài vào vở, 4 HS làm bài vào
Trang 3giúp đỡ học sinh TB, yếu.
- Dán bảng tờ phiếu đã viết sẵn lời giải
đúng cho hs đối chiếu kiểm tra chữa bài
5.Củng cố , dặn dò :(2’)
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
phiếu sau đó trình bày KQ
+ QT viết tên 6 tên địa lí VN,VD
ngoài, VD
+ Lớp đối chiếu và chữa bài
*: Ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
………
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010 toán + I Mục tiêu: Giúp học sinh: - Ôn luyện một số kiến thức về 4 phép tính: Cộng, trừ, nhân, chia phút giây - Luyện một số dạng toán đã học: Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu; tìm số trung bình cộng - Luyện kĩ năng tính toán cho HS II Các hoạt động trên lớp: HĐ của GV HĐ của HS 1 KTBC: (5’)KT kiến thức cũ: Y/C HS đọc quy tắc “Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu”, “Tìm số trung bình cộng” 2 Dạy bài ôn luyện:(30’) *GTB:(1’)GV nêu mục tiêu bài ôn luyện ** Nội dung bài ôn:(29’) GV ghi hệ thống bài tập lên bảng Bài 1: Đặt tính và tính: a, 4 538 + 8 467 b, 6 390 : 3
29357- 12985 6358 x 5 7894 – 986 15760 : 8 - Cách đặt tính - Cách thực hiện từng phép - Gv cho hs làm bài rồi chữa bài Bài2: Tính giá trị của biểu thức : a) 47 215 + 6 721 – 25 761 b) 1 000 000 – 5 672 – 47 829 - Y/C HS ôn lại cách thực hiện đối với 2 biểu thức trên, sau đó thực hiện vào nháp Bài 3: Tổng số HS của khối lớp Bốn và lớp Năm là 260 HS, trong đó số HS nữ - HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó : SL = (T + H) : 2 SB = (T - H) : 2 ; Tìm số TBC - HS chú ý theo dõi - HS làm bài tập vào vở: - HS lần H& lên bảng thực hiện : a 4538 29357 7894
8476 12985 986
13014 16390 6908
b 6390 3 15760 8 6358
03 2130 77 1970 x 8
09 56 50864
00 00
- HS khác theo dõi đối chiếu kết quả
- Nêu yêu cầu của bài tập và nêu cách thực hiện
- 2HS lên bảng làm bài, nêu cách làm HS khác tự làm rồi nhận xét chữa bài
- HS đọc đề toán, nêu toán tóm bài toán và
Trang 4nhiều hơn số HS nam là 28HS Hỏi có
bao nhiêu HS nam? bao nhiêu HS nữ ?
- GV HD cho HS cách: phân tích đề
bài, nhận dạng toán, nhớ lại quy tắc để
làm:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Khi tóm tắt bằng sơ đồ, ta biểu thị số
HS nam hay nữ dài hơn? tổng số HS là
bn?
+ Nhìn vào sơ đồ cho cô biết : Đây là
dạng toán gì ? Y/C HS nhắc lại quy tắc
làm
cả 3tấn 5 tạ thóc Biết rằng thửa ruộng thứ
bao nhiêu tạ thóc?
Bài5: a) Tìm trung bình cộng của các số
sau: 25 , 35 , 45 , 55 , 65
*HD HS: - Y/C HS nhắc lại cách tìm số
TBC của nhiều số
- ở đây có mấy số hạng?
- Muốn tìm số TBC của 5 số hạng này
ta làm ntn?
b) Tìm trung bình cộng của các số
tròn chục có hai chữ số
3: Củng cố- Dặn dò.(1’)
- Chốt lại nội dung bài và nhận xét giờ
học
dạng tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
+ Số HS nữ nhiều hơn số HS nam là 28 bạn đó cũng chính là hiệu số
Bài giải
Số học sinh nam là : (260 - 28) : 2 = 116 (HS)
Số học sinh nữ là :
260 – 116 = 144 (HS) Đáp số: nam 116hs ; nữ 144hs
- HS đọc đề bài phân tích bài toán và tự giải
- Củng cố cho HS cách giải bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó
- HS nêu yêu cầu : Tìm số trung bình cộng của nhiều số
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số ta tính tổng các số đó rồi chia tổng đó cho số số hạng
- Hs làm bài và chữa bài :
a (25 + 35 + 45 + 55 + 65) : 5 = 45
b (10 + 20 + 30 + + 90) : 9 = 50
- VN: Ôn bài và chuẩn bị bài sau
………
toán+
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Ôn luyện một số kiến thức về nhân (chia) nhẩm với 10, 100, 1000, …; nhân với số
có c/s tận cùng là c/s 0
- Luyện kĩ năng chuyển đổi một số đơn vị đo diện tích đã học: đê- xi - mét vuông
- Luyện kĩ năng tính toán cho HS
II Các hoạt động trên lớp :
1 KTBC: (3’) - KT việc làm bài tập ở nhà của HS
2 Dạy bài ôn luyện
* (1’)GTB: GV nêu mục tiêu bài ôn luyện
** (32’)Nội dung bài ôn:
- GV ghi hệ thống bài tập lên bảng, Y/C HS làm vào vở:
Trang 5Bài1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a, 15 yến = kg b, 420 kg = yến
26 tạ = kg 1500 kg = tạ
37 tấn = kg 460 000 k = tấn
HD cho HS: Nêu thứ tự các đơn vị đo
Chuyển đổi các đơn vị đo
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a, 123 x 5 x 2 b, 2 x 3 x 4 x 5
2 x 34 x 5 20 x 6 x 5 x 7
HD HS : - 1HS làm mẫu và nêu cách làm
Bài 3: Một đội xe có 5 xe tải, mỗi xe chở 12 thùng hàng, mỗi thùng hàng có 2 máy bơm Hỏi đội xe đó chở bao nhiêu máy bơm ? (Giải bằng hai cách)
(GV gợi mở cho HS cách làm)
Bài 4: Đặt tính rồi tính:
1234 x 20 ; 2135 x 40 ; 1360 x 300
HD HS : - 1HS khá làm mẫu và nêu cách làm
VD : 1 234 x 20 = 1 234 x 2 x 10
= 2 468 x 10
= 24 680
* HS làm tất cả các BT; sau đó chấm chữa bài
3: Củng cố- Dặn dò.(2’)
- Chốt lại nội dung bài và nhận xét giờ học
- VN: Làm lại các bài tập vừa học và chuẩn bị bài sau
………
địa lí và lịch sử +
ôn tập chung
I.Mục tiêu : Giúp HS:
- Rèn kĩ năng nắm vững một số kiến thức lịch sử đã học có liên quan đến hai bài lịch sử: Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
- Tạo cho HS kĩ năng trả lời nhanh
II.Các hoạt động trên lớp:
1.KTBC: (5’)Ngô Quyền đã bố trí trận
đánh trên sông Bạch Đằng thế nào?
2.Nội dung ôn luuyện:
* GTB: (1’)GV nêu mục tiêu bài dạy.
* Cách tiến hành : (29’) GV ra câu
hỏi, Y/C HS thi trả lời nhanh:
- 2HS trả lời HS khác theo dõi nhận xét
bổ sung cho bạn
- Theo dõi nắm nội dung tiết học
- HS thi trả lời nhanh các câu hỏi để lấy câu thì đạt điểm 10
Trang 6Câu1: Hãy ra những thông tin đúng về
Ngô Quyền:
a) Ngô Quyền là con rể (O Đình
Nghệ
b) Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta
đánh quân Nam Hán
lên ngôi vua
Câu2: Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều
để làm gì?
Câu3: Mùa xuân năm 939, Ngô Quyền đã
làm gì?
sau bao nhiêu năm bị bọn phong kiến
O Bắc đô hộ ? (hơn một nghìn năm)
Câu5: Khi Ngô Quyền W O ông
đã cho đóng đô ở đâu? (Cổ Loa)
Câu6: Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình
Câu7: Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh?
Câu8: Năm 968 có sự kiện gì lớn?
Câu9: Khi lên ngôi vua ĐBL đã đặt tên
- Gv tổ chức cho hs tham gia trả lời các
câu hỏi trong bài Sau mỗi câu trả lời của
hs, giáo viên có nhận xét và bổ sung củng
cố lại cho hs ghi nhớ
3.Củng cố – dặn dò: (2’)
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
- HS trả lời câu hỏi vào bảng con hoặc
VD : + Câu 1 đáp án đúng là : a và b
+ Câu2 : Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để đóng cọc nhọn xuống lòng sông Bạch Đằng
+ Câu3: Mùa xuân năm 939, Ngô Quyền
đã W O lên làm vua lấy tên là Ngô 'O"
lập sau hơn một nghìn năm bị bọn phong kiến O Bắc đô hộ
+ Câu6 : Sau khi Ngô Quyền mất, tình
thành 12 vùng, dân chúng đổ máu vô ích, ruộng đồng bị tàn phá, quân thù lăm le ngoài bờ cõi
+ Câu7 : Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên
ở Hoa # – Gia Viễn – Ninh Bình, từ nhỏ
ông đã tỏ ra là 6 có chí lớn
+ Câu9 : Khi lên ngôi vua ĐBL đặt tên Bình
- HS về ôn lại bài và tìm hiểu thêm về lịch
Thứ tư, năm ngày 27, 28 tháng 10 năm 2010 Thi kiểm tra định kì lần 1
Môn: Toán, Tiếng Việt
Gv tổ chức cho hs thi , coi thi chấm thi nghiêm túc
Thứ sáu ngày 29 tháng 10 năm 2010
địa lí Thành phố đà lạt
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
+ Vị trí : Nằm trên cao nguyên Lâm Viên
Trang 7+ Thành phố có khí hậu trong lành mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp : nhiều rừng
+ Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch
+ Đà Lạt là nơi trồng nhiều rau quả xứ lạnh và nhiều loài hoa
II Chuẩn bị: GV: Tranh, ảnh về thành phố Đà Lạt
Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC:(5) Tây Nguyên đã khai thác
- Gv nhận xét cho điểm học sinh
2/ Dạy bài mới:(28)
*GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1:(12)Thành phố nổi tiếng về rừng
thông và thác U:
- Gv cho HS tự đọc và TLCH:
- Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào ?
- ĐL có độ cao tự nhiên khoảng bao nhiêu
m ?
+ ĐL có khí hậu ntn?
- Treo bản đồ: Y/C HS chỉ vị trí của hồ
+ Hãy mô tả cảnh đẹp của ĐL
GV KL: Đà Lạt nằm trên cao nguyên
Lâm Viên, khí hậu quanh năm mát mẻ
ĐL là TP nổi tiếng về rừng thông và
thác nước.
HĐ2 :(8’) ĐL- thành phố du lịch và nghỉ
mát.
nghỉ mát ?
+ ĐL có những công trình nào phục vụ
cho việc nghỉ mát, du lịch ?
+Kể tên mội số khách sạn ở ĐL
+ KL: Nhờ có K/ K trong lành mát mẻ,
thiên nhiên tươi đẹp và nhiều công trình
xây dựng nên ĐL đã trở thành TP du
lịch và nghỉ mát nổi tiếng ở nước ta.
HĐ3 :(8’) Hoa quả và rau xanh ở ĐL:
hoa quả và rau xanh ?
- 2HS nêu ,HS ở lớp nhận xét bổ sung
- Theo dõi, mở SGK
- HS đọc sách gk đẻ nêu:
- ĐL nằm trên cao nguyên Lâm Viên
- ở độ cao khoảng 1500m so với mặt
- Quanh năm mát mẻ Vào mùa Đông
Đà Lạt lạnh
+ 2 HS lên chỉ trên bản đồ địa lí TN
+2 HS mô tả( Quan sát tranh, ảnh) Vd:
Giũa TP là hồ Xuân ;O xinh đẹp có hình mảnh trăng Hy liềm…
- ở đây có phong cảnh tuyệt đẹp, khí hậu mát mẻ
+ ĐL có khách sạn sân gôn, biệt thự, Thác Camli, hồ Xuân ;O
+ HS đọc sách và tự nêu
+ Do đặc điểm KH nên rau xanh và hoa quả ở đây rất phong phú
Trang 8- Hoa và rau ở ĐL có giá trị thế nào ?
- Gv tổng kết theo nội dung của hoạt
động
3/ Củng cố, dặn dò:(2)
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
+ HS tự nêu: Hoa quả và rau xanh ở
- Nhắc lại nội dung bài học
*: Ôn bài và chuẩn bị bài sau
………
Sinh hoạt lớp I.Mục tiêu : Giúp HS : - Đánh giá lại các mặt hoạt động của tuần10: Về học tập, đạo đức, đội – sao và các mặt hoạt động khác - Biết tự nhìn nhận lại quá trình rèn luyện của bản thân để tiến bộ II.Nội dung buổi sinh hoạt: 1 Giới thiệu bài: (2’) GV nêu mục tiêu buổi sinh hoạt 2 HS tự nhận xét, đánh giá về các mặt hoạt động trong tuần 10 (25’) - GV y/c HS tự nhận xét về: Đạo đức, học tập hoạt động Đội – Sao, Lao động, trực nhật và các mặt hoạt động khác trong nhà /6 lớp + Từng HS nối tiếp đứng dậy tự nhận xét về mình tính tự phê cho bản thân 3 tập và rèn luyện thật tốt để chào mừng ngày nhà giáo VN 20 / 11 / 2010 ………
Trang 9
Tuần 11 Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2010
Tiếng việt
ôn tập và kiểm tra (tiết 5)
I Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh:
học
bản tự sự đã học
II Chuẩn bị: GV: Phiếu ghi tên 9 bài TĐ và 5 bài thơHTL đã học
2tờ giấy to ghi sẵn lời giải BT2,3; Phiếu HT BT2,3
III Các hoạt động trên lớp:
1/ GTB:(3’)- Nêu mục tiêu của bài ôn tập
và kiểm tra
2/ Dạy bài ôn:(28’)
HĐ1:(18’)KT tập đọc và HTL:
- Y/C HS bắt phiếu thăm và đọc bài ghi
tên trong phiếu
+ Y/C HS trả lời 1 câu hỏi của bài TĐ đó
- GV nhận xét-cho điểm
HĐ2: (12’)Bài tập 2,3:
Bài2:(phát phiếu vẽ sẵn mẫu)
- Nêu tên các bài TĐ thuộc chủ điểm
+ GV nhận xét
- Nêu tên thể loại của từng bài
- Nội dung chính của từng bài là gì?
- Nêu giọng đọc từng bài và cách thể
hiện bài đó?
Bài3:( phát phiếu vẽ sẵn mẫu)
- Nêu tên các bài TĐ là truyện kể thuộc
chủ điểm này?
+Nêu tính cách của từng nhân vật trong
truyện ?
- Theo dõi, mở SGK
- Lần H& những HS còn lại lên bắt thăm, đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS đọc thầm lại các bài TĐ có trong chủ điểm này:
+ Tuần 7: Trung thu độc lập, ở vO quốc tO lai
+ Tuần 8: Nếu chúng mình có phép lạ;
đôi giầy bata màu xanh
của vua Mi - đát
- Trung thu độc lập : Văn xuôi + ở 'O quốc aO Lai : Kịch + Nếu chúng mình : Thơ
+ Đôi giày ba-ta màu xanh, a
- Thảo luận theo cặp và nêu
- HS nêu cách đọc từng bài và đọc luôn bài đó
+ HS khác nhận xét
- Đôi giày bata màu xanh, chuyện
+ HS thảo luận nhóm và cử đại diện trình bày
- HS khác nhận xét
Trang 10- Gv nhận xét chốt ý đúng.
3/ Củng cố, dặn dò:(2’)
- Hệ thống lại nội dung bài học.Nhận xét
: Xem lại bài và chuẩn bị bài sau
tiếng việt
ôn tập (tiết 6)
I Mục đích yêu cầu:Giúp học sinh:
động từ trong đoạn văn ngắn
II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ ghi mô hình đầy đủ của âm tiết
4 phiếu ghi BT2; phiếu HT BT3, 4
III Các hoạt động trên lớp :
1/GTB: (3’)GV nêu mục tiêu bài ôn tập
2/ Dạy bài mới:(30’)
Bài tập 1,2: (14’)
(phát phiếu cho 2HS làm)
+ Tìm các tiếng chỉ có vần và thanh?
+Tìm các tiếng có đủ vần, âm và thanh?
+Phân tích cấu tạo từng tiếng?(phát phiếu
cho 2HS)
Bài3: (8’)Gv giúp học sinh nắm yêu cầu
của bài
+ Thế nào là từ đơn?
+ Thế nào là từ láy?
+ Thế nào là từ ghép?
+ Tìm trong đoạn văn: 3 từ đơn, 3 từ láy, 3
từ ghép.(Phát phiếu cho các nhốm trao
đổi)
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài 4: (8’)GV củng cố cho HS về d/ từ, đ/
từ
- Theo dõi, mở SGK
-1 HS đọc Y/C đề bài
+ Lớp đọc thầm đoạn văn và làm bài vào vở, 2HS làm vào phiếu, KQ:
a) ao b) Tất cả các tiếng còn lại: tầm cánh, chú
+ HS lập bảng phân tích cấu tạo của tiếng âm đầu; vần; thanh
+ 2 HS làm vào phiếu và dán bảng
- Xem H lại các bài: Từ đơn, Từ phức + Từ chỉ gồm 1 tiếng
những tiếng có âm hay vần giống nhau
tiếng có nghĩa lại với nhau
- HS đọc đoạn văn, trao đổi theo cặp: + TĐơn: ( tầm,
+ TLáy: Rì rào, rung rinh,
+ TGhép: Bây giờ, tuyệt đẹp,
+HS khác nhận xét
- Đọc bài và tự làm bài
+ Là những từ chỉ sự vật
... a, 538 + 46 7 b, 390 :2935 7- 12985 6358 x 78 94 – 986 1 576 0 : - Cách đặt tính - Cách thực phép - Gv cho hs làm chữa Bài2: Tính giá trị biểu thức : a) 47 215 + 72 1 – 25 76 1 b) 000... = (T - H) : ; Tìm số TBC - HS ý theo dõi - HS làm tập vào vở: - HS lần H& lên bảng thực : a 45 38 293 57 78 94
8 47 6 12985 986
130 14 16390 6908
b 6390 1 576 0 ... 76 1 b) 000 000 – 672 – 47 829 - Y/C HS ôn lại cách thực biểu thức trên, sau thực vào nháp Bài 3: Tổng số HS khối lớp Bốn lớp Năm 260 HS, số HS nữ - HS nêu cách tìm hai số biết tổng hiệu hai số