Học sinh hiểu được: Tính chất hóa học cơ bản của các Halogen là tính oxihóa mạnh do lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố Halogen có 7e ns2np5, nên khuynh hướng đặc trưng l[r]
Trang 1Ngày soạn: 02 /01/2012
Tiết 37 Bài 21 : KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN
I- MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Học sinh nắm vững
Học sinh biết :Nhóm Halogen gồm những nguyên tố nào và chúng ở những vị trí nào trong bảng tuần hòan các nguyên tố hóa học.
Học sinh hiểu được: Tính chất hóa học cơ bản của các Halogen là tính oxihóa mạnh do lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố Halogen có 7e
(ns2np5), nên khuynh hướng đặc trưng là nhận thêm 1e tạo thành ion Halogenua để có cấu hình e bền vững tương tự khí hiếm gần nhất (ns2np6).
Nguyên nhân làm cho tính oxihóa các nguyên tố Halogen giảm dần khi đi từ Flo đến Iôt.
Vì sao nguyên tố Flo chỉ có số oxihóa -1, trong khi đó các nguyên tố halogen còn lại, ngoài số oxihóa -1 còn có các số oxihóa +1, +3, +5, +7.
2/ Kỹ năng: Giải thích tính oxihóa mạnh của các Halogen dựatrên cấu hình
electron nguyên tử của chúng
3/ Thái độ: Giáo dục học sinh chống ô nhiễm môi trường.
II- CHUẨN BỊ
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cỡ lớn,
bảng 11-SGK
2/ Chuẩn bị của học sinh: Xem lại sự biến đổi tính chất của các nguyên tố
trong phân nhóm chính, phản ứng oxihóa-khử.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ôån định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: Vị trí các nguyên tố thuộc nhĩm halogen trong bảng tuần hồn? 3/ Giảng bài mới::
GV: Nhóm Halogen có những đặc điểm cấu tạo về nguyên tử cũng như tính
chất như thế nào? Ta đi vào tìm hiểu bài “khái quát nhóm Halogen”.
Tiến trình tiết dạy:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Hoạt động 1: Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn.
7’ GV giới thiệu các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn và yêu
cầu HS cho biết vị trí của
chúng trong bảng
- Nguyên tố At không được
nghiên cứu ở đây vì nó thuộc
nhóm nguyên tố có tính phóng
xạ
HS dựa vào bảng tuần hoàn nêu vị các nguyên tố halogen
I Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn.
các nguyên tố: flo (F), clo (Cl), brom (Br), iot (I), atatin (At)*
(*
Trang 2được xét chủ yếu trong nhóm các nguyên tố phóng xạ).
* Thuộc nhóm VIIA, cuối các chu kì, trước các nguyên tố khí hiêm
Hoạt động 2: Cấu tạo nguyên tử Halogen.
electron lớp ngoài cùng của
nguyên tử các nguyên tố: F,
Cl, Br, và I
* Yêu cầu HS nhận xét:
HS viết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố: F, Cl, Br, và I và nhận xét:
II Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử:
1 Cấu hình electron nguyên tử
9F:
17Cl:
35Br:
53I:
2s22p5
3s23p5
4s24p5
5s25p5
Nhận xét:
Nguyên tố đều có 7 e lớp ngoài cùng (ns 2 np 5 ).
Đều có khuynh hươùng nhận thêm 1e, tạo ion halogenua có cầu e ngoài cùng tương tự khí hiếm (ns 2 np 6 ) Do đó tính chất hoá học cơ bản của các halogen
là: tính oxi hoá mạnh.
Hoạt động 3: Cấu tạo phân tử Halogen.
Vì sao các nguyên tử halogen
không đứng riêng rẽ mà hai
nguyên tử liên kết với nhau
tạo ra phân tử X2?
HS vận dụng kiến thức về liên kết hoá học để trả lời câu hỏi của GV
2 Cấu tạo phân tử:
X + X X X
Hoạt động 4: Sự biến đổi tính chất.
5’
GV sử dụng bảng 11 SGK tr 95
để HS nhận xét về tính chất
vật lí, bán kính nguyên tử, độ
âm điện khi đi từ flo đến iot
HS nhận xét về tính chất vật lí, bán kính nguyên tử, độ âm điện khi đi từ flo đến iot
III Sự biến đổi tính chất:
1 Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất.
Trạng thái tập hợp:
Màu sắc:
Nhiệt độ nóng chảy Nhiệt độ sôi:
Bán kính nguyên tử:
- Khí lỏng rắn
- Đậm dần
Tăng dần
Hoạt động 5: Sự biến đổi độ âm điện
4’ GV gợi ý để HS có thể giải
thích vì sao trong các hợp chất
, nguyên tố flo chỉ có số oxi
hoá -1, các nguyên tố halogen
còn lại, ngoài os oxi hoá -1
còn có các số oxi hoá soh +1,
+3, +5, +7.
HS quan sát theo bảng 11 trang 95 SGK 2 Sự biến đổi độ âm điện.+ Độ âm điện tương đối lớn so
các nguyên tố nhóm khác + Từ flo đến iot độ âm điện giảm dần.
+ ĐÂĐF lớn nhất nên số oxi hoá F trong mọi hợp chất chỉ có -1 Các nguyên tố khác ngoài soh -1còn có soh +1,+3,+5, +7.
Trang 3Hoạt động 6: Sự biến đổi tính chất hóa học.
10’
GV gợi ý để HS:
1 Dựa vào bán kính
nguyên tử để giải thích
vì sao khi đi từ F đến I, tính oxi hoá giảm dần
2 Dựa vào cấu hình
electron lớp ngoài cùng để giải thích vì sao các halogen giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành
HS dựa vào bán kính nguyên tử để giải thích vì sao khi đi từ F đến I, tính oxi hoá giảm dần
3 Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất.
* Khi đi từ flo đến iot, bán kính nguyên tử tăng dần, khả nhận electron của các nguyên tử giảm dần, do đó tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot
Hoạt động 7: Củng cố.
4’ 1 Nguyên nhân của tính oxi hoá mạnh của các halogen là gì?
* Đều có 7 e ngoài cùng (ns 2 np 5 ).
* Khuynh hướng đặc trưng là dễ nhận thêm 1 e để bào hoà lớp
e ngoài cùng giống nguyên tử khí hiếm gần nó nhất (ns 2 np 6 )
Do đó tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh Halogen là những phi kim điển hình.
2 Nguyên nhân các halogen có tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot ?
* Khi đi từ flo đến iot, bán kính nguyên tử tăng dần, khả
nhận electron của các nguyên tử giảm dần, do đó tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot.
* (GV có thể giải thích kĩ hơn).
3 Nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính
chất của các hợp chất của chúng?
* Do cấu hình electron lớp ngoài cùng giống nhau (ns 2 np 5 ), là nguyên nhân chính dẫn đến các halogen giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo thành.
TÓM LẠI: Các nguyên tố halogen hoạt động hoá học mạnh vừa là chất oxi hoá mạnh,
chúng là những phi kim điển hình.
4 Dặn dò: (1 phút)
-Làm các bài tập 1,2,3,4,5,6,7 và 8 trang 96 sgk.
-Xem lại bài cũ và đọc trước bài mới “Clo”.
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: