I.Mục tiêu : Giúp HS củng cố về : -Nhân với số có hai ,ba chữ số -Aùp dụng tính chất giao hoán , tính chất kết hợp của phép nhân , tính chất nhân 1 số với tổng hoặc một hiệu để tính gi[r]
Trang 1Tiết : 55 MÉT VUÔNG
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết 1m2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m
-Biết đọc, viết số đo diện tích theo mét vuông
-Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét vuông, đề-xi-mét vuông, mét vuông để giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy học:
-GV vẽ sẵn trên bảng hình vuông có diện tích 1m2 được chia thành 100 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có diện tích là 1dm2
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 54, đồng thời
kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm
quen với một đơn vị đo diện tích khác, lớn hơn các
đơn vị đo diện tích đã học Đó là mét vuông
b.Giới thiệu mét vuông :
* Giới thiệu mét vuông (m2)
-GV treo lên bảng hình vuông có diện tích là 1m2
và được chia thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình
có diện tích là 1 dm2
-GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS nhận xét về hình
vuông trên bảng
+Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu ?
+Hình vuông nhỏ có độ dài bao nhiêu ?
+Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh của
hình vuông nhỏ ?
+Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao
nhiêu ?
+Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông nhỏ
ghép lại ?
+Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao
nhiêu ?
-GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1 m có diện
tích bằng tổng diện tích của 100 hình vuông nhỏ có
cạnh dài 1 dm
-Ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và dm2 người ta
còn dùng đơn vị đo diện tích là mét vuông Mét
vuông chính là diện tích của hình vuông có cạnh
dài 1 m (GV chỉ hình)
-Mét vuông viết tắt là m2
-GV hỏi: 1m2 bằng bao nhiêu đề-xi-mét vuông ?
-GV viết lên bảng:
1m2 = 100dm2
-GV hỏi tiếp: 1dm2 bằng bao nhiêu xăng-ti-mét
vuông ?
-GV: Vậy 1 m2 bằng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông
?
-GV viết lên bảng:
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-HS quan sát hình
+Hình vuông lớn có cạnh dài 1m (10 dm)
+Hình vuông nhỏ có độ dài là 1dm
+Gấp 10 lần
+Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1dm2 +Bằng 100 hình
+Bằng 100dm2
-HS dựa vào hình trên bảng và trả lời:
1m2 = 100dm2 -HS nêu: 1dm2 =100cm2 -HS nêu: 1m2 =10 000cm2
Trang 21m2 = 10 000cm2
-GV yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa mét
vuông với đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV: Bài tập yêu cầu các em đọc và viết các số đo
diện tích theo mét vuông, khi viết kí hiệu mét
vuông (m2) các em chú ý viết số 2 ở phía trên, bên
phải của kí hiệu mét (m)
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV gọi 5 HS lên bảng, đọc các số đo diện tích
theo mét vuông, yêu cầu HS viết
-GV chỉ bảng, yêu cầu HS đọc lại các số đo vừa
viết
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV yêu cầu HS giải thích cách điền số ở cột bên
phải của bài
+Vì sao em điền được:
400dm2 =4m2
-GV nhắc lại cách đổi trên: Vì đề-xi-mét vuông
kém 100 lần so với mét vuông nên khi thực hiện
đổi đơn vị diện tích từ đề-xi-mét vuông ra đơn vị
diện tích mét vuông ta chia số đo đề-xi-mét vuông
cho 100 (xóa đi hai số 0 ở bên phải số đo có đơn vị
là đề-xi-mét vuông)
+Vì sao em điền được:
1220m2 = 211000dm2
-GV nhắc lại cách đổi trên: Vì đề-xi-mét vuông
kém 100 lần so với mét vuông nên khi thực hiện
đổi đơn vị diện tích từ đề-xi-mét vuông ra đơn vị
diện tích mét vuông ta chia số đo đề-xi-met vuông
cho 100 (xóa đi hai số 0 ở bên phải số đo có đơn vị
là đề-xi-mét vuông)
+GV hỏi tiếp: Vì sao em điền được:
15m2 = 150000cm2
+GV nêu lại cách đổi: Vì mét vuông gấp 10000
lần so với xăng-ti-mét vuông nên khi thực hiện đổi
đơn vị diện tích từ mét vuông ra đơn vị diện tích
xăng-ti-mét vuông ta lấy số đo mét vuông nhân với
10000 (viết thêm bốn số 0 vào bên phải số đo có
đơn vị là mét vuông)
+GV yêu cầu HS giải thích cách điền số:
10dm2 2cm2 = 1002cm2
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Với HS khá, GV yêu cầu HS tự giải bài toán, với
HS trung bình, yếu, GV gợi ý HS bằng cách đặt câu
hỏi:
+Người ta đã dùng hết bao nhiêu viên gạch để lát
nền căn phòng ?
+Vậy diện tích căn phòng chính là diện tích của
-HS nêu:
1m2 =100dm2 1m2 = 10 000cm2 -HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập
-HS làm bài vào VBT, sau đó hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-HS viết
-2 HS lên bảng làm bài, HS 1 làm hai dòng đầu,
HS 2 làm hai dòng còn lại, HS cả lớp làm bài vào VBT
+HS nêu: Ta có 100dm2 = 1m2, mà 400 : 100 = 4 Vậy 400dm2 = 4m2
-HS nghe GV hướng dẫn cách đổi
+HS nêu: Ta có 1m2 = 100dm2,
mà 2110 x 100 = 211000 Vậy 210m2 = 211000dm2 -HS nghe GV hướng dẫn cách đổi
+HS nêu: Vì 1m2 = 10 000cm2
Mà 15 x 10 000 = 150 000 Vậy 15m2 = 150 000cm2 +HS nghe GV hướng dẫn cách đổi
+HS nêu: Vì 10dm2 = 1 000cm2,
1 000cm2 + 2cm2 = 1002cm2 , Vậy 10dm2 2cm2 = 1002cm2 -HS đọc
+Dùng hết 200 viên gạch
Trang 3bao nhiêu viên gạch ?
+Mỗi viên gạch có diện tích là bao nhiêu ?
+Vậy diện tích của căn phòng là bao nhiêu mét
vuông ?
-GV yêu cầu HS trình bày bài giải
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-GV vẽ hình bài toán 4 lên bảng, yêu cầu HS suy
nghĩ nêu cách tính diện tích của hình
-GV hướng dẫn: Để tính được diện tích của hình
đã cho, chúng ta tiến hành chia hình thành các hình
chữ nhật nhỏ, tính diện tích của từng hình nhỏ, sau
đó tính tổng diện tích của các hình nhỏ
-GV yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách chia hình đã
cho thành 3 hình chữ nhật nhỏ
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
+Là diện tích của 200 viên gạch
+Diện tích của một viên gạch là:
30cm2 x 30cm2 = 900cm2 +Diện tích của căn phòng là:
900cm2 x 200 = 180 000cm2 ,
180 000cm2 = 18m2 -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Một vài HS nêu trước lớp
-HS suy nghĩ và thống nhất có hai cách chia
-HS
Tiết 62 NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết thực hiện nhân với số có 3 chữ số
-Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai , tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có 3 chữ số -Áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan
II.Đồ dùng dạy học :
III.Hoạt động trên lớp:
1.Oån định:
2.KTBC :
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra vở
bài tập về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài , nhận xét cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách thực
hiện phép nhân với số có 3 chữ số
b ) Phép nhân 164 x 23
* Đi tìm kết quả
-GV ghi lên bảng phép tính 164 x 123 , sau đó
yêu cầu HS áp dụng tính chất một só nhân với một
tổng để tính
-Vậy 164 x123 bằng bao nhiêu ?
* Hướng dẫn đặt tính và tính
-GV nêu vấn đề : Để tính 164 x123 , theo cách
tính trên chúng ta phải thực hiện 3 phép nhân là
164 x100 , 164 x20 và 164 x 3 , sau đó thực hiện
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
-HS tính như sách giáo khoa
-164 x 123 = 20 172
Trang 4một phép cộng 3 số
16 400 + 3 280 + 492 , như vậy rất mất công
-Để tránh thực hiện nhiều bước tính như trên,
người ta tiến hành đặt tính và thực hiện tínnh nhân
theo cột dọc Dựa vào cách đặt tính nhân với số
có hai chữ số, bạn nào có thể đặt tính
164 x 123 ?
-GV nêu cách đặt tính đúng : Viết 164 rồi viết
123 xuống dưới sao cho hàng đơn vị thẳng hàng
đơn vị , hàng chục thẳng hàng chụ, hàng trăm
thẳng hàng trăm, viết dấu nhân rồi kẻ vạch ngang
-GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân :
+Lần lượt nhân từng chữ số của 123 x164 theo
thứ tự từ phải sang trái
164
x 123
492
328
164
20172
-GV giới thiệu :
* 492 gọi là tích riêng thứ nhất
* 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai
viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là 328 chục, nếu
viết đầy đủ là 3 280
* 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích riêng thứ ba
viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là 164 trăm, nếu
viết đầy đủ là 16 400
-GV cho HS đặt tính và thực hiện lại phép nhân
164 x 123
-Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Các phép tính trong bài đều là các phép tính
nhân với số có 3 chữ so ácác em thực hiện tương
tự như với phép nhân 164 x123
-GV chữa bài , có yêu cầu 3 HS lần lượt nêu
cách tính của từng phép nhân
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Treo bảng số như đề bài trong SGK , nhắc HS
thực hiện phép tính ra nháp vàviết kết quả tính
đúng vào bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài , yêu cầu các em tự làm
-GV nhận xét cho điểm HS
-1 HS lên bảng đặt tính , cả lớp đặt tính vào giấy nháp
-HS đặt tính lại theo hướng dẫn nếu sai
-HS theo dõi GV thực hiện phép nhân
-HS nghe giảng
-1 HS lên bảng làm , cả lớp làm bài vào nháp -HS nêu như SGK
-Đặt tính rồi tính
-3 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở -HS nêu
-HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào VBT
-1 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Diện tích của mảnh vuờn là
125 x 125 = 15625 ( m2 ) Đáp số : 15625 m2
a x b
Trang 54.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêmvà chuẩn bị bài sau -HS cả lớp
Tiết 63 NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo)
I.Mục tiêu :
Giúp HS:
-Biết cách thực hiện phép nhân với số có 3 chữ số (trường hợp có chữ số hàng chục là 0)
-Áp dụng phép nhânvới số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan
II.Đồ dùng dạy học :
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định :
2.KTBC :
-GV gọi 5 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra vở
bài tập về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài nhận xét cho điểm HS
3.Bài mới :
a Giới thiệu bài
-Giờ học toán các em sẽ tiếp tục học cách thực
hiện nhân với số có ba chữ số
b Phép nhân 258 x 203
-GV viết lên bảng phép nhân 258 x 203 yêu cầu
HS thực hiện đặt tính để tính
-Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai của
phép nhân 258 x 203 ?
-Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng các tích
riêng không ?
-Giảng vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0
nên khi thực hiện đặt tính 258 x 203 chúng ta
không thể viết tích riêng này Khi đó ta viết như
sau :
258
x 203
774
1516
152374
-Các em cần lưu ý khi viết tích riêng thứ ba 1516 phải lùi sang trái hai cột so với tích riêng thứ nhất -Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại phép nhân 258 x 203 theo cách viết gọn c Luyện tập , thực hành Bài 1 -Yêu cầu HS tự đặt tính và tính -5 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo nhận xét bài làm của bạn -HS nghe -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp 258
x 203
774
000
516
52374 -Tích riêng thứ hai toàn gồm những chữ số 0 -Không vì bất cứ số nào cộng với 0 cũngbằng chính số đó
-HS làm vào nháp
-3 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở
Trang 6x 305
2615
1569
159515
x 308 4504 1689 173404
x 202
2618 2618 264418 -GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2
-Yêu cầu HS thực hiện phép nhân 456 x 203,
sau đĩ so sánh với 3 cách thực hiện phép nhân
này trong bài để tìm cách nhân đúng , cách nhân
sai
-Theo các em vì sao cách thực hiện đĩ sai
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Gọi HS đọc đề
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Tĩm tắt
1 ngày 1 con gà ăn : 104 g
10 ngày 375 con gà ăn : ….g
4.Củng cố, dặn dị :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dị HS làm bài tập và chuẩn bị bài sau
-HS đổi chéo vở để kiểm tra vài của nhau
-HS làm bài
+Hai cách thực hiện đều là sai , cách thực hiện thứ ba là đúng
-Hai cách thực hiện đầu tiên sai vì 912 là tích riêng thứ ba , phải viết lùi về bên trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất nhưng cách 1 lại viết thẳng cột với tích riêng thứ nhất , cách 2 chỉ viết lùi 1 cột -Cách thực hiện thứ ba là đúng vì đã nhân đúng, viết đúng vị trí của các tích riêng
-HS đọc đề tốn
Bài giải
Số kg thức ăn trại đĩ cần cho 1 ngày la
104 x 375 = 39 000 ( g )
39 000 g = 39 kg
Số kg thức ăn trại đĩ cần trong 10 ngày là
39 x 10 = 390 ( kg ) Đáp số: 39 kg -HS
Tiết 64 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :
Giúp HS củng cố về :
-Nhân với số cĩ hai ,ba chữ số
-Aùp dụng tính chất giao hốn , tính chất kết hợp của phép nhân , tính chất nhân 1 số với tổng ( hoặc một hiệu ) để tính giá trị của biểu thức theo cách thuận tiện
-Tính giá trị của biểu thức số , giải bài tốn cĩ lới văn
II.Đồ dùng dạy học :
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định :
2.KTBC :
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra vở
bài tập về nhà của một số HS khác
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-Các em hãy tự đặt tính và tính
-GV chữa bài và yêu cầu HS
+ Nêu cách nhân nhẩm 345 x 200
+ Nêu cách thực hiện 273 x 24 và 403 x 364
-HS lên bảng làm bài , HS dưới lớp theo nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-1 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào vở
-HS nhẩm : 345x 2 = 690
Trang 7-GV nhận xét cho điểm
Bài 2
-Cho HS nêu đề bài , sau đó tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách nhân nhẩm
95 x11
-Nhận xét cho điểm HS
Bài 3
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và hỏi :
+ Em đã áp dụng tính chất gì để biến đổi
142 x 12 + 142 x 18 = 142 x ( 12 + 18 ) hãy phát
biểu tính chất này
-GV hỏi tương tự với các trường hợp còn lại
-GV có thể hỏi thêm về cách nhân nhẩm
142 x 30
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-Gọi HS đọc đề bài trước lớp
-Yêu cầu HS làm bài
Cách 1
Bài giải
Số bóng điện cần để lắp đủ 32 phòng là
8 x 32 = 256 ( bóng )
Số tiền cần phải mua bóng điện lắp đủ cho 32
phòng là
3 500 x 256 = 896 000 ( đồng )
Đáp số : 896 000 đồng
-GV chữa bài gợi ý để HS nêu được cả 2 cách
giải
Bài 5
-Gọi HS nêu đề bài
-Hình chữ nhật có chiều dài là a , chiều rộng là
b thì diện tích của hình được tính như thế
nào ?
-Yêu cầu HS làm phần a
-GV hướng dẫn HS làm phần b
+ Gọi chiều dài ban đầu là a khi tăng lên hai lần
thì chiều dài mới là bao nhiêu ?
+ Khi đó diện tích của hình chữ nhật mới là bao
nhiêu ?
-Vậy khi tăng chiều dài lên hai lần và giữ
nguyên chiều rộng thì diện tích hình chữ nhật
tăng lên bao nhiêu lần ?
Vậy 345x200 = 69 000 + 2 HS lần lượt nêu trước lớp -3 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở
-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
-3 HS lên bảng làm bài , mỗi em làm 1 cột , cà lớp làm bài vào vở
+Áp dụng tính chất một số nhân với một tổng : Muốn nhân một số với một tổng ta có htể nhân số
đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau
+ Áp dụng tính chất một số nhân với một hiệu + Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân
-HS nêu
-HS đọc đề toán
-HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở
Cách 2
Bài giải
Số tiền mua bóng điện để lắp đủ cho mỗi phòng học là
3 500 x 8 = 28 000 ( đồng )
Số tiền cần để mua bóng điện lắp đủ cho 32 phòng là
28 000 x 32 = 896 000 ( đồng ) Đáp số : 896 000 đồng
-1 HS đọc
- S = a x a
-Nếu a = 12 cm , b = 5 cm thì :
S = 12 x 5 = 60 (cm 2) -Nếu a = 15 cm , b = 10 cm thì :
S = 15 x 10 = 150 (cm2 ) +Là: a x 2
+ Là: ( a x 2 ) x b = 2 x ( a x b ) = 2 x S -2 lần
Trang 8Tiết 65 LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu :
Giúp học sinh
-Củng cố về đổi các đơn vị đo khối lượng , diện tích đã học
-Kĩ năng thực hiện tính nhân với số có hai , ba chữ số
-Các tính chất của phép nhân đã học
-Lập công thức tính diện tích hình vuông
II.Đồ dùng dạy học :
-Đề bài tập 1 viết sẵn lên bảng phụ
III.Hoạt động trên lớp:
4.Củng cố, dặn dò :
-Cho 3 HS thi đua đặt tính
-Cho 3 HS thi tính nhanh bằng cách thuận tiện
nhất
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêmvà chuẩn bị bài sau
-3 HS thực hiện
-3 HS thi đua -HS
1.Ổn định :
2.KTBC :
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra vở
bài tập về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng
b ) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV sửa bài yêu cầu 3 HS vừa lên bảng trả lời
về cách đổi đơn vị của mình :
+ Nêu cách đổi 1 200 kg = 12 tạ ?
+ Nêu cách đổi 15 000kg = 15 tấn ?
+ Nêu cách đổi 1 000 dm2 = 10 m 2
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV gợi ý : Áp dụng các tính chất đã học của
phép nhân chúng ta có thểå tính giá trị của biểu
thức bằng cách thuận tiện
-GV nhận xét và cho điểm HS
-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo nhận xét bài làm của bạn
- 3 HS lên bảng làm 1 phần, mỗi em làm 1 phần,
HS cả lớp làm bài vào vở
+ Vì 100 kg = 1 tạ
Mà 1200 : 100 = 12 Nên 1200 kg = 12 tạ + Vì 1 000kg = 1 tấn
Mà 15000 : 1000 = 15 Nên 15000 kg = 15 tấn +Vì 100 dm2 = 1 m2
Mà 1000 : 100 = 10 Nên 1000 dm2 = 10 m2
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần (phần
a , b phải đặt tính ), cả lớp làm bài vào vở
-1 HS nêu
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, cả lớp làm bài vào vở
Trang 9Tiết 66 MỘT TỔNG CHIA CHO MỘT SỐ
I.Mục tiêu :
Giúp HS:
-Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số và một hiệu chia cho một số
-Áp dụng tính chất một tổng (một hiệu ) chia cho một số để giải các bài toán có liên quan
II.Đồ dùng dạy học :
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định :
2.KTBC :
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập -HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận
Bài 4
-GV gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
+Để biết sau 1 giờ 15 phút cả 2 vòi chảy được
bao nhiêu lít chúng ta phải biết gì ?
-Cho HS làm bài vào vở
Cách 1
Bài giải
1 giờ 15 phút = 75 phút
Số lít nước vòi 1 chảy được là
25 x75 = 1 875 ( lít )
Số lít nước vòi 2 chảy được là
15 x75 = 1 125 ( lít )
Trong 1 giờ 15 phút cả 2 vòi chảy được vào bể số
lít nước là
1875 + 1125 = 3000 ( lít )
Đáp số : 3000 lít -GV chữa bài và hỏi trong 2 cách làm trên cách
nào thuận tiện hơn ?
Bài 5
-Các em hãy nêu cách tính diện tích hình vuông
?
-Gọi cạnh của hình vuông là a thì diện tích của
hình vuông tính như thế nào ?
* Vậy ta có công thức tính diện tích hình vuông
là :
S = a x a
-Yêu cầøu HS tự làm phần b
-Nhận xét bài làm của một số HS
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêmvà chuẩn bị bài sau
- HS đọc đề toán
+Phải biết sau 1 giờ 15 phút mỗi vòi chảy được bao nhiêu lít nước , sau đó tính tổng số lít nước của mỗi vòi
+Phải biết 1 phút cả 2 vòi chảy được bao nhiêu lít nước , sau đó nhân lên với tổng số phút
-1 HS lên bảng làm bài , mỗi HS làm 1 cách , cả lớp làm bài vào vở
Cách 2 :
Bài giải
Số lít nước cả 2 vòi chảy được vào bể trong 1 phút
25 + 15 = 40 ( lít) Trong 1 giờ 15 phút cả 2 vòi chảy được vào bể số lít nước là
43 x75 = 3000 ( lít ) Đáp số : 3000 llít
-Cách 2 thuận tiện hơn , chúng ta chỉ cần thực hiện 1 phép tính cộng và 1 phép tính nhân
-Muốn tính diện tích hình vuông chúng ta lấy cạnh nhân cạnh
-Là a x a -HS ghi nhớ công thức
-HS làm bài vào vở
Nếu a = 25 thì S = 25 x 25 = 625 (m2 ) -HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-HS
a) 2 x 39 x 5 b ) 302 x 16 + 302 x 4 c) 769 x 85 – 769 x 75 = ( 2 x 5 ) x39 = 302 x ( 16 + 4 ) = 769 x ( 85 – 75 )
Trang 10hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra vở
bài tập về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học tốn hơm nay các em sẽ được làm
quen với tính chất một tổng chia cho một số
b) So sánh giá trị của biểu thức
-Ghi lên bảng hai biểu thức:
( 35 + 21 ) :7 và 35 :7 + 21 :7
-Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trên
-Giá trị của hai biểu thức ( 35 + 21 ) :7 và
35 : 7 + 21 : 7 như thế nào so với nhau ?
-Vậy ta cĩ thể viết :
( 35 + 21 ) : 7 = 35 :7 + 21 : 7
c) Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số
-GV nêu câu hỏi để HS nhận xét về các biểu
thức trên
+Biểu thức ( 35 + 21 ) : 7 cĩ dạng như thế
nào ?
+ Hãy nhận xét về dạng của biểu thức
35 : 7 + 21 :7 ?
+ Nêu từng thương trong biểu thức này
+ 35 và 21 là gì trong biểu thức (35 + 21 ) : 7
+ Cịn 7 là gì trong biểu thức ( 35 + 21 ) : 7 ?
_ Vì ( 35 + 21) :7 và 35 : 7 + 21 :7 nên ta nĩi: khi
thực hiện chia một tổng cho một sớ , nếu các số
hạng của tổng đều chia hết cho số chia, ta cĩ thể
chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các kết
quả tìm được với nhau
d) Luyện tập , thực hành
Bài 1a
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV ghi lên bảng biểu thức :
( 15 + 35 ) : 5
-Vậy em hãy nêu cách tính biểu thức trên
-GV nhắc lại : Vì biểu thức cĩ dạng là tổng chia
cho một số , các số hạng của tổng đều chia hết
cho số chia nên ta cĩ thể thực hiện theo 2 cách
như trên
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 1b :
-Ghi lên bảng biểu thức : 12 : 4 + 20 : 4
-Các em hãy tìm hiểu cách làm và làm bài theo
mẫu
-Theo em vì sao cĩ thể viết là :
12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4
-GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài sau đĩ nhận xét
và cho điểm HS
Bài 2
xét bài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu
-HS đọc biểu thức -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp
-Bằng nhau
-HS đọc biểu thức
-Cĩ dạng là một tổng chia cho một số -Biểu thức là tổng của hai thương -Thương thứ nhất là 35 : 7 , thương thứ hai là
21 : 7 -Là các số hạng của tổng ( 35 + 21 )
-7 là số chia
-HS nghe GV nêu tính chất và sau đĩ nêu lại
-Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách
-Cĩ 2 cách
* Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia
* Lấp từng số hạng chia cho số chia rồi cộng các quả với nhau
-Hai HS lên bảng làm theo 2 cách
-HS thực hiện tính giá trị của biểu thức trên theo mẫu
-Vì trong biểu thức 12 :4 + 20 : 4 thì ta cĩ 12 và
20 cùng chia cho 4 áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta cĩ thể viết :
12 :4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4 -1 HS lên bảnng làm bài , cả lớp làm bài vào vở,
HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-HS đọc biểu thức