MÁY NÔNG LÂM NGHIỆP – MÁY CẮT CỎ CẦM TAY SỬ DỤNG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG – YÊU CẦU AN TOÀN Agricultural and forestry machinery – Hand-held grass-trimmers machines fitted with an integral com
Trang 1TCVN xxxx : 2019
Xuất bản lần 1
MÁY NÔNG LÂM NGHIỆP –
MÁY CẮT CỎ CẦM TAY SỬ DỤNG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
– YÊU CẦU AN TOÀN
Agricultural and forestry machinery – Hand-held grass-trimmers machines fitted with an
integral combustion engine – Safety requirements
HÀ NỘI – 2019
TCVN T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A
Dự thảo lần 3
Trang 2Mục lục
Trang 3Lời nói đầu 5
1 Phạm vi áp dụng 7
2 Tài liệu viện dẫn 7
3 Thuật ngữ và định nghĩa 9
4 Yêu cầu an toàn và/hoặc biện pháp bảo vệ 11
4.1 Yêu cầu chung 11
4.2 Tay cầm 11
4.3 Thanh chắn và khoảng cách đến bộ phận cắt đối với máy cắt bụi cây 12
4.4 Dây đeo 14
4.4.1 Yêu cầu 14
4.5 Cân bằng 14
4.6 Độ bền bộ phận cắt 15
4.7 Giữ bộ phận cắt 15
4.8 Che chắn bộ phận cắt 16
4.9 Nắp che vận chuyển 16
4.10 Chiều dài dây cắt mềm 17
4.11 Cơ cấu khởi động động cơ 17
4.12 Cơ cấu dừng động cơ 17
4.13 Điều khiển van tiết lưu 17
4.14 Ly hợp 19
4.15 Bình 20
4.16 Bảo vệ tránh tiếp xúc với các phần có điện áp cao 20
4.17 Bảo vệ tránh tiếp xúc với các phần nóng 20
4.18 Khí thải 22
4.19 Rung động 22
4.20 Tiếng ồn 22
4.21 Miễn nhiễm điện từ 23
5 Thông tin sử dụng 23
5.1 Sổ tay hướng dẫn sử dụng 23
Trang 45.2 Ghi nhãn 26
5.3 Cảnh báo 27
5.4 Thử nhãn hiệu 28
Phụ lục A (Quy định) Thử va đập bộ phận cắt 30
Phụ lục B (Quy định) Thử vật văng bắn 32
Phụ lục C (Tham khảo) Danh mục các mối nguy hiểm 36
Thư mục tài liệu tham khảo 38
Trang 5Lời nói đầu
TCVN xxxx : 2019 hoàn toàn tương đương tiêu chuẩn ISO 11806-1
TCVN xxxx: 2019 do Trung tâm Giám định Máy và Thiết bị biên soạn,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Bộ TCVN 10292 (ISO 11806), Máy nông lâm nghiệp – Yêu cầu an toàn
và phương pháp thử máy cắt bụi cây và máy cắt cỏ cầm tay hiện đã có
tiêu chuẩn sau:
- TCVN xxxx (ISO 11806-1) – Phần 1 : Máy lắp động cơ đốt trong.
- TCVN 10292-2 (ISO 11806-2) – Phần 2 : Máy sử dụng cụm động lực
đeo vai.
Trang 6T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A TCVN xxxx : 2019
Trang 7MÁY NÔNG LÂM NGHIỆP –
MÁY CẮT CỎ CẦM TAY SỬ DỤNG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG –
YÊU CẦU AN TOÀN
Agricultural and forestry machinery –
Hand-held grass-trimmers machines fitted with an integral combustion engine –
Safety requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu an toàn và biện pháp để kiểm tra kết cấu và thiết kế của máycắt bụi cây và máy cắt cỏ cầm tay (sau đây gọi là máy) có động cơ đốt trong như cụm động lực và bộphận truyền lực cơ học giữa nguồn động lực và bộ phận cắt Các phương pháp nhằm loại trừ hoặcgiảm thiểu những mối nguy hiểm phát sinh do sử dụng máy và quy định các loại thông tin về thực hànhcông việc an toàn cần được nhà chế tạo cung cấp
Tiêu chuẩn này đề cập đến tất cả các mối nguy hiểm đáng kể, các tình huống nguy hiểm và nhữngtrường hợp nguy hiểm liên quan đến các máy này, cũng như khi chúng được sử dụng như dự định và
ở điều kiện sử dụng không đúng mà nhà chế tạo có thể dự đoán trước
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy được trang bị bộ phận cắt bằng kim loại có nhiều dao cắt,
ví dụ như xích quay hay dao cắt xoay
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục C để biết danh mục các mối nguy hiểm đáng kể.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy cắt bụi cây và máy cắt cỏ cầm tay có động cơ được chế tạo saungày tiêu chuẩn được ban hành
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu việndẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi nămcông bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 7996-1 : 2009 (IEC 60745-1 : 2006), Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ – An toàn – Phần 1: Yêu cầu chung).
TCVN 8747 (ISO 8380), Máy lâm nghiệp – Máy cắt bụi cây và xén cỏ cầm tay – Độ bền bộ phận che chắn công cụ cắt).
TCVN 10877 (ISO 7918), Máy lâm nghiệp – Máy cắt bụi cây và máy cắt cỏ cầm tay – Kích thước của tấm chắn bảo vệ bộ phận cắt.
Trang 8TCVN 10878 (ISO 8893), Máy lâm nghiệp – Máy cắt bụi cây và máy cắt cỏ cầm tay – Đặc tính động cơ
và tiêu thụ nhiên liệu.
TCVN 11250 (ISO 7112), Máy lâm nghiệp – Máy cắt bụi cây và máy cắt cỏ cầm tay – Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 11251 : 2015 (ISO 7113 : 1999), Máy lâm nghiệp cầm tay – Bộ phận cắt của máy cắt bụi cây – Đĩa cắt đơn bằng kim loại.
ISO 683-4 : 2016, Heat-treatable steel, alloy steels and free-cutting steels – Part 4: Free-cutting steels (Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt – Phần 9: Thép dễ cắt).
ISO/TR 11688-1 , Acoustics – Recommended practice for the design of low-noise machinery and
equipment – Part 1: Planning (Âm học – Khuyến nghị thực hành đối với thiết kế máy và thiết bị có tiếng
ồn thấp – Phần 1: Lập kế hoạch).
ISO 12100 : 2010 , Safety of machinery – General principles for design – Risk assessment and risk
reduction (An toàn máy – Nguyên tắc chung cho thiết kế – Đánh giá rủi ro và giảm rủi ro).
ISO 13857 : 2008 , Safety of machinery – Safety distances to prevent hazard zones being reached by
upper and lower limbs (An toàn máy – Khoảng cách an toàn để ngăn chặn chân và tay người không vươn tới vùng nguy hiểm).
ISO 14982 : 1998 , Agricultural and forestry machinery – Electromagnetic compatibility –Test methods
and acceptance criteria (Máy nông lâm nghiệp – Khả năng tương thích điện từ – Phương pháp thử và chỉ tiêu nghiệm thu).
ISO 22867 , Forestry and gardening machinery – Vibration test code for portable hand-held machines
with internal combustion engine – Vibration at the handles (Máy lâm nghiệp và làm vườn – Quy tắc thử rung cho máy cầm tay có động cơ đốt trong – Rung tại tay cầm).
ISO 22868 , Forestry and gardening machinery – Noise test code for portable hand-held machines with
internal combustion engine – Engineering method (Grade 2 accuracy) (Máy lâm nghiệp và làm vườn – Quy tắc thử tiếng ồn cho máy cầm tay có động cơ đốt trong – Phương pháp kỹ thuật (Cấp chính xác 2)).
Trang 97 Dây đeo, cơ cấu tháo nhanh
8 Dây đeo, đệm hông
Trang 10CHÚ DẪN:
1 Bướm gió
2 Tay cầm phía sau
3 Công tắc dừng
4 Tay điều khiển van tiết lưu
5 Tay cầm phía trước
Hình 2 – Máy cắt cỏ với nguồn động lực tích hợp
4 Yêu cầu an toàn và/hoặc biện pháp bảo vệ
4.1 Yêu cầu chung
Máy phải tuân theo các yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ trong điều này Ngoài ra, máyphải được thiết kế phù hợp với các nguyên tắc như quy định trong ISO 12100 về những mối nguy hiểmkhông đáng kể có liên quan không được đề cập trong tiêu chuẩn này Máy cũng phải được gắn nhãntheo 5.2 và có các cảnh báo theo 5.3
Vận hành an toàn máy cắt bụi cây và máy cắt cỏ phụ thuộc vào các yêu cầu an toàn đưa ra trong điềunày và các điều kiện làm việc an toàn có kết hợp sử dụng trang bị bảo vệ cá nhân (PPE) đầy đủ như
Trang 11găng tay, giày chống trượt, và trang bị bảo vệ chân, mắt và tai, cũng như các phương pháp làm việc antoàn (xem 5.1).
Sổ tay hướng dẫn sử dụng được cung cấp cùng với máy phải tuân theo 5.1
Nếu máy cắt cỏ có thể cải tiến thành máy cắt bụi cây thì máy đã cải tiến đó phải tuân theo các yêu cầuđối với máy cắt bụi cây và ngược lại
An toàn tổng thể của riêng bộ phận cắt phải được kiểm tra như một bộ phận của toàn bộ máy Trừ khiđược quy định khác trong TCVN 10292, khoảng cách an toàn được quy định trong 4.2.4.1 và 4.2.4.3của ISO 13857 : 2008, phải được đáp ứng
Nếu yêu cầu dụng cụ chuyên dùng để thay thế bộ phận cắt, thì nó phải được cung cấp cùng với máy
4.2 Tay cầm
4.2.1 Yêu cầu
Máy phải có tay cầm cho mỗi tay Các tay cầm phải được thiết kế sao cho:
– người vận hành có thể nắm chặt toàn bộ tay cầm khi đeo găng tay,
– đảm bảo sự nắm chặt cần thiết nhờ vào hình dạng và bề mặt của tay cầm,
– chiều dài tay cầm tối thiểu 100 mm;
– khoảng cách l (xem Hình 3) giữa tâm các tay cầm tối thiểu là 500 mm đối với máy trang bị đĩa cưa
bằng kim loại và tối thiểu 250 mm cho tất cả các loại máy khác;
– tay cầm có thể điều chỉnh để đạt được vị trí làm việc phù hợp với ecgônômi Thiết kế phải ngăn
ngừa điều chỉnh nhỏ hơn khoảng cách tối thiểu l
CHÚ THÍCH: Vị trí người vận hành liên quan đến bộ phận cắt được xác định bằng điểm treo (xem 4.5 và 4.6) và thanh chắn (xem 4.3).
CHÚ DẪN:
Trang 121 Tâm bề mặt nắm
Hình 3 – Ví dụ về khoảng cách tay cầm l
4.2.2 Kiểm tra
Thiết kế, điều chỉnh và kích thước phải được kiểm tra bằng quan sát, đo và thử chức năng
4.3 Thanh chắn và khoảng cách đến bộ phận cắt đối với máy cắt bụi cây
Thanh chắn được tháo ra như là một phần của quy trình bảo dưỡng, được mô tả trong sổ tay hướngdẫn sử dụng, phải được cố định bởi các hệ thống chỉ có thể mở hoặc tháo ra bằng dụng cụ Hệ thống
cố định thanh chắn mà riêng biệt với cụm tay cầm thì phải được gắn liền với thanh chắn và/hoặc máykhi thanh chắn được tháo ra
Kích thước tính bằng milimét
a) Tay cầm kiểu ghi đông xe đạp có tính năng như thanh chắn
Trang 13b) Tay cầm phía trước và phía sau với tay cầm phía trước có tính năng như thanh chắn
c) Tay cầm phía trước và phía sau có thanh chắn riêng
CHÚ DẪN:
1 Điểm không che chắn của bộ phận cắt
2 Phía sau thanh chắn/thanh tay cầm
Hình 4 – Ví dụ về máy có các hình dạng tay cầm khác nhau, thanh chắn và khoảng cách đến bộ
phận cắt 4.3.2 Kiểm tra
Thiết kế, điều chỉnh và kích thước phải được kiểm tra bằng quan sát và đo
4.4 Dây đeo
4.4.1 Yêu cầu
Dây đeo vai đôi phải trang bị cho tất cả các máy có khối lượng khô >7,5 kg và cho tất cả các máy cưa
Trang 14bụi cây.
Máy cắt bụi cây khác hơn với máy cưa bụi cây có khối lượng khô 7,5 kg và máy cắt cỏ có khối lượngkhô từ 6 kg đến 7,5 kg, phải trang bị tối thiểu dây đeo vai đơn Đối với máy cắt cỏ có khối lượng khô
< 6 kg thì không yêu cầu dây đeo
Dây đeo đôi phải đư ợc thiết kế sao cho áp lực phân bố đều trên hai vai người vận hành Việc thiết kếdây đeo đôi phải ngăn cản không bị tuột theo hướng bất kỳ và trang bị đệm hông
Tất cả dây đeo vai đôi phải được trang bị cơ cấu tháo nhanh đặt ở vị trí kết nối giữa máy và dây đeohoặc giữa dây đeo với người vận hành Thiết kế dây đeo hay sử dụng cơ cấu tháo nhanh phải đảmbảo có thể tháo nhanh máy ra khỏi người vận hành trong trường hợp khẩn cấp
Dây đeo phải điều chỉnh được phù hợp với người vận hành
Nếu máy có trang bị cơ cấu tháo nhanh thì chỉ dùng một tay có thể mở nó ở điều kiện có tải và tháo máy
4.4.2 Kiểm tra
Các loại dây đeo và điều chỉnh nó phải được kiểm tra bằng quan sát Cơ cấu tháo nhanh phải đượckiểm tra bằng thử nghiệm chức năng, được thực hiện do một người đeo dây đeo chịu tải trọng thẳngđứng bằng ba lần khối lượng khô của máy tác dụng lên điểm treo
4.5 Cân bằng
4.5.1 Yêu cầu
4.5.1.1 Tất cả các máy cần phải có dây đeo, trừ máy được mô tả trong 4.5.1.2, phải có điểm treo (xem
Hình 3) có thể điều chỉnh được để máy cân bằng khi treo trên điểm này
Như vậy, máy được cân bằng, với điểm treo cách mặt nền một khoảng cách theo phương thẳng đứngtối thiểu 750 mm, phải có:
– đối với máy cắt bụi cây: khoảng cách từ mặt nền đến điểm gần nhất của đĩa cắt là 200 mm ± 100 mm;
– đối với máy cắt cỏ: khoảng cách từ mặt nền đến điểm gần nhất của bộ phận cắt là 200 100
200
Yêu cầu phải được thỏa mãn khi bình chứa được nạp đầy một nửa và với bộ phận cắt được khuyên dùng
4.5.1.2 Máy treo bằng dây đeo, và được thiết kế để đặt trên mặt nền phải có điểm treo có thể điều
chỉnh được để lực tiếp xúc với mặt nền không lớn hơn 20 N, với bình chứa được nạp đầy một nửa vàđối với bộ phận cắt được khuyên dùng
4.5.2 Kiểm tra
Các yêu cầu trong 4.5.1 phải được kiểm tra bằng quan sát và đo bằng cách sử dụng bộ phận cắt nhẹnhất và nặng nhất được khuyên dùng
4.6 Độ bền bộ phận cắt
Trang 15Các yêu cầu này áp dụng cho tất cả các bộ phận cắt được khuyên dùng.
4.6.2 Kiểm tra
Độ bền va đập phải được kiểm tra bằng thử nghiệm theo Phụ lục A và bộ phận cắt đó được chạy trong
5 phút ở 1,33 lần chế độ tăng tốc (mức quá tốc độ), như được định nghĩa trong TCVN 11250 Kết thúcthử độ bền bộ phận cắt phải kiểm tra các vết nứt bằng quan sát
Các đĩa cắt đơn bằng kim loại phải được kiểm tra bằng thử nghiệm theo Điều 5, TCVN 11251 : 2015
Cách gá lắp phải được kiểm tra bằng quan sát và sử dụng quy trình thử dưới đây
a) Lắp bộ phận cắt theo sổ tay hướng dẫn sử dụng
b) Khóa trục truyền công suất
c) Tác động một mômen quay vào bộ phận cắt, M , tính bằng niu tơn mét (N.m):
k V
M 0 , 4
trong đó:
V là thể tích làm việc của động cơ (cm3);
k là tỷ số truyền động (số vòng quay động cơ/số vòng quay bộ phận cắt).
Trang 16Tiến hành thử nghiệm 5 lần theo chiều quay thông thường, sau đó 5 lần theo chiều ngược lại.
4.8 Che chắn bộ phận cắt
4.8.1 Yêu cầu
Các kích thước che chắn phải phù hợp với TCVN 10877
Vị trí che chắn phải phù hợp với TCVN 10877, đối với tất cả các điều chỉnh có thể thực hiện được
Độ bền che chắn phải phù hợp với TCVN 8747 đối với tất cả các che chắn, ngoại trừ thử tại nhiệt độ-25 0C không áp dụng cho che chắn của máy cắt cỏ
Các kích thước che chắn phải tuân theo các thông số kỹ thuật như quy định trong TCVN 10877 trước
và sau thử được quy định trong 4.8.2
Khi thử vật văng bắn theo Phụ lục B, không cho phép lớn hơn 3 lần xuyên qua trong vùng độ cao từ0,3 m đến 2 m Nếu xảy ra quá 3 lần xuyên qua thì phép thử phải được lặp lại 5 lần và mỗi lần thửkhông có quá 3 lần xuyên qua Các che chắn không cho phép nứt hoặc vỡ
Các che chắn được tháo ra liên quan đến việc thay bộ phận cắt hoặc là một phần của quy trình bảodưỡng, được mô tả trong sổ tay hướng dẫn sử dụng, phải được cố định bằng các hệ thống chỉ có thể
mở hoặc tháo bằng dụng cụ Các hệ thống cố định che chắn này vẫn phải được gắn liền với các chechắn hoặc máy khi các che chắn được tháo ra
4.8.2 Kiểm tra
Kích thước che chắn, vị trí và hệ thống cố định phải được kiểm tra bằng quan sát và đo Các yêu cầu
độ bền phải được kiểm tra bằng thử nghiệm theo TCVN 8747 Yêu cầu vật văng bắn phải được kiểmtra bằng thử nghiệm theo Phụ lục B
Trang 17Cơ cấu để hạn chế hoặc kiểm soát chiều dài dây phải được kiểm tra bằng quan sát và thử chức năng.
4.11 Cơ cấu khởi động động cơ
4.11.1 Yêu cầu
Cơ cấu khởi động động cơ phải là bộ khởi động điện hoạt động bằng ắc quy và/hoặc bộ khởi độngbằng tay độc lậptrong đó bộ truyền động được lắp cố định trên máy
Các máy có bộ khởi động bằng tay phải có cơ cấu giật bằng dây
Yêu cầu phải có ít nhất hai tác động riêng biệt và khác nhau để kích hoạt cơ cấu khởi động điện
4.11.2 Kiểm tra
Cơ cấu khởi động động cơ phải được kiểm tra bằng quan sát và thử chức năng
4.12 Cơ cấu dừng động cơ
4.12.1 Yêu cầu
Máy phải lắp cơ cấu dừng động cơ bằng phương tiện mà động cơ có thể dừng hoàn toàn và khôngphụ thuộc vào lực bằng tay duy trì hoạt động của nó Bộ phận điều khiển của cơ cấu này phải đặt ở vịtrí để nó có thể tác động được khi người vận hành cầm máy bằng hai tay đeo găng Màu của bộ phậnđiều khiển phải tương phản với màu nền
có động năng < 10 J
Trang 18CHÚ THÍCH: Khi được trang bị để hỗ trợ khởi động, khóa van tiết lưu phải duy trì tốc độ động cơ cao hơn tốc độ chạy không tải cho đến khi tay điều khiển van tiết lưu được tác động và nhả ra.
Đối với máy cắt bụi cây và máy cắt cỏ với bộ phận cắt, ở đó mỗi dây cắt hoặc dao cắt phi kim loại trụcquay có động năng ≥ 10 J, sau khi kết thúc quá trình khởi động, tác động vào tay điều khiển vantiết lưu để tăng tốc độ động cơ, đến một điểm mà bộ phận cắt bắt đầu chuyển động, chỉ có thể thựchiện được sau khi khóa tay điều khiển van tiết lưu được nhả ra
Quá trình khởi động kết thúc khi người vận hành nhả khóa van tiết lưu và động cơ trở về tốc độchạy không
Trừ máy cắt cỏ với bộ phận cắt, ở đó mỗi dây cắt hoặc dao cắt phi kim loại trục quay có động năng
< 10 J, chuyển động không chủ ý của bộ phận cắt phải được giảm thiểu bằng sự liên kết điều khiểnvan tiết lưu, vì thế thiết kế để lực tác động vào tay cầm, với khóa điều khiển van tiết lưu được gài,phải không được làm tăng tốc độ động cơ tới một điểm mà tại đó ly hợp gài và bộ phận cắt bắt đầuchuyển động
Tính động năng, xem 4.13.2.2
4.13.2.2 Tính động năng của dây và dao cắt phi kim loại trục quay
Động năng (E k) của dây cắt và dao cắt phi kim loại trục quay tính bằng Jun, theo công thức sau:
2230
5,
trong đó:
L là chiều dài tối đa của dây cắt hoặc chiều dài từ điểm quay đến đầu ngoài đối với dao cắt
phi kim trục quay, tính bằng mét;
m là khối lượng chiều dài L, tính bằng kilôgam;
n là tốc độ quay tối đa với bộ phận cắt (đĩa cắt hoặc dây cắt) có chiều dài L, tính bằng vòng
Trang 194.13.3 Khóa van tiết lưu
4.13.3.1 Yêu cầu
Nếu trang bị khóa van tiết lưu để hỗ trợ khởi động và gài nó phải làm cho bộ phận cắt chuyển động khikhởi động, thì khóa van tiết lưu phải được gài bằng tay và phải tự động nhả ra khi tay điều khiển vantiếtlưu được tác động Trong những trường hợp này, thiết bị kích hoạt để điều khiển khóa van tiết lưuphải được đặt bên ngoài bề mặt nắm của tay cầm và yêu cầu có ít nhất hai tác động độc lập để gài khóa.Đối với điều khiển van tiết lưu bằng ngón tay, bề mặt nắm được xác định là phần kéo dài từ 25 mm vềphía trước của phần sau tay điều khiển van tiết lưu đến 75 mm ở phía sau của phần sau tay điều khiểnvan tiết lưu
Đối với điều khiển van tiết lưu bằng ngón tay cái, bề mặt nắm được xác định là khoảng cách từ phầnsau của tay điều khiển van tiết lưu đến phần cuối của tay cầm
Lực tác động lên tay điều khiển van tiết lưu để nhả khóa van tiết lưu không được quá 25 N
4.13.3.2 Kiểm tra
Chức năng của khóa van tiết lưu phải được kiểm tra bằng quan sát và đo khi vận hành máy Lực đểnhả khóa van tiết lưu phải đặt trong vòng 1 s tại vị trí (5 ± 1) mm ở phía trước của phần sau tay điềukhiển van tiết lưu và theo hướng tay điều khiển van tiết lưu dịch chuyển (vuông góc với bán kính quaycủa tay điều khiển van tiết lưu)
Nắp đậy bình nhiên liệu phải có chi tiết hãm
Miệng bình nhiên liệu phải có đường kính tối thiểu 20 mm, và miệng bình dầu (nếu có) phải có đườngkính tối thiểu 15 mm Nắp đậy hoặc miệng bình phải được đánh dấu rõ ràng để cho biết chức năng củabình, và nếu chỉ có nắp đậy được đánh dấu, chúng phải không thể đổi lẫn nhau giữa các bình
Kết cấu của bình nhiên liệu không được rò rỉ khi máy hoạt động ở nhiệt độ ổn định thông thường, ở tất
cả các vị trí làm việc và khi vận chuyển