III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV Khởi động: Bài cũ: Luyện tập chung -GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà -GV nhận xét Bài mới: Hoạt động1: Hình thành biểu tượng về hình[r]
Trang 1
TuÇn 27
Thø hai ngµy 22 th¸ng 3 n¨m 2010
Tập đọc
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I Mục đích :
- Đọc rành mạch, trôi chảy; đọc đúng tên riêng nước ngoài, biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân
lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).K/tật: đọc được bài
II Đồ dùng dạy - học
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Chân dung Cô-péc-ních , Ga-li-lê ; sơ đồ quả đất trong vũ trụ
- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
3 – Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Ý kiến của Cô-péch-ních có điểm gì khác ý
kiến chung lúc bấy giờ ?
- Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì ?
- Vì sao toà án lúc bấy giờ xử phạt ông ?
- Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê
thể hiện ở chỗ nào?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- HS đọc và trả lời
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm trả lời câu hỏi
- Thời đó , người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó Cô-péch-ních đã chứng minh ngược lại : chính trái đất mới
là một hành tinh quay xung quanh mặt trời
- Ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô-péch-ních
-Cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội , nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời, đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải qua năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học
- HS luyện đọc diễn cảm
Trang 2
- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng kể rõ ràng,
chậm rãi , nhấn giọng câu nói nổi tiếng của
Ga-li-lê : “ Dù sao thì trái đất vẫn quay “ ; đọc với
cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm của hai nhà
bác học
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét, biểu dương HS
-Chuẩn bị : con sẻ
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
Trang 3
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
II.CHUẨN BỊ: VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập chung
-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
-GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Ôn tập và vận dụng khái niệm ban
đầu về phân số.
Bài tập 1:
-Cho HS thực hiện rút gọn phân số rồi so sánh các
phân số bằng nhau
GV nhận xét
Hoạt động 2: : Ôn tập về giải toán tìm phân số
của một số
Bài tập 2:
- HD HS lập phân số rồi tìm
- Yêu cầu HS tự làm bài tập2
Bài tập 3:
-Yêu cầu HS tự giải bài tập 3, GV gọi 1 HS trả lời
miệng đáp số
Dặn dò: -Chuẩn bị bài: Kiểm tra GKII
-HS sửa bài -HS nhận xét
HS nhắc lại cách rút gọn cách so sánh phân số
HS chữa bài a/
6
5 5 : 30
5 : 25 : 30
5
3 3 : 15
3 : 9 : 15
9
6
5 2 : 12
2 : 10 : 12
5
3 2 : 10
2 : 6 : 10
6
b/
10
6 15
9 : 5
12
10 30
25 : 5
6
HS tự làm bài a/ Phân số chỉ ba tổ HS là:
4 3
b/ Số HS của ba tổ là:
32 x 24
4
3 (bạn )
Đáp số :a/
4 3
b/ 24 bạn
Trang 4
Thứ năm ngày 25 thỏng 3 năm 2010
Đạo đức
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO
(TIẾT 2 )
I - Mục tiờu :
- Nờu được vớ dụ về hoạt động nhõn đạo
- Thụng cảm với bạn bố và những người gặp khú khăn, hoạn nạn ở lớp ở trường và cộng đồng
- Tớch cực tham gia một số hoạt động nhõn đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phự hợp với khả năng và vận động bạn bố, gia đỡnh cựng tham gia
II - Đồ dựng học tập
GV : - SGK Giấy khổ lớn ghi kết quả thảo luận nhúm từ bài tập 5 , SGK
HS : - SGK
III – Cỏc hoạt động dạy học
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1- Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ : Tớch cực tham gia cỏc hoạt
động nhõn đạo
- Vỡ sao cần tớch cực tham gia cỏc hoạt động nhõn
đạo ?
- Cỏc em cú thể và cần tham gia những hoạt động
nhõn đạo nào ? NX
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Làm việc theo nhúm đụi (BT 4 ,
SGK )
- Nờu yờu cầu bài tập
- GV kết luận :
+ (b) , (c) , ( e) là việc làm nhõn đạo
+ (a), (d) khụng phải là hoạt động nhõn đạo
c - Hoạt động 3 : Xử lớ tỡnh huống ( Bài tập 2 ,
SGK )
- Chia nhúm và giao cho mỗi HS thảo luận một
tỡnh huống
- GV rỳt ra kết luận :Tỡnh huống (a ) : Cú thể đẩy
xe lăn giỳp bạn ( nếu bạn cú xe lăn ) , quyờn gúp
tiền giỳp bạn mua xe ( nếu bạn chưa cú xe lăn và
cú nhu cầu )
- Tỡnh huống ( b ) : Cú thể thăm hỏi, trũ chuyện
với bà cụ, giỳp đỡ bà cụ những cụng việc lặt vặt
hằng ngày như lấy nước, quột nhà, quột sõn, nấu
cơm, thu dọn nhà cửa
d - Hoạt động 4 : Thảo luận nhúm ( bài tập 5 ,
SGK )
- Chia nhúm và giao nhiệm vụ cho cỏc nhúm
- GV kết luận : Cần phải cảm thụng ,chia sẻ, giỳp
đỡ những người khú khăn, hoạn nạn bằng cỏch
2HS Nhận xột
- Cỏc nhúm HS thảo luận
- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày ý kiến trước lớp Cả lớp nhận xột , bổ sung
- Cỏc nhúm HS thảo luận
- Theo từng nội dung, đại diện cỏc nhúm trỡnh bày, bổ sung , tranh luận ý kiến trước lớp
- Cỏc nhúm thảo luận và ghi kết quả ra giấy to theo mẫu bài tập 5
- Đại diện nhúm trỡnh bày, lớp trao
Trang 5
tham gia những hoạt động nhân đạo phù hợp với
khả năng
- GV nhận xét ngắn gọn, khen ngợi hành vi tốt và
khuyến khích những em khác noi theo
4 - Củng cố – dặn dò
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành” của
SGK
- Chuẩn bị : Tôn trọng luật lệ an toàn giao thông
đổi, thảo luận
- Đọc ghi nhớ trong SGK
- Thực hiện kế hoạch giúp đỡ những người khó khăn , hoạn nạn đã xây dựng
.
Trang 6
Lịch sử
THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI- XVII
I Mục tiêu:
- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển ( cảnh mua bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…)
- Dùng lược đồ chỉ vị trí quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Việt Nam
- SGK
- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI – XVII
- Phiếu học tập ( Chưa điền )
PHIẾU HỌC TẬP
Đặc điểm
Thành thị
Số dân Quy mô thành thị Hoạt động buôn bán
Thăng Long
- Đông dân hơn nhiều thị trấn ở Châu Á
- Lớn bằng thị trấn
ở một số nước Châu Á
- Thuyền bè ghé bờ khó khăn
- Ngày phiên chợ , người đông đúc, buôn bán tấp nập Nhiều phố phương
Phố Hiến - Các cư dân từ nhiều nước đến ở - Trên 2000 nóc nhà - Nơi buôn bán tấp nập
Hội An
- Các nhà buôn Nhật Bản cùng một
số cư dân địa phương lập nên thành thị này
- Phố cảng đẹp nhất , lớn nhất ở Đàng Trong
- Thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Khởi động:
Bài cũ: Cuộc khẩn hoang ở Đàng
Trong
-Chúa Nguyễn đã làm gì để khuyến khích
người dân đi khai hoang?
-Cuộc sống giữa các tộc người ở phía nam đã
đem lại đến kết quả gì?
-GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu: Thành thị ở giai đoạn này
không là trung tâm chính trị, quân sự mà còn
-HS trả lời -HS nhận xét
- HS xem bản đồ và xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
Trang 7
là nơi tập trung đông dân cư, thương nghiệp
và công nghiệp phát triển
- GV treo bản đồ Việt Nam
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
+ Hướng dẫn HS thảo luận
- Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt
động buôn bán trong các thành thị ở nước ta
vào thế kỉ XVI – XVII?
- Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành
thị trên nói lên tình hình kinh tế ( nông
nghiệp , thủ công nghiệp , thương nghiệp ) ở
nước ta thời đó như thế nào?
Củng cố – Dặn dò
- Chuẩn bị bài: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra
Thăng Long
- Đọc nhận xét của ngưới nước ngoài về Thăng Long , Phố Hiến , Hội An và điền vào bảng thống kê
- Dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK để
mô tả lại các thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ( bằng lời , bài viết hoặc tranh vẽ)
- HS hoạt động theo nhóm sau đó cử đại diện lên báo cáo
- Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy mô hoạt độngvà buôn bán rộng lớn
và sầm uất
- Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp, thủ công nghiệp
Trang 8
Chớnh tả
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHễNG KÍNH.
I.Mục tiờu :
- Nhớ - viết đỳng bài CT; trỡnh bày cỏc dũng thơ theo thể tự do và trỡnh bày cỏc khổ thơ; khụng mắc quỏ năm lỗi trong bài
- Làm đỳng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b, BT do Gv soạn.k/tật: nhỡn sỏch chộp bài
II Cỏc hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Thắng biển
-Thi tiếp sức
-Nhận xột
3 Giới thiệu bài :
4 Phỏt triển cỏc hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ – viết
-GV hướng dẫn cỏch trỡnh bày ( hết mỗi khổ thơ
để cỏch 1 dũng )
-GV đọc lại toàn bài viết
-GV chấm chữa 7 – 10 bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập.
Bài 2a:
-GV nhận xột _ chốt
+ sai, sàn, sảnh, sạt , sỏu…
+ xỏc, xẵng, xấc, xộ,…
Bài 3:HS tự làm
GV nhận xột _ chốt
Sa mạc – xen kẽ
5 Tổng kết – Dặn dũ :
-Nhận xột tiết học
-Chuẩn bị: “ Kiểm tra”
Hỏt -HS lờn bảng viết nhanh cỏc từ cú õm đầu r/ d/ gi
Hoạt động cỏ nhõn,
lớp. 1 HS đọc yờu cầu của bài
-1 HS đọc cả 3 khổ cần viết
-HS nhớ lại đoạn thơ tự viết
-HS soỏt lại bài
-Từng cặp HS đổi vở cho nhau
Hoạt động nhúm.
-1 HS đọc yờu cầu – lớp đọc thầm
HS làm việc theo nhúm, ghi tiếng cần điền vào thẻ từ, nhúm nào xong lờn gắn -H đọc cỏc từ đó điền
-HS làm bài vào VBT
Toán
Kiểm tra định kì lần 3
Trang 9
Thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2010
CÂU KHIẾN.
I Mục tiêu :
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (Nd Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)
- HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3)
II Chuẩn bị :
- GV : Bảng phụ viết sẵn: + Câu khiến ở bài tập 1 (phần Nhận xét), lời giải BT1 (phần Luyện tập) + Nội dung phần ghi nhớ.4, 5 tờ giấy khổ to để Hs làm bài tập 2, 3 (phần Luyện tập)
- HS : SGK
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ: Ôn tập
-Nêu lại 3 kiểu câu kể mà em đã học?
-Đặt 3 câu về 3 kiểu câu nói trên
-GV nhận xét, chốt ý và chuyển ý
3 Giới thiệu bài :
4.Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Phần nhận xét.
-Yêu cầu HS đọc các câu hỏi của phần nhận
xét?
-GV nhận xét, kết luận: Những câu dùng để
nêu yêu cầu, đề nghị, nhờ vả…người khác làm
1 việc gì đó được gọi là câu khiến
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.
-Khi nào thì chúng ta dùng câu cầu khiến?
-Câu khiến được viết như thế nào?
-Nêu ghi nhớ của bài
-GV chuyển ý
Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
Hát
-1 HS nêu
-3 HS tiếp nối nhau đặt câu
-Lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động lớp, nhóm đôi, cá nhân
-3 HS tiếp nối nhau đọc 3 bài tập trong phần nhận xét
-HS cả lớp đọc thầm, làm việc cá nhân .HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
Bài 1: dùng để mẹ gọi sứ giả vào
Bài 2: Dấu chấm than
Bài 3: + Nam ơi, cho tớ mượn quyển vở của bạn với!/ Nam ơi, đưa tớ mượn quyển
vở của bạn!/ Nam ơi, cho tớ mượn quyển
vở của bạn đi!
Hoạt động lớp.
-Khi chúng ta muốn nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn…với người khác
-Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than (!) hoặc đấu chấm
-2 HS đọc nội dung ghi nhớ trên bảng phụ -Lớp đọc thầm
Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
-4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập, mỗi em đọc 1 ý
-HS cả lớp đọc thầm lại
Trang 10
-GV nhận xét, chốt ý
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV lưu ý: Trong SGK, câu khiến thường
được dùng để nêu yêu cầu HS trả lời câu hỏi
hoặc giải bài tập, cuối các câu khiến này
thường có dấu chấm
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV nhắc HS
-GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 4: Củng cố.
-Tổ chức cho HS thi đua
-GV nhận xét , tuyên dương
5 Tổng kết – Dặn dò :
-Về nhà xem lại các bài tập, ghi nhớ
-Chuẩn bị : Cách đặt câu khiến
-HS trao đổi theo cặp Mỗi tổ cử 1 bạn đọc những câu khiến đã tìm trước lớp Lời giải:
a) Hãy gọi người bán hành vào cho ta! b)Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhẩy lên boong tàu!
c) Bệ hạ hoàn gươm lại cho Long Quân! d) Con chặt cho đủ 1 trăm đốt tre, mang
về đây cho ta!
-1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Mỗi nhóm làm việc Đại diện các nhóm trình bày kết quả Cả lớp nhận xét, tính điểm cho từng nhóm
-1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
-HS làm việc cá nhân -Mời 3 HS làm bài tập trên bảng
-Cả lớp nhận xét, tính điểm
Hoạt động lớp, cá nhân
-Hình thức:
+ Chia lớp thành 2 đội A, B
Mỗi câu 4 HS
-Hình thức thi đua:
+ Đội A: Đặt 1 câu kể
+ Đội B: Chuyển câu kể đội A vừa nêu thành câu khiến và ngược lại
-Lớp cổ vũ, nhận xét
Trang 11
Khoa học
CÁC NGUỒN NHIỆT
I.Mục tiêu :
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt
trong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu, tắt bếp đun xong
II.Chuẩn bị :
- GV : Diêm, nến, bàn là, kính lúp ( hôm trời nắng )
- HS : Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh về việc sử dung các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
III.Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt.
-Kể tên và nói về công dụng của các vật cách
nhiệt?
-Xoong và cán xoong đun nước thường làm bằng
chất dẫn nhiệt hay chất cách nhiệt? Vì sao?
-Nhận xét, chấm điểm
3 Giới thiệu bài :
4 Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Nói về các nguồn nhiệt
và vai trò của chúng.
-Yêu cầu các nhóm trình bày tranh về các nguồn
nhiệt
-Hãy tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của
chúng
-GV quan sát và giúp đỡ HS
-GV có thể giới thiệu thêm: Khí bi-ô-ga ( khí
sinh học ) là 1 loại khí đốt, được tạo thành bởi
cành cây, rơm rạ…vùi trong bùn, ao tù, phân…
thông qua quá trình lên men
+ Khí bi-ô-ga là nguồn năng lượng mới, được
khuyến khích sử dụng rộng rãi
Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm
khi sử dụng các nguồn nhiệt.
-GV hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức đã
biết về dẫn nhiệt, cách nhiệt, về không khí cần
cho sự cháy trong việc giải thích 1 số tình huống
liên quan
Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử
dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao
động sản xuất ở gia đình và địa phương, thảo
Hát
-H nêu
Hoạt động nhóm, lớp
-HS có thể tập hợp tranh ảnh về các ứng dụng của các nguồn nhiệt đã sưu tầm theo nhóm
-HS thảo luận
-HS báo cáo, phân loại các nguồn nhiệt thành các nhóm: Mặt trời, ngọn lửa của các vật bị đốt cháy ( lưu ý: khi các vật bị cháy hết lửa sẽ tắt ), điện, (các bếp điện, mỏ hàn điện, bàn là… đang hoạt động)
-Phân nhóm vai trò nguồn nhiệt trong đời sống hằng ngày như: đun nấu, sấy khô, sưởi ấm…
Hoạt động nhóm.
-HS thảo luận theo nhóm
-HS rồi ghi vào bảng sau:
Những rủi ro,nguy hiểm có thể xảy ra Cách phòng tránh
Hoạt động lớp.