1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội

109 39 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh .... TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Trần Văn Toản Tên lu

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN VĂN TOẢN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ CÔNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Mã số: 8340410

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Chung

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Trần Văn Toản

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Chung đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,

Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Qua đây, tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Đông Anh, lãnh đạo các trường ho ̣c, các phòng ban ngành đoàn thể, chính quyền địa phương các xã trên địa bàn huyện đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thực tế để nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Trần Văn Toản

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mu ̣c lu ̣c iii

Danh mu ̣c chữ viết tắt vi

Danh mu ̣c bảng vii

Danh mục hình viii

Danh mục hô ̣p ix

Trích yếu luận văn x

Thesis abstract xiii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3

1.3.1 Đối tượng 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Những đóng góp mới của luận văn về lý luận và thực tiễn 4

1.4.1 Về lý luận 4

1.4.2 Về thực tiễn 4

1.5 Kết cấu nội dung luận văn 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục 5

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục 5

2.1.1 Khái niệm liên quan đến quản lý nhà nước về đầu tư công 5

2.1.2 Vai trò của quản lý nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục 8

2.1.3 Nội dung công tác quản lý nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục 10

2.1.4 Yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục 12

Trang 5

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đầu tư công

trong lĩnh vực giáo dục 13

2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục 15

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 15

2.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 16

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra 18

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 19

3.1 Đă ̣c điểm đi ̣a bàn nghiên cứu 19

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 19

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 24

3.2 Phương pháp nghiên cứu 29

3.2.1 Phương pháp tiếp câ ̣n 29

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 29

3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên 31

Phần 4 Kết quả và thảo luận 33

4.1 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh 33

4.1.1 Công tác quy hoạch, lập kế hoạch đầu tư công 33

4.1.2 Tổ chức quản lý đầu tư công 38

4.1.3 Tổ chức thực hiện đầu tư công 44

4.1.4 Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm 59

4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh 63

4.3.1 Các chủ trương, chính sách, quy định về quản lý đầu tư công cho giáo du ̣c 63

4.2.2 Trình độ, năng lực, ý thức của cán bộ quản lý nhà nước về đầu tư công 66

4.2.3 Nguồn vốn cho quản lý nhà nước về đầu tư công 67

4.2.4 Sự phối hợp của các cấp, ngành trong quản lý nhà nước về đầu tư công 69

4.3 Giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh 73

4.3.1 Quan điểm, mu ̣c tiêu, định hướng đầu tư công cho giáo du ̣c huyê ̣n Đông Anh 73

Trang 6

4.3.2 Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư công trong lı̃nh vực

giáo du ̣c trên đi ̣a bàn huyê ̣n Đông Anh 76

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 84

5.1 Kết luâ ̣n 84

5.2 Kiến nghi ̣ 86

5.2.1 Đối với nhà nước 86

5.2.2 Đối các bộ, ngành liên quan 86

Tài liệu tham khảo 87

Phụ lục 89

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

CNH-HĐH Công nghiê ̣p hóa – Hiê ̣n đại hóa

KT-XH Kinh tế – xã hô ̣i

TTGDLĐ Trung tâm giáo du ̣c lao đô ̣ng TTGDTX Trung tâm giáo du ̣c thường xuyên

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Đông Anh qua 3 năm (2016- 2018) 22

Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Đông Anh từ 2016-2018 25

Bảng 3.3 Tình hình phát triển y tế, giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh 27

Bảng 3.4 Tình hình dân số - lao động huyện Đông Anh từ 2016 - 2018 28

Bảng 3.5: Cho ̣n mẫu điều tra tı̀nh hı̀nh quản lý đầu tư công cho giáo dục 30

Bảng 4.1 Thực trạng mạng lưới trường học trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2010-2015 33

Bảng 4.2 Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2011 - 2020 36

Bảng 4.3 Đánh giá về công tác quy hoa ̣ch đầu tư công ngành giáo du ̣c huyê ̣n Đông Anh 38

Bảng 4.4 Đánh giá công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản cho ngành giáo dục trên đi ̣a bàn huyê ̣n Đông Anh 49

Bảng 4.5 Tı̀nh hı̀nh đầu tư nâng cao công tác giảng da ̣y 52

Bảng 4.6 Kết quả thực hiê ̣n các chı̉ tiêu về Giáo du ̣c giai đoa ̣n 2016 – 2018 54

Bảng 4.7 Nhu cầu đầu tư để chuẩn hóa trường ho ̣c trên đi ̣a bàn huyê ̣n Đông Anh đến năm 2020 56

Bảng 4.8 Tı̀nh hı̀nh cơ sở vâ ̣t chất ta ̣i các trường được điều tra 57

Bảng 4.9 Công tác giám sát đầu tư xây dựng cho giáo du ̣c trên đi ̣a bàn huyê ̣n Đông Anh 60

Bảng 4.10 Kết quả tự đánh giá của cán bô ̣ về trình độ chuyên môn 67

Bảng 4.11 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các ngành huyê ̣n Đông Anh 68

Bảng 4.12 Kết quả điều tra đánh giá về nguồn vốn đầu tư công cho giáo du ̣c 69

Bảng 4.13 Đánh giá công tác phối hợp trong quản lý đầu tư công cho giáo du ̣c 72

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 19 Hı̀nh 4.1 Tổ chức quản lý đầu tư công cho Giáo du ̣c huyê ̣n Đông Anh 39

Trang 10

DANH MỤC HỘP

Hô ̣p 4.1 Ý kiến về công tác quy hoa ̣ch ngành Giáo du ̣c 37

Hô ̣p 4.2 Cần bổ sung thêm các trường ho ̣c 38

Hô ̣p 4.3 Bất câ ̣p trong phân cấp quản lý đầu tư công cho giáo dục 44

Hô ̣p 4.4 Kế hoa ̣ch nâng tổng số trường đa ̣t chuẩn huyê ̣n Đông Anh đến năm 2020 55

Hô ̣p 4.5 Cần xây dựng thêm các trường ho ̣c 56

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Trần Văn Toản

Tên luận văn: “Quản lý Nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn

huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội”

Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Đông Anh là huyện ngoại thành của thủ đô Hà Nội Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 05/4/2012 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nô ̣i

về quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, huyện Đông Anh có 118 trường học, gồm 94 trường công lập; 24 trường tư thục, thu hút gần 95 nghìn học sinh Trong đó, ở bậc mầm non, có 35 trường công lập, bậc tiểu học, có 28 trường công lập và một trường chuyên biệt, với sự phân tuyến tuyển sinh hợp lý, bảo đảm 100% số trẻ sáu tuổi được đến lớp… Đối với bậc THCS, huyện có 25 trường THCS công lập, một trường tư thục, bảo đảm 100% số học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6 (Báo cáo tình hình KT-XH huyê ̣n Đông Anh, 2018) Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được, đầu tư công cho giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh vẫn còn một số tồn ta ̣i, ha ̣n chế như cơ cấu đầu tư cho giáo du ̣c đào ta ̣o của huyện trong thời gian qua chưa hợp lý, cơ sở vật chất cho giáo du ̣c ở các cấp ho ̣c vẫn còn thiếu đă ̣c biê ̣t là ở cấp mầm non, vấn đề quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng cho giáo dục chưa đáp ứng được nhu cầu của con em trên đi ̣a bàn Cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu về đầu tư công nhưng chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về QLNN về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh Xuất phát từ những lý do trên, để có thể đánh giá đúng thực tra ̣ng công tác QLNN cho đầu tư công trong lı̃nh vực giáo du ̣c từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý NN về đầu tư công cho giáo dục trên địa bàn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội”

Mục tiêu nghiên cứu chính là đánh giá công tác quản lý nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố

Hà Nội trong thời gian tới.Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn cấp huyện Chủ thể là công tác quản lý Nhà nước về đầu tư công cho lĩnh vực giáo dục và khách thể là các ban ngành tổ chức, chính quyền và các trường học các cấp trên địa bàn

Trang 12

Nghiên cứu đã bàn luận những khái niệm liên quan về quản lý Nhà nước về đầu

tư công trong lĩnh vực giáo dục, vai trò ý nghĩa và yêu cầu của quản lý Nhà nước về đầu

tư công cho lĩnh vực giáo dục Nội dung mà đề tài nghiên cứu là quản lý quy hoạch, lập

kế hoạch đầu tư công, tổ chức quản lý đầu tư công cho giáo dục, quản lý thực hiện đầu

tư công và kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quản lý đầu tư công cho giáo du ̣c Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về đầu tư công cho giáo dục là gồm: các chủ trương, chính sách, quy định về quản lý đầu tư công cho giáo dục, trình

độ, năng lực, ý thức của cán bộ quản lý NN về đầu tư công cho giáo dục, quản lý sử

du ̣ng vốn đầu tư công cho giáo du ̣c và sự phối hợp của các cấp, ngành trong quản lý NN

về đầu tư công

Để tiến hành phân tích, đề tài sử dụng phương pháp tiếp cận nghiên cứu, chọn điểm nghiên cứu; phương pháp thu thập thông tin và số liệu, phân tích và xử lý số liệu với phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh; phương pháp chuyên gia Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm nhóm chỉ tiêu phản ánh hệ thống trường học trên địa bàn, số học sinh, tỷ lệ phổ cập, tình hình cơ sở vật chất tại các trường học

Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực tra ̣ng quản lý đầu tư công trong lı̃nh vực giáo du ̣c ở đi ̣a bàn cho thấy: mă ̣c dù số trường ho ̣c tăng lên không đáng kể nhưng tỷ lê ̣ số trường đa ̣t chuẩn có mức tăng khá Qua 3 năm, số trường mầm non đa ̣t chuẩn tăng từ

10 trường lên 14 trường (mức tăng bı̀nh quân là 18,32%/năm), số trường tiểu ho ̣c đa ̣t chuẩn tăng từ 20 trường lên 22 trường (mức tăng bı̀nh quân đa ̣t 4,88%/năm), số trường THCS đa ̣t chuẩn tăng từ 12 lên 15 (mức tăng bı̀nh quân đa ̣t 11,8%/năm Năm 2018 số

ho ̣c sinh trên đi ̣a bàn toàn huyê ̣n là 80.470 người trong đó số cháu ra nhà trẻ là 6.047 cháu, ho ̣c sinh mẫu giáo là 21.723 người, ho ̣c sinh tiểu ho ̣c là 32.099 người và ho ̣c sinh THCS, BTVH lần lươ ̣t là 19.164 và 1.437 người Tỷ lê ̣ phổ câ ̣p tiểu ho ̣c hiê ̣n nay là 100%, tỷ lê ̣ phổ câ ̣p THCS đa ̣t 95,7% và tỷ lê ̣ phổ câ ̣p THPT là 94% Tuy nhiên, bên

ca ̣nh những mă ̣t tı́ch cực đa ̣t được, công tác quản lý đầu tư công trong lı̃nh vực giáo du ̣c trên đi ̣a bàn vẫn còn mô ̣t số tồn ta ̣i, ha ̣n chế như: Quy hoa ̣ch phát triển GD của huyê ̣n hiê ̣n nay chưa thực sự phù hợp với điều kiê ̣n thực tiễn của huyê ̣n Trong phân cấp quản lý đầu tư công cho giáo du ̣c vẫn còn tồn ta ̣i mô ̣t số bất câ ̣p như chı́nh quyền đi ̣a phương không quản lý được các trường ho ̣c ở bâ ̣c phổ thông trung ho ̣c trên đi ̣a bàn Về quản lý đầu tư xây dựng công trı̀nh cho ngành giáo du ̣c vẫn còn tı̀nh tra ̣ng mô ̣t số ngôi trường mới xây xong, còn chưa kịp nghiệm thu nhưng đã có dấu hiệu hư hỏng Việc mua sắm thiết bị dạy học ở một số trường ho ̣c trên đi ̣a bàn huyê ̣n đã bộc lộ những hạn chế cần được chấn chỉnh và khắc phục Nghiên cứu cũng xem xét, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý NN về đầu tư công trong lı̃nh vực giáo du ̣c ở địa bàn, qua đó cho thấy các yếu tố như các chủ trương, chính sách, quy định về quản lý đầu tư công cho giáo du ̣c; Trình độ, năng lực, ý thức của cán bộ quản lý NN về đầu tư công; Nguồn vốn

Trang 13

cho quản lý NN về đầu tư công và sự phối hợp của các cấp, ngành trong quản lý NN về đầu tư công…là các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến quản lý NN về đầu tư công trong lı̃nh vực giáo du ̣c ở địa bàn

Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đã đề xuất phương hướng và những nhóm giải pháp tăng cường công tác quản lý đầu tư công trong lĩnh vực giáo du ̣c trên địa bàn huyện Đông Anh, các giải pháp nên tập trung vào giải quyết những vấn đề chủ yếu sau: Tăng cường quản lý quy hoạch, lập kế hoạch đầu tư công cho giáo dục; Hoàn thiê ̣n tổ chức quản lý đầu tư công cho giáo du ̣c; Tăng cường quản lý thực hiện đầu tư công; Hoàn thiện các chính sách, quy định về quản lý đầu tư công cho giáo dục; Tăng cường nguồn vốn đầu tư công cho giáo du ̣c công cho giáo du ̣c; Tăng cường kiểm tra, giám sát

và xử lý vi phạm trong quản lý đầu tư

Trang 14

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Tran Van Toan

Thesis title: “State management of public investment in educational sector in Dong

Anh district, Ha Noi city”

Major: Economics management Code: 8340410 Educational institution: Vietnam National University of Agriculture

Dong Anh is a suburban district of Hanoi capital After 5 years of implementing Resolution No 05/2012/NQ-HĐND dated April 5, 2012 of the Hanoi People's Council

on the development plan of educational system including preschool, general education, continuing education, and professional education of Hanoi capital to 2020, vision to

2030, there are now 118 schools available in Dong Anh district, including 94 public schools; 24 private schools, with nearly 95 thousand students In which, there are 35 public schools at preschool level, 28 public schools and one specialized schoo at primary school level, with reasonable enrollment divisions, ensuring 100% of six-year- old children being able to go to school For secondary school, there are 25 public and one private secondary schools, ensuring 100% of students complete the primary school program can enter the 6th grade (Source: Report on socio-economic situation in Dong Anh district, 2018) However, aside from the achievements, educational public investment in Dong Anh district still has some shortcomings such as investment structure for education and training of the district in the past time is not reasonable, infrastructure for education at all levels is still lacking, especially at the preschool level, the issue of development planning of education infrastructure system has not met the needs of children in the locality So far, there have been many studies on public investment but there has not been any specific study on state management of public investment in education in Dong Anh district Stemming from the above reasons, to be able to properly assess the status of state management of public investment in the field

of education, propose solutions to strengthen the management of public investment in

local education, we deciced to conduct research on the topic "State management of public investment in educational sector in Dong Anh district, Hanoi city"

The main objective of the study is to assess the state management of public investment in the educational sector, thereby proposing some solutions to enhance the state management of public investment in educational sector in Dong Anh district, Hanoi city in the coming time The research subjects are the theoretical and practical issues of state management of public investment in educational sector in the district The subject is the state management of public investment in educational sector and the objects are organizational departments, authorities and schools at all levels in the area

Trang 15

The study discussed the relevant concepts of state management of public investment in the education sector, the meaning and requirements of state management

on public investment in education The content of the research is planning management, public investment planning, public investment management for education, public investment management and inspection, supervision and handling of violations in public investment management for education The key factors affecting the state management

of public investment in education include: guidelines, policies, regulations on management of public investment for education, qualifications, capacity and competence of state management officials on public investment in education, management and utilization of public investment capital for education and the coordination of all levels and industries in the state management of public investment

In order to conduct analysis, the topic has utilized research approach, site selection method; collecting information and data method, analyzing and processing data with descriptive statistical methods and comparison methods; expert solution The system of research indicators includes groups of indicators reflecting the school system in the area, the number of students, the rate of universalization, the situation of facilities in schools Research, analysis and assessment of the status of public investment management

in educational sector of the district showed that, although the number of schools increased insignificantly, the rate of schools meeting the standard increased quite well Over the past 3 years, the number of qualified pre-schools increased from 10 to 14 (an average increase of 18.32% per year), the number of qualified primary schools increased from 20 to 22 (average increase 4.88% per year), the number of secondary schools has increased from 12 to 15 (the average increase is 11.8% per year) In 2018, total number of students in the district is 80,470 students, in which the number of children going to kindergarten are 6,047; preschool students are 21,723; primary students are 32,099; secondary school and complementary education are 19,164 and 1,437 respectively The current rate of universal primary education is 100%, at seconday school reached 95.7% and 94% at the high school level However, aside from the positive aspects, the management of public investment in educational sector, there are still some shortcomings and limitations such as: The district's education development plan is not really suitable with the actual conditions of the district; high school management is not under the local authority Regarding the management of construction investment for the educational sector, there are still some schools that have just been completed and have not been performed for the acceptance test but deterioration has been found The purchase of teaching equipment in some schools of the district has revealed limitations that need to be rectified and overcome The study also considers and analyzes the factors affecting the state management of public

Trang 16

investment in educational sector at the area, which showed that key factors such as guidelines, policies and regulations on public investment management for education; Qualifications, capacities and awareness of state managers on public investment; funding for state management of public investment and the coordination of all levels and sectors in public management of public investment are the key factors affecting the management of public investment in public education in the area

From the above research results, the author has proposed the direction and groups

of solutions to strengthen the management of public investment in the educational sector in Dong Anh district, the solutions should focus on solving those the main issues which are: Strengthening planning management, Public investment planning for education; Completing the organization of public investment management for education; Strengthening management of public investment; Completing policies and regulations on public investment management for education; Increase public investment capital for public education for education; Strengthen inspection, supervision and handling of violations in investment management, etc

Trang 17

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đảng và Nhà nước nhất quán quan điểm xem giáo dục và đào tạo là “quốc sách hàng đầu”,“nghề giáo là nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý” Sản phẩm của nghề giáo dục, đào tạo rất đặt thù vì đó là đào tạo ra con người - điểm khởi đầu cho tất cả các ngành trong xã hội ở Việt Nam, giáo dục và đào tạo luôn

là sự quan tâm đầu tư của mọi người, mọi gia đình và cả xã hội Quan điểm này được thể hiện xuyên suốt trong các văn kiện của Đảng Nghị quyết Trung ương

3, (khoá VII) năm 1993 khẳng định: “Khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển” Nghị quyết Trung ương 8, (khoá XI) một lần nữa khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân” Với nhận thức rằng, chính sách giáo dục, đào tạo cùng với chính sách khoa học, công nghệ là hai chính sách quốc gia cần được ưu tiên cao nhất để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững trong dài hạn, trong những năm qua, chính sách giáo dục, đào tạo ở nước ta đã được quan tâm chú ý và đổi mới, tạo ra nhiều kết quả quan trọng, đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước

Những năm qua, mặc dù đất nước còn nhiều khó khăn, NSNN eo hẹp, còn phải co kéo, nhưng đầu tư cho giáo dục, đào tạo luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm và coi trọng Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách, luật pháp về giáo dục Trong thời kỳ đổi mới, cùng với sự phát triển của đất nước, nền giáo dục của nước ta đã có những bước phát triển đáng trân trọng Lĩnh vực, giáo dục, đào tạo được ưu tiên đầu tư nguồn lực lớn từ ngân sách nhà nước (NSNN) Tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục hàng năm của Việt Nam ở mức xấp xỉ 20%, tương đương 5% GDP Đây là mức rất cao so với nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước có trình độ phát triển kinh tế cao hơn Việt Nam rất nhiều Năm 2017, tổng nguồn NSNN dành cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo là 224.826 tỷ đồng, chiếm khoảng 20% tổng chi NSNN Chi thường xuyên lĩnh vực giáo dục đào tạo năm

2015 là 184.070 tỷ đồng Theo đó, dự toán chi từ ngân sách địa phương (NSĐP)

là 152.000 tỷ đồng để thực hiện nhiệm vụ giáo dục đào tạo của địa phương; chi

từ ngân sách trung ương (NSTW) là 32.070 tỷ đồng Trong tổng chi từ NSTW 32.017 tỷ đồng, cũng bố trí 10.398 tỷ đồng hỗ trợ hoạt động thường xuyên của các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc các bộ, cơ quan trung ương Chi đầu tư phát

Trang 18

triển giáo dục, đào tạo năm 2017 là 33.756 tỷ đồng; trong đó, chi của NSTW là 14.096 tỷ đồng; chi NSĐP là 19.660 tỷ đồng So với các nước trong khu vực, tỷ

lệ chi tiêu công cho giáo dục trên GDP của Việt Nam cao hơn hẳn nhiều nước, thậm chí so với các nước có trình độ phát triển kinh tế cao hơn, chẳng hạn như Singapore (3,2% năm 2010), Malaysia (5,1%), Thái Lan (3,8%), Hàn Quốc (5,2% năm 2011), Hồng Kông (3,5%) (Đinh Thị Nga, 2017) Tuy nhiên, trong quá trình phát triển theo quy mô, chất lượng và hiệu quả giáo dục còn nhiều bất cập Sự trăn trở, băn khoăn của xã hội về giáo dục nhiều nhất là việc đầu tư của Nhà nước của gia đình và xã hội sao cho hiệu quả

Đông Anh là huyện ngoại thành của thủ đô Hà Nội Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 05/4/2012 của Hô ̣i đồng nhân dân thành phố Hà Nô ̣i về quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp Thủ đô Hà Nội đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030, huyện Đông Anh có 118 trường học, gồm 94 trường công lập; 24 trường tư thục, thu hút gần 95 nghìn học sinh Trong đó, ở bậc mầm non, có 35 trường công lập, bậc tiểu học, có 28 trường công lập và một trường chuyên biệt, với sự phân tuyến tuyển sinh hợp lý, bảo đảm 100% số trẻ sáu tuổi được đến lớp… Đối với bậc THCS, huyện có 25 trường THCS công lập, một trường tư thục, bảo đảm 100% số học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6 (Báo cáo tı̀nh hı̀nh KT-XH huyê ̣n Đông Anh, 2018)

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được, cùng với quá trình đô thị hoá, việc tăng dân số tự nhiên, tăng dân số cơ học ngày càng tạo sức ép lên ngành giáo dục của huyện Ngoài ra, việc đầu tư mới, mở rộng cơ sở hạ tầng đô thị nói chung và cơ sở hạ tầng cho giáo dục đào tạo nói riêng đã đặt ra những thách thức lớn trong vấn đề quản lý Nhà nước như quản lý quy hoạch, quản lý chất lượng xây dựng công trình, quản lý nguồn vốn Bên cạnh đó đầu tư công cho giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh vẫn còn mô ̣t số tồn ta ̣i, ha ̣n chế như cơ cấu đầu tư cho giáo dục đào tạo của huyê ̣n trong thời gian qua chưa hợp lý, cơ sở vâ ̣t chất cho giáo du ̣c ở các cấp ho ̣c vẫn còn thiếu đă ̣c biê ̣t là ở cấp mầm non, vấn đề quy hoạch phát triển hê ̣ thống cơ sở ha ̣ tầng cho giáo du ̣c chưa đáp ứng được nhu cầu của con em trên địa bàn Do đó, trong thời gian tới cần phải tăng cường quản lý Nhà nước về đầu tư công cho lĩnh vực giáo dục trên địa bàn huyện

Xuất phát từ những lý do trên, để có thể đánh giá đúng thực tra ̣ng công tác QLNN cho đầu tư công trong lı̃nh vực giáo du ̣c từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý NN về đầu tư công cho giáo du ̣c trên đi ̣a bàn, chúng tôi tiến

Trang 19

hành nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu của đề tài là đánh giá công tác quản lý nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trong thời gian tới

Trang 20

các trang thiết bị phục vụ công tác dạy và học của ngành giáo dục trên địa bàn đối với các cấp học do huyện quản lý (cấp mầm non đến cấp THCS)

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.4.1 Về lý luận

Luận án đã tập hợp, hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản

lý Nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục trên các khía cạnh: làm rõ các khái niệm liên quan từ đó đưa ra khái niệm quản lý Nhà nước về đầu tư công cho lĩnh vực giáo dục, yêu cầu và vai trò quản lý Nhà nước về đầu tư công cho giáo dục, nội dung quản lý Nhà nước về đầu tư công cho giáo dục và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về đầu tư công cho giáo dục và vận dụng vào nghiên cứu quản lý Nhà nước về đầu tư công cho giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

1.4.2 Về thực tiễn

Luận văn đã trình bày với nhiều dẫn liệu và minh chứng về các nội dung quản lý Nhà nước về đầu tư công cho giáo dục trên cơ sở thực tiễn của một số quốc gia trên thế giới cũng như của các địa phương trong nước mang tính tương đồng và những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn quản lý Nhà nước về đầu tư công cho giáo dục để huyện Đông Anh vận dụng trong quản lý Nhà nước về đầu tư công cho giáo dục trên địa bàn Từ những nội dung đó Luận án phân tích thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đầu tư công cho giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh theo các mặt đã đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân; và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về đầu tư công cho giáo dục huyện Đông Anh Từ

đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về đầu tư công cho giáo dục ở huyện Đông Anh phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi cao

1.5 KẾT CẤU NỘI DUNG LUẬN VĂN

Kết cấu nội dung của Luận văn bao gồm các phần sau:

Trang 21

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ CÔNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ CÔNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC

2.1.1 Khái niệm liên quan đến quản lý nhà nước về đầu tư công

a) Khái niệm về quản lý Nhà nước

Để nghiên cứu khái niệm quản lý nhà nước, trước hết cần làm rõ khái niệm

“quản lý” Thuật ngữ “quản lý” thường được hiểu theo những cách khác nhau tuỳ theo góc độ khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và khoa học tự nhiên Mỗi lĩnh vực khoa học có định nghĩa về quản lý dưới góc độ riêng của mình

và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội

Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong

và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý Các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:

Theo F.W Taylor (1856 – 1915), là một trong những người đầu tiên khai sinh ra khoa học quản lý và là “ông tổ” của trường phái “quản lý theo khoa học” tiếp cận quản lý dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: “Quản lý là hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác

họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.”

Theo Henrry Fayol (1886 – 1925), là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ thời kỳ cận – hiện đại tới nay, quan niệm rằng: “ Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công, điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra”

Từ những cách tiếp cận khác nhau, ta có thể hiểu quản lý như sau:

Quản lý là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm đưa ra các quyết định Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những cộng

sự trong cùng một tổ chức

Trang 22

Quản lý là quá trình phối hợp các nguồn lực nhằm đạt được những mục đích của tổ chức

Theo Nguyễn Hữu Hải (2010) “Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội

và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN” Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước, được sửa dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội Quản lý nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt quản lý nhà nước được hiểu theo hai nghĩa Theo nghĩa rộng: Quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp Theo nghĩa hẹp: Quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp

- Đặc điểm quản lý nhà nước

Theo Nguyễn Danh Long (2013), Quản lý Nhà nước có các đặc điểm sau: Quản lý nhà nước mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và tính mệnh lệnh đơn phương của nhà nước Quản lý nhà nước được thiết lập trên cơ sở mối quan hệ “quyền uy” và “sự phục tùng”; Quản lý nhà nước mang tính tổ chức và điều chỉnh Tổ chức ở đây được hiểu như một khoa học về việc thiết lập những mối quan hệ giữa con người với con người nhằm thực hiện quá trình quản lý xã hội Tính điều chỉnh được hiểu là nhà nước dựa vào các công cụ pháp luật để buộc đối tượng bị quản lý phải thực hiện theo quy luật xã hội khách quan nhằm đạt được sự cân bằng trong xã hội; Quản lý nhà nước mang tính khoa học, tính kế hoạch Đặc trưng này đỏi hỏi nhà nước phải tổ chức các hoạt động quản lý của mình lên đối lên đối tượng quản lý phải có một chương trình nhất quán, cụ thể và theo những kế hoạch được vạch ra từ trước trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học; Quản lý nhà nước là những tác động mang tính liên tục, và ổn định lên các quá trình xã hội và hệ thống các hành vi xã hội Cùng với sự vận động biến đổi của đối tượng quản lý, hoạt động quản lý nhà nước phải diễn ra thường xuyên, liên tục, không bị gián đoạn Các quyết định của nhà nước phải có tính ổn định, không được thay đổi quá nhanh Việc ổn định của các quyết định của nhà nước giúp cho các chủ thể quản lý có điều kiện kiện toàn hoạt động của mình và hệ thống hành vi xã hội được ổn định

Trang 23

- Cơ cấu hệ thống và các yếu tố tạo nên hoạt động quản lý nhà nước

Cơ cấu, hệ thống quản lý nhà nước bao gồm các yếu tố sau đây tạo thành: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý trong quá trình quản lý Chủ thể quản lý nhà nước được xác định theo vùng lãnh thổ trên cơ sở hình thành các đơn vị hành chính và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo quy định của pháp luật Hệ thống quản lý nhà nước được xây dựng theo

hệ thống chức năng chiều dọc, tạo ra cơ cấu quản lý phù hợp với chức năng quản lý của từng lĩnh vực theo các cơ quan nhà nước và theo nghành Hệ thống quản lý nhà nước là một tập hợp các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội được nhà nước uỷ quyền Trong các cơ quan tổ chức đó, cán bộ, công chức nhà nước được xác định cụ thể về quyền và nghĩa vụ Xác định đối tượng quản lý nhà nước giúp cho ta trả lời câu hỏi

“quản lý ai” và suy cho cùng đối tượng quản lý nhà nước chính là con người, hay cụ thể hơn là hành vi con người trong xã hội Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau có thể phân chia đối tượng quản lý nhà nước ra nhiều loại, như các cấp độ đối tượng quản

lý (con người, tập thể, toàn bộ hệ thống tổ chức) Trong quản lý nhà nước cần làm rõ khách thể của quản lý nhà nước Khách thể của quản lý nhà nước chính là hệ thống các hành vi, hoạt động của con người, các tổ chức con người trong cuộc sống xã hội,

là hệ thống trong đó bao trùm các lĩnh vực sản xuất và tái sản xuất các giá trị vật chất và tinh thần cũng như các điều kiện sống của con người trong xã hội Có thể chia khách thể của quản lý nhà nước theo các lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, văn hoá,

xã hội, an ninh, quốc phòng (Nguyễn Danh Long, 2013)

Phương pháp quản lý nhà nước là phương thức, cách thức mà chủ thể quản lý tác động lên khách thể quản lý (hành vi, đối tượng quản lý) nhằm đạt được những mục đích quản lý Phương pháp quản lý nhà nước thể hiện ý chí của nhà nước, nó phản ánh thẩm quyền của các cơ quan nhà nước và được biểu hiện dưới những hình thức nhất định Các phương pháp quản lý trong hoạt động quản

lý nhà nước là: thuyết phục, cưỡng chế, hành chính, kinh tế, theo dõi, kiểm tra; ngoài ra còn những phương pháp riêng áp dụng trong quá trình thực hiện những chức năng riêng biệt hoặc những khâu những giai đoạn riêng biệt của quá trình quản lý (Nguyễn Danh Long, 2013)

b) Khái niệm về đầu tư công

Khái niệm đầu tư công được đề cập tại khoản 15 Điều 4 Luật đầu tư công

2014 như sau: Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương

Trang 24

trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (Luật đầu tư công, 2014)

Vốn đầu tư công quy định tại Luật này gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu

để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư (Luật đầu tư công, 2014)

c) Khái niệm quản lý nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục

Từ các khái niê ̣m trên, tác giả đưa ra khái niê ̣m QLNN về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục như sau: Quản lý nhà nước về đầu tư công trong lı̃nh vực giáo dục là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng và các chương trình, dự án nhằm phát triển giáo du ̣c

Quản lý Nhà nước về đầu tư công cho giáo dục là việc xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục; Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; Quy định mục tiêu, chương trình, tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục; Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục

2.1.2 Vai trò của quản lý nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục

2.1.2.1 Quản lý đầu tư công cho giáo dục góp phần phát triển nâng cao trình độ dân trí và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

Con người chúng ta đang sống trong thời kì mà tri thức có vai trò quyết định của việc phát triển Nhận thức được quy luật phát triển tất yếu của nền kinh

tế cũng như vai trò của tri thức thì hơn bao giờ hết các quốc gia đã, đang và sẽ tập trung nguồn lực cho mục tiêu phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục của quốc dân Quốc gia nào có lực lượng tri thức lớn thì quốc gia dễ dàng bắt nhịp với sự hội nhập thế giới, tạo tiền đề cho sự phát triển của quốc gia đó Và ngược lại, quốc gia nào có lực lượng tri thức thấp thì sẽ là rất khó khăn để hòa nhịp với vòng quay phát triển và sẽ bị đánh bật ra khỏi quy luật phát triển đó, làm cho đất nước chậm và thậm chí là không phát triển Khi quản lý NN đối với đầu tư công cho giáo du ̣c tốt thı̀ GD – ĐT sẽ phát triển, từ đó sẽ tạo ra một nguồn nhân lực có

Trang 25

đạo đức và trí tuệ đáp ứng được những yêu cầu của sự phát triển, đặc biệt là trong

sự nghiệp CNH – HĐH đất nước Và cũng nhờ trình độ văn hóa, hiểu biết khoa học kỹ thuật sẽ tạo điều kiện cho năng suất lao động, đó cũng là một yếu tố góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước (Đinh Thị Nga, 2017)

2.1.2.2 Quản lý đầu tư công cho giáo dục góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế

Trong chiến lược xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta luôn xem nhân tố con người có tầm quan trọng hơn cả đặc biệt quyết định sự thành công phát triển của đất nước Tư tưởng xuyên suốt của Đảng là không ngừng đổi mới giáo dục và đào tạo nhằm bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Hiện nay, cùng với đó công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước đang là một tất yếu của sự phát triển, đây cũng là tiền đề góp phần thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực cao Quản lý tốt đầu tư công cho giáo

du ̣c để đưa GD – ĐT trở thành yếu tố tác động mạnh mẽ đến quy mô, tốc độ cũng như sự thành công của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước vì là nền tảng và động lực thúc đẩy CNH – HĐH Đây là một quá trình mà trong đó sử dụng năng lực, kinh nghiệm, trí tuệ, bản lĩnh của con người để tạo ra và sử dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại kết hợp với giá trị truyền thống của dân tộc để đổi mới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nhằm hướng tới một xã hội văn minh và hiện đại Chính vì vậy mà nâng cao nguồn nhân lực chất lượng thông qua GD – ĐT sẽ đáp ứng CNH – HĐH đất nước và yêu cầu hội nhập quốc tế (Châu Thị Hảo, 2015)

2.1.2.3 Quản lý đầu tư công cho giáo dục là cơ sở cho phát triển bền vững

Trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới, để có thể theo kịp với trình

độ phát triển của thế giới, nước ta phải có những phương hướng phát triển để không bị lạc hậu so với vòng quay phát triển của thế giới Và để có thể nâng cao được hoặc vươn tới trình độ đó thì điều tất yếu là phải dựa vào sự phát triển tương ứng về mặt giáo dục của xã hội Mà có thể phát triển được giáo dục thì ngoài các chủ trương, chính sách thì nguồn nhân lực chính là cơ sở, là công cụ để thực hiện sự phát triển Vì vậy, vai trò của việc phát triển nguồn nhân lực là rất quan trọng vì phát triển nguồn nhân lực sẽ tạo nên đội ngũ lao động có tay nghề,

có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cũng như phẩm chất cần có để làm chủ tri thức, làm chủ những phương tiện khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại, những thành tựu của nhân loại, bắt nhịp với sự phát triển của nền kinh tế mang tính chất cơ

Trang 26

chế thị trường cũng như sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Vì vậy, có thể thấy quản lý đầu tư công cho giáo du ̣c có vị trí quan trọng như thế nào Nếu quản lý đầu tư công cho giáo du ̣c không tốt, sự nghiệp đổi mới GD – ĐT được tiến hành chậm hay không hợp lý thì đất nước đối mặt với nguy cơ tụt hậu cao, làm cho quá trình CNH – HĐH sẽ bị trì trễ và kém hiệu quả Nền kinh tế hiện nay là nền kinh tế tri thức, nên việc quản lý đầu tư công cho giáo du ̣c là công việc, là nhiệm

vụ phải được ưu tiên tiến hành và thực hiện (Đào Thị Phúc Nhi, 2016)

2.1.2.4 Quản lý đầu tư công cho giáo dục góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

Dân tộc ta từ trước đến nay luôn có tinh thần hiếu học Qua hàng nghìn năm bị áp bức, bóc lột cũng như qua các giai đoạn phát triển của xã hội, nền giáo dục nước ta vẫn giữ được văn hóa truyền thống của dân tộc Giáo dục với mục tiêu

là tạo ra con người có tri thức, có kỹ năng và có đạo đức; đào tạo là hình thức rèn luyện nhằm tạo ra con người thành thạo kỹ năng nghề nghiệp Ngoài ra, giáo dục cũng đồng thời cung cấp những kỹ năng, kinh nghiệm để con người có những hành trang bước vào công cuộc xây dựng đất nước nhưng không làm mất đi những nét văn hóa truyền thống của dân tộc Với sự phát triển của xã hội thì nền giáo dục nước ta cũng phải phát triển và thay đổi, phải có những biện pháp phù hợp và đúng đắn để góp phần định hướng cho thế hệ tương lai, cho lớp trẻ có những nhận thức đúng đắn, có thêm nhiều hiểu biết về những nét đẹp văn hóa mang tính truyền thống của dân tộc, để cho thế hệ tương lai có thể tự bản thân nhận thức và hình thành cho mình lối sống hiện đại nhưng vẫn lưu giữ những nét văn hóa của con người Việt Nam Với việc phát triển giáo dục, nâng cao được nhận thức cho từng

cá nhân trong xã hội, đó có thể xem là cơ sở để Việt Nam hòa nhập nhưng không hòa tan với sự phát triển của thế giới (Phạm Thị Lan Anh, 2012)

2.1.3 Nội dung công tác quản lý nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục

2.1.3.1 Quản lý quy hoạch, lập kế hoạch đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục

Quy hoạch là việc sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ xác định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác định Quy hoa ̣ch đầu tư công cho giáo du ̣c phải gắn liền với các quy hoa ̣ch tổng thể phát triển kinh

Trang 27

tế xã hô ̣i của quốc gia, của vùng, đi ̣a phương và phải phù hợp với quy hoa ̣ch của ngành giáo du ̣c chung toàn quốc Kế hoạch đầu tư công cho giáo du ̣c là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục chương trình, dự án đầu tư công; cân đối nguồn vốn đầu tư công, phương án phân bổ vốn, các giải pháp huy động nguồn lực

và triển khai thực hiện đầu tư công cho giáo du ̣c (Đinh Thị Nga, 2017)

2.1.3.2 Tổ chức quản lý đầu tư công cho giáo dục

Tổ chức quản lý đầu tư công có nghĩa là quá trình sắp xếp và bố trí các công việc, giao quyền hạn và phân phối các nguồn lực của tổ chức sao cho chúng đóng góp một cách tích cực và có hiệu quả vào mục tiêu chung của đầu tư công cho giáo du ̣c Tổ chức về cơ cấu bộ máy là việc phân chia hệ thống quản lý thành các bộ phận và xác định các mối quan hệ giữa chúng với nhau tức là chúng ta xác định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy và lựa chọn,

bố trí cán bộ vào các cương vị phụ trách các bộ phận đó Tổ chức cơ cấu bộ máy gồm các nội dung sau: Xác định những hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu chung của tổ chức; Nhóm gộp các bộ phận này thành các phòng ban hoặc các bộ phận; Giao quyền hạn, trách nhiệm để thực hiện các hoạt động; Quy định các mối quan hệ theo chiều dọc và ngang bên trong tổ chức Công tác tổ chức đòi hỏi đội ngũ cán bộ có trình độ, kinh nghiệm và những phẩm chất cần thiết để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao (Nguyễn Hữu Hải, 2010)

2.1.3.3 Quản lý thực hiện đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục

Đầu tư công cho giáo dục hàng năm bao gồm: Chi đầu tư xây dựng cơ bản, Chi thường xuyên, Chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia, và hợp tác đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật nước ngoài Trong đó:

Chi đầu tư xây dựng cơ bản thường được sử dụng để đầu tư xây dựng mới các trường ho ̣c, phòng ho ̣c, dự án môi trường, dự án công cộng, dự án thể dục thể thao, các dự án theo mục tiêu

Chi thường xuyên là phần chi lớn nhất trong tổng vốn đầu công cho giáo

du ̣c, Bao gồm: chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục, được chi cho các bậc học giáo dục mầm non, trung học, đào tạo đại học, cao đẳng, sau đại học, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, các nhiệm vụ toàn ngành và chỉ đạo chuyên môn toàn ngành, chi vốn đối ứng các dự án vay nợ, viện trợ…; chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học; chi sự nghiệp đảm bảo xã hội; chi sự nghiệp kinh tế: chi điều tra

cơ bản, thực hiện điều tra cơ bản, quy hoạch ở các lĩnh vực cấp thiết của lĩnh vực cấp thiết của ngành nhằm phục vụ, chỉ dạo, quản lý và xậy dựng chính sách, chi

Trang 28

thực hiện các chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, án toàn lao đông, chi xúc tiến hợp tác giáo dục, nghiên cứu các chính sách đầu tư nước ngoài và mô hình đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; chi sự nghiệp bảo vệ môi trường; chi quản

lý hành chính…(Phạm Thị Lan Anh, 2012)

2.1.3.4 Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quản lý đầu tư công cho giáo dục

Kiểm tra, giám sát để cho hoạt động đầu tư công cho giáo du ̣c của tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phân công giữa các đơn vị Quan sát để đảm bảo rằng nhiệm vụ được giao có đủ điều kiện thực hiện, phù hợp với thực tế Hướng dẫn và điều chỉnh kịp thời để đảm bảo hiệu suất công việc của từng đơn

vị Kiểm tra kết quả cuối cùng, đánh giá hiệu quả thực tế của các hoạt động theo

kế hoạch đặt ra

Về góc độ quản lý chung, kiểm tra nhằm mục đích xem xét hợp lý hay không hợp lý của một chương trình công tác đã vạch ra, khả năng thực hiện trong thực tế (Nguyễn Danh Long, 2013)

Trong quản lý hành chính nhà nước, kiểm tra có mục đích là tìm kiếm động cơ, nguyên nhân cán bộ làm tốt (hay không làm tốt) nhiệm vụ được giao; chỉ ra những yếu kém bất cập trong quản lý, nguyên nhân của chúng nhằm đưa ra những biện pháp khắc phục; Phát hiện kịp thời các vi phạm pháp luật, nguyên nhân, điều kiện dẫn đến những vi phạm pháp luật để có những biện pháp xử lý kịp thời, xây dựng những biện pháp phòng ngừa (Nguyễn Danh Long, 2013) Kiểm tra là một trong những chức năng của quản lý nói chung, quản lý nhà nước về đầu tư công cho giáo dục nói riêng Viê ̣c kiểm tra góp phần nâng cao hiệu lực hiệu quả của quản lý nhà nước về đầu tư công cho giáo du ̣c, là phương thức bảo đảm pháp chế XHCN, kỷ luật trong quản lý nhà nước và góp phần phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện, xử lý những hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý đầu tư công (Nguyễn Danh Long, 2013)

2.1.4 Yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục

Theo quy định tại Điều 12 Luật Đầu tư công 2014 thì quản lý đầu tư công trong lĩnh vực giáo du ̣c cần phải đáp ứng được các quy định, cụ thể như sau:

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công

- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển

Trang 29

kinh tế - xã hội 05 năm của đất nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành

- Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư công

- Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quy định đối với từng nguồn vốn; bảo đảm đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và khả năng cân đối nguồn lực; không để thất thoát, lãng phí

- Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công

- Khuyến khích tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư hoặc đầu tư theo hình thức đối tác công tư vào dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ công

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đầu tư công trong lĩnh vực giáo dục

2.1.5.1 Các chủ trương, chính sách, quy định về quản lý đầu tư công cho giáo dục

Các chủ trương của Đảng và Nhà nước về đầu tư công cho giáo du ̣c, đây

là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến các định hướng phát triển của các ngành nói chung và của ngành giáo dục nói riêng Quan điểm phát triển của nhà nước sẽ ảnh hưởng đến mục tiêu, định hướng phát triển, cơ cấu nguồn vốn đầu tư Theo từng thời kỳ, Nhà nước có quan điểm phát triển khác nhau phù hợp với điều kiện khách quan và sự phát triển của đất nước

Trong hệ thống chính trị, pháp luật và chính sách của Nhà nước là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quản lý đầu tư công cho giáo du ̣c Nguồn vốn ngân sách Nhà nước là một nguồn vốn có sự quản lí chặt chẽ của Nhà nước bao gồm các cấp, ngành, địa phương

Những biến động, thay đổi trong hệ thống chính trị có tác động mạnh mẽ đến quá trình thực hiện chính sách đầu tư công cho giáo du ̣c Nếu một đất nước

mà tình hình chính trị xung đột, không ổn định thì sẽ gặp khó khăn trong quá trình thực hiện chính sách nói chung và chính sách đầu tư công cho giáo du ̣c nói riêng Một nền chính trị ổn định sẽ thúc đẩy, thu hút năng cao đầu tư về vốn, về năng lực con người cho giáo du ̣c Hệ thống pháp luật có vai trò duy trì ổn định, giữ vững an sinh xã hội, văn hóa, giáo dục, hệ thống pháp luật được phân ra theo từng loại trên cơ sở các lĩnh vực khác nhau của đời sống chúng ta và có quan hệ chặt chẽ với nhau (Đào Thị Phúc Nhi, 2016)

Trang 30

2.1.5.2 Trình độ, năng lực, ý thức của cán bộ quản lý nhà nước về đầu tư công cho giáo dục

Trong quản lý đầu tư công cho giáo du ̣c, trı̀nh đô ̣ năng lực và ý thức của cán bộ quản lý đóng vai trò quan tro ̣ng Từ khâu lâ ̣p quy hoa ̣ch, kế hoa ̣ch đầu

tư công cũng như trong quá trı̀nh thực hiê ̣n đầu tư, năng lực của cán bô ̣ quản

lý có yếu tố tiên quyết đến hiê ̣u quả của công tác đầu tư Đă ̣c biê ̣t, đối với đầu

tư cơ sở vâ ̣t chất cho giáo du ̣c, viê ̣c nâng cao ý thức của cán bô ̣ nhằm tránh tı̀nh tra ̣ng đầu tư theo cơ chế “xin-cho”, hoặc tình tra ̣ng buông lỏng quản lý dẫn đến chất lượng công trình không đảm bảo hoă ̣c kéo dài tiến đô ̣ của dự án dẫn đến giảm hiệu quả của công tác đầu tư Do đó, cần nâng cao trı̀nh đô ̣, năng lư ̣c và ý thức cho đô ̣i ngũ cán bô ̣ làm công tác quản lý dư ̣ án đầu tư công cho giáo dục (Châu Thị Hảo, 2015)

2.1.5.3 Quản lý sử dụng vốn đầu tư công cho giáo dục

Ngoài nguồn lư ̣c về con người thì kinh phı́ dành cho hoa ̣t đô ̣ng đầu tư công cho giáo du ̣c là yếu tố ảnh hưởng lớn tới viê ̣c thực hiê ̣n các quyết đi ̣nh đầu tư Ngân sách của nhà nước giành cho ngành giáo dục ngày càng tăng Tuy nhiên, so với nhu cầu phát triển chung của ngành và các địa phương thì lượng vốn này mới chỉ đáp ứng được một phần, chủ yếu là thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, trọng tâm của ngành: chương trình đổi mới sách giáo khoa, chương trình kiên cố hóa trường, lớp học, tăng cường cơ sở vật chất các

cơ sở giáo dục đào tạo, tạo điều kiện cho việc mở rộng quy mô, góp phần trực tiếp cho việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo Theo cơ chế phân cấp ngân sách của từng địa phương, vẫn còn một số Sở GD- ĐT không được thông báo vốn đầu tư XDCB của ngành trên địa bàn, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc tham gia quản lý, điều hành và đánh giá thực hiện vốn đầu tư hàng năm, cũng như việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch tăng cường cơ sở vật chất cho toàn ngành (Đinh Thị Nga, 2017)

2.1.5.4 Sự phối hợp của các cấp, ngành trong quản lý nhà nước về đầu tư công

Trong quản lý Nhà nước nói chung và quản lý NN về đầu tư công cho giáo du ̣c nói riêng, để phát huy được tı́nh hiê ̣u quả của công tác đầu tư đòi hỏi phải có sự phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan Trong đó, vấn đề quan tro ̣ng là sự phối hợp giữa nhà trường và chı́nh quyền đi ̣a phương các cấp Nhà trường là đơn vi ̣ nhâ ̣n được sự đầu tư còn chı́nh quyền đi ̣a phương là chủ đầu tư

Trang 31

Như vâ ̣y, giữa nhà trường và chı́nh quyền đi ̣a phương cần có sự phối hợp chă ̣t chẽ và thống nhất trong các nô ̣i dung đầu tư như: đầu tư về trường ho ̣c, phòng ho ̣c, khu vui chơi giải trı́ hoă ̣c đầu tư các thiết bi ̣ da ̣y ho ̣c…cần có sự phối hợp tốt nhằm đảm bảo phát huy cao nhất tác du ̣ng của vốn đầu tư (Phạm Thị Lan Anh, 2012)

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ CÔNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

Thực tế cho thấy, chi tiêu công cho giáo dục không tương quan với kết quả học tập Mức chi tiêu công cho giáo dục rất khác nhau giữa các quốc gia trên thế giới và trong khu vực Đông Á - Thái Bình Dương Tại các quốc gia hàng đầu trong khu vực, giáo dục đào tạo được ưu tiên đầu tư nguồn lực lớn từ ngân sách nhà nước Singapore dành gần 1/3 ngân sách quốc gia cho giáo dục kể từ năm

1952 và tỷ lệ này giảm liên tục khi thu nhập gia tăng, cho đến nay, tỷ lệ này chỉ còn 1/5 Tại Hàn Quốc, chi tiêu cho giáo dục chiếm 14,3% tổng ngân sách tính trong năm 1963, tiếp tục tăng lên 20,4% vào năm 2000, sau đó giảm xuống còn 12,8% năm 2013 Tại Nhật Bản, 14,5% chi tiêu của Chính phủ được dành cho giáo dục tính trong năm 1955 và được duy trì cho 30 năm tiếp theo, trước khi giảm xuống còn 8,1% - 9,3% trong giai đoạn 2009 - 2013 Các nền kinh tế tăng trưởng tốt ở Đông Á - Thái Bình Dương đều tập trung đầu tư vào giáo dục tiểu học cho đến giáo dục đại học (Minh Thông, 2018)

Đánh giá xu hướng chi tiêu công, theo kết quả nghiên cứu của WB, chi tiêu công cho giáo dục trên mỗi học sinh tiếp tục tăng theo thực tế, ngay cả khi

nó được kiểm soát chặt chẽ như là một phần của GDP và chi tiêu của chính phủ Đầu tư công hiệu quả ở các nền kinh tế tăng trưởng tốt đã giúp tạo dựng nền tảng vững chắc cho các hệ thống giáo dục Ngược lại, học tập có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược tăng trưởng dựa trên năng suất lao động của khu vực Đông Á - Thái Bình Dương Ở các hệ thống giáo dục hàng đầu, khi nền kinh tế tăng trưởng

và nhu cầu đối với lao động có kỹ năng cao ngày càng tăng, tỷ trọng chi tiêu cho cấp giáo dục cao hơn được tăng lên Sự kiểm soát ngân sách cho giáo dục ở cấp trung ương cho phép chính phủ đảm bảo đầu tư bền vững và chỉ đạo trực tiếp việc sử dụng nguồn lực Sự kiểm soát này đã giúp đảm bảo trách nhiệm giải trình

ở cấp địa phương và nhà trường Sự kiểm soát ngân sách cho giáo dục ở cấp trung ương cho phép chính phủ đảm bảo đầu tư bền vững và chỉ đạo trực tiếp

Trang 32

việc sử dụng nguồn lực Sự kiểm soát này đã giúp đảm bảo trách nhiệm giải trình

ở cấp địa phương và nhà trường (Minh Thông, 2018)

Kinh nghiệm cho thấy, các quốc gia giàu có hơn thường phân bổ chi tiêu nhiều hơn cho các cấp giáo dục thấp hơn Tuy nhiên, so với các hệ thống giáo dục hàng đầu, Việt Nam vẫn ưu tiên đầu tư công nhiều hơn cho giáo dục tiểu học

và giáo dục trung học cơ sở Trung Quốc cũng ưu tiên đầu tư công cho giáo dục tiểu học, dạy nghề và giáo dục mầm non Ngay cả khi đã gia tăng đầu tư cho các cấp giáo dục cao hơn, các nền kinh tế tăng trưởng tốt vẫn tiếp tục tăng mức chi tiêu tuyệt đối cho học sinh tiểu học và trung học để nâng cao chất lượng giáo dục

ở các cấp này Hàn Quốc và Singapore đã tăng gấp đôi mức chi tiêu thực trên mỗi học sinh cho giáo dục cơ bản Nhật Bản cũng tăng mức chi tiêu tuyệt đối cho mỗi học sinh trong giai đoạn 2000 - 2013 Ở Nhật Bản và Hàn Quốc - nơi đầu tư cho giáo dục đại học chủ yếu là từ khu vực tư nhân - chi tiêu công trên mỗi học sinh ở cấp giáo dục đại học chưa bao giờ vượt quá chi tiêu cho giáo dục cơ bản (Minh Thông, 2018)

Các hệ thống giáo dục hàng đầu ở Đông Á - Thái Bình Dương quản lý hiệu quả hai hạng mục đầu tư quan trọng: chi tiêu cho giáo viên và chi tiêu cho

hạ tầng trường học Nguồn lực được phân bổ đầy đủ để thu hút và giữ chân đội ngũ nhân lực giỏi, với mức lương thưởng và lợi ích xứng đáng cho các giáo viên

có kinh nghiệm và có thành tích giảng dạy trên lớp Singapore thường xuyên điều chỉnh mức lương cho giáo viên, đảm bảo các khoản bù đắp khác, và áp dụng thưởng dựa trên đánh giá kết quả hoạt động Tại Hàn Quốc, giáo viên có trên 15 năm kinh nghiệm có thu nhập cao hơn so với các đồng nghiệp của mình nhờ có nhiều cơ hội làm việc trong khu vực tư nhân Tại cả Nhật Bản và Hàn Quốc, giáo viên có trên 15 năm kinh nghiệm (và được đánh giá thường xuyên) được hưởng mức lương tương ứng là 125% và 140% GDP bình quân đầu người (Minh Thông, 2018)

2.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước

a) Kinh nghiê ̣m của huyê ̣n Chương Mỹ

Sau 10 năm thực hiện Nghị quyết 15/2008/QH12 của Quốc hội về điều chỉnh địa giới hành chính Thành phố Hà Nội, ngành giáo dục đào tạo ở huyện Chương Mỹ luôn được chú trọng đầu tư cơ sở vật chất ở tất cả các cấp học.Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác giáo dục, sau hợp nhất, thành

Trang 33

phố Hà Nội đã chủ động bố trí nguồn vốn đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất giáo dục cho huyện Chương Mỹ Do được chú trọng đầu tư, cơ sở vật chất trường, lớp ngày càng khang trang, hiện đại (Phương Thảo, 2018)

Quy mô trường lớp ngày càng được mở rộng Nếu như năm 2008, toàn huyện có 77 trường mầm non, tiểu học, THCS công lập và 6 trường THPT (trong

đó có 4 trường công lập) thì đến năm nay đã có 114 trường mầm non, tiểu học, THCS (trong đó có 110 trường công lập) và 8 trường THPT (trong đó có 5 trường công lập) Các phòng học, lớp học cơ bản đã được kiên cố hóa, có các công trình phụ trợ kèm theo, không còn phòng học mượn, tạm Đến năm 2018, huyện Chương Mỹ có 73 trường công lập đạt chuẩn Quốc gia (tăng 40 trường so với năm 2008) Hiện nay, 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ chuyên môn đào tạo Chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng được nâng cao Huyện đã đảm bảo tiếp nhận 100% các cháu ở độ tuổi mầm non đến lớp và học hết tiểu học; 99,92 % học sinh tốt nghiệp THCS với tỷ lệ học sinh giỏi đạt gần 40%, khá đạt gần 41%; 91% số học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học cấp THPT, trong đó tốt nghiệp THPT đạt 96% (Phương Thảo, 2018)

b) Kinh nghiê ̣m của huyê ̣n Thuận Nam, tı̉nh Ninh Thuận

Trong năm học 2013-2014, toàn huyện có 302 phòng học, tuy nhiên, cơ sở vật chất ở một số trường chưa đáp ứng được nhu cầu dạy học Dự kiến trong năm học mới 2014-2015, toàn huyện có 11.179 học sinh biên chế ở 399 lớp với 767 giáo viên Để đáp ứng nhu cầu dạy học 2 buổi/ngày, huyện còn thiếu hơn 44 phòng cấp tiểu học và 9 phòng học cấp học mầm non (Mỹ Dung, 2018)

Trên cơ sở nguồn vốn được phân bổ, năm nay, địa phương đã ưu tiên xây dựng phòng học mới cho các trường ở bậc mầm non và tiểu học nhằm giải quyết tình trạng thiếu phòng học Theo đó, trong năm học mới 2014-2015, toàn huyện xây mới 16 phòng học, 1 nhà vệ sinh và 1 nhà đa năng với tổng kinh phí trên 8,4

tỷ đồng Trong đó, Trường TH Quán Thẻ xây mới 8 phòng học, Trường TH Phước Lập xây mới 6 phòng học và Trường TH Hiếu Thiện xây mới 2 phòng học, 1 nhà đa năng, 1 nhà vệ sinh Ngoài ra, huyện còn quan tâm sửa chữa 4 trường phục vụ cho năm học mới: Mẫu giáo (MG) Phước Nam, MG Phước Diêm, Trường TH Nhị Hà 3, Trường TH Giá, với kinh phí trên 1,3 tỷ đồng (Mỹ Dung, 2018)

Bên cạnh đầu tư cơ sở vật chất, công tác tuyển sinh cũng được huyện quan

Trang 34

tâm Với mục tiêu 99 % học sinh vào học lớp 1, 100% học sinh vào học lớp 6, các trường trên địa bàn huyện đẩy mạnh tuyên truyền, vận động học sinh ra lớp Nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy trong năm học mới 2014-2015, ngay trong

hè, các trường tổ chức dạy phụ đạo cho học sinh yếu, dạy Tiếng Việt cho học sinh vùng dân tộc thiểu số của 6 trường tiểu học: Trà Nô, Giá, Vụ Bổn, Hiếu Thiện, Văn Lâm, Nho Lâm, tổ chức các lớp bồi dưỡng hè về chuyên môn nghiệp

vụ cho đội ngũ giáo viên Tin rằng, với sự chuẩn bị chu đáo về chuyên môn nghiệp vụ, điều kiện cơ sở vật chất, trong năm học mới ngành Giáo dục huyện Thuận Nam hoàn thành thắng lợi mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra (Mỹ Dung, 2018)

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra

Thứ nhất, cần ưu tiên đầu tư nguồn lực lớn từ ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo Tập trung nguồn lực đầu tư vào giáo dục tiểu học cho đến giáo dục đại học

Thứ hai, khi nền kinh tế tăng trưởng và nhu cầu đối với lao động có kỹ năng cao ngày càng tăng, tỷ trọng chi tiêu cho cấp giáo dục cao hơn được tăng lên Sự kiểm soát ngân sách cho giáo dục ở cấp trung ương cho phép chính phủ đảm bảo đầu tư bền vững và chỉ đạo trực tiếp việc sử dụng nguồn lực Sự kiểm soát này đã giúp đảm bảo trách nhiệm giải trình ở cấp địa phương và nhà trường Thứ ba, quản lý hiệu quả hai hạng mục đầu tư quan trọng: chi tiêu cho giáo viên và chi tiêu cho hạ tầng trường học Nguồn lực được phân bổ đầy đủ để thu hút và giữ chân đội ngũ nhân lực giỏi, với mức lương thưởng và lợi ích xứng đáng cho các giáo viên có kinh nghiệm và có thành tích giảng dạy trên lớp thường xuyên điều chỉnh mức lương cho giáo viên, đảm bảo các khoản bù đắp khác, và áp dụng thưởng dựa trên đánh giá kết quả hoạt động

Thứ tư, chú trọng đầu tư cơ sở vật chất ở tất cả các cấp học Cần nhận thức rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác giáo dục, chủ động bố trí nguồn vốn đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất giáo dục để cơ sở vật chất trường, lớp ngày càng khang trang, hiện đại

Trang 35

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐI ̣A BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Nguồn: UBND huyện Đông Anh (2018) Đông Anh là một huyện ngoại thành ở cửa ngõ phía Bắc thủ đô Hà Nội, nằm trong vùng quy hoạch phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ và du lịch đã được Chính phủ và thành phố phê duyệt Huyện là đầu mối giao thông quan trọng nối thủ đô Hà Nội với các tỉnh phía Bắc Toàn huyện có 23 xã là các xã Bắc Hồng, Cổ Loa, Dục Tú, Đại Mạch, Đông Hội, Hải Bối, Kim Chung, Kim

Nỗ, Liên Hà, Mai Lâm, Nam Hồng, Nguyên Khê, Tàm Xá, Thuỵ Lâm, Tiên Dương, Uy Nỗ, Vân Hà, Vân Nội, Việt Hùng, Võng La, Xuân Canh, Xuân Nộn, Vĩnh Ngọc và Thị trấn Đông Anh Huyện có tổng diện tích là 18.230 ha với phía

Trang 36

Đông, Đông bắc giáp tỉnh Bắc Ninh; phía Nam giáp sông Hồng; phía Đông Nam giáp huyện Gia Lâm; phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc; phía Bắc giáp huyện Sóc Sơn (UBND huyện Đông Anh, 2018)

Trên địa bàn huyện có hai tuyến đường sắt chạy qua: tuyến Hà Nội - Thái Nguyên và tuyến Hà Nội - Yên Bái Cảng hàng không quốc tế Nội Bài được nối với nội thành Hà Nội bằng đường quốc lộ 3 và đường cao tốc Thăng Long - Nội Bài, đoạn chạy qua huyện Đông Anh dài 7,5 km Có thể thấy, Đông Anh là huyện có lợi thế lớn về giao thông Đây là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu giữa Hà Nội với các tỉnh Đông Bắc và là cửa ngõ giao lưu quốc tế của đất nước Đây cũng là tiền đề thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của huyện (UBND huyện Đông Anh, 2018)

3.1.1.2 Khí hậu, thời tiết

Huyện Đông Anh mang các đặc điểm chung của khí hậu, thời tiết vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng Một năm chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa nóng ẩm kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, mùa hanh khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Giữa 2 mùa nóng ẩm và khô hanh có các thời kỳ chuyển tiếp khí hậu tạo ra một dạng khí hậu 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,5oC, mùa nóng nhiệt độ trung bình tháng đạt 27,4oC Lượng mưa trung bình năm 1400 – 1600mm Mưa tập trung vào mùa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 9, mưa nhiều nhất vào tháng 7, tháng 8, vào mùa này thường gây hiện tượng ngập úng cho các vùng trũng Số giờ nắng trung bình năm khoảng 1.500 giờ, thấp nhất 1.150 giờ, cao nhất 1.970 giờ (UBND huyện Đông Anh, 2018)

3.1.1.3 Đặc điểm về đất đai

Tổng diện tích đất tự nhiên của Đông Anh là 18.230 ha, bao gồm cả một phần diện tích sông Hồng, sông Đuống và vùng đất bãi ven sông Đất vùng ven sông nhiều phù sa, được bồi đắp màu mỡ, đất nội đồng độ phì nhiêu kém, 70% là đất bạc màu

Đất bình quân ở đô thị tại thị trấn Đông Anh là 212 m2/hộ Bình quân đất nông nghiệp cho một lao động là 0,051 ha/lao động nông nghiệp Đây là mức rất thấp so với bình quân chung của vùng đồng bằng sông Hồng Trong huyện còn

có khá lớn diện tích được sử dụng cho mục đích quân sự, bao gồm các cơ sở quốc phòng, các cơ sở đào tạo của quân đội (UBND huyện Đông Anh, 2018) Đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh có thể được chia thành các

Trang 37

nhóm như sau:

- Đất phù sa được bồi hàng năm có diện tích 790,8 ha ở ven đê sông Hồng, sông Đuống và 272,2 ha ở ven sông Cà Lồ Đặc điểm chung của loại đất này là có tầng đất dày, thành phần cơ giới nhẹ, hàm lượng mùn và chất dinh dưỡng tương đối cao, kết cấu tơi, xốp, giữ nước, giữ phân tốt

- Đất phù sa không được bồi hàng năm có diện tích 5117,5 ha tập trung ở khu vực trong đê, đất này được phát triển trên đất phù sa cổ Đặc điểm nhóm đất này là tầng canh tác trung bình, có thành phần cơ giới nhẹ và trung bình, hàm lượng dinh dưỡng khá đến trung bình

- Đất phù sa úng nước, có 355 ha phân bổ ở địa hình trung thuộc các xã Việt Hùng, Liên Hà, Vân Hà, Dục Tú, Thụy Lâm, loại đất này bị biến đổi do thời gian bị ngập lâu, đất chua đến rất chua

- Đất xám bạc màu, có diện tích 3154,9 ha phân bố ở các xã Nam Hồng, Bắc Hồng, Vân Nội, Uy Nỗ, Tiên Dương, Xuân Nộn, loại đất này có tầng canh tác nông, thành phần cơ giới nhẹ, kết cấu rời rạc, giữ phân, giữ nước kém, đất chua và nghèo dinh dưỡng

- Đất nâu vàng, diện tích 298,6 ha, phân bố trên địa hình cao, vàn cao, đất nghèo dinh dưỡng, thành phần cơ giới trung bình (UBND huyện Đông Anh, 2018)

Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện được thể hiện dưới bảng 3.1:

Ở bảng 3.1 ta thấy, diện tích đất nông nghiệp năm 2018 của toàn huyện là 22.241,66 ha, chiếm tỷ lệ 62,60% so với tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện Điều đó cho thấy Đông Anh có nền nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo, sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện phụ thuộc chủ yếu vào sự phát triển của ngành sản xuất nông nghiệp Vì vậy, có hệ thống sản xuất hợp lý sẽ góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn nói chung và cộng đồng lao động nghèo nói riêng Năm 2018 được bổ sung thêm 200,8 ha từ nguồn đất chưa sử dụng vào trồng rừng và nuôi trồng thủy hải sản Diện tích đất sản xuất nông nghiệp có chiều hướng giảm từ 64,94% năm 2016 xuống còn 63,84% năm 2018, lý do là chuyển một số diện tích nông nghiệp có năng suất thấp trên địa bàn huyện sang phục vụ cho một số công trình phi nông nghiệp và quá trình đô thị hóa

Trang 38

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Đông Anh qua 3 năm (2016- 2018)

Trang 39

Diện tích đất lâm nghiệp có xu hướng tăng, mặc dù thời gian qua huyện đã

có nhiều chủ trương về mở rộng diện tích trồng rừng song diện tích tăng không nhiều Từ 31,3% năm 2016 đến 31,63% năm 2018, tức tăng 94,78 ha (đất đồi núi chưa sử dụng 1.654,01 ha)

Đất chưa sử dụng có xu hướng ngày càng giảm từ 5.166,47 ha năm

2016 xuống còn 4.787,86 ha năm 2018, số đất này được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau nhưng vẫn tập trung chủ yếu là cải tạo ao hồ, mặt nước nuôi trồng thủy sản, trồng cây lâm nghiệp, mở rộng diện tích đất ở

Từ bảng 3.1 cho thấy, tiềm năng đất của Đông Anh còn khá lớn trong

số 4.787,86 ha đất chưa sử dụng năm 2018 có 1.654,01 ha đất có khả năng lâm nghiệp, 2.997,82 ha đất bằng chưa sử dụng có thể đưa vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản Hiện nay hệ số sử dụng đất nông nghiệp của huyện chưa cao, tính bình quân chung đạt 2,1 lần có khả năng tăng lên 2,5 lần Năng suất sinh lợi của cây trồng, vật nuôi còn nhiều tiềm ẩn, nếu tích cực áp dụng giống mới, có chế độ canh tác khoa học hợp lý thì sẽ đưa được năng suất tăng 1,3 – 1,4 lần so với hiện nay

3.1.1.4 Thuỷ văn, nguồn nước

Sông Hồng chạy theo ranh giới huyện từ xã Đại Mạch đến xã Xuân Canh, có chiều dài 16 km là ranh giới giữa Đông Anh với quận Tây Hồ và huyện Từ Liêm Đây là con sông có ý nghĩa quan trọng với vùng đồng bằng sông Hồng nói chung và với Đông Anh nói riêng

Sông Đuống bắt nhánh với sông Hồng, chảy qua phía Nam của huyện, giáp ranh giữa Đông Anh và Gia Lâm, đoạn chảy qua huyện có chiều dài 5 km

từ xã Xuân Canh đến Mai Lâm Cả hai con sông này là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và tạo thành dải đất phù sa được bồi đắp hàng năm khá lớn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ngắn ngày Nhưng vào mùa mưa, mực nước của hai con sông rất thất thường, dễ gây lụt lội làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống Vì vậy, cần chú ý đến tình trạng đê điều

Sông Cà Lồ chảy dọc theo ranh giới phía Bắc của huyện, đoạn chạy qua huyện dài khoảng 9 km, có lưu lượng nước không lớn và ổn định hơn, cung cấp lượng phù sa không đáng kể, nhưng là nguồn cung cấp nước tưới cho các

xã phía Bắc và phía Đông của huyện

Sông Thiếp là sông nội huyện, bắt nguồn từ xã Tiền Phong (Mê Linh,

Trang 40

Vĩnh Phú) chảy về địa phận Đông Anh qua 10 xã và đổ ra sông Ngũ Huyện Khê Ngoài hệ thống sông, Đông Anh còn có đầm Vân Trì là một đầm lớn, có diện tích 130 ha, mực nước trung bình là 6 m, cao nhất là 8,5 m, thấp nhất là 5 m, đầm này được nối thông với sông Thiếp, có vai trò quan trọng trong việc điều hoà nước Ngoài những nguồn nước trên mặt đất, Đông Anh còn có những tầng chứa nước với hàm lượng cao Nước ngầm có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất và đời sống nhân dân trong huyện Nước ngầm ở Đông Anh lại luôn được bổ sung, cung cấp từ nguồn nước giàu có của sông Hồng

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Về kinh tế

Kinh tế của huyện hiện nay chủ yếu sản xuất nông nghiệp Tuy còn gặp nhiều khó khăn, nhưng trong những năm gần đây đã có những bước phát triển cùng với sự phát triển kinh tế chung của tỉnh và cả nước, từng bước đi vào thế

ổn định với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân chung của huyện thời kỳ

2016 - 2018 đạt 8,93%

Nông - lâm - ngư nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế của huyện, bình quân tăng hàng năm là 1,47%, sản lượng lương thực quy thóc năm 2018 đạt 69.387 tấn, bình quân lượng thực là 484,62 kg/người/năm Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng tăng liên tục trong 3 năm qua với tốc độ tăng bình quân 9,89% Kinh tế dịch vụ - thương mại được giữ vững và phát triển, năm 2018 giá trị sản xuất của ngành đạt 35.459.740 triệu đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân qua 3 năm là 9,69%/năm Thương mại - dịch vụ

và du lịch phát triển khá đa dạng, nhanh cả về số hộ, quy mô hoạt động, hình thức kinh doanh Ngày càng nhiều doanh nghiệp trên địa bàn phát triển kinh doanh dịch vụ - thương mại nhằm đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân

Trong những năm gần đây kinh tế Đông Anh đã có những bước chuyển biến tích cực, cụ thể: Về sản xuất nông nghiệp có chiều hướng tăng cả về số lượng cũng như giá trị sản phẩm hàng hoá Sự chuyển dịch cơ cấu giữa cây trồng - vật nuôi cũng như áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp đã phát huy được tiềm năng đất đai và các nguồn lực để thúc đẩy sản xuất từng bước đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đinh Thị Nga (2017). Đầu tư của nhà nước cho giáo dục, đào tạo: Thực trạng và một số đề xuất. Truy cập ngày 2/2/2019 tại http://phongkhtc.vinhuni.edu.vn/hoat-dong-chuyen-mon/seo/dau-tu-cua-nha-nuoc-cho-giao-duc-dao-tao-thuc-trang-va-mot-so-de-xuat-8828 Link
6. Minh Thông (2018). Ưu tiên chi tiêu công cho giáo dục cơ bản. Truy cập ngày 2/2/2019 tại: https://baomoi.com/uu-tien-chi-tieu-cong-cho-giao-duc-co-ban/c/25315564.epi Link
7. Mỹ Dung (2015). Thuận Nam: Tập trung đầu tư cơ sở vật chất cho năm học mới. Truy cập ngày 2/2/2019 tại trang: http://baoninhthuan.com.vn/diendan/62550p1c28/thuan-nam-tap-trung-dau-tu-co-so-vat-chat-cho-nam-hoc-moi.htm Link
12. Phương Thảo (2018). Huyện Chương Mỹ chú trọng đầu tư cơ sở vật chất ngành giáo dục. Truy cập ngày 2/2/2019 tại http://laodongthudo.vn/huyen-chuong-my-chu-trong-dau-tu-co-so-vat-chat-nganh-giao-duc-77328.html Link
1. Châu Thị Hảo (2015). Đầu tư cho phát triển giáo du ̣c và đào ta ̣o bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tı̉nh Thừa Thiên Huế giai đoa ̣n 2013 -2015. Khóa luâ ̣n tốt nghiê ̣p, Đại ho ̣c Kinh tế Huế Khác
2. Chính Phủ (2018). Nghi ̣ đi ̣nh số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 Quy đi ̣nh trách nhiê ̣m quản lý NN về giáo du ̣c Khác
3. Đào Thi ̣ Phúc Nhi (2016). Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản cho ngành giáo du ̣c và đào tạo từ nguồn vốn NSNN ở tı̉nh Quảng Bı̀nh giai đoa ̣n 2012 – 2016. Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Kinh tế Huế Khác
5. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nô ̣i (2012). Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 05/4/2012 về quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Khác
8. Nguyễn Danh Long (2013). Chuyên đề bồi dưỡng quản lý Nhà nước. Học viê ̣n Hành chı́nh Khác
9. Nguyễn Hữu Hải (2010). Giáo trình lý luận hành chính Nhà nước. Ho ̣c viện Hành chı́nh Khác
10. Phạm Thị Lan Anh (2012). Đầu tư phát triển giáo dục đào tạo bằng nguồn vốn NSNN, thực trạng và giải pháp, chuyên đề tốt nghiệp đại học. Đại học Thương Mại Khác
11. Phòng GD huyê ̣n Đông Anh (2018). Báo cáo ngành GD huyê ̣n Đông Anh giai đoa ̣n 2016 – 2018 Khác
13. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005). Luâ ̣t Giáo du ̣c năm 2005 Khác
14. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2014). Luâ ̣t đầu tư công năm 2014 Khác
15. UBND huyê ̣n Đông Anh (2018). Báo cáo tı̀nh hı̀nh KT-XH huyê ̣n Đông Anh giai đoa ̣n 2016 – 2018 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w