- RÌn luyÖn c¸c kÜ n¨ng: gi¶i vµ biÖn luËn PT bËc nhÊt hay bËc hai mét Èn cã chøa tham sè; biÖn luËn sè giao ®iÓm cña ®êng th¼ng vµ P; c¸c øng dụng của định lí Vi-ét, nhất là trong việc[r]
Trang 1$: luyện tập (PT bậc nhất và bậc hai một ẩn)
( 2 tiết, tiết 28, 29)
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức
- Củng cố các kiến thức đã học trong $2 về PT bậc nhất và PT bậc hai
2) Kĩ năng
- Rèn luyện các kĩ năng: giải và biện luận PT bậc nhất hay bậc hai một ẩn dụng của định lí Vi-ét, nhất là trong việc xét dấu các nghiệm của PT bậc
- Ôn tập cách giải PT bậc hai
3) Thái độ
- Tạo cho HS tính cẩn thận, óc 6 duy logic và tổng hợp tốt
- Liên hệ 6L với thực tế
II) Tiến trình dạy học
* Tiết 2: Phần còn lại
A) Đặt vấn đề (Kiểm tra bài cũ)
Câu hỏi 1: Hãy tìm nghiệm của các PT sau:
) 4 1 b) 3 2 0 ) 3 4 3
a x x x x m c x x x
Câu hỏi 2: 2 luôn vô nghiệm Đúng hay sai ?
0
x x m
B) Bài mới
Hoạt động 1 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 12(a):
?1: Biến đổi PT về dạng bậc nhất
?2: Biện luận PT trên
Bài 13(a):
?1: Biến đổi PT về dạng bậc nhất
2: Biện luận PT trên
Bài 14(b):
?1: Tìm nghiệm đúng của PT:
2
2x 4 3x 2 2 0.
?2: Tìm các nghiệm gần đúng?
Bài 15:
?1 : Gọi cạnh ngắn nhất là x, hãy
lập PT theo x
1 (m + 2)x – 3m – 3 = 0
2 3, nếu m -2, vô nghiệm
2
m x m
nếu m = -2
1 px – 2 = 0
2 x 0,38; x 5, 28
1
Trang 2?2 : Tìm các cạnh.
Bài 16(b):
?1
hai 6#$
?2: Khi m = 0, PT là PT nào
?3: Hãy biện luận PT khi m 0
Bài 17:
?1: Hoành độ giao điểm là
nghiệm của PT nào
?2: Biện luận số giao điểm
Bài 18:
?1: Hãy tìm điều kiện để PT có
nghiệm
?2: Khi PT có hai nghiệm hãy tìm
tổng, tích của hai nghiệm
?3: Hãy biểu diễn: 3 3 theo m
1 2
?4: Tìm m
2 2 2 2
2 PT này có hai nghiệm
Do điều kiện x > 0 nên
1 12; 2 8
nghiệm bị loại.x2
Các cạnh là: 12, 35, 37
1 6# vì hệ số a phụ thuộc tham số m
6
3 Khi m 1 nghiệm: 12
7
x
- Khi 1 1, PT có nghiệm
48 m
, hai nghiệm trùng
7 1 48 2( 1)
m x
m
48
- Khi 1 , PT vô nghiệm
48
1 2
2x 2x m 3 0
2 Đây là PT bậc hai với biệt thức thu gọn ’ = 2m + 7
- Do đó:
+ Khi m < 3,5 (3) vô nghiệm, (P) không có điểm chung với trục hoành + Khi m = -3,5 (3) có một nghiệm kép, (P) có một điểm chung với trục hoành
+ Khi m > 3,5 (3) có hai nghiệm phân biệt, suy ra (P) có hai điểm chung với trục hoành
1 4 (m 1) 5 m 0, hay m 5.
2 x1x2 4; .x x1 2 m 1
3
3
=4 12( 1) 76 12
Trang 34 3 3
Hoạt động 2 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 19:
?1: Hãy tính: 2
1 2
x x
?2: Tính m
1
1 2 289 1 2 4 1 2 289
16m 33 289 m 4.
Bài 20:
a) Vô nghiệm, vì PT bậc hai có hai nghiệm âm
b) Hai nghiệm đối nhau, vì PT bậc hai có hai nghiệm trái dấu
1 2 0
nghiệm bằng 0
Bài 21:
a) Với k = 0, PT đã cho có một nghiệm x = 0,5, không thoả mãn điều kiện bài toán
- Với k 0, PT đã cho là Pt bậc hai có biệt thức ’ = k + 1 Do đó vô hợp này đều không thoả mãn đề bài
+ Với 1 k 0, ta có x x1. 2 k 1 0
k
+ Với k > 0, ta có x1 x2 x x1. 2 k 1 0
k
KL: -1 < k < 0 và k > 0
b) Đặt: x = y + 1, ta có PT: 2 Bài toán trở thành, tìm k để PT
2 1 0
có hai nghiệm trái dấu, hiển nhiên đk để PT có hai nghiệm trái dấu là :
k > 0
III) Chuẩn bị kiến thức cho bài học sau:
- Cần ôn lại một số kiến thức về bài 1, xem lại các H và các ví dụ
- Đọc và làm bài 6N ở nhà