TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Trần Minh Đức Tên Luận văn: Tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340102 Tên cơ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: TS Chu Thị Kim Loan
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội ngày 10 tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Trần Minh Đức
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Chu Thị Kim Loan đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Ban Quản lý đào tạo, Ban Công tác chính trị và Công tác sinh viên, Trung tâm đào tạo kỹ năng mềm của Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà Nội ngày 10 tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục biểu đồ, hình ảnh và sơ đồ vi
Trích yếu luận văn vii
Thesis abstract ix
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Các câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Đóng góp mới của luận văn 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Vai trò của đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên 7
2.1.3 Những kỹ năng mềm cần thiết 12
2.1.4 Nội dung nghiên cứu tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên 23
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên 27
2.2 Cơ sở thực tiễn về việc tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên 34
2.2.1 Khái quát tình hình đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên ở Việt Nam 34
2.2.2 Kinh nghiệm tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên của một số quốc gia trên thế giới 36
2.2.3 Kinh nghiệm tăng cường đào tạo kỹ năng mềm của một số trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam 36
2.2.4 Bài học rút ra cho Học viện Nông nghiệp Việt Nam 37
Trang 5Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 40
3.1 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu 40
3.1.1 Lược sử hình thành và phát triển của Học viện Nông nghiệp Việt Nam 40
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 41
3.1.3 Tầm nhìn sứ mệnh 42
3.1.4 Kết quả đào tạo và Nghiên cứu khoa học 43
3.2 Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 46
3.2.2 Phương pháp xử lý 47
3.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 48
Phần 4 Kết quả nghiên cứu 49
4.1 Thực trạng đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam 49
4.1.1 Xây dựng chương trình đào tạo kỹ năng mềm 49
4.1.2 Tổ chức thực hiện 53
4.1.3 Giám sát điều hành đào tạo kỹ năng mềm 56
4.1.4 Đánh giá kết quả đào tạo kỹ năng mềm 61
4.1.5 Nhận xét về hoạt động đào tạo kỹ năng mềm của Học viện Nông nghiệp Việt Nam trong thời gian qua 62
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam 64
4.2.1 Yếu tố bên trong 64
4.2.2 Yếu tố bên ngoài 75
4.3 Một số giải pháp tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam 82
4.3.1 Định hướng của Học viện Nông nghiệp Việt Nam 82
4.3.2 Một số giải pháp tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên 82
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 87
5.1 Kết luận 87
5.2 Kiến nghị 88
Tài liệu tham khảo 90
Phụ lục 91
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Số lượng sinh viên các Khoa tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam 44
Bảng 4.1 Các học phần kỹ năng mềm trong chương trình đào tạo đại học 49
Bảng 4.2 Đánh giá sự cần thiết của quy định bắt buộc học kỹ năng mềm đối với sinh viên 51
Bảng 4.3 Đánh giá số lượng kỹ năng mềm cần phải học trong chương trình đào tạo 52
Bảng 4.4 Đánh giá của sinh viên về chất lượng đào tạo kỹ năng mềm của HVNNVN 63
Bảng 4.5 Kết quả đào tạo kỹ năng mềm theo học kỳ 63
Bảng 4.6 Kết quả đào tạo kỹ năng mềm từng học phần 64
Bảng 4.7 Đánh giá vai trò quan trọng của kỹ năng mềm đối với sinh viên 66
Bảng 4.8 Đánh giá cách rèn luyện kỹ năng mềm 67
Bảng 4.9 Đánh giá sự cần thiết của các kỹ năng mềm đối với sinh viên 68
Bảng 4.10 Nhu cầu đến quyết định học kỹ năng mềm của sinh viên 71
Bảng 4.11 Mức độ ảnh hưởng của nhu cầu đến quyết định học kỹ năng mềm của sinh viên 72
Bảng 4.12 Mức độ ảnh hưởng của kỳ vọng đến quyết định học kỹ năng mềm của sinh viên 73
Bảng 4.13 Mức độ luyện tập các kỹ năng mềm sau khóa học của sinh viên 73
Bảng 4.14 Cách thức sinh viên luyện tập các kỹ năng mềm sau khóa học 74
Bảng 4.15 Các lý do sinh viên không luyện tập các kỹ năng mềm sau khóa học 75
Bảng 4.16 Đánh giá mức học phí học kỹ năng mềm phù hợp 80
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ trình độ giảng viên dạy kỹ năng mềm tại Học viện 55
Biểu đồ 4.2 Xếp loại chứng chỉ kỹ năng mềm của sinh viên HVNNVN 58
Biểu đồ 4.3 Kết quả đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên HVNNVN trong học kỳ 2 năm học 2017-2018 61
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ xếp loại các học phần kỹ năng mềm trong học kỳ 2 năm học 2017-2018 62
Biểu đồ 4.5 Đánh giá của sinh viên về mức độ quan trọng 2 kỹ năng 64
Biểu đồ 4.6 Đánh giá nhu cầu học thêm kỹ năng mềm 70
Biểu đồ 4.7 Đánh giá của sinh viên về cách dạy kỹ năng mềm 78
Biểu đồ 4.8 Đánh giá của sinh viên về giảng viên dạy kỹ năng mềm của
Học viện 78
Biểu đồ 4.9 Đánh giá mức học phí học kỹ năng mềm 80
Hình ảnh 1 Giới thiệu về các khóa học của trung tâm Kỹ năng mềm 60
Hình ảnh 2 Giới thiệu về khóa học kỹ năng giao tiếp cùng chuyên gia 60
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức Học viện Nông nghiệp Việt Nam 41
Trang 8TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Trần Minh Đức
Tên Luận văn: Tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên Học viện Nông
nghiệp Việt Nam
Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340102
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Ngày nay, trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang ngày càng phát triển và hội nhập sâu rộng thì yêu cầu của các nhà tuyển dụng đối với người lao động được đặt ra ngày càng khắt khe Đa số sinh viên ngay sau khi tốt nghiệp không thể xin được việc làm vì thiếu các kỹ năng mềm như kỹ năng tìm kiếm việc làm, kỹ năng ngoại ngữ, tin học, làm việc nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng giao tiếp vì vậy yêu cầu kỹ năng mềm đối với sinh viên có vai trò rất quan trọng Qua quá trình phân tích, đánh giá thực trạng về đào tạo kỹ năng mềm hiện nay của Học viện nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường đào tạo Kỹ năng mềm cho sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu thông dụng để thu thập, xử lý và phân tích số liệu Đặc biệt trong phương pháp thu thập số liệu, đề tài này có tiến hành điều tra 100 sinh viên, 35 giảng viên, 30 cựu sinh viên và 30 sinh nhân viên về các vấn
đề chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên và phỏng vấn sâu 05 đối tượng giảng viên Số liệu sẽ được phân tích và xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh
Trang 9- Đưa ra mô ̣t số giải pháp tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Là tài liệu tham khảo cho các trường đại học, cao đẳng khi xây dựng chương trình đào tạo kỹ năng mềm
Trang 10THESIS ABSTRACT Author: Tran Minh Duc
Title: Strengthening soft skills training for Vietnam National University of
Agriculture’s students
Major: Business Administration Code: 8340102
University: Vietnam National University of Agriculture
Research purposes
Today, in the context of the country's growing economy and deep integration, the requirements set by employers for employees are increasingly demanding Most graduates are unable to get a job right after graduation because of the lack of soft skills
in job hunting, foreign language, computer, teamwork, time management, and communication It is to affirm that enhancement of soft skills for students play a very important role in a successful job application Through the analysis and evaluation of the current situation of soft skills training of Vietnam National University of Agriculture, the research is expected to figure out factors affecting the soft skills training for students at the university In addition, it proposes some solutions to enhance soft skills for students
Main results and conclusions
The research helps to:
- Affirm on the need to strengthen soft skills training for students of Vietnam National University of Agriculture
- Contribute to the systematization of theory and practice of soft skills training for students of universities and colleges
- Assess the current status of soft skills training for students at Vietnam National University of Agriculture
- Analyze and figure out factors affecting soft skills training activities for students
at Vietnam National University of Agriculture
Trang 11- Recommend some solutions to enhance soft skills training for students of Vietnam National University of Agriculture
- Be a reference for universities and colleges when developing soft skills training program
Trang 12PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang ngày càng phát triển
và hội nhập sâu rộng thì yêu cầu của các nhà tuyển dụng đối với người lao động được đặt ra ngày càng khắt khe Những yêu cầu đó không chỉ bó hẹp trong phạm
vi kiến thức chuyên ngành mà còn bao gồm cả kinh nghiệm làm việc, kỹ năng sống, sự nhanh nhạy trong xử lý công việc, cũng như sử dụng thành thạo ngoại ngữ và công nghệ thông tin… Điều này đã và đang đặt ra những khó khăn, thách thức cho tất cả sinh viên, đặc biệt là những sinh viên vừa mới tốt nghiệp, chưa có nhiều kinh nghiệm cũng như các kỹ năng sống và kỹ năng làm việc Kiến thức chuyên ngành mà các trường đại học hiện cung cấp cho sinh viên trong quá trình học tập là yếu tố quyết định giúp cho sinh viên có thể làm việc tốt trong tương lai Tuy nhiên thực tế khảo sát từ các nhà tuyển dụng chỉ ra rằng những kiến thức chuyên ngành chưa đủ để giúp sinh viên có thể làm việc tốt trong môi trường 4.0 như hiện nay Đa số sinh viên ngay sau khi tốt nghiệp không thể xin được việc làm vì thiếu các kỹ năng mềm như kỹ năng tìm kiếm việc làm, kỹ năng ngoại ngữ, tin học, làm việc nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng giao tiếp Trong xã hội hiện đại, một người có kỹ năng mềm tốt ngày càng được đánh giá cao, nhiều vị trí việc làm đòi hỏi kỹ năng mềm nhiều hơn là kỹ năng chuyên ngành Rất nhiều nhà tuyển dụng xem trọng những kỹ năng mềm và xem đây là một trong những yêu cầu tuyển dụng quan trọng Tại các trường trung học
cơ sở, trung học phổ thông và đặc biệt đại học, kỹ năng mềm đã và đang được đưa vào giảng dạy nhiều hơn để phát triển toàn diện cho học sinh sinh viên Điều
đó cho thấy việc nhận thức tầm quan trọng của Kỹ năng mềm của ngành giáo dục nước ta trong những năm gần đây
Sinh viên đang học ở Học viện Nông nghiệp Việt Nam (HVNNVN) cũng khẳng định kỹ năng mềm rất quan trọng trong việc học tập cũng như trong cuộc sống và trong môi trường làm việc sau này Việc tạo môi trường học tập kỹ năng mềm trong trường giúp các bạn sinh viên rất nhiều trong việc học tập và rèn luyện những kỹ năng mềm cần thiết Tuy nhiên, phần lớn sinh viên HVNNVN nhận thấy bản thân còn rất thiếu và yếu những kỹ năng mềm cần thiết, đặc biệt khi đi tuyển dụng Điều này một phần do sinh viên HVNNVN còn thiếu chủ động trong việc nhận thức cũng như rèn luyện những kỹ năng mềm đúng phương pháp
Trang 13Trước yêu cầu khách quan của xã hội về kỹ năng mềm, trong 3 năm vừa qua Học viện Nông nghiệp Việt Nam đặc biệt chú trọng việc đào tạo và rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên nhằm mục đích nâng cao chất lượng đào tạo Các kỹ năng mềm cần thiết phục vụ trong cuộc sống, học tập cũng như trong công việc sau này của sinh viên nói chung và sinh viên của Học viện Nông nghiệp Việt Nam nói riêng Chính vì vậy, nghiên cứu “Tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam” là vấn đề cấp thiết cho công tác đào tạo nguồn nhân lực tương lai
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng đào tạo kỹ năng mềm của trung tâm Đào tạo Kỹ năng mềm cho sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động đào tạo
kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng
- Đánh giá thực trạng đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Đề xuất mô ̣t số giải pháp tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1.3 CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để tập trung giải quyết mục tiêu đề tài đặt ra, cần trả lời các câu hỏi:
- Các khái niệm cơ bản như kỹ năng, kỹ năng mềm là gì?
- Vai trò của kỹ năng mềm là gì? Những kỹ năng mềm nào cần thiết cho sinh viên?
- Thực trạng đào tạo kỹ năng mềm của Trung tâm Đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam trong thời gian qua?
- Nhận thức của sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam về tầm quan trọng của đào tạo kỹ năng mềm trong chương trình đào tạo?
Trang 14- Các yếu tố ảnh hưởng tới tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam?
- Làm thế nào để tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng đào tạo kỹ năng mềm và các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên của Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Đối tượng khảo sát là sinh viên của Học viện Nông nghiệp Việt Nam, các giảng viên, cựu sinh viên của Học viện và cán bộ, nhân viên một số công ty, doanh nghiệp bên ngoài
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Trung tâm Đào tạo kỹ năng mềm thuộc Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 02/2018 đến tháng 8/2018
1.5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Đề tài “Tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam” có một số đóng góp mới như sau:
Thứ nhất: luận văn đã bổ sung, hoàn thiện các vấn đề lý luận về hoạt động đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng
Thứ hai: luận văn đã trình bày với nhiều tài liệu và minh chứng phong phú
cơ sở thực tiễn về hoạt động đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng
Thứ ba: luận văn đã đánh giá được thực trạng hoạt động đào tạo kỹ năng mềm và các yếu tố ảnh hưởng đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Thứ tư: luận văn đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị giúp nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 15PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO KỸ
NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Kỹ năng
a Khái niệm
Trong lịch sử nghiên cứu về kỹ năng, có rất nhiều khái niệm khác nhau về
kỹ năng được đưa ra bởi các tác giả trong và ngoài nước, có thể chỉ ra một số khái niệm sau:
Kruchetxki (1981) cho rằng “Kỹ năng là phương thức thực hiện hành động
đã được con người nắm vững từ trước” Theo ông, kỹ năng được hình thành bằng con đường luyện tập, kỹ năng tạo khả năng cho con người thực hiện hành động không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà trong cả những điều kiện đã thay đổi; Tác giả Platanov and Golubev quan niệm “Kỹ năng là năng lực của người thực hiện công việc có kết quả với một chất lượng cần thiết trong những điều kiện mới và trong những khoảng thời gian tương ứng” Dung (2009);
Kỹ năng là một vấn đề phức tạp và được các nhà nghiên cứu bàn luận khá nhiều Kỹ năng là tri thức trong hành động, là “khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong lĩnh vực nào đó vào thực tế” [23; tr 644] Kỹ năng thể hiện khả năng thực hiện có kết quả những hành động trên cơ sở những kiến thức
có được đối với việc giải quyết những nhiệm vụ đặt ra phù hợp với mục tiêu và điều kiện cho phép
Kỹ năng là năng lực hay khả năng chuyên biệt của một cá nhân về một hoặc nhiều khía cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết tình huống hay công việc nào đó phát sinh trong cuộc sống
b Phân loại
Đa số chúng ta hiện nay phân loại kỹ năng thành 2 loại cơ bản là kỹ năng cứng và kỹ năng mềm Kỹ năng cứng là kỹ năng mà chúng ta có được do quá trình đào tạo từ nhà trường học hoặc tự học, đây là kỹ năng có tính nền tảng Loại thứ 2 là kỹ năng mềm là loại kỹ năng mà chúng ta có được từ hoạt động thực tế cuộc sống hoặc thực tế công việc Với mỗi công việc, môi trường khác nhau sẽ
Trang 16đòi hỏi kỹ năng khác nhau, tỷ trọng 2 kỹ năng cũng sẽ khác nhau Trong các ngành kỹ thuật thì thường đòi hỏi kỹ năng cứng nhiều hơn vì nó đòi hỏi tính chính xác, quy chuẩn, quy trình Bên cạnh đó trong các ngành kinh tế, xã hội thì lại đòi hỏi kỹ năng mềm nhiều hơn như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình,
kỹ năng đàm phán… Để thành công trong cuộc sống, chúng ta phải thỏa mãn cả
kỹ năng cứng và kỹ năng mềm; phải vận dụng linh hoạt và phù hợp hai loại kỹ năng cơ bản này trong cuộc sống và công việc
2.1.1.2 Kỹ năng cứng
Kỹ năng "cứng" thường được hiểu là những kiến thức, đúc kết và thực hành
có tính chất kỹ thuật nghề nghiệp Kỹ năng cứng được cung cấp thông qua các môn học đào tạo chính khóa, có liên kết logic chặt chẽ, và xây dựng tuần tự Những kỹ năng cứng sẽ được thể hiện trên bản lý lịch - khả năng học vấn của bạn, kinh nghiệm và sự thành thạo về chuyên môn Thời gian để có được kỹ năng cứng thường khá lâu, bắt đầu từ những kiến thức và kỹ năng cơ bản qua các cấp đào tạo như: các công thức toán học, tư duy ngôn ngữ, văn phong, các hệ thống khái niệm lý thuyết cơ bản về vật lý, hóa học, sinh học, toán học, hình học và những kiến thức kỹ năng này được phát triển dần lên các mức độ cao hơn, thông qua giảng dạy, thực hành và tự học một cách hệ thống
Đối với các kỹ năng cứng, khả năng tự tìm hiểu là vô cùng khó, tất cả đều phải trải qua giai đoạn tìm hiểu, kế thừa, xây dựng kiến thức nền tảng, tư duy logic của từng cấp bậc Vai trò của giáo dục các cấp từ mẫu giáo đến đại học đặc biệt quan trọng để hình thành kỹ năng cứng dần theo thời gian, cho tới khi đạt tới năng lực tự học
Vì quá trình rèn luyện dài, khó khăn và đi kèm với những kỳ thi chứng minh khả năng đã vượt qua các mức độ nhất định, các kỹ năng cứng được dành nhiều thời gian hơn kỹ năng mềm; và về tuần tự thời gian, thường được đầu tư trước khi sở hữu kỹ năng mềm trong cuộc sống
2.1.1.3 Kỹ năng mềm
a Khái niệm
Có khá nhiều quan niệm hay định nghĩa khác nhau về Kỹ năng mềm tùy theo lĩnh vực nghề nghiệp, góc nhìn chuyên môn, ngữ cảnh, phát biểu và thậm chí là việc đặt thuật ngữ này bên cạnh những thuật ngữ nào Hiểu đơn giản thì
"Kỹ năng mềm là những kỹ năng con người tích lũy được để làm cho mình dẽ
Trang 17dàng được chấp nhận, làm việc thuận lợi và đạt được hiệu quả." Một số định nghĩa về Kỹ năng mềm trên thế giới và trong nước như sau:
Tác giả Forland, Jeremy: "Kỹ năng mềm là một thuật ngữ thiên về mặt xã hội để chỉ những kỹ năng có liên quan đến việc sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, khả năng hòa nhập xã hội, thái độ và hành vi ứng xử hiệu quả trong giao tiếp giữa người với người Nói khác đi, đó là kỹ năng liên quan đến việc con người hòa mình, chung sống và tương tác với cá nhân khác, nhóm, tập thể, tổ chức và cộng đồng" (Jeremy (2006)
Nhà nghiên cứu Pattrick (2008), "Kỹ năng mềm là khả năng, là cách thức chúng ta tiếp cận và phản ứng với môi trường xung quanh, không phụ thuộc và trình độ chuyên môn và kiến thức Kỹ năng mềm không phải là yếu tố bẩm sinh
về tính cách hay là những kiến thức của sự hiểu biết lí thuyết mà đó là khả năng thích nghi với môi trường và con người để tạo ra sự tương tác hiệu quả trên bình diện cá nhân và cả công việc"
Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Đinh Thị Kim Thoa - Giảng viên trường Đại học Quốc gia Hà Nội thì cho rằng Kỹ năng "mềm" là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng thuộc về trí tuệ cảm xúc, những yếu tố ảnh hưởng đến sự xác lập mối quan
hệ với người khác
"Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng thuộc về trí tuệ cảm xúc như: một số nét tính cách (quản lí thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới), sự tế nhị, kỹ năng ứng xử, thói quen, sự lạc quan, chân thành, kỹ năng làm việc theo nhóm Đây là những yếu tố ảnh hưởng đến sự xác lập mối quan hệ với người khác Những kỹ năng này là thứ thường không được học trong nhà trường, không liên quan đến kiến thức chuyên môn, không thể sờ nắm, nhưng không phải là kỹ năng đặc biệt mà phụ thuộc chủ yếu vào cá tính của từng người Kỹ năng mềm quyết định bạn là ai, làm việc thế nào, là thước đo hiệu quả cao trong công việc"
Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới
Kỹ năng mềm là hành vi ứng xử của mỗi con người, cách thức tương tác với bạn
bè, đồng nghiệp, cách làm việc nhóm Bên cạnh tầm hiểu biết và chuyên môn, kỹ năng mềm cũng là nhân tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến quyết định tuyển
Trang 18dụng của doanh nghiệp Kỹ năng này thể hiện cách sống, cách tích lũy kinh nghiệm từ cuộc sống và trong xã hội hiện đại, đây được xem là chìa khóa vàng dẫn đến thành công
Kỹ năng “mềm” chủ yếu là những kỹ năng thuộc về tính cách con người, không mang tính chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt, chúng quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnh đạo, nhà chính trị, diễn giả, nhà ngoại giao hay tư vấn sức khỏe, tình cảm…
b Đặc điểm của Kỹ năng mềm:
Có thể nhìn nhận Kỹ năng mềm có những đặc điểm cơ bản sau:
- Kỹ năng mềm không phải là yếu tố thuộc về bẩm sinh
- Kỹ năng mềm không chỉ là biểu hiện của Trí tuệ cảm xúc
- Kỹ năng mềm được hình thành bằng con đường trải nghiệm chứ không phải là sự "nạp" kiến thức đơn thuần
- Kỹ năng mềm góp phần hỗ trợ cho kiến thức và kỹ năng chuyên môn, mà đặc biệt là "Kỹ năng cứng"
- Kỹ năng mềm không thể "cố định" với những ngành nghề khác nhau
2.1.2 Vai trò của đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên
2.1.2.1 Vai trò trong cuộc sống
Giao tiếp xã hội giữa con người và con người đã góp phần tạo nên những
truyền thống, nghi thức, quy tắc đạo đức, giá trị, chuẩn mực xã hội, và cả luật pháp Tất cả cùng nhau tạo nên những nền tảng của xã hội loài người Có thể nói giao tiếp xã hội là một trong những thuộc tính đặc biệt và duy nhất giúp loài người khác biệt so với các sinh vật khác Đó là sự tương tác giữa con người với con người với một cá nhân, tập thể, một cộng đồng Có thể nói con người không thể sống mà thiếu đi sợi dây liên kết với xung quanh Ngày nay khi công nghệ thông tin càng phát triển thì việc tạo ra sự kết nối ngày càng mở rộng Điều đó làm cho sự tương tác của con người với con người không chỉ theo chiều rộng mà còn phát triển theo cả chiều sâu Do đó ngoài các kỹ năng giao tiếp con người còn phải chuẩn bị cho mình rất nhiều kỹ năng như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng học và tự học, kỹ năng lãnh đạo bản thân… Kỹ năng mềm cần thiết cho tất cả mọi người từ nam đến nữ, người già người trẻ, từ
Trang 19học sinh sinh viên đến người đi lao động Với sinh viên, việc học tập trau dồi kỹ năng mềm lại càng quan trọng Khi còn là một học sinh, việc quan trọng nhất chỉ
là tập trung học thế nào cho giỏi, được bố mẹ lo lắng chu đáo cho từng cái ăn cái mặc, cho nên đa số chúng ta cũng không mấy quan tâm đến thế giới bên ngoài Nhưng khi trở thành sinh viên, môi trường sống và học tập thay đổi, chúng ta phải tự học, tự làm quen với cuộc sống tự lập, với những con người mới đến từ các vùng miền khác nhau, nhất là đối với sinh viên đi học xa nhà
Không chỉ làm quen với cuộc sống mới mà chúng ta còn phải làm quen với phương pháp học tập mới Nếu như sinh viên vẫn áp dụng phương pháp học tập như phổ thông đến lớp nghe thầy cô giáo giảng, ghi chép bài, và chỉ học tập
và làm bài theo đúng những yêu cầu của thầy cô giáo đưa ra, không có bất kỳ sự sáng tạo nào khác trong học tập thì việc học như vậy ở đại học sẽ không mang lại cho sinh viên kết quả học tập cao như kỳ vọng Để đạt được kết quả học tập cao trong trường đại học ngoài việc lắng nghe thầy cô giáo giảng, tiếp thu ý kiến của thầy cô, sinh viên còn cần phải tự mình nghiên cứu những tài liệu liên quan đến học tập, phải sáng tạo trong học tập Môi trường học đại học yêu cầu sinh viên không chỉ tiếp thu ý kiến từ phía thầy cô mà cần phải nêu lên ý kiến của chính bản thân mình, điều này yêu cầu cần sinh viên phải tự tin trong giao tiếp, trình bày và thuyết trình Hơn thế nữa hiện nay rất nhiều trường đại học đào tạo theo hình thức tín chỉ yêu cầu kỹ năng học và tự học ở sinh viên với những buổi thuyết trình cũng như phản biện rất sôi nổi và bổ ích trên lớp Vậy nếu như không tự tin, không trau dồi kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm, mạnh dạn nói trước đám đông cũng như kỹ năng học tập thì chắc chắn sinh viên sẽ không thể đạt được kết quả tốt như mong muốn
Tại Việt Nam, trong nhiều năm gần đây Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nhiều lần lên tiếng đề cập đến kỹ năng mềm cũng như tầm quan trọng của kỹ năng mềm Có thể nhận thấy điều đó qua việc Đại học Quốc Gia Hà Nội và nhiều trường Đại học, Học viện đưa ra yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng mềm đối với sinh viên trước khi ra trường Chứng chỉ kỹ năng mềm là một trong các điều kiện
để sinh viên được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng Việc được trang bị kỹ năng mềm đầy đủ và sớm sẽ giúp sinh viên nhanh chóng thích ứng, hòa nhập môi trường học tập, lao động Việc trang bị kỹ năng mềm càng sớm càng có lợi cho sinh viên, vì khi đó sinh viên có được động lực, sự tự tin, lý tưởng để theo đuổi
Trang 20ngành nghề, có phương pháp để làm việc nhanh chóng, có khoa học… Sinh viên biết tạo cho mình những điều kiện thuận lợi để hỗ trợ phát triển năng lực ngành nghề (như có khả năng giao tiếp để trao đổi chuyên môn cùng bạn bè, trao đổi chuyên môn với giảng viên chuyên ngành…
2.1.2.2 Vai trò trong học tập
Trong môi trường đại học, sinh viên cần vận dụng nhiều kỹ năng mềm khác nhau để phục vụ học tập, các hoạt động của lớp, đoàn, đội, hội, nhóm và các
công việc làm thêm Trong bất kỳ hoạt động nào sinh viên cũng đều vận dụng
kỹ năng mềm của mình để làm mọi việc tốt nhất Khác với môi trường học tập tại trường cấp 3, khi lên đại học sinh viên sẽ phải tiếp thu khối lượng kiến thức rất lớn, phải tự nghiên cứu tài liệu cả trong và ngoài nước trên internet, thư viện hay báo chí nên kỹ năng học và tự học là hết sức quan trọng Với sinh viên ngành kỹ thuật như Chăn nuôi, Thú y, Cơ – Điện, Công nghệ thông tin … kiến thức chuyên ngành rất nhiều, nhiều môn thực hành nên sinh viên phải có kỹ năng tự học, quản lý thời gian, khả năng tra cứu tài liệu, tìm kiếm thông tin hiệu quả Sinh viên khối ngành Kinh tế, Xã hội thì đòi hỏi kỹ năng giao tiếp tốt, kỹ năng lãnh đạo bản thân, kỹ năng thuyết trình, đàm phán… để
phục vụ công việc sau này
Công việc học tập với áp lực của những kì thi cùng với đó là các hoạt động của trường, lớp khối lượng công việc là không hề nhỏ Vấn đề đặt ra là làm thế nào để không quá tải cho sinh viên mà vẫn đảm bảo được kết quả tốt Muốn giải quyết tình trạng này, sinh viên phải biết cân đối giữa học tập và tham gia các hoạt động của trường, lớp, hoạt động xã hội cũng như việc làm thêm để đảm bảo hiệu quả công việc và sức khỏe Để thực hiện được điều đó, việc trang bị kỹ năng quản lí thời gian đóng vai trò then chốt Sinh viên cần phải phân chia thời gian
hợp lí cho từng công việc, đảm bảo tính khoa học, hiệu quả cao
Như vậy, có thể thấy kỹ năng mềm là công cụ đắc lực giúp sinh viên học tập tốt hơn, giúp việc tiếp thu, lĩnh hội tri thức của sinh viên đạt hiệu quả cao Đồng thời cũng là yếu tố quan trọng giúp sinh viên thuận lợi hơn khi tham gia các hoạt động, phong trào của lớp, của trường Quá trình rèn luyện, tích lũy kỹ năng của sinh viên khi học đại học là rất quan trọng, đó là hành trang không thể
thiếu khi sinh viên ra trường, bước chân vào môi trường làm việc
Trang 212.1.2.3 Vai trò trong công việc
Theo UNESCO mục đích học tập là: “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình” Như vậy, theo quan điểm trên thì
việc học tập không chỉ là để biết, có nhận thức đúng về bản chất sự việc mà đòi hỏi phải biết vận dụng những kiến thức đó vào việc làm, xây dựng văn hóa ứng
xử tốt đẹp để chung sống và để tự khẳng định chính bản thân
Quá trình sinh viên tích lũy vốn kỹ năng cho mình có ý nghĩa trọng yếu trong hoạt động lao động vì khi sở hữu kỹ năng tốt thì công việc sẽ thuận lợi hơn Người lao động sẽ đạt được hiệu quả công việc cao hơn nếu biết vận dụng các kỹ năng, kỹ xảo của mình khi lao động Có thể thấy, khi tuyển dụng người sử dụng lao động không chỉ nhìn vào bằng cấp, bảng điểm của ứng viênmà họ còn quan tâm đến kỹ năng của người lao động, sự nhạy bén, khả năng ứng biến để giải quyết vấn đề Thực tế cho thấy, kỹ năng mềm quyết định hơn 75% sự thành công
và kỹ năng mềm là vấn đề thường được nhắc đến khi các doanh nhân, người thành đạt chia sẻ bí quyết thành công của họ
Khi dấn thân vào môi trường làm việc, không chỉ vận dụng các kỹ năng nghề nghiệp để phục vụ cho công việc mà cần phải phát huy tối đa kỹ năng mềm đã tích lũy, đồng thời không ngừng học hỏi, rèn luyện những kỹ năng mới Việc một người được đánh giá cao hay không, không chỉ quyết định ở hiệu quả công việc mà còn dựa vào cách người đấy cử xử với đồng nghiệp, cấp trên Cũng vì vậy mà năng lực của con người được đánh giá trên cả 3 khía cạnh: kiến thức, kỹ năng và thái độ Đối với những ngành mà kỹ năng mềm trở thành kỹ năng nghề như: Tư vấn các ngành dịch vụ, Diễn giả, Tư vấn pháp lý thì kỹ năng mềm giữ vai trò then chốt Đó là những vị trí mà những kỹ năng như: giao tiếp, ứng xử; giải quyết vấn đề; lâp luận phản biện… phải có một cách nhuần nhuyễn, thành thục
Có thể kết luận rằng kỹ năg mềm có tầm quan trọng đặc biệt đối với thành công của mỗi người Sinh viên muốn chớp lấy những cơ hội tốt để tạo dựng sự nghiệp cần phải nổ lực rèn luyện một cách toàn diện từ kiến thức, kỹ năng đến thái độ trong công việc và cuộc sống Tích cực phát huy tính chủ động, ham học hỏi và không ngừng nâng cao năng lực tư duy, sáng tạo của bản thân
Kỹ năng mềm đóng vai trò chất xúc tác quan trọng giúp cá nhân trang bị những phương pháp làm việc có khoa học, nhanh chóng Người đã được trang bị
Trang 22kỹ năng mềm biết phương pháp tự tạo cho bản thân điều kiện thuận lợi, những cơ hội để phát triển năng lực chuyên môn, và hòa nhập môi trường làm việc sản xuất một cách nhanh chóng và thuận lợi
Trong quá trình tuyển dụng hầu hết các nhà quản lý và nhà tuyển dụng đều cho rằng nhân viên trẻ thiếu và rất yếu về kỹ năng mềm, đa số không đáp ứng được yêu cầu công việc dù họ có bằng cấp rất tốt Một nghiên cứu khác chỉ ra khoảng 70% sinh viên ra trường khó xin việc vì không có kinh nghiệm và thiếu các kỹ năng cần thiết Cơ hội tìm được công việc thích hợp, lương cao, môi trường tốt ở các công ty lớn hay tập đoàn nước ngoài là khá xa vời Ở các công
ty, tập đoàn có bề dày hoạt động lâu năm và tổ chức hoàn chỉnh, việc một nhân viên thiếu kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, nói chuyện trước đám đông, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng làm chủ bản thân…là hạn chế khiến họ khó có thể hòa đồng và tồn tại lâu
Ví dụ: Intel từng thất vọng khi tuyển 2.000 nhân viên cho dự án đầu tư vào Việt Nam nhưng chỉ có 40 ứng viên đủ trình độ kiến thức lẫn kỹ năng mềm
40 ứng viên này không dễ tuyển vì các ứng viên hầu như không nhận thức được thế mạnh bản thân, hoặc biết nhưng không thể hiện được khả năng nổi trội của mình và thường bối rối khi nói về bản thân Từ ví dụ trên ta có thể thấy thực trạng tuyển dụng hiện nay các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến bằng cấp,kỹ năng chuyên môn của các ứng viên mà kỹ năng mềm là một yếu tố quan trọng tác động đến quyết định tuyển dụng của doanh nghiệp
Khi đi làm để có một công việc làm và giữ được việc làm đó, tất yếu mỗi cá nhân phải được đào tạo đủ kỹ năng chuyên môn đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của
vị trí công việc Trong khi kỹ năng chuyên môn (kỹ năng cứng) chỉ giúp cá nhân làm 1 công việc cụ thể thì kỹ năng con người, kỹ năng mềm của mỗi cá nhân mới
là thứ giúp phát triển trong công việc lâu dài Đạo đức nghề nghiệp, thái độ đối với công việc, kỹ năng giao tiếp, trí tuệ tình cảm và đức tính, giá trị cá nhân khác là những kỹ năng mềm không thể thiếu để phát triển nghề nghiệp sau này Giải quyết vấn đề, phân quyền, xây dựng đội nhóm sẽ dễ dàng hơn nếu cá nhân có các kỹ năng mềm tốt Với các kỹ năng mềm, mỗi cá nhân có thể phát triển thành một người lãnh đạo, một nhà quản lý giỏi chuyên môn lẫn kỹ năng trong tương lai Các kỹ năng mềm đồng hành cùng các kỹ năng cứng giúp cho các kỹ năng cứng được phát huy đến hết mức Kỹ năng mềm đang ngày càng quan trọng như
Trang 23kỹ năng cứng trong lực lượng lao động ngày nay Chỉ thuần túy được đào tạo tốt
về kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn là chưa đủ nếu không được phát triển các kỹ năng mềm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm giúp con người phối hợp tương tác và làm việc với nhau hiệu quả hơn Những kỹ năng mềm này đang trở nên thiết yếu hơn bao giờ hết với các tổ chức trong bối cảnh phải tìm ra các cách
có ý nghĩa để duy trì sức cạnh tranh và năng suất lao động Mỗi kỹ năng mềm đều thiết yếu đối với sự phát triển cá nhân cũng như thành công của tổ chức, phát
triển chúng đóng một vai trò quan trọng và thực sự rất cần thiết
2.1.3 Phân loại kỹ năng mềm
2.1.3.1 Ở nước ngoài
Tại Mỹ, Bộ Lao động Mỹ (The U.S Department of Labor) cùng Hiệp hội Đào tạo và Phát triển Mỹ (The American Society of Training and Development) gần đây đã thực hiện một cuộc nghiên cứu về các kỹ năng cơ bản trong công việc Kết luận được đưa ra là có 13 kỹ năng cơ bản cần thiết để thành công trong
công việc:
Kỹ năng học và tự học (learning to learn)
Kỹ năng lắng nghe (Listening skills)
Kỹ năng thuyết trình (Oral communication skills)
Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
Kỹ năng tư duy sáng tạo (Creative thinking skills)
Kỹ năng quản lý bản thân và tinh thần tự tôn (Self esteem)
Kỹ năng đặt mục tiêu/ tạo động lực làm việc (Goal seTrung tâming/
motivation skills)
Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp (Personal and career
development skills)
Kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ (Interpersonal skills)
Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork)
Kỹ năng đàm phán (Negotiation skills)
Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả (Organizational effectiveness)
Kỹ năng lãnh đạo bản thân (Leadership skills)
Trang 24Năm 1989, Bộ Lao động Mỹ cũng đã thành lập một Ủy ban Thư ký về Rèn luyện các Kỹ năng Cần thiết (The Secretary’s Commission on Achieving Necessary Skills - SCANS) Thành viên của ủy ban này đến từ nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục, kinh doanh, doanh nhân, người lao động, công chức… nhằm mục đích “thúc đẩy nền kinh tế bằng nguồn lao động kỹ năng cao và công việc thu nhập cao” (http://wdr.doleta.gov/SCANS/)
Tại Úc, Hội đồng Kinh doanh Úc (The Business Council of Australia - BCA) và Phòng thương mại và công nghiệp Úc (the Australian Chamber of Commerce and Industry - ACCI) với sự bảo trợ của Bộ Giáo dục, Đào tạo và Khoa học (the Department of Education, Science and Training - DEST) và Hội đồng giáo dục quốc gia Úc (the Australian National Training Authority - ANTA)
đã xuất bản cuốn “Kỹ năng hành nghề cho tương lai” (năm 2002) Cuốn sách cho thấy các kỹ năng và kiến thức mà người sử dụng lao động yêu cầu bắt buộc phải
có Kỹ năng hành nghề (employability skills) là các kỹ năng cần thiết không chỉ
để có được việc làm mà còn để tiến bộ trong tổ chức thông qua việc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng góp vào định hướng chiến lược của tổ chức Các kỹ năng hành nghề bao gồm có 8 kỹ năng như sau:
Kỹ năng giao tiếp (Communication skills)
Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork skills)
Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm (Initiative and enterprise skills)
Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc (Planning and organising skills)
Kỹ năng quản lý bản thân (Self-management skills)
Kỹ năng học tập (Learning skills)
Kỹ năng công nghệ (Technology skills)
(Nguồn: http://www.acci.asn.au/text_files/issues_papers/Employ_Educ/ee21.pdf) Chính phủ Canada cũng có một bộ phụ trách về việc phát triển kỹ năng cho người lao động Bộ Phát triển Nguồn Nhân lực và Kỹ năng Canada (Human Resources and Skills Development Canada - HRSDC) có nhiệm vụ xây dựng nguồn nhân lực mạnh và có năng lực cạnh tranh, giúp người Canada nâng cao năng lực ra quyết định và năng suất làm việc để nâng cao chất lượng cuộc sống
Bộ này cũng có những nghiên cứu để đưa ra danh sách các kỹ năng cần thiết đối
Trang 25với người lao động Conference Board of Canada là một tổ chức phi lợi nhuận
của Canada dành riêng cho nghiên cứu và phân tích các xu hướng kinh tế, cũng như năng lực hoạt động các tổ chức và các vấn đề chính sách công cộng Tổ chức này cũng đã có nghiên cứu và đưa ra danh sách các kỹ năng hành nghề cho thế
kỷ 21 (Employability Skills 2000+) bao gồm các kỹ năng như:
Kỹ năng giao tiếp (Communication)
Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving)
Kỹ năng tư duy và hành vi tích cực (Positive aTrung tâmitudes and behaviours)
Kỹ năng thích ứng (Adaptability)
Kỹ năng làm việc với con người (Working with others)
Kỹ năng nghiên cứu khoa học, công nghệ và toán (Science, technology and mathematics skills)
Nguồn:http://www.dest.gov.au/NR/rdonlyres/4E332FD9-B268-443D-866C-621D02265C3A/2212/final_report.pdf Chính phủ Anh cũng có cơ quan chuyên trách về phát triển kỹ năng cho người lao động Bộ Đổi mới, Đại học và Kỹ năng được chính chủ thành lập từ ngày 28/6/2007, đến tháng 6/2009 thì được ghép với Bộ Kinh tế, Doanh nghiệp
và Đổi mới Pháp chế để tạo nên bộ mới là Bộ Kinh tế, Đổi mới và Kỹ năng Bộ này chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến việc học tập của người lớn, một phần của giáo dục nâng cao, kỹ năng, khoa học và đổi mới
Nguồn: http://www.dius.gov.uk/
Cơ quan chứng nhận chương trình và tiêu chuẩn (Qualification and Curriculum Authority) cũng đưa ra danh sách các kỹ năng quan trọng bao gồm:
Kỹ năng tính toán (Application of number)
Kỹ năng giao tiếp (Communication)
Kỹ năng tự học và nâng cao năng lực cá nhân (Improving own learning and performance)
Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (Information and communication technology)
Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving)
Kỹ năng làm việc với con người (Working with others)
Trang 26Chính phủ Singapore có Cục phát triển lao động WDA (Workforce Development Agency) WDA đã thiết lập hệ thống các kỹ năng hành nghề ESS (Singapore Employability Skills System) gồm 10 kỹ năng
Nguồn: http://wsq.wda.gov.sg/GenericSkills/
Kỹ năng công sở và tính toán (Workplace literacy & numeracy)
Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (Information & communications technology)
Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định (Problem solving & decision making)
Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm (Initiative & enterprise)
Kỹ năng giao tiếp và quản lý quan hệ (Communication & relationship management)
Kỹ năng học tập suốt đời (Lifelong learning)
Kỹ năng tư duy mở toàn cầu (Global mindset)
Kỹ năng tự quản lý bản thân (Self-management)
Kỹ năng tổ chức công việc (Workplace-related life skills)
Kỹ năng an toàn lao động và vệ sinh sức khỏe (Health & workplace safety)
2.1.3.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, các kỹ năng chưa được chú trọng trong hệ thống giáo dục cũng như trong cuộc sống mà đang tập trung chủ yếu vào các kỹ năng cứng Học sinh, sinh viên bị ép phải học thật nhiều kiến thức như là cách để có thể làm được việc khi ra trường Nhưng thực tế đâu có vậy, từ biết đến hiểu là một khoảng cách rất xa, và từ hiểu đến làm việc chuyên nghiệp với năng suất cao là một khoảng cách còn xa hơn nữa Điều này dẫn đến một thực trạng là sinh viên khi ra trường biết nhiều kiến thức nhưng lại không có khả năng làm việc cụ thể Việt Nam tự hào về nguồn lao động dồi dào với dân số trẻ chiếm đa số nhưng đó mới chỉ là số lượng còn chất lượng lao động mới là vấn đề đáng bàn Theo bà Nguyễn Thị Hằng (nguyên Bộ trưởng Bộ Lao Động, Thương Binh & Xã Hội, Chủ tịch hội dạy nghề Việt Nam), Việt Nam còn đến hơn 50% lao động trong tổng số hơn
10 triệu lao động chưa qua đào tạo cơ bản chính quy, mà chủ yếu là vừa học vừa làm hoặc làm những công việc đơn giản Điều đó cho chúng ta thấy bức tranh tổng thể về kỹ năng nghề nghiệp của lực lượng lao động không có gì là sáng sủa
Trang 27cho lắm và còn nhiều việc phải làm để có một bức tranh tươi sáng hơn Điều tối thiểu phải biết (nhưng lại không phải ai cũng biết), là xã hội bây giờ sử dụng sản phẩm dùng được, chứ không sử dụng khả năng hay bằng cấp của con người Bạn không có kỹ năng đánh máy, thì có thuộc lòng 10 quyển sách về tin học văn phòng cũng vô nghĩa Bạn không thiết kế nổi một cái nhà bình thường 3 tầng, thì
có tốt nghiệp xuất sắc trường Kiến trúc cũng vô nghĩa
Tổng hợp các nghiên cứu của các nước và thực tế Việt Nam, dưới góc độ của người nghiên cứu đề tài thấy rằng 10 kỹ năng sau là căn bản và quan trọng hàng đầu cho người lao động trong thời đại ngày nay:
Kỹ năng học và tự học
Kỹ năng lãnh đạo bản thân và hình ảnh cá nhân
Kỹ năng tư duy sáng tạo và mạo hiểm
Kỹ năng tìm kiếm việc làm
Kỹ năng hội nhập quốc tế
Kỹ năng thuyết trình
Kỹ năng giao tiếp và ứng xử
Kỹ năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng làm việc nhóm
Kỹ năng quản lý bản thân
Như vậy ngoài những kiến thức chuyên môn, người lao động cần phải được trang bị thêm các kỹ năng hành nghề để đảm bảo có được việc làm mà còn
để tiến bộ trong tổ chức thông qua việc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng góp vào định hướng chiến lược của tổ chức góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Lâu nay chúng ta chỉ nghĩ đến xuất khẩu lao động, nhưng một thực tế mới đang thách đố người lao động Việt Nam là trong thời kỳ khủng hoảng người nước ngoài đang đến tranh chỗ làm việc của ta Rõ ràng 10 kỹ năng mềm thiết yếu này không những chỉ giúp người lao động nâng cao năng suất, hiệu quả công việc mà thực chất là giúp ích rất nhiều trong mọi khía cạch cuộc sống ở gia đình ngoài xã hội tại công sở, nâng cao đáng kể chất lượng cuộc sống và văn hóa xã hội, góp phần thay đổi diện mạo con người Việt Nam
Trang 28(1) Kỹ năng học và tự học
Nhẩm tính sơ lược, ở cấp học phổ thông, mỗi học sinh phải đọc trên 60 quyển sách Bốn năm đại học, mỗi sinh viên phải học và đọc trung bình trên 100 quyển sách Với những con số biểu tượng cho sự khổng lồ của kiến thức trong cuộc đời đi học, mỗi học sinh, sinh viên, mỗi con người cần tìm cho mình những công cụ, phương pháp, mà quan trọng nhất là kỹ năng học và tự học để lãnh hội hết những kiến thức chuyên môn dành cho mình
Nhiều sinh viên cho rằng chỉ cần cố gắng học là có thể đạt kết quả tốt, nhưng học ở đại học khác với học ở trung học rất nhiều, và biết cách học có hiệu quả ở đại học là một điều quan trọng mà có khi chưa được chú ý đúng mức Nếu như sinh viên vẫn tin rằng chỉ cần chăm chỉ học tập sẽ đạt kết quả tốt thì suy nghĩ
đó sẽ làm cho các bạn thất vọng trong học tập Nếu như sinh viên vẫn không có
sự sáng tạo trong học tập, không có phương pháp học tập hiệu quả cho riêng bản thân mình thì sẽ khó tìm thấy một sự thành công trong học tập cũng như trong cuộc sống Hệ quả của phương pháp học không tốt sẽ là lãng phí thời gian, thành tích học tập kém, thậm chí thi rớt dẫn đến chán nản, thất vọng và bất mãn Học đối với sinh viên là cuộc sống, là tương lai Có một phương pháp học tập tốt và sáng tạo cho chính bản thân mình sẽ là chìa khóa đưa sinh viên đến với thành công trong con đường học tập một cách nhanh và hiệu quả nhất
(2) Kỹ năng lãnh đạo bản thân
Lãnh đạo chẳng phải là điều gì quá xa xôi và to tát, mà muốn lãnh đạo được người khác trước hết phải lãnh đạo được chính mình Có thể hiểu đơn giản Kỹ năng lãnh đạo bản thân là khả năng tự làm chủ bản thân mình
Chúng ta có thể trở thành người lãnh đạo ở nhiều lĩnh vực, cấp độ khác nhau, nhưng trước hết cần phải lãnh đạo được chính bản thân mình Lãnh đạo bản thân là tự mình chiến thắng sự yếu kém, buồn chán, cám dỗ để thực hiện những mục tiêu lâu dài mà mình đã đặt ra Có bạn cho rằng, để lãnh đạo bản thân, quan trọng nhất là phải rèn được ý chí và quan niệm sống đúng đắn Bạn khác thì chia sẻ kinh nghiệm: “Chỉ cần đặt ra nguyên tắc sống đúng đắn và tuân thủ theo những nguyên tắc đó thì đã chiến thắng được chính mình” Lãnh đạo bản thân giúp con người khám phá thế giới bên trong để hiểu mình hơn Từ những nhận thức đúng đắn về mình sẽ giúp bản thân có thể xây dựng cho mình
kế hoạch hành động nhằm đạt được những mục tiêu và ước mơ trong cuộc sống giúp con người tư duy tích cực hơn để sống tự tin, hạnh phúc và thành đạt
Trang 29Những người ham học hỏi có thể không phải là người lãnh đạo tốt, nhưng người lãnh đạo tốt luôn có tinh thần học hỏi và đón nhận những điều mới
(3) Kỹ năng tư duy sáng tạo
Torrance (1962): định nghĩa “Tư duy sáng tạo là một quá trình tạo ra ý tưởng hoặc giả thuyết, thử nghiệm ý tưởng này đi đến kết quả … Kết quả này có
ít nhiều mới mẻ, có chút ít gì đó trước đây con người chưa bao giờ nhìn thấy, chưa có ý thức về nó” Nói ngắn gọn thì bản chất sáng tạo là quá trình hoạt động của con người tạo ra những giá trị vật chất, tinh thần mới về chất
Theo các nhà tâm lý học thì tư duy sáng tạo được xem là dạng hoạt động trí não cao nhất của con người Năng lực sáng tạo là cốt lõi của tư duy sáng tạo, làm tiền đề bên trong của hoạt động sáng tạo, nó được xác định từ chất lượng đặc biệt của các quá trình tâm lý bao gồm nhiều quá trình gắn kết như: quá trình trí nhớ, tư duy, xúc cảm Tư duy sáng tạo là kiểu giải quyết vấn đề dựa trên quá trình động não để tìm ra những phương án khả thi, rồi rút ra được phương án tối
ưu dựa trên các phương án đã nêu ra Điều này thoạt đầu nghe có vẻ đơn giản nhưng thực ra là cả một quá trình rất phức tạp đòi hỏi sự nỗ lực cao độ của hoạt động trí óc
Tư duy sáng tạo là sự khác biệt, ưu thế tuyệt đối của loài người so với các sinh vật khác Tư duy sáng tạo đóng vai trò vô cùng quan trọng, nếu như không nói là quyết định đối với quá trình tiến hóa và phát triển của xã hội loài người, đặc biệt là trong thế kỷ 21 này- khi mà nền kinh tế tri thức (với hàm lượng sáng tạo chiếm ưu thế tuyệt đối) lên ngôi Những thay đổi nhanh chóng của thời đại ngày nay đặt chúng ta trước yêu cầu rằng các vấn đề phải được giải quyết một cách nhanh chóng, hiệu quả Và sáng tạo chính là con đường ngắn nhất dẫn đến thành công Thật khó để nói rằng những kiến thức chúng ta có sẽ giải quyết các vấn đề một cách sáng tạo trong tương lai Tất cả chúng ta phải tiếp tục học trong suốt cuộc đời, nhưng những kiến thức chúng ta thu nhận được cũng không đảm bảo rằng sẽ giải quyết tốt những vấn đề gặp trong tương lai Chỉ có khả năng tư duy sáng tạo mạnh mẽ mới cung cấp những giải pháp đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại vài tương lai
Tư duy sáng tạo không chỉ chỉ cần thiết với những người đang làm việc trong lĩnh vực quảng cáo, marketing hay nghệ thuật, mà khả năng tư duy sáng tạo còn cần thiết cho việc phát triển công việc và thành công dù bạn làm việc trong bất kỳ ngành nghề nào Chẳng hạn như, với một nhà hóa học nếu có khả năng
Trang 30sáng tạo, anh ta có thể phát minh ra những phương pháp ứng dụng các thiết bị như lò vi sóng vào lĩnh vực tổng hợp hợp chất hữu cơ, hay chiết suất tinh dầu từ thực vật Một giảng viên sáng tạo sẽ không bao giờ thiếu những phương pháp hay để truyền đạt kiến thức cho sinh viên một cách hiệu quả nhất: như lớp học đảo ngược (flipped classroom), thảo luận nhóm, video clips…
(4) Kỹ năng tìm kiếm việc làm
Có một thực tế là nhiều người có kỹ năng chuyên môn tốt, có kỹ năng mềm tốt tuy nhiên lại khá khó khăn trong việc tìm kiếm một công việc đúng chuyên môn hoặc làm một công việc dưới với khả năng của bản thân với mức thu nhập thấp Vậy làm cách nào để có thể tiếp cận được với nguồn thông tin tuyển dụng của các công ty lớn, đáp ứng đúng nhu cầu của bản thân, điều này cần phải trau dồi kỹ năng tìm kiếm việc làm
Kỹ năng tìm việc làm là tổ hợp các kỹ năng quan trọng nhất, kỹ năng này giúp mỗi cá nhân tự tin, thuyết phục được nhà tuyển dụng để tìm kiếm cơ hội việc làm Đồng thời cũng là cách truyền tải sản phẩm đào tạo của nhà trường tới nhà tuyển dụng Kỹ năng này đặc biệt quan trọng với các bạn sinh viên mới ra trường, khi kinh nghiệm làm việc mới dừng chủ yếu là kiến thức lý thuyết Việc tìm kiếm một công việc đúng chuyên môn, sở thích sẽ giúp các bạn sinh viên tự tin khi làm việc và có thể phát huy được những kiến thức học tập từ ghế giảng đường Mặt khác nếu kỹ năng tìm kiếm việc làm kém, dưới áp lực về kinh tế, không được gia đình hỗ trợ hàng tháng, sẽ có thể rất dễ lựa chọn 1 công việc thời
vụ, không đúng chuyên môn dẫn tới phí phạm nguồn nhân lực chất lượng cao đã qua đào tạo
Kỹ năng Tìm kiếm việc làm sẽ giúp cho chúng ta thu thập và sàng lọc được nhiều nguồn thông tin, tìm kiếm được danh sách các công việc phù hợp, vị trí việc làm tương ứng với kinh nghiệm bản thân Tìm ra ở đâu, tìm ra sao, tìm như thế nào sẽ là các câu hỏi mà kỹ năng sẽ giải quyết
(5) Kỹ năng hội nhập quốc tế
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đã, đang và sẽ hội nhập ngày càng sâu
và rộng vào kinh tế khu vực và thế giới, giới trẻ nói chung và sinh viên Việt Nam nói riêng đứng trước một "cuộc chiến" là bài toán nhân sự: Làm sao để vừa không mất vừa tận dụng được lợi thế "sân nhà" khi một lực lượng lao động lớn của không chỉ các quốc gia trong khu vực mà trên toàn thế giới có thể tự do "xâm
Trang 31nhập" thị trường lao động Việt Nam Nhiều công ty, tập đoàn lớn đã và đang chọn Việt Nam làm điểm đến để đầu tư lâu dài như Tập đoàn Samsung, Lotte, AoenMall… Với môi trường làm việc quốc tế cũng đồng thời đòi hỏi nhân lực có các kỹ năng làm việc chuyên nghiệp đòi hỏi bản thân mỗi cá nhân cần tích lũy các kiến thức về ngoại ngữ, văn hóa, luật pháp, giao tiếp, truyền thông và công nghệ thông tin
Bên cạnh làm việc trong các công ty đa quốc gia tại Việt Nam, hiện nay có nhiều người Việt lựa chọn làm việc tại nước ngoài như Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc Điều này càng đòi hỏi phải có kỹ năng hội nhập quốc tế, để thích ứng với môi trường khác biệt về con người, ngôn ngữ, văn hóa, lịch sử
(6) Kỹ năng thuyết trình
Thuyết trình hay còn gọi là diễn thuyết, nó được hiểu là trình bày trước nhiều người về một vấn đề nào đó Thuyết trình còn được hiểu là trình bày một vấn đề theo một cách thức thuyết phục bằng những kĩ thuật nhất định Như vậy,
kĩ năng thuyết trình là khả năng của cá nhân trình bày về một vấn đề nào đó trước nhiều người
Kĩ năng thuyết trình là một kĩ năng hết sức cần thiết và quan trọng đối với nhiều người, kể cả khi còn đang đi học cũng như khi đi làm Một người có khả năng thuyết trình tốt là người có thể trình bày, diễn đạt ý tưởng của mình một cách rõ ràng và cuốn hút đến người nghe Trong quản lý bất kỳ dự án nào, thuyết trình được sử dụng như một phương pháp chính thức để đưa mọi người lại với nhau để lập kế hoạch, theo dõi và đánh giá tiến bộ của mình Kỹ năng thuyết trình và kỹ năng nói trước công chúng là rất hữu ích trong nhiều khía cạnh của công việc và cuộc sống Thuyết trình hiệu quả và kỹ năng nói trước công chúng rất quan trọng trong kinh doanh, bán hàng, đào tạo, giảng dạy và các chương trình giải trí
Trong công việc cũng như mọi hoạt động khác, kỹ năng thuyết trình đóng một phần quan trọng dẫn đến sự thành công của mỗi cá nhân cũng như tập thể Với kĩ năng thuyết trình chuyên nghiệp bạn cũng sẽ dễ dàng thuyết phục được mọi đối tác, ban giám khảo dù là khó tính nhất Nhưng để đạt được điều đó, nắm vững nội dung thuyết trình là chưa đủ, chúng ta cần có sự chuẩn bị tốt không chỉ
Trang 32về mặt nội dung mà còn là cả hình thức Do đó phần chuẩn bị cho một bài thuyết trình là vô cùng quan trọng Với sự chuẩn bị tốt, dự trù mọi tình huống có thể xảy
ra bạn đã nắm được 70% thành công
(7) Kỹ năng giao tiếp ứng xử
Trong cuộc sống, trong giao tiếp hàng ngày con người luôn phải ứng phó với biết bao tình huống, có lúc dễ dàng xử lý, có lúc thật phức tạp, khó xử Giao tiếp ứng xử quan trọng trong hầu hết các mặt của đời sống con người, ở khắp mọi nơi, mọi chỗ đều cần có kỹ năng giao tiếp Xã hội càng văn minh thì nhu cầu trong giao tiếp của con người càng cao Ứng xử một cách thông minh, khôn khéo, tế nhị, kịp thời, có hiệu quả, đạt tới mức độ nghệ thuật, ngày nay còn được coi như bí quyết thành công trong cuộc đời, trong công việc
Kỹ năng là thành phần thiết yếu của giao tiếp tốt và tinh tế xã hội, nhưng
kỹ năng giao tiếp không tự nhiên mà có được, phải trải qua một quá trình học hỏi
và rèn luyện Người có kỹ năng giao tiếp ứng xử tốt thể hiện ở sự tự tin và mức
độ quan tâm đến người khác Khi các kỹ năng như vậy không có trong cuộc sống cũng như nơi làm việc thì có thể dẫn đến sự cô đơn, thất vọng, hợp tác và dịch vụ không đạt chuẩn Kỹ năng giao tiếp ứng xử được coi là chất keo vô hình gắn kết các mối quan hệ với nhau
Mục đích của giao tiếp là truyển tải được những thông điệp Đây là quá trình liên quan đến cả người gửi và người nhận thông điệp Bằng cách truyền đạt được thông điệp của mình đi một cách thành công, chúng ta đã truyền đi được suy nghĩ cũng như ý tưởng của mình một cách hiệu quả Khi không thành công, những suy nghĩ, ý tưởng của chúng ta sẽ không phản ánh được những cái đó gây nên sự sụp đổ trong giao tiếp và những rào cản trên con đường đạt tới mục tiêu
(8) Kỹ năng giải quyết vấn đề
Trong công việc hằng ngày, khi có một vấn đề nào đó xảy ra, chúng ta có khi nào phân vân không biết giải quyết theo hướng nào Cũng có khi thấy mệt mỏi và bị căng thẳng vì cứ phải gặp những vấn đề lặp đi lặp lại, từ những vụ việc đơn giản đến phức tạp, đó là chúng ta đang thiếu kỹ năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills) là một trong những
kỹ năng rất cần thiết trong học tập và làm việc bởi cuộc sống là một chuỗi những vấn đề đòi hỏi chúng ta phải giải quyết mà không vấn đề nào giống vấn
đề nào và cũng không có một công thức chung nào để giải quyết mọi vấn đề
Trang 33Điều quan trọng là chúng ta phải tự trang bị cho mình những hành trang cần thiết để khi vấn đề nảy sinh thì chúng ta có thể vận dụng những kỹ năng sẵn
có để giải quyết vấn đề đó một cách hiệu quả nhất Giải quyết vấn đề là một cách thức suy nghĩ nhằm làm rõ ràng và đưa ra giải pháp thực thi để cải tiến cho một vấn đề Nói dễ hiểu hơn giải quyết vấn đề: trả lời những câu hỏi như:
"Ta sẽ vượt trở ngại như thế nào?" hay "Tôi sẽ làm như thế nào để đạt mục đích của mình trong những điều kiện này?" Cốt lõi của vấn đề là tìm cách đạt được mục đích khi gặp trở ngại hoặc khi ta chỉ có những điều kiện rất hạn chế
để thực hiện mục đích Biết đâu là vấn đề quan trọng để giải quyết trong vô số
hiện tượng phát sinh quanh mình là một kỹ năng hết sức quan trọng Người
thành công không phải là người làm (giải quyết) tất cả công việc phát sinh hay nhìn thấy mà là người biết đâu là việc quan trọng để làm Làm đúng việc bao giờ cũng đáng giá gấp nhiều lần làm việc đúng, dĩ nhiên làm đúng việc và đúng cách sẽ càng thành công hơn
sở thích, nhóm năng khiếu, nhóm kỹ năng, các câu lạc bộ, các nhóm làm việc theo dự án, nhóm làm việc trong tổ chức …
Kỹ năng làm việc nhóm là kỹ năng tương tác giữa các thành viên trong một nhóm, nhằm thúc đẩy hiệu quả công việc việc phát triển tiềm năng của tất cả các thành viên Một mục tiêu lớn thường đòi hỏi nhiều người làm việc với nhau,
vì thế làm việc nhóm trở thành một định nghĩa quan trọng trong tổ chức cũng như trong cuộc sống
Trong công việc, kỹ năng làm việc nhóm lại càng không thể thiếu đặc biệt trong thời đại ngày nay, khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thì yêu cầu làm việc theo nhóm là cần thiết hơn bao giờ hết Đơn giản vì không ai là hoàn hảo, làm việc theo nhóm sẽ tập trung những ưu điểm của từng người và bổ sung cho nhau Làm việc nhóm là cơ hội cho các thành viên thảo luận đưa ra ý kiến cá
Trang 34nhân của mình để tìm ra vấn đề cả nhóm đang gặp phải và từ đó đưa ra phương
án giải quyết tối ưu nhất
Các công ty tuyển dụng ngày nay, thường đòi hỏi ở ứng viên kỹ năng làm việc nhóm bởi nhà tuyển dụng không cần tuyển dụng một quyển sách, hay một cái máy vi tính mà thực chất là một con người có khả năng làm việc, hợp tác, tương tác với những thành viên khác Có khả năng làm việc nhóm tốt sẽ giúp tập thể cùng nhau làm tốt công việc, đạt được mục tiêu đã đề ra
Sự tương tác đa chiều trong một nhóm làm việc giúp cho mọi người có thể hoàn thành nhiệm vụ của mỗi cá nhân xuất sắc hơn nhờ giúp đỡ các thành viên khác
(10) Kỹ năng quản lý bản thân
Kỹ năng quản lý bản thân là những cách thức (phương pháp, chiến thuật) của cá nhân giúp cho cá nhân đó có cuộc sống tốt đẹp hơn, bao gồm việc đặt mục tiêu, xây dựng kế hoạch, lập chương trình thực hiện mục tiêu, tự tiến hành công việc và tự đánh giá kết quả
Một người làm chủ bản thân, có kĩ năng quản lý bản thân biết: Mình muốn
gì, không muốn gì, thuận lợi và khó khăn có thể gặp khi thực hiện mục tiêu, sự kiên định mục tiêu đã đề ra, biết điều chỉnh mục tiêu cho phù hợp khi cần thiết, lường trước những hậu quả xấu có thể xảy ra và tìm được giải pháp khắc phục, đánh giá kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra
Để quản lý bản thân, điều quan trọng là áp dụng thái độ đúng đắn Vẫn lạc quan, phát triển trí tuệ cảm xúc của bạn, giảm stress, chủ động, và học hỏi từ những người khác Bạn cũng sẽ cần phải xác định thế mạnh của bạn, và sử dụng chúng để thiết lập cho mình những mục tiêu đúng đắn Viết một tuyên bố sự nghiệp cá nhân để giữ cho mình trên đường hướng tới mục tiêu sự nghiệp cuối cùng của bạn Cuối cùng, bạn sẽ cần phải học cách quản lý thời gian của bạn một cách khôn ngoan Nếu bạn tổ chức, vẫn thúc đẩy và thực hiện quyền tự kỷ luật, bạn sẽ tốt hơn trên con đường thành công
2.1.4 Nội dung nghiên cứu tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên
2.1.4.1 Xây dựng chương trình đào tạo kỹ năng mềm
Qua nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực phát triển chương trình đào tạo, có nhiều cách hiểu khác nhau Theo nghĩa rộng, chương trình đào tạo của một trường là tất cả các khóa học được cung cấp Ở các
Trang 35nước phát triển, chương trình đào tạo được xác định là tập hợp các học phần mà nhà trường cung cấp, tùy thuộc vào lĩnh vực chuyên môn mà sinh viên muốn theo đuổi Một số quốc gia đang phát triển lại xem chương trình đào tạo là tập hợp các chuyên đề hay môn học được quy định cho khóa học mà người học phải thực hiện để đạt được trình độ giáo dục đó
Ở các trường đại học Việt Nam, chương trình đào tạo được hiểu là một tập hợp các học phần được thiết kế cho một ngành đào tạo nhằm bảo đảm cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp sau này Ở khía cạnh rộng hơn, chương trình đào tạo còn được hiểu bao gồm cả những chuyên
đề không được cung cấp trong nhà trường mà người học được yêu cầu phải tích lũy đủ kiến thức và kỹ năng (ví dụ như các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học…)
Chương trình đào tạo kỹ năng mềm là toàn bộ các học phần và các hoạt động được nhà trường xây dựng nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với chuyên ngành lựa chọn Mỗi môn Kỹ năng mềm
sẽ thuộc các mô-đun khác nhau, với số tín chỉ được quy định theo số giờ giảng, khối lượng kiến thức lý thuyết, thực hành được phân bổ cụ thể Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết (nếu có), nội dung lý thuyết và thực hành, cách thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần
Với mỗi môn học kỹ năng mềm việc xây dựng chương trình đào tạo là rất quan trọng, để tăng tính chuyên sâu về môn học, đảm bảo sự cân đối giữa lý thuyết với thực hành và đặc biệt là phải gắn với thực tiễn chuyên môn, thực tế xã hội Sau khi xác định được đối tượng đào tạo, mục tiêu đào tạo, đi xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với đối tượng cần đào tạo cũng như mục tiêu đào tạo
2.1.4.2 Tổ chức thực hiện đào tạo kỹ năng mềm
a Đơn vị tổ chức
Tại mỗi trường chức năng đào tạo kỹ năng mềm được giao cho các đơn vị, phòng ban, trung tâm khác nhau phụ trách như: phòng công tác sinh viên, trung tâm đào tạo và liên kết quốc tế, trung tâm kỹ năng mềm… Hình thức tổ chức có thể là bắt buộc hoặc tự nguyện, tổ chức theo các lớp inhouse số lượng ít hoặc hội trường lớn với hàng trăm sinh viên Các môn học được tính vào điểm tích lũy hoặc là điều kiện để xét tốt nghiệp ra trường
Trang 36Đào tạo theo tín chỉ không tổ chức theo năm học mà theo học kỳ Một năm học có thể tổ chức đào tạo từ 2 đến 3 học kỳ, mỗi chương trình đào tạo của một ngành học nhất định không tính theo năm mà tính theo sự tích lũy kiến thức của sinh viên, sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho một ngành học thì được cấp bằng tốt nghiệp đại học, được ra trường Khác với hı̀nh thức đào ta ̣o theo niên chế, đào tạo theo tín chỉ, sinh viên phải tự đăng ký lịch học, sinh viên không đăng ký sẽ không có lịch học Để làm được việc đó sinh viên phải nghiên cứu kỹ, nắm chắc các tài liệu của nhà trường như quyển niên giám, sổ tay sinh viên, nắm vững chương trình đào tạo, các học phần phải học trước, các học phần học song hành, phần kiến thức giáo dục đại cương, phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp… để có thể đăng ký lịch học cho từng học kỳ cho phù hợp Vì
vâ ̣y mà đào tạo theo tı́n chı̉ yêu cầu sinh viên phải nắm rõ chương trình ho ̣c, nô ̣i dung đào tạo Ngoài ra các ba ̣n sinh viên được chủ đô ̣ng sắp xếp li ̣ch ho ̣c cho phù hợp với bản thân Viê ̣c đó giúp ı́ch rất nhiều cho các ba ̣n sinh viên trong rèn luyê ̣n kỹ năng lâ ̣p kế hoa ̣ch và tổ chức công viê ̣c và bắt đầu bằng chı́nh viê ̣c lên kế hoa ̣ch học tâ ̣p cho chı́nh bản thân
Với hình thức đào tạo tı́n chı̉, thời gian có mặt ở trên lớp giảm đi 1/3 thay vào đó là thời gian tự học phải tăng lên vì vậy để đảm bảo chất lượng thì phải đổi mới phương pháp giảng dạy Phải giảng dạy bằng phương pháp tích cực Để đáp ứng được yêu cầu này sinh viên phải nghiên cứu tài liệu trước khi lên lớp, giảng viên phải tăng cường cho sinh viên tự học ngay trên lớp bằng các biện pháp như nêu ra các vấn đề của bài giảng để sinh viên tìm ra cách giải quyết theo định hướng của giảng viên để sinh viên có thói quen tự học Có thể nói trong đào tạo theo tín chỉ, đối với sinh viên tự học là vấn đề quan trọng nhất, sinh viên phải tự học ngay trên lớp, lên lớp là làm việc thực sự (chứ không phải đi nghe giảng, dự giờ) Muốn tự học trên lớp có hiệu quả sinh viên phải tự đọc tài liệu trước, không chỉ đọc giáo trình mà phải đọc tài liệu có liên quan, không phải đọc cả quyển tài liệu mà chỉ đọc những vấn đề trực tiếp liên quan đến bài giảng Các vấn đề liên quan đều phải được đánh dấu lại, ghi chép lại hoặc có chỉ dẫn rõ ràng để khi cần lập tức có thể tra cứu được ngay Phương thức ho ̣c mới này, chı́nh là đang giúp sinh viên rèn luyê ̣n kỹ năng ho ̣c và tự ho ̣c Mỗi môn ho ̣c, các ba ̣n sinh viên được chia thành từng nhóm và được giao đề tài thảo luâ ̣n theo nhóm Các thành viên trong nhóm có nhiê ̣m vu ̣ cùng bàn ba ̣c thảo luâ ̣n đề tài Để có mô ̣t bài thảo luâ ̣n
Trang 37hoàn chı̉nh và được đánh giá cao, các thành viên trong nhóm phải có sự thống nhất ý kiến về bài thảo luâ ̣n và có sự phân công công viê ̣c rõ ràng phù hợp với khả năng và sở trường của từng người Hı̀nh thức thảo luâ ̣n theo nhóm này giúp các ba ̣n sinh viên được làm quen và dần dần hı̀nh thành kı̃ năng làm viê ̣c theo nhóm, biết phát huy sức ma ̣nh tâ ̣p thể Hơn thế nữa, giờ thảo luâ ̣n trên lớp còn
ta ̣o điều kiê ̣n cho các ba ̣n sinh viên có cơ hô ̣i thuyết trı̀nh trước đám đông và trở nên tự tin hơn
b Cơ sở vật chất
Với hình thức đăng ký học tín chỉ, việc đăng ký học các lớp kỹ năng mềm sẽ
do sinh viên tự lựa chọn lớp, thầy cô, thời gian học, địa điểm học theo lịch của trường Để đảm bảo cơ sở vật chất số lượng sinh viên không được đăng ký quá số lượng của mỗi lớp được quy định Nếu số lượng sinh viên đăng ký học phần thấp hơn số lượng sinh viên tối thiểu thì lớp học sẽ không được tổ chức và sinh viên phải chuyển sang đăng ký học những học phần kỹ năng mềm khác có lớp nếu chưa đủ khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ theo quy định của Học viện
c Giảng viên
Trong trường đại học, cao đẳng giảng viên là những người truyền đạt kiến thức cho sinh viên trực tiếp Phương pháp giảng dạy, cách thức thông tin của giảng viên giúp cho sinh viên có thể tiếp thu được kiến thức một cách dễ dàng Bời thế giảng viên cần được trang bị kiến thức tổng quan về kỹ năng mềm, có khả năng dẫn dắt
2.1.4.3 Giám sát đào tạo kỹ năng mềm
Giám sát một chương trình/ hoạt động là việc thu thập dữ liệu định kỳ để đo lường tiến độ thực hiện chương trình/ hoạt động đó nhằm đạt được mục tiêu của chương trình Giám sát được sử dụng để theo dõi những thay đổi trong khi thực hiện chương trình Mục đích để cho phép các bên liên quan đưa ra quyết định tùy thuộc vào tính hiệu quả của chương trình và hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực Giám sát đôi khi còn được gọi là đánh giá quá trình bởi vì nó tập trung vào quá trình thực hiện và đặt ra các câu hỏi then chốt:
- Chương trình được triển khai tốt ở mức độ nào?
- Có sự khác biệt nào khi triển khai chương trình ở địa điểm này so với ở địa điểm khác?
Trang 38- Chương trình có mang lại lợi ích cho đúng đối tượng không? Và với chi phí bao nhiêu?
Sinh viên được tham gia các lớp đào tạo kỹ năng mềm theo đề cương môn học đã được các trường đại học, cao đẳng quy định Tại đó, các cơ sở giáo dục đào tạo có ban hành các văn bản quy định để giám sát điều hành hoạt động của các lơp đào tạo kỹ năng mềm ví dụ như Quy định dạy và học, Quyết định
về việc ban hành Quy định về tổ chức đào tạo, kiểm tra, đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng mềm…
2.1.4.4 Đánh giá kết quả đào tạo kỹ năng mềm
Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu
- Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần trong chương trình đào tạo đã được đánh giá theo thang điểm chữ A, B+,B, C+,C, D+, D tính từ đầu khóa học
- Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các học phần trong chương trình đào tạo và được đánh giá bằng các điểm chữ A, B+, B, C+, C, D+, D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên
2.1.5.1 Yếu tố bên trong
a Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng mềm
Bên cạnh sự nhận thức đúng về tầm quan trọng của kỹ năng mềm trong học tập, công việc và cuộc sống của số lượng lớn các sinh viên Thì hiện nay một phần không nhỏ các sinh viên còn khá xa lạ với cụm từ “kỹ năng mềm” Khi mong muốn ai làm một việc gì đó chúng ta cần phải nêu ra được lý do tại sao phải làm việc đó và việc đó có ích gì cho họ Vì vậy để sinh viên tự có ý
Trang 39thức rèn luyện kỹ năng mềm thì trước tiên cần phải mang đến cho sinh viên một
sự nhận thức đúng về tầm quan trọng của kỹ năng mềm với cuộc sống của chính sinh viên
Nếu sinh viên cho rằng một điều gì đó là không quan trọng, không cần thiết ít nhất là với chính bản thân sinh viên thì sinh viên sẽ không bao giờ lãng phí thời gian để hiểu, học hỏi những điều đó Cách phản ứng đó là không có gì
lạ và hoàn toàn hợp lý nhất là với cuộc sống năng động của sinh viên thời hội nhập luôn làm những điều mình thích và những điều mà bản thân cho là cần thiết Vì vậy nếu sinh viên không có sự nhận thức đúng về tầm quan trọng của
kỹ năng mềm, cho rằng kỹ năng mềm là không cần thiết, cho rằng chỉ cần học tập tốt các môn học trên lớp như vậy là đủ để đảm bảo một tương lai tốt đẹp cho cuộc sống của sinh viên sau này.Suy nghĩ đó dẫn đến hành động sinh viên
sẽ không để ý đến những sự kiện, buổi hội thảo có liên quan đến kỹ năng mềm, không tìm tòi, không tích cực tham gia các khóa học cũng như rèn luyện những
kỹ năng mềm cần thiết Từ nhận thức sai về kỹ năng mềm, dẫn đến suy nghĩ rằng kỹ năng mềm không quan trọng và hành động không rèn luyện kỹ năng mềm đã lấy đi nhiều cơ hội đáng lẽ thuộc về sinh viên nếu như sinh viên có những kỹ năng mềm cần thiết
Khi sinh viên nhận thức rằng kỹ năng mềm quan trọng với sinh viên không chỉ trong học tập mà cả trong cuộc sống và môi trường làm việc sau này, sinh viên
sẽ có những suy nghĩ và hành động hướng đến hoàn thiện cho bản thân những kỹ năng mềm cần thiết Sinh viên chủ động hơn trong việc tìm hiểu và học hỏi về kỹ năng mềm Sinh viên cũng sẽ tích cực tham gia các buổi giao lưu hội thảo về kỹ năng mềm, nhiệt tình say mê trong các môn học và khóa học về kỹ năng mềm đồng thời sinh viên sẽ không ngừng rèn luyện để giúp bản thân hoàn thiện và nâng cao những kỹ năng mềm cẫn thiết Từ đó giúp mở ra nhiều cơ hội cho bản thân sinh viên trong công việc và giúp cuộc sống của sinh viên tốt đẹp hơn
Do vậy để giúp sinh viên có định hướng trong việc rèn luyện những kỹ năng mềm công việc quan trọng và được đặt lên hàng đầu đó chính là giúp sinh viên có nhận thức đúng về tầm quan trọng của kỹ năng mềm
b Nhu cầu đào tạo kỹ năng mềm của sinh viên
Động cơ học tập là yếu tố tâm lý phản ánh đối tượng có khả năng thỏa mãn nhu cầu của người học, nó định hướng, thúc đẩy và duy trì hoạt động học
Trang 40tập của người học nhằm chiếm lĩnh đối tượng Động cơ học tập được chia thành hai nhóm cơ bản dưới đây:
- Nhóm động cơ xuất phát từ bản thân hoạt động học tập: Học tập để chiếm lĩnh đối tượng đích thực của hoạt động học (động cơ khái quát rộng lớn, động cơ nhận thức, động cơ bên trong)
- Nhóm động cơ xuất phát từ mối quan hệ của người học với môi trường xung quanh (cha mẹ, giáo viên, bạn học và những người khác): Với loại động cơ này, hoạt động học tập trở thành phương tiện để thỏa mãn những nhu cầu khác ngoài nhu cầu chiếm lĩnh đối tượng học của người học (động cơ riêng lẻ, động cơ bên ngoài, động cơ xã hội)
Khi thực hiện hoạt động học tập, người học có thể có cả hai nhóm động cơ học tập trên đây Mỗi nhóm động cơ đều cần thiết và có ý nghĩa thúc đẩy hoạt động học tập theo những kiểu khác nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp) nhưng nhóm động cơ xuất phát từ bản thân hoạt động học tập là quan trọng hơn cả Nếu sinh viên không tự xác định được nhu cầu học tập phải xuất phát tự việc bản thân hoạt động học tập hoặc nhu cầu đào tạo của sinh viên không được đáp ứng thì sẽ khó mang lại hiệu quả trong đào tạo kỹ năng mềm
c Kỳ vọng của sinh viên trong việc rèn luyện kỹ năng mềm
Kỳ vọng về bản chất là những mong muốn của sinh viên khi tham gia vào rèn luyện kỹ năng mềm Học thuyết kỳ vọng cho rằng cường độ của xu hướng hành động theo một cách nào đó phụ thuộc vào độ kỳ vọng rằng hành động đó sẽ đem đến một kết quả nhất định và tính hấp dẫn của kết quả đó đối với cá nhân
Vì vậy, kỳ vọng phụ thuộc vào ba yếu tố sau đây:
- Tính hấp dẫn: Tầm quan trọng mà cá nhân đặt vào kết quả hay phần thưởng tiềm tàng có thể đạt được trong công việc Biến số này xem xét các nhu cầu không được thỏa mãn của cá nhân
- Mối liên hệ giữa kết quả và phần thưởng: Mức độ cá nhân tin rằng thực hiện công việc ở một mức độ cụ thể nào đó sẽ dẫn đến việc thu được một kết quả mong muốn
- Mối liên hệ giữa nỗ lực và kết quả: Khả năng một cá nhân nhận thức được rằng bỏ ra một nỗ lực nhất định sẽ đem lại kết quả