1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án các môn khối 4 - Hoàng Thị Hồng Nhung - Tuần 1

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số yếu tố của bản đồ: Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm: - GV yêu cầu các nhóm đọc SGK,quan sát bản đồ trên bảng và thảo luận theo gợi ý của GV.. - Các nhóm lần lượt trình bày kết quả [r]

Trang 1

Tuần 1

Ngày soạn : 17 / 8 / 2008 Ngày dạy : Thứ hai, ngày 18 / 8 / 2008

Chào cờ đầu tuần

  

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

( tiết 1 )

I/ MụC TIÊU:

- Sgv trang 31

- HS đọc đúng : cỏ xước , gầy yếu , ngắn chùn chùn , vặt chân ,vặt cánh II/ Đồ DùNG DạY HọC:

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III/ HOạT Động dạy học:

1 Giới thiệu bài : Giới thiệu chủ điểm và tranh minh hoạ.

2 Luyện đọc:

- Chia bài thành 4 đoạn, HS luyện đọc

+ Lượt 1: Gọi 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn

+ Lượt 2: Luyện đọc từng đoạn ( kết hợp luyện đọc từ khó: bênh vực, chùn chùn, xòe )

+ Lượt 3: Luyện đọc đoạn , tìm hiểu phần chú giải ở SHS

- Luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 em đọc cả bài

- GV đọc mẫu toàn bài

3 Tìm hiểu bài :

? Đọc thầm đoạn 1: Tìm hiểu Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như

thế nào? ( Nghe tiếng khóc tỉ tê, thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội)

? Đọc đoạn 2: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt? (bé

nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như người lột, cánh chị mỏng, ngắn, quá yếu )

? Đọc đoạn 3: Trả lời câu hỏi: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như

thế nào? (Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt )

? Đọc đoạn 4: Trả lời câu hỏi: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?( Em đừng sợ, hãy trở về với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu - Xòe cả hai càng ra để bảo vệ che chở Nhà Trò)

Trang 2

- HS đọc thầm cả bài, nêu một hình ảnh nhân hóa mà em thích, cho biết vì sao em thích hình ảnh đó?

4 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV hướng dẫn cách đọc lời kể của Nhà Trò, Dế Mèn

- GV đọc mẫu đoạn "Năm nay ăn hiếp kẻ yếu"

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện ( SGV)

5 Củng cố - dặn dò:

- Liên hệ bản thân:Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn.?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn hs đọc lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo

  

Ôn tập các số đến 100.000 I/ MụC TIÊU: Sgv trang 32

II/ HOạT Động dạy học:

1 Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng:

a) GV viết số 83.215, yêu cầu HS đọc số này, nêu rõ chữ số hàng đơn vị, chục, trăm,

b) Tương tự như trên với số 83.001, 80.201

c) GV cho HS nêu quan hệ giữa 2 hàng liền kề

VD: 1chục = 10 đơn vị; 1 trăm = 10 chục

d) Vài HS nêu:

- Các số tròn chục

- Các số tròn trăm

- Các số tròn nghìn

- Các số tròn chục nghìn

2 Thực hành:

* Bài 1: a) Đọc yêu cầu đề bài

- GV vẽ tia số lên bảng

- GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật, viết các số trong dãy số này HS viết tiếp theo sau số 10.000 là số nào ? ( 20.000)

- HS tự làm tiếp phần còn lại

b) GV hướng dẫn tương tự câu a

2: Nêu yêu cầu đề bài.

- GV kẻ bảng như SGK

- GV làm mẫu

- HS tự làm

- GV chữa bài, nhận xét

* Bài 3: a) Đọc yêu cầu đề bài

- HD tự phân tích cách làm ( mẫu)

- HS làm vào vở - GV chấm chữa

b) Làm tương tự câu a

3 Củng cố - dặn dò:

Trang 3

- Gọi HS đọc số, phân tích số: 50.307 60.805

`

  

MÔN LịCH Sử Và ĐịA Lí

I MụC TIÊU:

- SGV trang 10

II Đồ DùNG DạY HọC:

- Bản đồ địa lí Việt Nam Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

iii hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

1 GV giới thiệu vị trí đất nước ta và các cư dân ở mỗi vùng

2 HS trình bày và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí Tỉnh, Thành phố mà em đang sống

* Hoạt động 2: Làm việc nhóm.

- GV phát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó, yêu cầu HS tìm hiểu, mô tả bức tranh hoặc ảnh đó

- Các nhóm làm việc, sau đó trình bày trước lớp

- GV kết luận

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

- Gv đặt vấn đề: SGV

- HS phát biểu ý kiến

- GV kết luận

* Hoạt động 4: Làm việc cả lớp.

- Gv hướng dẫn HS cách học Nêu ví dụ cụ thể

IV DặN dò: GV nhận xét tiết học

  

Tiết 5: An toàn giao thông

Trang 4

Ngày soạn: 18/08/08 Ngày dạy: Thứ ba/ 19/ 08/ 08

Ôn tập các số đến 100.000 (tiếp theo)

I/ MụC TIÊU: Sgv trang 33

II/ HOạT Động dạy học:

1 Bài cũ :

- 2 HS phân tích số: 80721 và 91002 thành tổng

- GV nhận xét - ghi điểm

2.Bài mới:

Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1: - HS nêu yêu cầu của BT.

- HS nối tiếp nhau tính nhẩm trước lớp

- GV nhận xét, sau đó yêu cầu HS làm bài vào vở

Bài 2: - 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

- HS nhận xét bài làm của bạn

- HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện tính

Bài 3: - HS đọc thầm

- GV hỏi: Bài tập này yêu cầu chúng ta làm gì?

- HS làm bài vào vở - 2 HS lên bảng làm

- HS nhận xét bài làm của bạn Nêu cách so sánh các cặp số trong bài

- GV nhận xét cho điểm

Bài 4: - HS tự làm bài

- GV hỏi: Vì sao em sắp xếp được như vậy?

3 Củng cố -dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS làm BT ở VBT toán

  

Trang 5

Tiết 2 Chính tả(nghe viết):

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

I/ MụC TIÊU:

- Sgv trang 35

II/ Đồ DùNG DạY HọC:

- 3 Tờ phiếu khổ to viết sẵn BT 2b

III/ HOạT Động dạy học:

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu - ghi đề bài.

2 Hướng dẫn HS nghe - viết :

- GV đọc đoạn văn cần viết 1 lượt.- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm đoạn văn cần viết, tìm những từ khó, viết ra nháp

- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết

- GV đọc toàn bài 1 lượt HS soát bài

- GV chấm chữa 7 - 10 bài

- HS đổi vở soát bài cho nhau

- GV nhận xét chung

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.

Bài tập 2b:

- HS đọc yêu cầu của BT - làm vào vở

- 3 HS làm bài vào phiếu khổ to

- Lớp chữa bài

Bài tập 3b

- HS đọc yêu cầu BT

- HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng- viết vào bảng con

- Gv nhận xét nhanh

- Lớp viết vào vở lời giải đúng

4 Củng cố - dặn dò:

- Chữa bài tập vào vở

- GV nhận xét giờ học Dặn HS chuẩn bị bài sau

  

Cấu tạo của tiếng

I/ MụC TIÊU: Sgv trang 37

II/ Đồ DùNG DạY HọC:

- Bảng phụ vẽ sẵn mô hình cấu tạo tiếng

III/ HOạT Động dạy học:

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu - ghi đề.

2 Phần nhận xét:

- GV yêu cầu đọc thầm và đếm xem câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng

- HS đánh vần thầm và ghi lại cách đánh vần tiếng bầu

- Lớp đánh vần thành tiếng

- GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ cấu tạo Tiếng

Trang 6

- HS quan sát thảo luận cặp đôi câu hỏi: Tiếng bầu có mấy bộ phận, đó là những bộ phận nào?

- Các nhóm trả lời

- GV kết luận: Tiếng bầu gồm 3 phần: âm đầu, vần và thanh

- HS phân tích thành các bộ phận những tiếng còn lại của dòng thơ bằng cách

kẻ bảng

+ Tiếng do những bộ phận nào tạo thành? Cho VD

+ Trong Tiếng bộ phận nào không thể thiếu? Bộ phận nào có thể thiếu?

- GV kết luận: Trong mỗi Tiếng bắt buộc phải có vần và có thanh Thanh ngang không được đánh dấu khi viết

3 Phần ghi nhớ:

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- Vài HS nhắc lại phần ghi nhớ

- GV kết luận: Các dấu thanh của tiếng đều được đánh dấu ở phía trên hoặc

phía dưới âm chính của vần.

4 Phần luyện tập:

Bài 1: - HS đọc yêu cầu.

- HS làm vào vở nháp

- Gọi HS lần lượt chữa bài

- GV nhận xét bài làm của HS

Bài 2: - HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải câu đố

- HS trả lời và giải thích

- GV và lớp nhận xét, bổ sung

5 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

  

Lịch sử và địa lý:

Làm quen với bản đồ (Tiết 1)

I Mục tiêu : SGV trang 11

II Đồ dùng:

- Một số loại bản đồ cơ bản: Thế giới, châu lục, Việt Nam

III Các hoạt động dạy học:

1 Bản đồ:

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

Bước 1:

- GV: Treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ ( thế giới, châu lục, VN)

- HS Đọc tên, nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện

Bước 2:

Trang 7

- GV: Giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

KL: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo

một tỷ lệ nhất định

*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

Bước 1:

- HS quan sát H1 và H2 rồi chỉ vị trí của Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên

từng hình

- Đọc và trả lời câu hỏi ở SGK

Bước 2:

- HS trả lời  Kết luận

2 Một số yếu tố của bản đồ:

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm:

- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK,quan sát bản đồ trên bảng và thảo luận theo

gợi ý của GV

- Các nhóm lần lượt trình bày kết quả của mình

Hoạt động 4: Thực hành vẽ một số ký hiệu bản đồ.

- HS làm việc cá nhân, quan sát bản chú giải ở H3 và một số bản đồ khác

- Vẽ ký hiệu một số đối tượng địa lý như: Đường biên giới, núi sông, thủ đô,

thành phố

3 Củng cố - dặn dò:

-GV: Tổng kết bài, dặn các em chuẩn bị bài sau

  

Trung thực trong học tập

( tiết 1 ) I/ MụC TIÊU: Sgv trang 16

II/ Đồ DùNG DạY HọC:

- SGK đạo đức 4

- Các mẫu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

III/ HOạT Động dạy Hoc:

* Hoạt động 1: Xử lý tình huống (trang 3/SGK)

- HS xem tranh trong SGK và đọc nội dung tình huống

- HS liệt kê các cách giải quyết

- GV tóm tắt thành mấy cách giải quyết chính:

a) Mượn tranh ảnh của bạn để đưa cô giáo xem

b) Nói dối cô là đã sưu tầm những quên ở nhà

c) Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sau

- GV hỏi : Nếu em là Long, em chọn cách nào?

- GV chia theo nhóm HS giơ tay Từng nhóm thảo luận xem vì sao chọn cách giải quyết đó

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày Lớp trao đổi bổ sung

- GV kết luận: Cách giải quyết c là phù hợp

- HS đọc ghi nhớ

Trang 8

* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (bài 1 SGK)

GV nêu yêu cầu: HS làm việc cá nhân, trình bày ý kiến,lớp bổ sung * GV kết luận: + Cái việc ( c) là trung thực trong học tập

+ Cái việc a, b,d là thiếu trung thực

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm ( BT 2 SGK)

- GV nêu từng ý trong BT và yêu cầu mỗi HS tự lựa chọn và đứng vào 1 trong

3 vị trí: tán thành, phân vân, không tán thành

- Các nhóm thảo luận, giải thích lý do lựa chọn của mình

- Cả lớp bổ sung

- GV kết luận: b, c là đúng

*Hoạt động nối tiếp :

- HS sưu tầm các mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập

- Tự liên hệ

  

Ngày soạn : 19 / 8 /2008

Ngày dạy :Thứ tư , 20 / 8 / 2008

Sự tích hồ Ba Bể

I/ MụC TIÊU:

- Sgv trang 40

II/ Đồ DùNG DạY HọC:

- Tranh minh hoạ

III/ HOạT Động dạy học:

1 Giới thiệu truyện : SGV.

- GV giới thiệu truyện và cho các em quan sát tranh

2 GV kể truyện: Sự tích hồ Ba Bể ( 2- 3lần)

+ GV kể lần 1: HS nghe, GV giải thích 1 số từ khó được chú thích sau truyện

+ GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh phóng to lên bảng

+ GV kể lần 3:

3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa của câu chuyện:

- GV cho HS đọc câu hỏi ở bài tập và lần lượt trả lời

a) HS kể chuyện theo nhóm:

- Chia nhóm 4 em kể chuyện theo tranh

- GV gọi đại diện các nhóm kể chuyện các nhóm khác lắng nghe và bổ sung

- Cho HS nhận xét (kể có đúng nội dung, đúng trình tự không ? Lời kể tự nhiên chưa?)

b) Thi kể toàn bộ câu chuyện:

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm

- Gọi 2 -3 HS kể lại trước lớp

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện - nhận xét

+ Câu chuyện cho em biết điều gì?

Trang 9

+ Theo em ngoài giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể câu chuyện còn mục đích khác không?

4 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét nêu kết luận

- Dặn dò: Kể lại chuyện cho người thân nghe

- Luôn có lòng nhân ái, giúp đỡ mọi người nếu mình có thể

  

Mẹ ốm

I/ MụC TIÊU: Sgv trang 43

-HS đọc đúng : cơi trầu , cánh màn , đau buốt , diễn kịch

II/ Đồ DùNG DạY HọC:

- Tranh minh hoạ ở SGK

III/ HOạT Động dạy học:

1 Luyện đọc và hướng dẫn tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Gọi 7 em đọc nối tiếp 7 khổ thơ 3 lượt

- Chữa lỗi phát âm, cách đọc đúng, chú ý nghỉ hơi đúng ở một số chỗ để câu thơ thể hiện đúng nghĩa

Ví dụ: Lá trầu / khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều/ gấp lại trên dầu bấy nay

- Sau lượt đọc thứ 3 GV giải nghĩa từ khó: SGK

- GV đọc toàn bài, đọc với giọng nhẹ nhàng tình cảm Cách đọc: xem SGV Nhấn giọng ở các từ ngữ: khô, gấp, lại, lặn trong đời mẹ, ngọt ngào, lần giường tập đi

b) Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm toàn bài

+ Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì?

GV: Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ Trần Đăng Khoa khi còn nhỏ Lúc mẹ

ốm chú Khoa đã thể hiện tình cảm đối với mẹ như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu

- HS đọc 2 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi 1

+ Em thử hình dung nếu mẹ không bị ốm thì Truyện Kiều, lá trầu, ruộng vườn

sẽ thế nào?

- HS đọc khổ thơ 3

+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?

+ Những việc làm đó cho em biết điều gì?

- HS đọc thầm đoạn còn lại

+ Những câu thơ nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ

- HS trả lời, lớp góp ý , bổ sung

+ Bài thơ muốn nói với các em điều gì?

Trang 10

Ghi ý nghĩa: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm

- 2 Em nhắc lại nội dung bài

C) Hướng dẫn đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng

- GV mời 3 em đọc nối tiếp.( xem SGV)

- GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc và thể hiện đúng nội dung các khổ thơ hợp với diễn biến tâm trạng của đứa con khi bị ốm

- GV đọc mẫu diễn cảm

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Gọi 1 vài em đọc diễn cảm trước lớp ( GV chọn khổ thơ 4 và 5 để đọc)

- HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ

- Cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ - cả bài

2 Củng cố - dặn dò:

- 1 Em đọc lại toàn bài

- 1 Em nêu lại ý nghĩa của bài thơ

Dặn dò: Học thuộc bài thơ Chuẩn bị phần tiếp theo của câu chuyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

  

Ôn các số đến 100.000

(tiếp theo) I/ MụC TIÊU: Sgv trang 35

II/ Đồ DùNG DạY HọC:

- Kẻ sẵn ở bảng bài tập 2

III/ HOạT Động dạy học:

1 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:- GV gọi HS nêu yêu cầu của Bt 1, sau đó HS tự làm bài.

- GV chữa bài và nêu yêu cầu quy luật của các số trên tia số a và các số trong dãy số b

VD : Các số trên tia số được gọi là những số gì ? (tròn chục nghìn)

Bài 2: Gv yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 2 em lên bảng làm bài

- GV yêu cầu HS đối chiếu vở kiểm tra

Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết số thành tổng

- Viết tổng thành số

- GV yêu cầu HS tự làm 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp nhận xét - GV ghi điểm

Bài 4: HS nêu yêu cầu

+ Muốn tình chu vi của một hình ta làm như thế nào?

- Tương tự với các hình còn lại

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chấm bài - nhận xét

2 Củng cố - dặn dò:

Trang 11

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

  

Con người cần gì để sống?

I/ MụC TIÊU: Sgv trang 21

II/ Đồ DùNG DạY HọC:

- Các hình minh họa trong trang 4,5 SGK

- Các phiếu học tập theo nhóm

III/ Các hoạt động DạY HọC :

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chương trình học

- HS mở mục lục đọc tên các chủ đề

2 Dạy - học bài mới:

* Hoạt động 1: Con người cần gì để sống?

- GV chia nhóm - giao nhiệm vụ

- HS thảo luận nhóm 6 để trả lời câu hỏi: Con người cần những gì để duy trì

sự sống?

- HS đại diện các nhóm trả lời

- Lớp nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm

- GV yêu cầu Hs tự bịt mũi, ai cảm thấy không chịu được nữa thì giơ tay lên

GV thông báo thời gian nín thở ít nhất và nhiều nhất

? Em có cảm giác thế nào? Có thể nín thở lâu hơn được nữa không?

? Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm thấy thế nào?

? Vậy để sống và phát triển con người cần gì?

* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có con người cần

- GV phát phiếu học tập

- HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét

? Như mọi sinh vật khác con người cần gì để duy trì sự sống?

? Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người cần những gì?

*Hoạt động 3: Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh khác.

- GV giới thiệu trò chơi sau đó phổ biến cách chơi

+ Phát phiếu có hình túi cho HS và yêu cầu: Khi đi du lịch đến hành tinh khác các em hãy suy nghĩ xem mình nên mang theo những gì, hãy viết những gì cần mang vào túi

+ Chia lớp thành 6 nhóm

- Các nhóm tiến hành trong 5 phút

- GV nhận xét tuyên dương các nhóm có ý tưởng hay

3 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học và xem bài sau

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w