Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG II TIẾT 37
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
1 Cho đường tròn (O; R) Tìm
quỹ tích những điểm M có
phương tích đối với (O) bằng số
không đổi k
2 Cho đường tròn (O; R) và
một điểm P Vẽ qua P hai cát
tuyến PAB và PCD với đường
tròn Các đẳng thức sau đây
đúng hay sai:
a) PA.PBPC.PD;
b) PA.PBPC.PD;
c) PA.PBPC.PD;
d) PA.PB = PO2 – R2;
e) PA.PB = R2 – PO2?
3 Tam giác ABC vuông tại A
có AB = c, AC = b Kẻ đường
cao AH Tìm phương tích của
điểm H đối với các đường tròn
có đường kính lần lượt là AB,
AC và BC
4 Trong đường tròn (O) cho hai
dây cung AB và CD cắt nhau ở
I
§6 HỆ THỨC LƯỢNG TRONG ĐƯỜNG TRÒN – BÀI TẬP
Trang 2a) Biết AI = 12, IB = 18,
CI:ID = 3:8 Tính CD;
b) Biết AI = 12, IB = 16, CD
= 32 Tính CI và ID
5 Cho đường tròn (o; R) và
một điểm A cố đin5h không
nằm trên đường tròn Gọi BC là
một đường kính thay đổi của
(O; R) Chứng minh rằng đường
tròn ngoại tiếp tam giác ABC
luôn đi qua một điểm cố đin5h
khác điểm A
6 Cho đường tròn (O; R) và
một điểm P cố đin5h trong
đường tròn Hai dây cung thay
đổi AB và CD luôn luôn đi qua
P và cuông góc với nhau
a) Chứng minh rằng AB2 +
CD2 không đổi;
b) Chứng minh rằng PA2 +
PB2 + PD2 không phụ thuộc vào
vị trí của P
7 Cho hai điểm A, B nằm trong
đường tròn (O) và đối xứng với
nhau qua O Vẽ hai tia Ax và
By thay đổi luôn luôn son song
và cùng hướng Chúng lần lượt
cắt đường tròn tại M và N
Chứng minh rằng AM.BN là số
không đổi
8 Hai đường tròn ngoài nhau
có 4 tiếp tuyến chung Chứng
minh rằng trung điểm các đoạn
tiếp tuyến chung (tức là đoạn
thẳng nối hai tiếp điểm của
cùng một tiếp tuyến) nằm trên
một đường thẳng
9 Trên cạnh AB của hình bình
hành ABCD lấy hai điểm tùy ý
A’ và B’ Các đường thẳng CA’
và DB’ cắt nhau ở P Chứng
minh rằng đường thẳng đi qua P
và song song với BC là trục
đẳng phương của đường tròn
ngọai tiếp tam giác PAA’ và
tam giác PBB’
3 Củng cố:
Trang 34 Bài tập về nhà:
Trang 4TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG III TIẾT 38
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
3 Củng cố:
4 Bài tập về nhà:
§1 HỆ THỨC LƯỢNG TRONG ĐƯỜNG TRÒN – BÀI TẬP
Trang 5TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG II TIẾT 39
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
1 Phương tích của một điểm
đối với đường tròn:
Định lí: Cho đường tròn (O;
R) và một điểm M cố định Một
đường thẳng thay đổi đi qua M
và cắt đường tròn tại hai điểm
A và B thì tích vô hướng
là một số không đổi
MB
MA.
O M
B
A
B' R
Định nghĩa: Giá trị MA MB
không đổi nói trong định lí trên
được gọi là phương tích của
điểm M đối với đường tròn O
và kí hiệu là P M/(O)
PM/(O) = MA. MB = d2 – R2
P M/(O) > 0 M nằm
ngoài (O)
P M/(O) < 0 M nằm
trong (O)
§6 HỆ THỨC LƯỢNG TRONG ĐƯỜNG TRÒN – BÀI TẬP
Trang 6 P M/(O) = 0 M (O).
Nếu M nằm ngoài đường
tròn và MT là tiếp tuyến của
đường tròn tại T thì:
PM/(O) = MT2 = MT2
Hệ quả: Nếu vẽ qua điểm M
hai đường thẳng cắt đường tròn
(O; R) lần lượt tại A, B và C thì
MA.MB = MC.MD
VD: Ví dụ (SGK trang 58)
O
A
C' B'
H
2 Trục đẳng phương của hai
đường tròn:
Định lí: Cho hai đường tròn
không đồng tâm (O1; R1) và
(O2; R2) Quỹ tích những điểm
có cùng phương tích đối với hai
đường tròn ấy là một đường
thẳng
Gọi I là trung điểm O1O2, H
là điểm thuộc đường thẳng
O1O2 sao cho: ,
2 1
2 2 2 1
2O O
R R
thì quỹ tích M là đường thẳng
vuông góc với O1O2 tại H
Định nghĩa: Đường thẳng
quỹ tích trên được gọi là trục
đẳng phương của hai đường
tròn (O1; R1) và (O2; R2)
3 Cách dựng trục đẳng
phương của hai đường tròn:
i) Nếu hai đường tròn (O) và
(O’) cắt nhau tại hai điểm A, B
thì AB chính là trục đẳng
phương
Trang 7ii) Nếu hai đường tròn (O)
và (O’) tiếp xúc nhau tại A thì
trục đẳng phương là đường
thẳng đi qua A và vuông góc
với OO’
iii) Nếu hai đường tròn (O)
và (O’) không cắt nhau:
+ Dựng đường tròn (O”)
cắt (O), (O’) (3 tâm đường tròn
không thẳng hàng)
+ Dựng trục đẳng phương
của (O) và (O”), ’ của (O’)
và (O”) Gọi I = ’
+ Trục đẳng phương của
(O) và (O’) là đường thẳng đi
qua I và vuông góc với OO’
4 Các dạng toán cơ bản:
VD1: Cho ABC Vẽ các
đường cao AA’, BB’, CC’ và
gọi H là trực tâm của tam giác
đó
CMR AA’.AH = AB’.AC =
AC’.AB
VD2: Ví dụ 1 (SGK trang
61)
b
a
C I
B'
A' A
B
B1
3 Củng cố:
4 Bài tập về nhà: