Trước hết, với sự tham gia góp ý kiến trong quá trình thiết kế các hạng mục công trình sẽ góp phần quan trọng trong việc điều chỉnh thiết kế, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và tăng hiệu quả ki
Trang 1SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÒA BÌNH BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI
==============================
DỰ ÁN: SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP (WB8)
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ XÃ HỘI
TIỂU DỰ ÁN: SỬA CHỮA VÀ NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC ĐẠI THẮNG
– XÃ AN BÌNH HUYỆN LẠC THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
Hà Nội, tháng 6/2015
Trang 2MỞ ĐẦU
Đánh giá xã hội đã được phát triển như một công cụ cho các nhà lập kếhoạch hiểu được người dân sẽ tác động và bị tác động như thế nào bởi các hoạtđộng phát triển Nó được thực hiện để xác định những người liên quan chính vàthiết lập một khung phù hợp cho sự tham gia của họ vào việc lựa chọn, thiết kế,thực hiện, giám sát và đánh giá dự án Đánh giá tác động xã hội cũng nhằm đảm bảorằng các mục tiêu và động lực cho sự thay đổi có thể được chấp nhận bởi đa sốngười dân là những người dự kiến sẽ được hưởng lợi từ dự án và nhằm xác địnhsớm khả năng tồn tại của dự án cũng như những rủi ro có thể xảy ra Một số vấn đềcần tìm hiểu trong đánh giá xã hội bao gồm: (i) những tác động nào của dự án đếncác nhóm khác nhau, đặc biệt là phụ nữ và nhóm dễ bị tổn thương; (ii) có các kếhoạch giảm thiểu tác động bất lợi của dự án không; (iii) những rủi ro xã hội nào cóthể ảnh hưởng đến sự thành công của dự án; (iv) những sắp xếp về tổ chức cần thiếtcho sự tham gia và phân bổ dự án; có các kế hoạch đầy đủ để xây dựng năng lựcđược yêu cầu ở các cấp tương ứng không
Đánh giá xã hội của Tiểu dự án “ Sửa chữa và nâng cao an toàn hồ chứa nướcĐại Thắng” đã được Viện Năng lượng và thủy điện tái tạo thực hiện sau khi đi thựcđịa tại địa phương vào tháng 02/2015 với sự hỗ trợ của Sở NN & PTNT tỉnh HòaBình, Ban QLDA tỉnh Hòa Bình, UBND huyện Lạc Thủy và UBND xã An Bình
Báo cáo này được gọi là Báo cáo đánh giá xã hội (SA) cho Tiểu dự án Sửachữa và nâng cao an toàn hồ chứa nước Đại Thắng, tỉnh Hòa Bình là 01 trong 12TDA năm đầu thuộc Dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (DRaSIP/ WB8) Đâyđược coi như là một tài liệu chuẩn phù hợp với yêu cầu và thủ tục của Ngân hàngthế giới Báo cáo cung cấp thông tin và kết quả đánh giá tác động xã hội của dự áncho việc chuẩn bị các tài liệu về chính sách an toàn như Khung quản lý môi trường
và xã hội (ESMF), Khung chính sách tái định cư (RPF), Kế hoạch hành động táiđịnh cư (RAP), và Khung phát triển dân tộc thiểu số và Kế hoạch quản lý môitrường xã hội của dự án
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
TÓM TẮT 7
PHẦN I: Tổng quan về dự án 9
1.1 Bối cảnh chung của dự án 9
1.2 Mô tả dự án 10
1.3 Tiểu dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập hồ chứa nước Đại Thắng, Hòa Bình 12
PHẦN II: Mục tiêu và phương pháp 16
2.1 Mục tiêu 16
2.2 Phương pháp thực hiện 16
2.3 Sàng lọc DTTS 17
PHẦN III: NHỮNG PHÁT HIỆN 17
3.1 Kết quả khảo sát hộ gia đình 18
3.1.1 Nhân khẩu 18
3.1.2 Nghề nghiệp 18
3.1.3 Giáo dục 19
3.1.4 Sức khỏe 20
3.1.5 Cấp nước 21
3.1.6 Vệ sinh 22
3.1.7 Thu nhập và mức sống hộ gia đình 23
3.1.8 Một số vấn đề sinh kế và an sinh xã hội 24
a Vay mượn 24
3.1.10 Các vấn đề về giới 30
3.2 Những tác động tích cực của TDA 33
3.2.1 Tăng cường nâng cao an toàn đập 33
3.2.2 Tăng cường năng lực quản lý đập, vận hành hệ thống tưới 33
3.2.3 Phục hồi diện tích tưới chủ động, sản xuất nông nghiệp 33
3.2.5 Phát triển phúc lợi xã hội cho nhóm dễ bị tổn thương và tăng cường vốn xã hội cho người dân vùng dự án, chú trọng đến nhóm phụ nữ và người nghèo, nhóm người DTTS 34
3.3 Tác động tiêu cực tiềm tàng từ TDA 35
3.3.2 Tác động đến hoạt động cấp nước và sử dụng phía hạ nguồn 36
3.3.3 Tác động đến mồ mả, di sản văn hóa và công trình công cộng 37
Trang 4Tuy nhiên trong quá trình thi công, số xe hoạt động vào thời gian cao điểm như vậy có thể gây xuống cấp cho tuyến đường liên thôn và tuyến đường đất trên mặt
đập 37
3.3.4 Tác động đến hoạt động sinh kế và kinh doanh bị ảnh hưởng do thi công xây dựng 37
3.3.5 Tăng cường sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu 37
3.3.6 Rủi ro về sức khỏe, an toàn lao động, an toàn giao thông 38
3.3.8 Tác động đến bình đẳng giới và trẻ em 39
3.3.9 Những tác động xấu đến người DTTS 39
PHẦN IV Các biện pháp giảm thiểu và khuyến nghị 40
4.1 Tham vấn các bên liên quan 41
4.1 Biện pháp giảm thiểu tác động do thu hồi đất 41
4.2 Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực do thiếu nước cấp trong thời gian thi công và những tác động tiêu cực do cấp nước trong thời gian vận hành 42
4.4 Biện pháp giảm thiểu sự xuống cấp các tuyến đường vận chuyển 44
4.5 Biện pháp đảm bảo an toàn lao động và an toàn giao thông 44
4.6 Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực tới người DTTS 45
4.7 Các biện pháp giảm thiểu khác 46
PHẦN V: Vai trò các bên liên quan 47
5.1 Tổng quan về các cơ quan tham gia 47
5.2 Vai trò của các bên liên quan 48
Trong quá trình chuẩn bị và triển khai thực hiện dự án, sự tham gia của các bên liên quan có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Trước hết, với sự tham gia góp ý kiến trong quá trình thiết kế các hạng mục công trình sẽ góp phần quan trọng trong việc điều chỉnh thiết kế, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và tăng hiệu quả kinh tế - xã hội cũng như hiệu quả đầu tư, giảm đến mức tối thiểu các tác động không mong muốn do các công trình xây dựng gây ra đối với đời sống của người dân trong cộng đồng, nhất là các tác động về xã hội và môi trường trong quá trình thi công và vận hành các công trình xây dựng Sự phối hợp giữa các bên liên quan không tốt sẽ là tiềm tàng của sự lãng phí nguồn lực, gây chậm tiến độ thực hiện dự án, có tác động không tốt về mặt xã hội và môi trường cũng như hiệu quả đầu tư…Trong quá trình thực hiện dự án, sự phối hợp giữa các bên tốt sẽ đảm bảo dự án triển khai đúng tiến độ 50
PHẦN VI: Kết luận và Kiến nghị 51
Phần IX: Các phụ lục 53
PHỤ LỤC B1: KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 53
2.1 Phương pháp luận đánh giá 58
2.3 Mẫu nghiên cứu 59
Trang 5PHỤ LỤC B6: KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG GIỚI 4 Nguồn kinh phí: Kinh phí này sẽ được coi là 1 phần chi phí quản lý dự án 13
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Bảng 3-3: Tình trạng sức khỏe và chăm sóc sức khỏe 20
Biểu 3-1: Chi phí cho sức khỏe 21
Biểu 3-2: Tỷ lệ các loại nhà vệ sinh trong khu vực TDA 23
Bảng 3-5: Tự đánh giá mức sống hộ % 23
Bảng 3-6: Đồ dùng gia đình (% hộ có) 24
Bảng 3-7: Hiện trạng vay nợ tại các thôn vùng TDA 24
Biểu 3-3: Biểu đồ thể hiện mục đích vay nợ của người dân khu vực TDA 25
Biểu 3-4: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các đối tượng giúp đỡ vật chất lúc khó khăn 26
Biểu 3-5: Tỷ lệ các đối tượng giúp đỡ tính thần lúc khó khăn 27
Biểu 3-6: Dự định của các hộ gia đình 28
Bảng 3.8: Dự định của gia đình trong thời gian tới 28
Bảng 3.9: Phân công các công việc trong các hộ gia đình vùng TDA 31
Bảng 4.1 Tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư ước tính 42
Bảng 4-2: Chi phí hỗ trợ diện tích đất nông nghiệp do bị cắt nước trong quá trình thi công (Chi phí này là một phần trong chi phí RAP) 42
Bảng 4-3 Ngân sách kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số 45
Bảng PL 2-1 : Nghiên cứu định tính 59
Bảng PL 2-2: Mẫu điều tra được phân bổ theo khu vực như sau 60
Bảng PL 6-1: Phân công các công việc trong các hộ gia đình vùng TDA 5
Bảng PL 6-2: Kế hoạch hành động giới của dự án 9
Bảng PL 6-3: Chương trình hỗ trợ đào tạo các hoạt động lồng ghép giới trong quá trình thực hiện TDA Sửa chữa và nâng cấp hồ chứa nước Đại Thắng 12 Biểu 3-1: Chi phí cho sức khỏe Error: Reference source not found Biểu 3-2: Tỷ lệ các loại nhà vệ sinh trong khu vực TDA Error: Reference source not found
Biểu 3-4: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các đối tượng giúp đỡ vật chất lúc khó khăn Error: Reference source not found
Biểu 3-5: Tỷ lệ các đối tượng giúp đỡ tính thần lúc khó khăn Error: Reference source not found
Biểu 3-6: Dự định của các hộ gia đình Error: Reference source not found
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 7DMS Khảo sát kiểm kê chi tiết
Trang 8hệ thống hồ, đập để đảm bảo phục vụ tưới tiêu tốt hơn và cung cấp một phần nước sinhhoạt cho người dân trong khu vực dự án, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nôngnghiệp theo hướng bền vững Dự án được dự kiến thực hiện từ năm 2015 - 2020, baogồm 04 hạng mục đầu tư trên địa bàn 28 tỉnh.
Báo cáo đánh giá xã hội này bên cạnh việc trình bày kết quả của cuộc điều tra kinh tếcủa các hộ được khảo sát đối với tiểu dự án Sửa chữa và nâng cấp hồ chứa nước ĐạiThắng cũng vẽ lên một bức tranh toàn cảnh về tình hình kinh tế phát triển của khu vựcTDA
Tóm tắt những phát hiện chính của cuộc khảo sát
Từ cách tiếp cận nguồn lực sinh kế hộ gia đình, cuộc điều tra phân tích các đặc trưng kinh
tế xã hội của các hộ được khảo sát theo các nguồn lực vốn con người (nhân khẩu và laođộng, học vấn, nghề nghiệp, sức khỏe), vốn tài nguyên thiên nhiên (đất sản xuất: đất nôngnghiệp, đất lâm nghiệp và đất thủy sản, quyền sử dụng đất), vốn vật chất (nhà ở, tài sản sửdụng cho sinh hoạt, tài sản sử dụng cho sản xuất và kinh doanh), vốn tài chính (thu nhập,thay đổi mức sống, nghèo khổ, vay vốn), và vốn xã hội (quan hệ cộng đồng, họ hàng,chính quyền và sự hỗ trợ của họ) và xem xét các yếu tố tác động trong đó có cả các tácđộng tiềm tàng của dự án Các nguồn lực trên được phân tích có lồng ghép các yếu tốGiới, và dễ bị tổn thương và người DTTS
Tổng quan kinh tế xã hội vùng dự án:
Xã An Bình thuộc vùng tiểu dự án nói chung và các thôn nằm trực tiếp trong vùngđược hưởng lợi từ TDA là nơi có điều kiện sống khó khăn, dễ tổn thương bởi thiên tai
và biến đổi khí hậu, có nhiều người nghèo, với nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủyếu, có thu nhập thấp Người dân sản xuất phụ thuộc vào nguồn nước chính từ phía hồđập Tuy nhiên, cũng do một phần kinh tế khó khăn cũng như thời gian xây dựng hệthống kênh mương, hồ đập trong vùng đã từ lâu mà hiện nay hệ thống này không cònđáp ưng đủ nhu cầu dùng nước của người dân khu vực hạ du Hồ Đại Thắng được xâydựng từ những năm 1960 cũng là hồ bị xuống cấp trầm trọng không còn khả năng cấpnước như ban đầu Một số hộ dân tại thôn Thắng Lợi, do xa nguồn nước nên phải chấpnhận bỏ hoàng một mùa
Vì thế những hợp phần của dự án đáp ứng nhu cầu cấp thiết và góp phần tháo gỡ cácrào cản phát triển của vùng dự án, cũng như của các khu vực khác nhau trong vùng
Tác động tiềm ẩn của dự án:
Nhu cầu cải tạo, nâng cấp, hệ thống hồ, đập là rất cao đối với tất cả các tỉnh trong cảnước không chỉ của riêng Hòa Bình Nếu dự án được thực hiện và phát huy hiệu quảtrong những năm sắp tới như cung cấp đủ nước sản xuất, mặt kênh cải thiện thì trênmột phần ba số người được khảo sát đã dự định kế hoạch sản xuất của họ Điều nàycho thấy tác động tiềm năng của dự án tới sản xuất của người dân vùng dự án Sảnxuất nông nghiệp sẽ gia tăng Do vậy, nhu cầu tăng vụ lúa, màu của vùng dự án là lớn,nhưng có thể phải đối mặt với việc gia tăng sử dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu,nguy cơ gây ô nhiễm môi trường Mặt khác, sự gia tăng sản lựơng lúa sẽ làm tăng áplực giải quyết các vấn đề sau thu hoạch, như chế biến, bảo quản, cũng như tổ chức tiêuthụ, nhằm làm cho nông dân được hưởng lợi nhiều hơn trong chuỗi giá trị của cây lúa
Trang 9Tác động xã hội của sự gia tăng và chuyển đổi các hoạt động kinh tế như trên trongđiều kiện dự án cung cấp đủ nước cho nhu cầu sản xuất, có thể là tạo thêm nhiều việclàm, đặc biệt đối với nhóm làm thuê, giảm thời gian nông nhàn và góp phần giảmnghèo Tuy nhiên, dự án cũng có những tác động tiêu cực như thu hồi đất,có thể xảy ramẫu thuẫn về sử dụng nước; tăng sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu; nguy cơ về sứckhỏe Những tác động này cần được quan tâm và tìm giải pháp giảm thiểu trong cácgiai đoạn thực hiện dự án.
Tác động tiềm năng của dự án
Dự án sẽ mang lại nhiều lợi ích cho người dân, cụ thể là gia tăng năng suất và sảnlượng nông nghiệp, tăng vụ, phát triển nuôi trồng thủy sản nhờ tăng cường diện tích
được tưới, giảm thiểu rủi ro thiên tai; Gia tăng sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
nhờ phát triển nông nghiệp, gia tăng thu nhập, nâng cao mức sống; Tạo thêm nhiềuviệc làm, đặc biệt đối với các nhóm làm thuê như nghề chính hay nghề phụ, giảm thờigian nông nhàn và góp phần giảm nghèo Những tác động tích cực này bao gồm cả bộphận động đảo của các nhóm yếu thế được huởng lợi Những người có đất sản xuấtđược huởng lợi trực tiếp nhiều nhất bởi tác động tưới tiêu Việc cung cấp đầy đủ nướctưới sẽ phục vụ cho phát triển kinh tế vùng dự án
Tuy nhiên, dự án cũng có những tác động tiêu cực như thu hồi đất của 12 hộ, Diện tíchđất nông nghiệp bị ảnh hưởng vĩnh viễn của 10 hộ là 14.935 m2, diện tích đất lâmnghiệp bị ảnh hưởng của 2 hộ là 500 m2 và diện tích bị ảnh hưởng tạm thời của 2 hộ là4.438 m2 Bên cạnh đó để phục vụ cho quá trình thi công cống, việc cắt nước sẽ xảy ragây ra hiện tượng thiếu nước sản xuất nông nghiệp cho 3 thôn phía hạ du là Đại Đồng,Thắng Lợi, Đại Thắng 3 thôn này với số người dân tộc Mường chiếm hơn 90% do đóbuộc chủ đầu tư phải có những biện pháp hỗ trợ thỏa đáng đối với phần đất này chongười dân Mặt khác, việc gia tăng sản xuất nông nghiệp như mở rộng diện tích trồngmàu và nuôi trồng thủy sản sẽ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước do tăng nhucầu sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu và thức ăn công nghiệp
PHẦN I: Tổng quan về dự án
1.1 Bối cảnh chung của dự án
Việt Nam có mạng lưới đập và cơ sở hạ tầng thủy lợi lớn nhất thế giới bên cạnh Trungquốc và Mỹ Mạng lưới này gồm hơn 7.000 đập các loại và kích cỡ khác nhau Hơn
750 đập có thể được phân loại là đập lớn (đập có chiều cao hơn 15m hoặc từ 5m đến
Trang 1015m với dung tích hồ trên 3 triệu m3) và số lượng đập nhỏ (chiều cao đập <15m vàdung tích hồ nhỏ hơn 3 triệu m3) ước tính hơn 6.000 đập chủ yếu là đập đất Trongtổng số 4 triệu hecta đất nông nghiệp thì hơn 3 triệu hecta được tưới thông qua 6.648đập.
Việc phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng này đã tạo ra một số thách thức vốn có Nhiều
hồ chứa quy mô vừa và nhỏ được xây dựng từ những năm 1960s-1980s với khảo sát
kỹ thuật hạn chế, thiết kế không đầy đủ, và thi công chất lượng kém và càng trầmtrọng hơn do vận hành hạn chế và chậm bảo trì Kết quả là, nhiều đập đã bị xuống cấp
và mức độ an toàn của đập thấp hơn so với tiêu chuẩn an toàn quốc tế, là rủi ro đáng
kể cho sự an toàn của con người và an ninh kinh tế Sự xuống cấp của các đập này,cộng với sự gia tăng rủi to và mất an toàn bởi biến đổi thủy văn do biến đổi khí hậucũng như sự phát triển thượng nguồn nhanh chóng đã khiến nhiều hồ chứa trong tìnhtrạng rủi ro Các rủi ro đang lan rộng do thiếu mặt, ví dụ như quá hẹp để có thể ổnđịnh, tình trạng lún kết cấu chính, thấm qua đập chính và/hoặc đập phụ và xung quanhcông trình lấy nước, biến dạng của mái thượng/hạ lưu, đập tràn trục trặc, và việc sửdụng không đầy đủ và không hiệu quả các thiết bị giám sát an toàn.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc đảm bảo nền móng cho duy trì và đảm bảotăng trưởng kinh tế, Chính phủ đã đưa ra một chương trình ngành về an toàn đập vàonăm 2003 Dự án đề xuất Sửa chữa và Nâng cao an toàn đập có thể do Ngân hàng tàitrợ sẽ hỗ trợ Chính phủ Việt Nam về Chương trình an toàn đập quốc gia Điều này sẽđạt được bằng cách hỗ trợ cả về an toàn kết cấu của chính bản thân đập và hồ, cùngvới an toàn vận hành cần thiết để bảo vệ người dân có nguy cơ rủi ro và cơ sở hạ tầngkinh tế-xã hội dưới hạ lưu Điều này rất phù hợp với định nghĩa của Chính phủ về antoàn đập nêu trong Nghị định 72 Dự án cũng sẽ hỗ trợ Chính phủ đảm bảo được quyhoạch phát triển tổng hợp lưu vực toàn diện hơn để tăng cường sự phối hợp thể chế,phát triển tương lai và an toàn vận hành
1.2 Mô tả dự án
Mục tiêu chung
Mục tiêu phát triển của dự án là hỗ trợ việc thực hiện chương trình an toàn đập củaChính phủ bằng cách nâng cao sự an toàn của các đập và hồ chứa được ưu tiên cũngnhư bảo vệ người dân và tài sản của các cộng đồng hạ du
iii) Nâng cao năng lực quản lý lũ ở cấp lưu vực và cơ chế phối hợp vận hành
hồ chứa thông qua cải thiện năng lực dự báo, xây dựng kế hoạch quản lý lũ lụt
Trang 11tổng hợp và đào tạo tăng cường năng lực.
Dự kiến dự án bao gồm 4 hợp phần chính
Hợp phần 1: Khôi phục an toàn đập (US$385triệu)
Hợp phần này sẽ nâng cao an toàn đập thông qua cải tạo công trình của cơ sở hạtầng hiện có Hợp phần này sẽ bao gồm hai cách tiếp cận khác nhau cần có đối vớiviệc cải tạo các đập lớn/vừa và nhỏ, các đập do cộng đồng quản lý Sự khác nhaugiữa hai cách tiếp cận không chỉ liên quan đến loại công trình và khung pháp lý,
mà còn liên quan đến thể chế và cách tổ chức thực hiện cần thiết để thực hiện cáccông trình đó và đảm bảo vận hành và bảo dưỡng bền vững Hợp phần này sẽ baogồm hỗ trợ cho (i) Thiết kế chi tiết, giám sát và kiểm soát chất lượng của việc cải tạocông trình đối với các đập được ưu tiên và cơ sở hạ tầng liên quan; (ii) cải tạo côngtrình, bao gồm cả công trình xây dựng, công trình thủy-cơ khí và lắp đặt thiết bị thủyvăn và giám sát an toàn; (iii) lập Kế hoạch Vận hành và Bảo dưỡng và Kế hoạch Sẵnsàng ứng phó khẩn cấp; và (iv) thông qua danh sách kiểm tra đã được tiêu chuẩn hóađối với các đập do cộng đồng quản lý
Hợp phần 2: Quy hoạch và Quản lý an toàn đập (US$60 million)
Hợp phần này sẽ cải thiện việc quy hoạch và khung vận hành về quản lý đập để bảo vệngười dân và cơ sở hạ tầng kinh tế -xã hội trong các cộng đồng hạ du Hợp phần này
sẽ cung cấp hỗ trợ về: (i) mạng lưới quan trắc và hệ thống thông tin; (ii) quy hoạchphát triển tổng hợp và cơ chế phối hợp vận hành giữa các hồ thủy điện và thủy lợi; (iii)
hỗ trợ về mặt pháp lý và thể chế và tăng cường cơ chế phối hợp bao gồm chính sáchquốc gia về đập về việc đăng ký, quy chế, kiểm định, tuân thủ an toàn và hình phạt;(iv) các đặc tính kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy định về an toàn đến các mức được quốc tếchấp nhận; và (v) nâng cao năng lực, kế hoạch vận hành hồ đập tổng hợp toàn lưu vực,
kế hoạch sẵn sàng ứng phó khẩn cấp kể cả phân tích vỡ đập, lập bản đồ lũ hạ lưu vàthiết lập các điểm mốc, nâng cao nhận thức và huấn luyện sơ tán cho các cộng đồngđịa phương sinh sống dưới hạ lưu.
Hợp phần 3: Hỗ trợ quản lý dự án (US$15 triệu)
Hợp phần này sẽ cung cấp các môi trường cần thiết để cho phép hỗ trợ việc thực hiện
dự án Hợp phần này sẽ bao gồm hỗ trợ cho các đơn vị sau: (i) Ban chỉ đạo dự án(PSC) gồm Bộ NN&PTNT, Bộ Công thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường để điềuphối tất cả các hoạt động can thiệp của dự án; (ii) Ban quản lý dự án (PMU) trực thuộc
Bộ NN&PTNT để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết để thực hiện dự án kịp thời vàhiệu quả, bao gồm cả giám sát và đánh giá, đấu thầu, quản lý tài chính, giám sát chínhsách an toàn, v.v ; (iii) Hỗ trợ kỹ thuật cho các sở/vụ hưởng lợi thuộc Bộ Côngthương và Bộ TN&MT để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết để thực hiện dự án kịpthời và hiệu quả; (iv) thành lập và vận hành Nhóm đánh giá an toàn đập quốc gia; (v)Kiểm toán độc lập các đập ưu tiên trước và sau khi cải tạo; và (vi) chi phí vận hành giatăng đối với các hoạt động liên quan đến dự án
Trang 12Hợp phần 4: Dự phòng thiên tai (US$ 0 triệu – không phân bổ cố định nhưng không quá 20% tổng chi phí dự án)
Hợp phần này sẽ nâng cao năng lực ứng phó của Chính phủ trong trường hợp khẩn cấpliên quan đến sự cố đập trong quá trình thực hiện dự án Trong trường hợp khẩn cấp,hợp phần dự phòng này sẽ cho phép sử dụng số tiền trong khoản vay nhanh chóngbằng cách giảm thiểu tối đa các bước xử lý và điều chỉnh các yêu cầu về tín dụng vàchính sách an toàn để hỗ trợ đẩy nhanh việc thực hiện Hợp phần này sẽ cho phép sửthực hiện chi tiêu theo quy trình ứng phó nhanh OP/BP 8.00 cho danh sách hàng hóa
và dịch vụ sẽ được xác định trong quá trình xây dựng dự án Hợp phần này không phải
là phần thay thế cho bảo hành, và không loại bỏ nhu cầu xây dựng các đập đã đưa vào
dự án Một danh sách chung có thể được kết hợp với một danh sách các hàng hóakhông đưa vào mà có thể kích hoạt các chính sách an toàn Điều này nhằm giúp đảmbảo đủ thanh khoản trong trường hợp khẩn cấp bằng cách tài trợ cho chính phủ trongtoàn bộ việc ứng phó với trường hợp khẩn cấp và đưa ra một số biện pháp bảo vệ tàikhoản của Chính phủ
1.3 Tiểu dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập hồ chứa nước Đại Thắng, Hòa Bình
Dự án “Tiểu dự án Sửa chữa và nâng cấp an toàn đập hồ chứa nước Đại Thắng“ thuộc
xã An Bình, huyện Lạc Thủy, Hòa Bình
Tiểu Dự án được triển khai căn cứ vào đề xuất của Bộ NN&PTNT với tài trợ củaNgân hàng thế giới (WB) nhằm nâng cấp hồ chứa nước Đại Thắng để đảm bảo cungcấp nguồn nước, đáp ứng nhu cầu cho 100 ha lúa 2 vụ và 30 ha màu của 3 thôn gồm:thôn Đại Thắng, thôn Đại Đồng, và thôn Thắng Lợi thuộc xã An Bình, huyện LạcThủy
1.3.1 Thông tin về TDA
Tên dự án: Sửa chữa và nâng cao an toàn đập hồ chứa nước Đại Thắng
Địa điểm xây dựng: xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình
Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình
Thời gian dự kiến: tháng 10/2015 đến tháng 5/2016
Trang 13Hình 1-1 Vị trí địa lí của hồ chứa nước Đại Thắng
Hình 1-2: Hạ lưu của hồ chứa nước Đại Thắng
1.3.2 Mục tiêu của TDA
Dai Thang Reservoir
Trang 14Mục tiêu chung của TDA
Đảm bảo nhu cầu nước cho sản xuất và sinh hoạt, nâng cao năng suất cây trồng, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng từng bước cải thiện đời sống nhân dân vùng dự án,đưa nhân dân vung dự án thoát khỏi đói nghèo
Phát triển nuôi trồng thủy sản kết hợp du lịch sinh thái, tạo công ăn việc làm cho nhândân địa phương phát triển kinh tế
Khi xây dựng công trình tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho các lao động nông nhàn tăngthu nhập và các dịch vụ khác cũng phát triển theo thúc đẩy kinh tế địa phương pháttriển ổn định xã hội
Dự án khi đưa vào sử dụng sẽ đóng góp đáng kể trong việc đáp ứng các mục tiêu kinh
tế cũng như về xã hội, đồng thời bảo vệ và cải tạo môi trường quanh khu vực, thay đổi
cơ cấu cây trồng, thực hiện thâm canh tăng năng suất, tăng vụ, áp dụng những biệnpháp khoa học kỹ thuật tiên tiến vào nông nghiệp thúc đẩy phát triển kinh tế trongvùng dự án và các khu vực lân cận, từng bước nâng cao mức sống của nhân dân
1.3.3 Đặc điểm chung của vùng TDA
Trong trường hợp nếu có sự cố vỡ đập thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khu hành chính
xã An Bình, trường mầm non, trường cấp 1,2,3, trạm y tế, bưu điện, phòng khám đakhoa ; 6km đường nhựa và bê tông, hệ thống đường dây điện của xã; 5km hệ thốngkênh mương của hồ Đại Thắng; 130ha đất canh tác và có khoảng hơn 300 hộ dân với
1420 dân sẽ bị ảnh hưởng
Từ các nguyên nhân hư hỏng công trình cho thấy hồ chứa nước Đại Thắng hiện naykhông đảm bảo an toàn, ổn định, nhất là về mùa mưa lũ khi nước trong hồ dâng cao cónguy cơ đe dọa tính mạng và tài sản của nhân dân vùng hạ lưu của hồ
Do đó cần thiết phải sửa chữa nâng cấp để đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối đểđáp ứng được yêu cầu an toàn cho hạ lưu đập và đáp ứng được yêu cầu dùng nước củakhu hưởng lợi, nâng cao hiệu qảu khai thác tài nguyên nước, tài nguyên đất, góp phầnnâng cao đời sống của nhân dân trong vùng dự án, góp phần xóa đói giảm nghèo
Phạm vi tác động dự kiến của TDA thuộc địa bàn 4 thôn : Đức Bình, Đại Thắng,Thắng Lợi, đây là 04/09 thôn của xã An Bình Xã An Bình có địa hình trung du và núithấp, ở đây có một số con sông như sông Đập và một số con sông nhỏ lân cận cũngkhá thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp
Trang 15Về đặc điểm dân cư, xã An Bình có mật độ dân số cao so với miền núi phía bắc257người/ km2, trong khi mật độ cả nước là 265 người/km2 Vùng dự án cũng nằmtrong vùng chiếm tỉ lệ đói nghèo cao, xã An Bình hiện nay có tỉ lệ đói nghèo hơn 20%,trong đó Thôn Đức Bình 22,8%, Đại Đồng 29%, Đại Thắng 33,3%, Thắng lợi 30,4%, đây
là con số rất cao so với tỉ lệ đói nghèo của cả nước là 12,6% và miền núi phía bắc là26,7%
Các khu dân cư được hình thành lâu đời và mở rộng qua các năm Dân cư sống tập trungtại 19 thôn trên địa bàn rải rác toàn xã và xen lẫn trong các khu sản xuất nông nghiệp làmcho đồng ruộng bị chia cắt và phân tán thành nhiều mảnh nhỏ, xen lẫn trong các khu dâncư
Như vậy, các đặc điểm về tự nhiên và kinh tế xã hội của vùng dự án cho thấy đây lànơi có điều kiện sống vẫn còn gặp nhiều khó khăn, có nhiều người nghèo và dân tộcthiểu số (chủ yếu là dân tộc Mường chiếm 71%), với nền kinh tế dựa vào nông nghiệp
là chủ yếu, người dân có thu nhập tuy còn thấp nhưng cũng khá cao so với một sốTỉnh của Miền núi phía Bắc Năm 2014 thu nhập bình quân trong xã là 24.000.000đồng/ người Việc dự án sửa chữa nâng cấp đập và hồ chứa nước sẽ là cơ hội pháttriển nông nghiệp, phát triển và mở rộng cơ cấu nghề, đem lại nhiều lợi ích cho ngườidân nhưng cũng cần xem xét thận trọng các tác động tiêu cực đối với họ, đặc biệt làvới các đối tượng dễ bị tổn thương, người DTTS
Trang 16PHẦN II: Mục tiêu và phương pháp2.1 Mục tiêu
Mục đích của việc đánh giá xã hội (SA), được thực hiện đồng thời với đánh giá môitrường của TDA, với hai mục tiêu Thứ nhất, xem xét các tác động tiềm năng của cáctiểu dự án tích cức và tiêu cực trên cơ sở kế hoạch triển khai các hoạt động của dự án.Thứ hai, tìm kiếm từ việc thiết kế các biện pháp giả quyết các tác động tiêu cực tiềmtàng và đề xuất các hoạt động phát triển cộng đồng có liên quan đến các mục tiêu pháttriển của dự án Việc xác định các tác động bất cực là không thể tránh được, tham vấnvới người dân địa phương, các cơ quan chính phủ, các bên liên quan dự án, vv, sẽ đượcthực hiện để đảm bảo người dân bị ảnh hưởng sẽ được bồi thường và hỗ trợ một cáchthỏa đáng và kịp thời để ít nhất các hoạt động kinh tế-xã hội của họ phục hồi về mứctrước khi có dự án, và về lâu dài đảm bảo cuộc sống của họ sẽ không bị xấu đi, đượccoi như một kết quả của các tiểu dự án
Một phân tích về giới cũng được thực hiện như một phần của SA để mô tả về các đượcđiểm về Giới trong khu vực tiểu dự án (từ góc độ tác động của dự án) để cho phéplồng ghép vấn đề giới để thúc đẩy bình đẳng giới và nâng cao hơn nữa hiệu quả pháttriển của các tiểu dự án, và toàn bộ dự án Tùy thuộc vào độ lớn của các tác động tiềmnăng của dự án đã được nhận diện, và mục tiêu phát triển dự án, kế hoạch kế hoạchhành động về giới và giám sát giám sát kế hoạch hành động giới đã được chuẩn bị
2.2 Phương pháp thực hiện
Để đảm bảo tất cả các tác động tiềm năng có thể được xác định trong quá trình chuẩn
bị dự án, các SA đã được tiến hành thông qua hàng loạt các cuộc tham vấn với các bênkhác nhau liên quan dự án Một phần quan trọng được quan tâm là cấp hộ gia đình,những người BAH tiềm năng bởi dự án (cả tích cực và tiêu cực) Các kỹ thuật đánh giáđược thực hiện để lập SA này bao gồm 1) xem xét các dữ liệu thứ cấp, 2) quan sát thựcđịa; 3) các cuộc thảo luận nhóm tập trung/họp cộng đồng, 4) phỏng vấn sâu, và 5)khảo sát các hộ gia đình Tổng cộng có 102 người đã tham gia trả lời để đánh giá xã hộicho tiểu dự án này, trong đó có 70 người tham gia cuộc khảo sát hộ gia đình (địnhlượng), và 32 người tham gia vào các nhóm thảo luận nhóm tập trung, các cuộc họpcộng đồng, phỏng vấn sâu (chất lượng) Các trường hợp phỏng vấn sâu và thảo luậnnhóm được lựa chọn là những người cung cấp thông tin chủ chốt ở các cấp tỉnh,huyện, xã và người dân Mỗi thảo luận nhóm từ 6-8 người (Cách chọn mẫu được chitiết tại Phụ lục B1 tương ứng)
Trong mục 2, chúng tôi sẽ trình bày những phát hiện của SA (tác động tích cực và tiêucực), bao gồm cả các kết quả của các phân tích giới Trong mục 3, chúng tôi sẽ trìnhbày vắn tắt về những kết quả SA, cùng với các khuyến nghị trên cơ sở những kết quả
SA Xin lưu ý rằng một kế hoạch hành động về giới và kế hoạch giám sát kế hoạchhành động giới được trình bày tại Phụ lục B4 của SA này), và các kế hoạch quản lýsức khỏe cộng đồng và Chiến lược tham vấn cồng đồng và truyền thông cũng đã đượctrình bày tại Phụ lục B2 và B3, tương ứng)
Trang 17và khu vực các đánh giá xã hội tương ứng với phạm vi đánh giá môi trường (theo OP4.01) thuộc TDA như sau:
Khu vực hưởng lợi của TDA bao gồm: thôn Thắng Lợi, Đại Đồng, Đại Thắng, ĐứcBình
Khu vực bị ảnh hưởng bởi TDA bao gồm:
+ Bị ảnh hưởng do việc bị thu hồi đất, quá trình thi công: Thôn Đức Bình
+ Bị ảnh hưởng do quá trình cắt nước để thi công sửa chữa đập: thôn Thắng Lợi, ĐạiĐồng, Đại Thắng
Khu vực bị ảnh hưởng do quá trình cắt nước để thi công sửa chữa đập có 90% là các
hộ dân tộc Mường, tất cả có 244 hộ bị ảnh hưởng do quá trình cắt nước, thì có 223 hộ
là người Mường tương đương với 821 người
Đơn vị tư vấn đã tiến hành tham vấn người DTTS trong khu vực dự án một cách tự do,được thông báo trước, thông tin theo cách thức phù hợp (FPIC), từ đó xác định đượckhi thực hiện dự án, người DTTS tại 03 thôn bị ảnh hưởng sẽ được hỗ trợ
Căn cứ trên kết quả đánh giá xã hội và kết quả tham vấn => Cần thực hiện báo cáo Kếhoạch phát triển dân tộc thiểu số (EMDP)
PHẦN III: NHỮNG PHÁT HIỆN
Trang 183.1 Kết quả khảo sát hộ gia đình
3.1.1 Nhân khẩu
Số nhân khẩu trung bình trong của một hộ trong mẫu khảo sát vùng dự án là 4,0 người,cao hơn số bình quân nhân khẩu trong cả nước là 3,89 (Niên giám thống kê, 2013) Sốnhân khẩu bình quân của một số hộ có sự khác biệt giữa các thôn, nhóm thu nhập,nhóm chủ hộ do phụ nữ làm chủ hộ và nam giới làm chủ hộ
Xét theo dân tộc, quy mô trung bình của một hộ Kinh là 3,9 và hộ người DTTS là 4,1 Theogiới tính chủ hộ, quy mô hộ phụ nữ làm chủ hộ có ít người hơn hộ do nam giới làm chủ hộ(tương ứng là 3,9 và 4,1)
Số nhân khẩu bình quân mỗi hộ có sự chênh lệch giữa 4 thôn, chỉ có 16,8% hộ gia đình có qui
mô từ 1-2 người, 48,4 % hộ có quy mô từ 3-4 người, 34,8% hộ có quy mô từ 5-8 người và cơcấu hộ từ 9 người không có trong mẫu khảo sát
Trong những gia đình có nhân khẩu đông thì nam giới là chủ hộ chiếm tỷ lệ cao Hộ gia đìnhvới nam giới làm chủ hộ có số người từ 5-8 người chiếm 39,6% Lý giải điều này, khảo sát địnhlượng cho thấy
“Do gia đình nhiều người nên phụ nữ chủ yếu ở nhà nuôi con, kiếm tiền nuôi gia đình là namgiới, phụ nữ thì phụ thuộc kinh tế” – Nữ thôn Đại Đồng
Phân tích cơ cấu theo quy mô nhân khẩu vùng tiểu dự án được khảo sát cho thấy đa số các hộ
có 3-4 người và 5-8 người, rất ít hộ có 1-2 người và hoàn toàn không có hộ nào từ 9 người trởlên
Như vậy số liệu khảo sát đã cho thấy so với tình hình chung của toàn tỉnh, tại khu vực TDA tỷ
lệ gia đình hạt nhân đã có chiều hướng tăng lên tuy nhiên so với mặt bằng chung của các nghiêncứu trước đó vẫn còn ở mức thấp (dưới 70%) Mô hình gia đình đông nhân khẩu và đa thế hệvẫn ở mức cao
3.1.2 Nghề nghiệp
Trong cơ cấu nghề nghiệp chính của các thành viên gia đình có tham gia lao động và có thunhập trong mẫu khảo sát vùng dự án, thì ngành nông lâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất là 53,1%sau đó đến học sinh, sinh viên chiếm tỷ lệ 24,7%; còn lại là cán bộ-viên chức, làm thuê, côngnhân có tỷ lệ thấp dưới 10% đối với mỗi loại Tuy nhóm tiểu thủ công nghiệp đã có trong cơcấu nghề nghiệp của khu vực khảo sát đối với người Kinh, trong cơ cấu kinh tế người Mường,lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp chưa xuất hiện Như vậy, nông lâm nghiệp là lĩnh vực chủ đạotrong nền kinh tế - xã hội của vùng TDA, nơi tập trung lực lượng lao động
Bảng 3-1: Nghề nghiệp chính của người lao động (tính cả các thành viên của hộ gia đình có
tham gia lao động)
Trang 19Mất sức lao động
Nông, lâm, ngư nghiệp
Buônbán, dịch vụ
Cán
bộ, viên chức
Học sinh,sinh viên
Tiểuthủ công
Làmthuê
Không
có việc làm
KhôngPhù hợp
Các nghềkhác
So sánh với thực tế, con số phân tích hoàn toàn tương đồng với tình hình chung của toàn xã, là
xã thuần nông do vị trí cách xa tỉnh lị và đường giao thông chính nên trong cơ cấu nghề nghiệpcủa các thành viên trong gia đình có tham gia lao động và có thu nhập chiếm tỷ lệ cao
Tỷ lệ hộ có nghề nông lâm thủy sản ở dân tộc Kinh thấp hơn so với người DTTS (52% với53,9%) Ngược lại tỷ lệ hộ hoạt động ở lĩnh vực Tiểu thủ công nghiệp ở dân tộc Kinh chiếm2,6%, trong khi chỉ tiêu này hoàn toàn không xuất hiện đối với đối tượng người DTTS
Nhìn chung, sinh kế chủ yếu của người dân vẫn là nông nghiệp, lâm nghiệp; trong đó trồng lúa
2 vụ và hoa màu một vụ là phổ biến Diện tích trồng cây lâm nghiệp chủ yếu là cây keo cũngđang được mở rộng Vì vậy vấn đề tưới tiêu, an toàn hồ đập, ổn định nguồn nước là điều màngười dân rất mong muốn, đặc biệt quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp ở khu vực TDAtrong khi ở khu vực phía hạ du, vấn đề nước tưới vẫn chưa chủ động được
Tỷ lệ này không có sự khác biệt lớn giữa các thôn
Điều đáng ghi nhận ở đây là tỷ lệ mù chữ đối với người DTTS cũng rất thấp, chỉ 0,6% (con sốnày chỉ tập trung ở những người già trên 60 tuổi) Theo mức sống, tỷ lệ mù chữ ở nhóm có thunhập nghèo nhất (nhóm 1) cũng chỉ chiếm 0,9%
Bảng 3-2: Trình độ học vấn của các thành viên hộ gia đình (Đơn vị %)
Trang 20Trình độ học vấn cao nhất
Mù
Trung cấp/dạy nghề
Caođẳng/đạihọc
Chưađihọc
Không biết
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát
Bốn thôn trong mẫu khảo sát không có trường hợp bỏ học Điều này rất đáng khích lệ với một
xã miền núi với điều kiện tương đối khó khăn như xã An Bình Trong dịp tiếp xúc với các hộgia đình chúng tôi đều ghi nhận được tư tưởng khá tiến bộ từ nhận thức của người dân địaphương Học sẽ là cơ hội quan trọng nhất để thoát li cuộc sống nông thôn và có thể kiếm đượcviệc làm“ Để có kết quả như thế này cũng nhờ một phần nỗ lực của các ban ngành đoàn thể củaxã”
3.1.4 Sức khỏe
Số liệu thống kê cho thấy có tới 30,2% số hộ gia đình được khảo sát trong 12 tháng qua có đau
ốm (xem Bảng 2-3) Đây là chỉ số không cao Tỷ lệ bảo hiểm y tế trong vùng khá cao, chiếm90.5% Điều này cũng đúng với thực tế về chính sách cấp phát miễn phí thẻ BHYT cho các hộnghèo và cận nghèo, những hộ thuộc đồng bào DTTS khó khăn và đặc biệt khó khăn Tuynhiên những nghiên cứu định tính cho thấy mức độ sử dụng thẻ bảo hiểm không được tuyệtđối, nhiều người hầu như không sử dụng đến thẻ BHYT, đặc biệt nhóm độ tuổi lao động Trong
đó không có khác biệt lớn về tình trạng ốm đau giữa các thôn, giữa người dân tộc Kinh vàDTTS được khảo sát
Bảng 3-3: Tình trạng sức khỏe và chăm sóc sức khỏe
Trang 21Theo DTTS
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát
Bên cạnh việc điều tra khảo sát, qua việc tham vấn sâu, thảo luận nhóm giữa chuyên gia xã hội
và cộng đồng dân cư Trong 05 năm trở lại đây mỗi năm toàn xã có khoảng 10 trường hợp bịung thư, chủ yếu là ung thư dạ dày, gan Lý giải về điều này người dân cho biết “đó là thói quen
do uống rượu, thứ nữa nguồn nước ăn uống không được sạch, tất cả các hộ đều sử dụng nguồnnước giếng khoan làm nguồn nước ăn uống Theo thực tế mỗi gia đình có người mắc bệnh ungthư phải chi trả đến tiền trăm triệu đồng, các gia đình này thường bị kiệt quệ về tài chính và trởthành hộ nghèo
Theo người dân sống tại nơi đây, nguyên nhân chính có tác động tiêu cực đối với tình hình sứckhỏe chính là việc không có nguồn nước sinh hoạt, người dân đều phải sử dụng nước giếngkhoan, nước giếng khơi, theo như đánh giá của người dân thì nguồn nước này không được đảmbảo Tư vấn xã hội kết hợp với tư vấn môi trường đã lên phương án khảo sát các mẫu nướcngầm trong TDA
Bên cạnh đó, ta xét tới chỉ số chi phí cho sức khỏe của người dân trong vùng Chi phí cho sứckhỏe là một chỉ báo khá quan trọng thể hiện việc người dân quan tâm đến sức khỏe như thếnào Thống kê cho thấy có tới 51,3% người dân không dành bất cứ chi phí nào cho chăm sócsức khỏe và khám chữa bệnh Số còn lại chia đều cho các mức từ dưới 1 triệu đồng, từ 1 – 3triệu đồng, từ 3 -7 triệu đồng, từ 10 – 20 triệu và trên 20 triệu Những gia đình chi phí ở mứctrên 20 triệu đồng thường rơi vào những hộ gia đình có người mắc bệnh nặng (ung thư, tai nạn)
Biểu 3-1: Chi phí cho sức khỏe 3.1.5 Cấp nước
Nguồn nước tắm giặt
97,5% số các hộ vùng dự án được khảo sát đều sử dụng nguồn nước tắm giặt sinh hoạt làgiếng đào/giếng khoan, tỷ lệ sử dụng các nguồn nước khác là thấp, tuy nhiên thỉnh thoảng cóxen kẽ sử dụng nước sông ngòi, kênh rạch và ở hồ thủy lợi, giặt chăn màn, và sử dụng nguồnnước mưa Tuy hiện nay vẫn chưa có một hệ thống hay công trình nào của nhà nước đầu tư để
Trang 22cải thiện hệ thống nước sạch trong thôn, nhưng theo điều tra thì không thấy có tình trạng bịbệnh ngoài da.
Nguồn nước ăn uống
Cũng như với nước tắm giặt, nguồn nước ăn uống chưa có kiểm định chất lượng cụ thể nhưngngười dân đa số vẫn dùng nước ăn uống từ giếng đào/giếng khoan, có xen kẽ một ít người dân
sử dụng nước mưa Nhưng giếng đào vẫn là chủ yếu, chiếm tỷ trọng cao Người dân cũng rấtmong muốn có một hệ thống nước sạch Theo như phản ánh, chất lương nguồn nước ở đây vẫnchưa được đảm bảo
Với 3 thôn: Đại Đồng, Thắng Lợi, Đại Thắng, 100 % số người được hỏi đều lấy nước từ hồ ĐạiThắng
Đối với thôn Đức Bình: các hộ lấy nước từ hồ thủy lợi Gốc Đa
Như vậy, ở vùng dự án được khảo sát, nguồn nước giành cho ăn uống và sinh hoạt đều chưađáp ứng được nhu cầu về cả chất lượng và số lượng Do đó việc giữ được nước trong mùa thiếunước là một việc hết sức có ý nghĩa với người nông dân trong vùng TDA
3.1.6 Vệ sinh
Tại khu vực TDA, khảo sát có 61,25% hộ gia đình dùng hố xí hợp vệ sinh trong đó có 37,5%
hộ gia đình dùng nhà vệ sinh hai ngăn, tỷ lệ dùng nhà vệ sinh tự hoại và bán tự hoại chiếm tỷ lệkhá nhỏ 23,75% đây là con số thấp hơn so với mặt bằng chung của tỉnh Hòa Bình Có 30% hộgia đình còn dùng loại nhà vệ sinh đơn giản Đặc biệt qua khảo sát có 3,75% hộ gia đình chưa
có nhà vệ sinh, họ phải đi nhờ hộ của bố mẹ Tuy nhiên, điều đáng mừng là không có hộ nào đi
vệ sinh trên ao hồ, sông suối
Từ số liệu cho thấy, các hộ gia đình dân tộc thiểu số có tỷ lệ hố xí không hợp vệ sinh chiếm39,6% cao hơn so với các hộ người Kinh rất nhiều (9,4%)
Bảng 3-4: Loại nhà vệ sinh của các hộ được khảo sát (% hộ) Thôn
Sông ngòi/kênh rạch
Hồ thủy lợi Nước giếng
đào/khoan
Nước sạch nhà nước
Hệ thống thủy lợi
Trang 23Biểu 3-2: Tỷ lệ các loại nhà vệ sinh trong khu vực TDA
3.1.7 Thu nhập và mức sống hộ gia đình
Nếu phân theo 04 nhóm xã hội: Khá giả, trung bình, có túng thiếu và nghèo đói Thì tỉ
lệ số hộ khá giả ở cả 4 thôn là rất thấp, đa phần các hộ tự nhận mức sống hộ gia đình ởmức trung bình, có túng thiếu chiếm 12%, nghèo đói cũng chiếm khoảng 10%
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát
Xét theo dân tộc, tỷ lệ nghèo đói, túng thiếu chiếm khoảng 22,9% con số này cao hơn
so với người Kinh là 20,9% Tuy nhiên cũng không có sự chênh lệch đáng kể giữangười Kinh và người Mường
Như vậy, về mức thu nhập và mức sống hộ gia đình tại khu vực TDA, nhìn chung cònnhiều khó khăn, với tỷ lệ nghèo đói + túng thiếu tại các thôn cộng lại đều dao động từ18-23% Mức sống nghèo đói cao nhất, khó khăn nhất vẫn vẫn thuộc về các đối tượngnhư người DTTS và các hộ gia đình do phụ nữ làm chủ hộ Với hi vọng rằng TDA sửachữa và nâng cao an toàn đập hồ chứa nước Đại Thắng sẽ nâng cao khả năng tiếp cậnnguồn nước của người dân, nâng cao năng suất lao động sẽ một phần nào đó thay đổiđược đời sống của ngườid ân tốt hơn Đặc biệt các đối tượng là phụ nữ và DTTS.Nhìn vào thống kê trong bảng 2-7, ta có thể thấy đồ dùng phổ biến nhất trong các thônđược khảo sát là ti vi, xe đạp/xe máy, điện thoại di động Có sự chênh lệch không đáng
kể giữa người Kinh và người DTTS Những vật dụng thể hiện sự thay đổi chất lượng
Trang 24cuộc sống, nâng cao dân trí như Máy tính, điều hòa, máy giặt hầu như không có trongcác hộ gia đình được khảo sát
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát
3.1.8 Một số vấn đề sinh kế và an sinh xã hội
Về qui mô vay nợ: Vay nợ dưới 30 triệu đồng là 65,9%, Vay nợ từ 30 triệu đến
60 triệu là 19,2%, từ 60 triêu đồng trở lên chỉ còn 14,9% Giải thích cho mức vaytương đối thấp (≤ 30 triệu) này là do các hộ dân không dám đầu tư lớn khi điều kiệnsản xuất, kiếm sống không đảm bảo để thu được lợi nhuận cao để trả vốn và lãi vay.Những hộ có số tiền vay lớn hơn 60 triệu đa phần là các hộ có nhu cầu để sản xuất buôn bán,kinh doanh, trồng rừng Bên cạnh đó là một số gia đình có người thân bị ốm đau, ung thư Vìvậy việc đầu tư cơ sở hạ tầng thủy lợi, nông nghiệp để phát triển sản xuất sẽ giúp người dânyên tâm vay vốn để làm ăn kinh tế
Bảng 3-7: Hiện trạng vay nợ tại các thôn vùng TDA
Số gia đình vay nợ (%) Dưới 30 triệu Khoảng vay nợ Từ 30 đến 60
triệu
Từ 60 triệu trở lên
Trang 25Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát
Về mục đích vay của các gia đình qua khảo sát bảng hỏi định lượng, có 13mục đích đưa ra tuy nhiên kết quả cho thấy những mục đích vay chủ yếu là để chăn nuôi
và sản xuất nông nghiệp, trồng rừng, sau đó là mục đích cho con cái ăn học
Biểu 3-3: Biểu đồ thể hiện mục đích vay nợ của người dân khu vực TDA
Biểu đồ trên cho ta thấy những mục đích vay tiền khác nhau của các gia đình Người dân
sử dụng tiền được vay để chi tiêu nhiều nhất cho mục đích học hành, chăn nuôi và sảnxuất nông lâm nghiệp Điều này cho thấy đó là những mục đích mà người dân tại 4 thônquan tâm hàng đầu và có nhu cầu vay tiền Các mục đích khác như thủy sản, thủ côngnghiệp đều chiếm tỷ lệ thấp Tỷ lệ vay tiền cho con cái học hành cũng chiếm cao
Khi xem xét tỷ lệ mục đích vay tiền ở từng thôn số liệu đã thể hiện rõ ràng ở mục đíchchăn nuôi, sản xuất nông nghiệp, trồng rừng chiếm tỷ lệ cao nhất Điều này dễ dàng giảithích là do người dân vẫn tập trung vào phát triển sản xuất, ổn định đời sống Như vậy,việc thực hiện TDA sẽ mở ra những cơ hội mới để người dân nâng cao thu nhập, và yêntâm vay vốn để phục vụ cho các dự định của mình
b An sinh xã hội
Hiện nay, hệ thống an sinh xã hội đối với nông dân ở nước ta gồm: Bảo hiểm y tế tựnguyện, Bảo hiểm xã hội tự nguyện, Trợ giúp xã hội, Xóa đói giảm nghèo, Cung ứngdịch vụ xã hội cơ bản
Trợ giúp xã hội cho nông dân là sự bảo đảm và giúp đỡ của Nhà nước và cộng đồngtrong nước và quốc tế về thu nhập và các điều kiện sinh sống bằng các hình thức, biện
Trang 26pháp khác nhau đối với các đối tượng lâm vào hoàn cảnh rủi ro, bất hạnh, nghèo đóihoặc nhiều thiếu hụt trong cuộc sống, trong đó có nông dân, khi họ không đủ khả năng
tự lo được cuộc sống tối thiểu cho bản thân và gia đình Người được hưởng không phảitrực tiếp đóng góp mà nguồn chi chủ yếu do Nhà nước và một phần từ sự đóng gópcủa các tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm…Trợ giúp xã hội có hai hình thức: trợ giúpthường xuyên và trợ giúp đột xuất
Trong cuộc sống của mọi con người có những lúc gặp rủi ro hoặc khó khăn, người dâncần tìm đến sự trợ giúp của cá nhân/đoàn thể để vượt qua Khảo sát về những khókhăn/rủi ro cần sự hỗ trợ về vật chất Biểu đồ cho thấy người dân chủ yếu dựa vào hỗtrợ từ bố mẹ hai bên, con cái, anh em ruột thịt và chính quyền/đoàn thể; sự hỗ trợ từbạn bè và hàng xóm không đáng kể, không quá 2% Điều này cho thấy ngoài việc dựavào hỗ trợ vật chất từ bố mẹ, con cái thì các đoàn thể, chính quyền đóng vai trò quantrọng trong việc hỗ trợ kịp thời đời sống của người dân, khắc phục và vượt qua khókhăn
Biểu 3-4: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các đối tượng giúp đỡ vật chất lúc
khó khănXét riêng đối với đối tượng là người Kinh thì tỷ lệ không có ai giúp đỡ nhiều hơn sovới DTTS (13,2% và 9,3%) Tỷ lệ hỗ trợ vật chất cao nhất của người Kinh là anh chi
em ruột (22.1%) Còn với người DTTS, khi gặp khó khăn về kinh tế họ nghĩ đến chínhquyền nhiều hơn, điều này có thể lý giải được do điều kiện kinh tế khó khăn của ngườiDTTS, nên anh chị em cũng không thể có điều kiện để hỗ trợ cho nhau về vật chấtđược
Theo nhóm thu nhập thì người nghèo (nhóm 1) sự hỗ trợ vật chất từ Chính quyền/đoànthể là rất đáng kể (chiếm 31,6%), tiếp theo mới là sự trợ giúp của bố mẹ hai bên, vàhầu như sự tìm kiếm đối với các đối tượng còn lại để vay mượn là rất ít, dưới 15%.Trong khi đó, với nhóm người giàu, hỗ trợ vật chất đáng kể nhất là từ phái anh chị emruột trong gia đình (chiếm 23,8%)
Trang 27Biểu 3-5: Tỷ lệ các đối tượng giúp đỡ tính thần lúc khó khăn
Biểu đồ trên cho kết quả về sự giúp đỡ tinh thần những lúc khó khăn/rủi ro của nhữngngười được khảo sát Chỗ dựa yếu của tinh thần chủ yếu đến từ anh chị em ruột thịt, concái, bố mẹ hai bên; còn lại là sự hỗ trợ từ họ hàng, hàng xóm, chính quyền/đoàn thể và bạn
bè là không đáng kể, chiếm tỷ lệ thấp dưới 10%
Theo dân tộc hay theo nhóm thu nhập tuy các chỉ số có sự chênh lệch khác nhau nhưngđều thống nhất ở chỗ thể hiện vai trò quan trọng về hỗ trợ tinh thần khi gặp khó khăn/rủi rocủa các nhân tố: anh chị em ruột, con cái, từ bố mẹ hai bên
Như vậy, từ các số liệu đã nêu cho thấy vai trò quan trọng về hỗ trợ vật chất khi người dângặp khó khăn/rủi ro của chính quyền/đoàn thể đối với nhóm người nghèo và các địaphương miền núi còn nghèo, còn gặp nhiều khó khăn trong đời sống) Với các nhóm xãhội khác, địa phương khác thì vai trò hỗ trợ cả về vật chất và tinh thần khi người dân gặpkhó khăn/rủi ro vẫn là các nhân tố: anh chị em ruột thịt, bố mẹ hai bên và con cái
c Dự định về đời sống và sinh kế
Đặt trong trường hợp có một số tiền từ việc thực hiện TDA, đa số người dân được phỏngvấn đều có ý định trước mắt đầu tư thêm cho sản xuất (25,5%), tiếp theo là tìm thêm nghềmới, và đầu tư cho con cái Điểm cần chú ý là ngoài việc tất cả 04 thôn đều có ý định đầu
tư thêm cho sản xuất, thì người dân nơi đây đều có mong muốn tìm thêm nghề mới Rõràng là người dân trong vùng TDA đang có nhiều suy tính và ý tưởng về đời sống và sinh
kế cho gia đình trong một tương lai gần Việc đầu tư cho con cái học hành chiếm 17,2%với tỷ lệ cao này cũng đã thể hiện được ước mong đó của người dân Là vùng nông thônvới nông nghiệp là chính, qua phỏng vấn một bộ phận người dân vẫn muốn đầu tư sao chonông sản và năng xuất cây trồng được cải thiện, bộ phận dân cư khác còn có ý tưởng vànhu cầu tìm thêm nghề mới, học nghề mới, thậm chí có một số ít còn có ý tưởng thay đổinghề Điều này cho thấy được khát vọng thoát nghèo của một bộ phận dân cư, tuy nhiêncũng vì những khó khăn khách quan, điều kiện cơ sở vật chất nghèo nàn, trình độ văn hóanghề nghiệp thấp hơn những khu vực khác nên người dân vẫn đang loay hoay để tìm lối đi
Trang 28Hi vọng rằng việc thực hiện TDA Sửa chữa và nâng cấp an toàn hồ chứa nước Đại Thắng
sẽ mở ra những dự định và việc thoát nghèo của người dân sẽ khả quan hơn
Biểu 3-6: Dự định của các hộ gia đình Bảng 3.8: Dự định của gia đình trong thời gian tới
Tổng mẫu
Khác
Trang 293.1.9 Dân tộc thiểu số
Người dân sinh sống trong vùng Dự án bao gồm 02 thành phần dân tộc chính làngười Kinh và người Mường Với tỷ lệ người được hưởng lợi chiếm 71% là ngườiMường, tỷ lệ nghèo chiếm hơn 20%; việc thực hiện TDA cũng được coi là một trongnhững Dự án nâng cao đời sống đến cộng đồng người này trong khu vực Việc thiếunước tưới phục vụ cho sản xuất hàng năm là một trong những nguyên nhân khiến chongười DTTS ở đây gặp nhiều khó khăn trong quá trình nâng cao đời sống cũng nhưgặp nhiều trở ngại trong quá trình thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
Về quy mô hộ gia đình: số liệu khảo sát cho biết quy mô hộ gia đình của người Kinh
là ít hơn so với gia đình DTTS: quy mô nhân khẩu trung bình gia đình người Kinh(3.9) so với DTTS (4.1) Nhìn chung, gia đình của người Mường có quy mô nhânkhẩu lớn hơn dân tộc Kinh, khi dân tộc Kinh có quy mô nhân khẩu từ 5 người trở lên
là 29,6% và chỉ số này ở người Mường là 39,6%
Về nghề nghiệp: tỷ lệ hộ có nghề nông-lâm-thủy sản của dân tộc Kinh là thấp hơn so
với người Mường (52% và 53,9%) Tuy nhiên, kết quả khảo sát người Dân tộcMường tại khu vực TDA cho thấy chưa xuất hiện ngành tiểu thủ công nghiệp Trongkhi đó với dân tộc Kinh, tỷ lệ người tham gia lao động Tiểu thủ công nghiệp là 2,6%Đối tượng là người mất sức lao động của nhóm DTTS chiếm (4,8%) cao hơn so vớingười Kinh (4,2%) Đây chính là gánh nặng và khó khăn cho cộng đồng dân cư pháttriển kinh tế
Về học vấn:Tỷ lệ mù chữ xuất hiện tại nhóm dân tộc Mường, đây là những người đã
già và không còn khả năng tiếp nhận mặt chữ Đối với các đối tượng còn lại, không
có sự chênh lệch đáng kể giữa 2 nhóm người Tuy nhiên tỷ lệ số người có trình độcao nhất từ THCS lẫn THPT, cao đẳng/đại học thì người Kinh vẫn chiếm ưu thế hơn
Sức khỏe : Tình trạng ốm đau trong vòng một tháng vừa qua không có sự chênh lệch
nhiều giữa người Kinh và người DTTS, tỷ lệ người có bảo hiểm y tế chiếm tỷ lệ caohơn 90% Tỷ lệ này được coi là tỷ lệ cao so với những vùng khác, nguyên nhân lýgiải chính là nhờ các chính sách hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe của xã, tỉnh Luôn quantâm, đến sức khỏe và điều kiện sống của người DTTS
Vệ sinh: Cũng có sự chênh lệch giữa người Kinh và người Mường về tỷ lệ nhà vệ
sinh (hố xí) hợp vệ sinh Trong mẫu khảo sát có 6,3% số hộ thuộc người DTTS chưa
có nhà vệ sinh Tuy nhiên, số hộ này đều trả lời rằng không đi ra ngoài ao hồ sôngsuối, mà do điều kiện chưa xây riêng được nhà vệ sinh, vẫn phải đi nhờ vào nhà vệsinh của bố mẹ và anh chị hai bên
Mức sống: Cũng không có sự chênh lệch đáng kể về chỉ số tự đánh giá mức sống của
các hộ người DTTS và người Kinh Chỉ số đánh giá nghèo đói của người Kinh thấphơn của người DTTS (10,4% và 9,2%) Mức đánh giá khá giả của người Kinh caohơn người Mường (lần lượt tương ứng là 3,7% và 2,1%) Tuy nhiên, sự chênh lệchnày không đáng kểm do đó trong vùng TDA ta không thấy rõ được sự khác biệt giữacộng đồng người Kinh và người Mường
Các hộ người DTTS trong xã An Bình nói riêng và khu vực TDA nói chung gặp rất
Trang 30nhiều khó khăn về nước sinh hoạt và sản xuất.
Trong quá trình thực hiện thảo luận nhóm, tham vấn sâu người DTTS cho biết họthường bị thiếu nước khoảng tầm 2 tháng, cây trồng không đủ nước để phát triển, vớinguồn nước sinh hoạt tuy không quá dồi dào nhưng cũng không đến mức khó khăn.Kết quả khảo sát định tính và tham vấn cộng đồng cho thấy những như người Kinh,các đối tượng DTTS trong vùng TDA đều rất ủng hộ việc triển khai dự án, họ nhậnthức được dự ánày về cơ bản mang về nhiều lợi ích, nhiều tác động tích cực nhẳm cảithiện cuộc sống tương lai của họ theo lối tốt hơn
xã hội biết và hiểu rõ
Ngoài ra báo cáo cũng cho thấy các trách nhiệm về công việc trong gia đình màphụ nữ phải chịu trách nhiệm thường gọi là “Gánh nặng ba vai của phụ nữ”: Gánhnặng ba vai thể hiện vai trò của phụ nữ bao gồm công việc được trả lương do phụ nữlàm, công việc không được trả công như vai trò tái sản xuất với tư cách là người mẹ vàvai trò gia đình thường là trách nhiệm của người phụ nữ Công việc sản xuất (sản xuấthàng hóa, dịch vụ để tiêu dùng trong gia đình hoặc tạo thu nhập) Công việc tái sảnxuất (sinh con, chăm sóc con cái, làm nội trợ và duy trì cuộc sống gia đình) Công việccộng đồng (cung cấp và duy trì các nguồn lực được mọi người sử dụng như nước,chăm sóc sức khỏe, giáo dục, tham gia lãnh đạo Nam giới có xu hướng tham gia vàocác công việc cộng đồng và sản xuất.1
Vấn đề việc làm là thông tin đầu tiên minh chứng được vị thế và vai trò củangười phụ nữ trong cả gia đình và xã hội Trong 04 thôn bị ảnh hưởng không có phụ
nữ làm trưởng thôn, chủ tịch, bí thư và các vị trí quan trọng trong cộng đồng 100% làNam giới trừ chi hội phụ nữ Số người lao động nữ tham gia chính các công việc đồngáng,nam thường làm những công việc có thu nhập cao hơn với phụ nữ , phụ nữthường làm thuê mướn và làm ruộng, nam giới làm những công việc liên quan đếnnông lâm thủy sản và công nghiệp xây dựng 71,43% phụ nữ làm việc nhà so với namgiới chỉ có 6,52% Qua đó cho chúng ta một bức tranh: phụ nữ thường có thu nhậpthấp Khi được phỏng vấn hầu như chị em đều cho rằng trong gia đình chồng họ quyếtđịnh đầu tư sản xuất và các công việc quan trọng, phụ nữ chủ yếu nuôi con và dọn dẹpnhà cửa
Trang 31Bảng 3.9: Phân công các công việc trong các hộ gia đình vùng TDA
Hoạt động trong gia đình
Tham gia quyết định
Quyết định các khoản chi tiêu lớn trong gia
Quyết định việc học tập, chọn nghề của con cái 57,14 35,71 7,15
(Nguồn: Số liệu điều tra)
Từ kết quả bảng 2 cho thấy:
- Đối với các hoạt động sản xuất: trồng trọt (trồng lúa, hoa màu); chăn nuôi; trồngrừng/ chăm sóc/ bảo vệ rừng; khai thác lâm sản; làm công nhân/làm thuê và nuôitrồng thủy sản cả hai giới nam và nữ chiếm thành phần phần trăm là chủ yếu Hoạtđộng chiếm hơn 85% bao gồm trồng trọt và chăn nuôi Hoạt động đi làm ăn xa (khôngthường xuyên ở nhà) tập trung chủ yếu nam giới (chiếm 71,43%)
- Đối với hoạt động trong gia đình: chăm sóc trẻ/ con cái; quét dọn nhà cửa; nấunướng/ nội trợ thì chủ yếu là công việc nữ giới Công việc quét dọn nhà cửa, nấunướng/ nội trợ chiếm trên 71,43% 64,29% là sự đồng ý cả hai tham gia từ các hộ giađình vùng hưởng lợi Công việc này gây mất thời gian cho nữ giới
- Hoạt động tham gia cộng đồng: chủ yếu là cả hai tham gia cụ thể: tham gia họp cộngđồng (85,71%); tham gia tập huấn về tình hình sản xuất (71,42%); sinh hoạt từ các tổchức chính trị - xã hội (78,57%)
Trang 32- Tham gia quyết định: đa số các hộ cho đồng ý hai người tham gia Quyết định cáckhoản chi tiêu lớn trong gia đình (mua sắm tài sản có giá trị, cưới hỏi) chiếm 92,86%;quyết định việc học tập, chọn nghề của con cái (57,14%) và quyết định đầu tư, hoạtđộng sản xuất chiếm 71,43%.
Nhìn chung do đặc điểm văn hóa và mang tính truyền thống của người Việt Nam; ví
dụ như là phụ nữ thường sản xuất kinh doanh nhỏ và làm việc trong lĩnh vực nôngnghiệp như chế biến, còn những ngành nghề khác như khai thác thì do nam giới đảmnhận; phần khác cũng là vì sự nhận thức về bình đẳng giới còn hạn chế Ngoài việctham gia tạo thu nhập cho gia đình, phụ nữ còn phải lo chăm sóc gia đình, thiếu thờigian nghỉ ngơi, giải trí và tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng, cũng nhưcác cơ hội tham gia vào các khoá đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực Điều nàyhạn chế khả năng tiếp cận với các công nghệ tiên tiến và để đóng góp vào các mụctiêu phát triển Vì vậy, nếu không có những hỗ trợ hợp lý và kịp thời, cơ hội phát triểncủa phụ nữ sẽ thấp hơn nam
Để đứng vững trong cuộc cạnh tranh này, đòi hỏi cả phụ nữ và nam giới phải nângcao kiến thức, kỹ năng và sự quyết tâm; nếu một cá nhân hoặc một giới nào ở vị tríxuất phát thấp hơn, lại ít thời gian và cơ hội để đầu tư, học tập thì nguy cơ thất bại đốivới người đó, giới đó sẽ cao hơn Vì vậy để nâng cao hiệu quả sự đóng góp của phụ
nữ cơ hội tiếp cận và hưởng lợi từ các hoạt động, chương trình cải tạo an toàn đậpphải được đồng đều cho cả nam giới và nữ giới Trong các hoạt động phát triển nàycần được xây dựng, tổ chức sao cho thuận lợi để phụ nữ tham gia
Về hiện trạng lao động: Với tỉ lệ lao động tham gia các hoạt động kinh tế đặc biệt là
kinh tế nông nghiệp lâm nghiệp, phụ nữ đóng vai trò lớn quan trọng trong lĩnh vựcsản xuất nông nghiệp, hay nói cách khác với vai trò của người phụ nữ rất quan trọngtrong quá trình sử dụng nguồn nước Tuy nhiên, qua quá trình điều tra và phỏng vấnsâu cho thấy người phụ nữ đã đóng góp lớn cho gia đình về kinh tế mặc dù họ cònphải đảm nhận các công việc không trong gia đình mà nhiều người dân vẫn hay gọi lànội trợ Đây là những công việc khiến cho khung thời gian lao động của người phụ nữtăng lên đáng kể Ngoài áp lực phải là việc tạo thu nhập, phụ nữ còn thêm các côngviệc chăm sóc cho gia đình, con cái như là một thước đo chuẩn mực làm vợ, làm dâu,làm mẹ mà bao nhiêu năm nay điều đó dường như chưa thay đổi
Vấn đề sử dụng nước cho sinh hoạt và sản xuất kết quả cho thấy phụ nữ có liên quanrất lớn đến nguồn nước tưới và nước sinh hoạt như tắm giặt cho con, rửa dọn chuồngtrại chăn nuôi, tưới cho hoa màu và lúa
Có thể nói rằng cả hai giới đều đánh giá về vai trò quan trọng của nước và mong
muốn có đủ nước để giảm bớt thời gian lao động của họ Số liệu trên cũng thể hiệnđược sự đóng góp của phụ nữ và nam giới trong sản xuất và lao động, điều đó chothấy mức độ bình đẳng và trách nhiệm của mỗi giới trong vùng dự án
Trang 333.2 Những tác động tích cực của TDA
Sửa chữa và nâng cao an toàn đập đặc biệt là hồ Đại Thắng sẽ phục vụ cho sản xuấtNông Lâm nghiệp, đa dạng hóa cây trồng, đảm bảo an ninh lương thực trước sức épgia tăng dân số, biến động bất lợi của thời tiết và bất ổn định của thế giới, đồngthời phải giải quyết nguồn nước cho sinh hoạt, công nghiệp, thủy sản, dịch vụ dulịch, duy trì và cải thiện môi trường sinh thái, khai thác thủy năng Phát triển thuỷlợi cho miền núi, nhất là những vùng đặc biệt khó khăn về nguồn nước, gắn vớicác chính sách xã hội để từng bước giải quyết nước cho Nông nghiệp và sinh hoạtcho nhân dân và phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, góp phần thực hiện thành côngchương trình xóa đói giảm nghèo, định canh định cư, và phát triển thủy lợi kếthợp phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai
Phần này trình bày những tác động tích cực tiềm năng của dự án, mang lại lợi íchcho những người dân sống trong vùng dự án nói chung và cấp hộ gia đình nóiriêng Những tác động được trình bày trong các tiểu mục sau theo các mục tiêu cụthể của dự án khi dự án bắt đầu phát huy hết hiệu quả
3.2.1 Tăng cường nâng cao an toàn đập
Cũng nằm trong thực trạng chung về tình hình an toàn hồ đập của Việt Nam, hồ Chứanước Đại Thắng – Hòa Bình được xây dựng từ những năm 1960 Do đó, hồ chứakhông còn đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng nước cho người dân, và đang đứng trướcnhững nguy cơ mất an toàn công trình rất cao Việc thực hiện sửa chữa và nâng cấp antoàn hồ chứa bên cạnh việc nâng cao năng lực tưới tiêu, mục tiêu quan trọng nữa lànâng cao an toàn hồ đập, đảm bảo đời sống cho các hộ dân phía hạ du công trình nóiriêng và đảm bảo đời sống xã hội của toàn xã An Bình nói chung
3.2.2 Tăng cường năng lực quản lý đập, vận hành hệ thống tưới
Dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn Đại Thắng được triển khai sẽ giúp người dân, các
cơ quan quản lý của tỉnh Hòa Bình xây dựng những kịch bản, chiến lược phát triểnnông thôn dài hạn, các kịch bản biến đổi khí hậu, hiện thực hóa các hoạt độngnhằm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm thiểu và thích ứng biến đổikhí hậu; Chiến lược phát triển Thủy lợi đến năm 2020 và tầm nhìn 2050; Chiếnlược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020; Chương trìnhphát triển kinh tế xã hội khu vực miền núi đến năm 2020; Chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới; Chương trình phát triển tam nông
3.2.3 Phục hồi diện tích tưới chủ động, sản xuất nông nghiệp
Trong phạm vi của dự án kết quả đầu tư sẽ giúp cho việc tu bổ, cải tạo cơ sở hạtầng tưới tiêu tại xã An Bình nói riêng và 04 thôn trong vùng hưởng lợi nóiriêng phục vụ đảm bảo cung cấp nguồn nước để thỏa mãn các nhu cầu sử dụng nướcnông nghiệp, tưới cho 130 ha lúa và hoa màu, tạo nguồn cung cấp nước sinh hoạt,chăn nuôi cho hơn 200 hộ vùng hạ du
Dự án sửa chữa và nâng cấp an toàn đập sẽ đáp ứng nhu cầu tăng cường chất lượng
Trang 34đất canh tác, chống xói mòn đất, sa mạc hóa, giảm ô nhiễm nguồn nước Đầu tưvào cơ sở hạ tầng sẽ được đi kèm với các chương trình quản lý thủy lợi có sự thamgia (IPM) Chủ trương áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, giải pháp công nghệtiến tiến trong thi công xây dựng các công trình đập, các giải pháp tưới tiêu hiệuquả nhằm gia tăng hiệu quả sử dụng nước, hạn chế cạn kiệt nguồn nước và thíchứng với biến đổi khí hậu sẽ góp phần không nhỏ trong phát triển kinh tế xã hội củacác địa phương
3.2.4 Hỗ trợ nâng cấp cơ sở hạ tầng, phát triển thủy lợi phục vụ đa mục tiêu xây dựng nông thôn mới
Kết quả điều tra khảo sát cho thấy, trong khu vực TDA người dân phần lớn, hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp, trong đó diện tích trồng lúa chiếm tỷ lệ cao Nguồn nướccung cấp cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp chủ yếu được lấy từ hồ chứa nướcĐại Thắng Chính vì vậy, việc cung cấp đủ nước tưới là một trong những vấn đề quantrọng để phát triển kinh tế địa phương
Sự đầu tư của dự án vào hạ tầng thủy lợi, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của côngtrình, chủ động tưới tiêu, an toàn công trình trong thiên tai là nguồn động lực để địaphương tiếp tục đầu tư các hạng mục hạ tầng còn lại, nhằm sớm hoàn thành xâydựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội địa phương ổn định, bền vững
3.2.5 Phát triển phúc lợi xã hội cho nhóm dễ bị tổn thương và tăng cường vốn xã hội cho người dân vùng dự án, chú trọng đến nhóm phụ nữ và người nghèo, nhóm người DTTS
Nhận dạng đúng tới hộ có chủ nữ, hộ nghèo quan tâm tới những nhóm dễ bị tổnthương nhất của nhóm dân số để đảm bảo rằng phúc lợi của họ là điều quan tâmnhất trong Dự án Tăng cường hoạt động xã hội sẽ tạo điều kiện cho những nhómnày tham gia vào công tác qui hoạch, thiết kế và thực hiện các tiểu dự án, đảm bảonhững công trình sẽ mang lại lợi ích tối đa cho họ trong điều kiện hiện tại và giảmthiểu tác động bất lợi cho họ
Trong vùng Tiểu dự án việc đầu tư dự án cấp nước tưới ổn định và tạo cơ hội mởrộng đường giao thông nội vùng sẽ giúp người dân, đặc biệt là phụ nữ tiết kiệmđược thời gian lấy nước, thời gian sản xuất nông nghiệp thông qua việc sắp xếp lịchthời vụ một cách chủ động, cũng như việc lấy nước phục vụ chăn nuôi, phát triểnkinh tế vườn trang trại, góp phần tạo ra tính đa dạng các loại sản phẩm nông nghiệp
và tăng khả năng tiếp cận thị trường, cải thiện thu nhập Nước sinh hoạt được cungcấp kịp thời hơn là điều kiện cơ bản cải thiện sức khỏe người dân, được biệt làtránh được được các bệnh của phụ nữ Thông qua thực hiện kế hoạch hành độnggiới của dự án, nhận thức về giới sẽ được nâng lên trong các cấp chính quyền vàcộng đồng Phụ nữ giảm được thời gian lao động sẽ có cơ hội tham gia vào cáchoạt động cộng đồng, tìm hiểu nâng cao trình độ hiểu biết, giáo dục con cái,…
Trong các cuộc tham vấn, người dân rất ủng hộ các tiểu dự án đầu tư trong địa bàncủa họ vì họ nhận thức rất rõ là đây là cơ chế chính để cải thiện điều kiện kinh tế Dự
án sẽ cải thiện điều kiện giao thông, cấp nước, khuyến khích phát triển nôngnghiệp, phục hồi một số cây hàng hóa đặc trưng của địa phương có lợi nhuận
Trang 35cao, thúc đẩy lưu thông hàng hoá, tăng lao động và việc làm bên ngoài, cải thiệncác dịch vụ xã hội và điều kiện môi trường cho người dân Dự án hỗ trợ việcxây dựng hoàn thiện và nâng cấp hệ thống cấp nước đa mục tiêu nhằm trữ nước vàocuối mùa mưa hỗ trợ cộng đồng tiếp cận với nguồn nước phục vụ trồng trọt, chănnuôi của các hộ gia đình Hướng đến các cộng đồng khan hiếm nước tưới thôngqua việc xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện và phục hồi các công trình cấp nước đamục tiêu cho các cụm dân cư, bao gồm cả các bể trữ nước đa năng, cụm cấp nướccộng đồng,tạo điều kiện cho người dân sử dụng nước vào nhiều mục đích khácnhau như để tắm giặt, dùng cho chăn nuôi và vệ sinh chuồng trại.
Dự án sẽ làm tăng sản lượng nông nghiệp, cải thiện điều kiện sống, cải thiện điềukiện tưới tiêu, cải thiện điều kiện giao thông, cải thiện môi trường sống và tìnhtrạng sức khoẻ của người dân trong vùng dự án, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em trongvùng dự án
Với đặc thù của khu vực Tiểu dự án, 3 thôn Đại Đồng, Đại Thắng, Thắng Lợi với sốngười thuộc Dân tộc thiểu số Mường chiếm hơn 90%; việc sửa chữa và nâng cao antoàn đập sẽ tạo điều kiện để người dân nâng cao đời sống vật chất và tinh thần Đảmbảo an sinh xã hội
3.2.6 Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Trong quá trình xây dựng, với việc tập trung một số lượng công nhân thi công tạicông trường, nhu cầu sử dụng các loại hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho các hoạtđộng sinh hoạt của đội ngũ công nhân này tăng lên Hơn nữa, quá trình thi côngcũng cần phải cung cấp một lượng lớn các nguyên vật liệu: đất, đá, xi măng đểxây dựng các hạng mục của TDA Do đó, việc thực hiện TDA sẽ thúc đẩy sự pháttriển dịch vụ, thương mại của địa phương, góp phần tạo cơ hội việc làm và nângcao thu nhập cho người dân địa phương
Bên cạnh đó, trong quá trình thi công TDA, ngoài việc sử dụng các kỹ sư đòi hỏitrình độ chuyên môn cao, vẫn cần sử dụng công nhân lao động phổ thông làm cáccông việc đơn giản Đây chính là cơ hội để người dân có thể tham gia vào các hoạtđộng của công trình, tạo điều kiện tăng thêm thu nhập
3.3 Tác động tiêu cực tiềm tàng từ TDA
Trang 36Phần này trình bày và đề cập tới những tác động tiêu cực có thể xảy ra trong Dự án
và những biện pháp giảm thiểu phải chuẩn bị sẵn sàng để nếu không thể triệt tiêungay thì cũng giảm thiểu được các tác động xấu sau đây
3.3.1 Thu hồi đất và tái định cư
Tổng cố có 12 hộ (với 45 người) bị ảnh hưởng về đất đai các loại bao gồm như sau:Tổng diện tích đất bị thu hồi vĩnh viễn là 15.935 m2
Tổng diện tích đất bị ảnh hưởng tạm thời là 4.438 m2
- Có 7 hộ chỉ ảnh hưởng vĩnh viễn đất nông nghiệp với diện tích 12.413 m2
- Có 2 hộ ảnh hưởng vĩnh viễn đến đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp với diệntích đất nông nghiệp là 1.718 m2 và đất lâm nghiệp là 500 m2
- Có 1 hộ ảnh hưởng vĩnh viễn đến diện tích đất thổ cư và đất nông nghiệp vớidiện tích đất thổ cư ảnh hưởng vĩnh viễn là 500 m2 và đất nông nghiệp là 803,2
m2
- Có 3 hộ bị ảnh hưởng tạm thời đến diện tích đất nông nghiệp trong đó có 1 hộvừa bị ảnh hưởng vĩnh viễn đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và diện tích đấtảnh hưởng đất nông nghiệp tạm thời là 834 m2 Có 2 hộ chỉ bị ảnh hưởng tạmthời diện tích đất nông nghiệp với diện tích 3.604 m2
- 1 hộ BAH về nhà ở cấp 4 với diện tích 60 m2
- Cây trồng hàng năm bị ảnh hưởng gồm: 12.578 m2 lúa; 3.840 m2 ngô; 920 m2
lạc và 822 m mía trồng theo rãnh Cây lâm nghiệp bị ảnh hưởng gồm 130 câykeo 3-5 năm tuổi
- Số hộ bị ảnh hưởng khi cắt nước thi công công đập là 244 hộ với diện tích lúanước BAH là 571.297 m2, diện tích lúa nước 2 vụ BAH trong 1 vụ sản xuất dokhông có nước với thời gian từ tháng 2 đến tháng 6 trong năm
3.3.2 Tác động đến hoạt động cấp nước và sử dụng phía hạ nguồn
Điều này có thể xẩy ra, trong quá trình thi công lượng nước chắc chắn sẽ giảm, trongđiều kiện như vậy sẽ có sự tranh chấp hoặc sự không hài lòng khi có hộ gia đình cónhiều thuận lợi về vị trí lấy nước nhưng cũng có hộ gia đình có nhiều bất lợi Điều nàynên có sự cam kết của các hộ thông quan họp thôn, ông trưởng thôn nên phổ biến trướcnhững tình huống có thể xảy ra
Nguồn nước tưới cung cấp cho diện tích sản xuất đất nông nghiệp của thôn Đại Đồng,Thắng Lợi, Đại Thắng sẽ bị ảnh hưởng trong thời gian thi công Do vậy với diện tích571.297 m2 diện tích đất trồng lúa sẽ bị ảnh hưởng của 244 hộ Ngoài ra diện tích mặtnước của hồ chứa nước Đại Thắng cũng không thể tiến hành nuôi trồng thủy sản (nuôi
cá nước ngọt) trong thời gian thi công Ngoại trừ thôn Đức Bình thì nguồn nước sảnxuất của các hộ bị ảnh hưởng đều lấy nước từ hồ thủy lợi Đại Thắng, do đó khi tiếnhàng nâng cấp đập không chỉ có 12 hộ thuộc thôn Đức Bình bị ảnh hưởng trực tiếp và
có 244 hộ trong 3 thôn còn lại bị ảnh hưởng đến diện tích đất trồng lúa
Nguồn nước ăn uống và sinh hoạt đều lấy nước ngầm từ giếng đào và giếng khoan nênviệc cắt nước để thi công cải tạo đập không ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt củangười dân vùng dự án
Trang 37Mục tiêu dự án nhằm tăng cường năng lực của các cơ quan liên quan ở địa phương vềquản lý và triển khai nâng cấp Đập, khuyến khích có sự tham gia, tăng cường kiến thức
và hiểu biết về quản lý sửa chữa và tạo điều kiện tăng cường hợp tác bình đẳng giữanhững người sử dụng hưởng lợi với các cơ quan quản lý và chính quyền địa phương.Điều này sẽ giúp cho người dân và cộng đồng địa phương phát triển cơ chế quản lýnguồn nước theo tập thể để tránh mâu thuẫn có thể xảy ra giữa những bên liên quan vàgiảm thiểu những tác động tiềm tàng trước mắt và lâu dài Cụ thể như có thể xuất hiệnmâu thuẫn giữa công ty thủy nông (hoặc cán bộ thủy nông địa phương) với người dân
sử dụng sử dụng dịch vụ nước tưới tiêu khi có sự sai lệch về kế hoạch cung cấp nước.Hoặc giả là mâu thuẫn giữa những người dân sử dụng nước, nhất là các hộ đầu nguồn
và cuối nguồn nước khi phát xuất hiện tượng cấp nước không đều, không công bằng
3.3.3 Tác động đến mồ mả, di sản văn hóa và công trình công cộng
Xung quanh khu vực xây dựng TDA không có bất kể mồ mả nào do mình xây dựngtrên hiện trường sẵn có Bên cạnh đó xung quanh TDA với bán kính 30 km, hoàn toànkhông có một di sản văn hóa nào, do đó ảnh hưởng này được coi là không đáng kể.Tuy nhiên trong quá trình thi công, số xe hoạt động vào thời gian cao điểm như vậy có thể gây xuống cấp cho tuyến đường liên thôn và tuyến đường đất trên mặt đập.Việc vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc thi công có thể gây sụt lún,nứt vỡ đường Qúa trình thi công cần có những biện pháp để bảo vệ tuyến đường vận chuyển
3.3.4 Tác động đến hoạt động sinh kế và kinh doanh bị ảnh hưởng do thi công xây dựng
Hoạt động thu hồi đất, thi công công trình, một số cụm cấp nước được xây tạikhu dân cư chắc chắn sẽ ảnh hưởng tới sinh kế và kinh doanh trong khu vực thicông Theo khảo sát, một số hộ sống trên con đường đến đập, có nhiều hộ buôn bánnhỏ lẻ nhưng đây không phải là nguồn thu nhập chính của họ Tuy nhiên, để giảmthiểu, hạn chế các tác động Chủ đầu tư địa phương sẽ phối hợp chặt chẽ với chínhquyền đánh giá mức độ ảnh hưởng để có sự hỗ trợ phù hợp Ngoài ra trong quátrình thi công các nhà thầu lập kế hoạch và tổ chức thi công đảm bảo giảm thiểuđược những tác động cho các hộ gia đình BAH này Các địa phương thực hiện đền
bù và hỗ trợ phù hợp với các chính sách đã nêu trong RPF, EMDF nhằm đảm bảokhông làm xấu đi tình trạng sinh kế và kinh doanh của các hộ BAH
Khi được hỏi 100% người dân nói rằng họ lo ngại ảnh hưởng đến môi trường do vậnchuyển đất, nguyên vật liệu xây dựng nên có thể môi trường bụi bẩn Người dân còn
lo việc nhiều công nhân đến sinh sống làm phá vỡ môi trường yên tĩnh của vùng quê
và có thể gây ra vấn đề an ninh như trộm cắp
3.3.5 Tăng cường sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu
Những điều kiện sản xuất nông nghiệp được cải tiến, việc đầu tư cho sản xuất nhằmlàm tăng lợi nhuận có thể sẽ làm tăng sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu do đó tăngkhả năng ô nhiễm môi trường Hiện các địa phương đều đang áp dụng các giải pháp
Trang 38canh tác an toàn như IBM, ACM, “3 giảm, 3 tăng”, “1 phải, 5 giảm”, trồng hoatrên bờ ruộng, tất cả những hoạt động này đều nhằm hạn chế các tác động từphân bón, thuốc trừ sâu tới sức khoẻ người dân Tuy nhiên, vẫn cần phải quản lýtốt hoạt động sản xuất và vận hành hợp lý hệ thống tưới tiêu, bao gồm cả việc tiếptục khuyến khích, hướng dẫn người dân áp dụng các phương thức sản xuất mới,thân thiện với môi trường.
3.3.6 Rủi ro về sức khỏe, an toàn lao động, an toàn giao thông
Việc đầu tư dự án sẽ ảnh hưởng chủ yếu về môi trường khi thi công, do vận chuyểnvật liệu và tiếng ổn của thiết bị máy móc,…ngoài ra khi tham gia thi công lựclượng công nhân chuyển từ nơi khác đến cũng có thể mang đến các nguồn bệnh
và cách sinh hoạt phá vỡ nét truyền thống và các quy định của địa phương Các cơquan quản lý dự án cần xem xét tới những rủi ro về sức khoẻ như các bệnh truyềnnhiễm qua đường tình dục, có các hoạt động tuyên truyền, giám sát chặt chẽ công tácnày
Sự cố tai nạn lao động có thể xảy ra trong quá trình thi công xây dựng, vận chuyển
nguyên vật liệu xây dựng do những sai xót trong lao động: việc thiếu trang bị bảo hộlao động, thiếu ý thức tuân thủ nghiêm chỉnh về nội quy an toàn lao động; hoặc dosức khỏe yếu của người lao động tại công trường Những tác động này sẽ gây nhữngảnh hưởng rất lớn về người và tài sản đối với người lao động
Sự cố tai nạn giao thông: Trong giai đoạn thi công xây dựng dự án, lưu lượng và
mật độ giao thông tăng nhanh do sự hoạt động của các xe vận chuyển nguyên vậtliệu, tiềm ẩn nguy cơ cao xảy ra các vụ tai nạn giao thông
3.3.7 Tác động đến an ninh trật tự, an toàn xã hội tại địa phương
Trong quá trình thi công xây dựng TDA, xã An Bình sẽ tập trung một lượng côngnhân từ các địa phương khác trong suốt thời gian thi công công trình Việc xuất hiệncủa lượng công nhân này cùng các hoạt động sinh hoạt và làm việc của đội ngũ laođộng này sẽ có tác động không nhỏ đến cuốc sống của người dân địa phương Việcxuất hiện một lượng công nhân là nam giới sẽ xuất hiện những tệ nạn như sau tại địaphương: (i) An ninh trật tự tại thôn Đức Bình, xã An Bình có thể có những xáo trộn;(ii) xung đột văn hóa giữa công nhân và người dân địa phương (iii) những xung đột,
va chạm giữa công nhân và người dân địa phương; (iv) xuất hiện các tệ nạn xã hộinhư cờ bạc, rượu chè, sử dụng các chết kích thích; (v) tiểm ẩn nguy cơ về quả tải cácdịch vụ y tế, dịch vụ công cộng, thức ăn cho công nhân
Việc quản lý công nhân không tốt sẽ dẫn đến xảy ra nhiều vấn đề tiêu cực Như đãtừng có tiền lệ trước đây tại một số dự án Công nhân và người dân có những xíchmích nếu không được giải quyết còn gây lên những cuộc va chạm đánh nhau dẫn đếnảnh hưởng đến cơ thể, và tính mạng
Trang 393.3.8 Tác động đến bình đẳng giới và trẻ em
Trong thời gian thi công, việc sửa chữa cống có thể gây cắt nước cho một mùa có thể
do sửa chữa đập làm khan hiếm nguồn nước, điều đó sẽ dẫn đến phụ nữ phải sử dụngthời gian nhiều hơn cho lấy nước (theo tập quán và sự phân công lao động theo giới)Diện tích đất trồng cây nông nghiệp và hoa mầu giảm sẽ tác động trực tiếp đến thunhập của phụ nữ, đây cũng có thể là nguyên nhân gián tiếp đẩy họ phải tìm việc thaphương
Thực tế cũng cho thấy trẻ em có thể găp rủi ro do nước đưa lại Năm 2014 tại xã AnBình đã có 04 trường hợp cháu nhỏ tử vong do bị chết đuối Vì vậy phải có chính sách
an toàn cho trẻ em, bảo vệ quyền trẻ em, không cho phép trẻ em bán hàng hoặc làmdịch vụ xung quanh khu vực sử chữa và nâng cấp hồ
Đường giao thông sẽ khó khăn và bụi bẩn hơn nếu vào mùa mưa, điều đó có thể tácđộng đến tâm lý của trẻ ngại đến trường và là nguyên nhân dẫn đến trẻ nghỉ học, do đónhà thầu đã lựa chọn phương án thi công vào mùa khô là chủ yếu
Tuy nhiên, những tác động này được coi là nhỏ do thời gian xây dựng công trình ngắn.Không được coi là những tác động tích lũy, gây hại lâu dài đến đời sống địa phương
3.3.9 Những tác động xấu đến người DTTS
Việc thực hiện TDA trước mắt mang lại rất nhiều những tác động tích cực đến đời sốngcủa người DTTS, cụ thể ở đây là người dân tộc Mường Tuy nhiên trong quá trình thựchiện TDA, đặc biệt trong quá trình thi công không thể tránh khỏi những tác động nhấtđịnh đến cộng đồng người này tại 03 thôn: Thắng Lợi, Đại Thắng, Đại Đồng với tỷ lệngười DTTS chiếm hơn 90% Trong quá trình thi công không có một hộ dân tộcMường nào bị thu hồi đất sản xuất Tuy nhiên, khi xây dựng và sửa chữa lại cống lấynước, việc cắt nước sản xuất là điều bắt buộc, do đó việc thiếu nước sản xuất trong mộtmùa ảnh hưởng đến đời sống của người dân nơi đây rất nhiều Trong đó có 223 hộ làngười DTTS Với nguồn nước sản xuất duy nhất của phía hạ du lấy duy nhất từ nước
hồ Đại Thắng mà chưa có phương án bổ sung tạm thời nguồn nước khác
Bên cạnh việc tác động do cắt một mùa nước sản xuất, việc thực hiện TDA sẽ cónhững tác động như: cản trở giao thông đi lại, bụi và ồn trong giai đoạn thi công, tạmthời phá dỡ công trình, kênh mương dẫn nước và các tác động nguy hiểm gia tăng dophương tiện giao thông có thể tăng tốc độ sau khi hoàn thành dự án Những tác độngnày hoàn toàn có thể giảm thiểu hoặc triệt tiêu Chính vì thế Kế hoạch Phát triển dântộc thiểu số của dự án đã tập trung tham vấn nhằm đảm bảo rằng người bản địa có cơhội nêu ra những quan tâm của họ và được tham gia và hưởng lợi của dự án Qui trìnhsàng lọc, tham vấn với các dân tộc trong khu vực dự án đã triển khai, cộng đồng đượctạo điều kiện ‘tham vấn tự do, tham vấn trước và tham vấn có thông tin’ dẫn tới ‘cộngđồng tiếp nhận và ủng hộ dự án rộng rãi’ vì các tác động tích cực mà dự án đem lại
Trang 40PHẦN IV Các biện pháp giảm thiểu và khuyến nghị
Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập hồ chứa nước Đại Thắng, như khảo sát đánhgiá cho thấy sẽ mang lại những lợi ích to lớn, cả trước mắt và lâu dài cho người dân vàcộng đồng thuộc vùng dự án nói riêng và huyện Lạc Thủy nói chung Cụ thể dự án sẽ