1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI INTERLEUKINE 6, 10 VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI MỨC ĐỘ NẶNG Ở BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG - Ths BS Lê Tiến Dũng

25 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát sự thay đổi nồng độ interleukin-6, interleukin-10 theo thời gian sau chấn thương.. Nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độ.[r]

Trang 1

Ths BS Lê Tiến Dũng

TS Tô Vũ Khương

TS Phạm Thái Dũng PGS.TS Mai Xuân Hiên PGS.TS Bùi Văn Mạnh PGS.TS Nguyễn Trường Giang

NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI INTERLEUKINE 6, 10 VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI

MỨC ĐỘ NẶNG Ở BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

➢ Đa chấn thương (ĐCT) hay gặp ở khoa hồi sức, là nguyên nhân chủ yếu gây tử vong do CT Đánh giá mức độ nặng BN ĐCT rất quan trọng Phổ biến dùng bảng điểm lâm sàng: AIS (Abbreviated Injury Scale) và ISS (Injury Severity Score)

➢ ĐCT: sốc mất máu, thiếu oxy & tổn thương nặng các cơ quan → tử vong, diễn biến SLB chủ yếu là đáp ứng viêm (*)

➢ Sự tăng cao & vai trò các cytokine như IL- 6,10 một & số dấu ấn sinh học khác trong ĐCT cần những NC đánh giá

(*)Keel Marius and Otmar Trentz, 2005.Donat R Spahn, Bertil Bouillon, Vladimir Cerny, et al (2013), "Management of bleeding

and coagulopathy following major trauma: an updated European guideline", Crit Care, 17(2), R76

Trang 4

Sơ đồ tóm tắt sinh lý bệnh của đa chấn thương

Keel Marius and Otmar Trentz,(2005)

Trang 5

1 Khảo sát sự thay đổi nồng độ interleukin-6,

interleukin-10 theo thời gian sau chấn thương.

2 Nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độ interleukin -6, interleukin-10 với mức độ nặng ở bệnh nhân đa chấn thương

Mục tiêu:

Trang 6

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Add Your Title

Add Your Title

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

BN đa chấn thương điều trị tại khoa Hồi sức tích cực – Bệnh viện Quân y 103 (3/2016 - 5/2017)

❖Tiêu chuẩn lựa chọn

➢ Chẩn đoán ĐCT theo (Patel 1971 và Trentz 2000)

➢ Vào viện trong 6 giờ đầu

➢ Chưa điều trị cơ bản trước đó

➢ Không có các bệnh nội khoa nặng kết hợp

Trang 7

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

➢ Thiết kế nghiên cứu: Tiến cứu, mô tả, theo dõi dọc

➢ Nội dung nghiên cứu:

- Đặc điểm chung: tuổi, giới, nguyên nhân chấn thương

- Đánh giá độ nặng đa chấn thương bằng bảng điểm ISS.

- Định lượng nồng độ IL 6, 10 tại các thời điểm nhập viện, sau bị thương 6h, 12h, 24h, 48h và 72h (Tnv, T6, T12, T24, T48, T72)

- Tìm liên quan giữa nồng độ IL 6, 10 với mức độ nặng đa chấn thương theo điểm ISS

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

➢ Đánh giá độ nặng đa chấn thương bằng điểm ISS.

Bước 1. Xác định số vùng tổn thương theo Baker, gồm 6 vùng: sọ não, hàm mặt, ngực, bụng chậu, chi thể, da

Bước 2 Xác định độ nặng tổn thương từng vùng bằng điểm AIS(*)

Tổn thương nặng, không đe doạ tính mạng 3

Tổn thương trầm trọng, nguy cơ tử vong cao 5

(*)1969 bởi Hiệp hội an toàn giao thông Mỹ (American Association for Automotive Medicine), được bổ sung, sửa chữa (1971, 1974, 1985) và mới nhất 1990 (AIS-90).

Trang 9

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

➢ Đánh giá độ nặng đa chấn thương bằng điểm ISS.

Bước 3 Tính điểm ISS = tổng bình phương điểm AIS của 3 vùng

tổn thương nặng nhất.

Bảng phân loại độ nặng chấn thương theo điểm ISS

Trang 10

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

➢ Đánh giá độ nặng đa chấn thương bằng điểm ISS.

Trang 11

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Trang 12

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 13

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1 Đặc điểm chung của bệnh nhân đa chấn thương

Tuổi, giới, nguyên nhân, thời gian và số vùng tổn thương

Tuổi trung bình (năm) 35,9 ± 15,5

Giới

Nam

Nữ

83,6% (n=51)16,4% (n=10)

Trang 14

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1 Đặc điểm chung của bệnh nhân đa chấn thương

Tỉ lệ bệnh nhân theo mức độ nặng đánh giá bằng điểm ISS

Nguyễn Trường Giang 2007: 60% có ISS > 25; Hildebrand 2015: ISS trung bình 26,5 (Đức), 28,7 (Anh)

Trang 15

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1 Đặc điểm chung của bệnh nhân đa chấn thương

Tỉ lệ tử vong ở các nhóm bệnh theo điểm ISS

ISS > 40ISS 25 - 40

ISS 16 - 24

Trang 16

NC của Schroeder 2008 /100 BN ĐCT ở Đức có 49% suy HH cấp, IL-10 tăng cao là yếu tố nguy

cơ của biến chứng

NC của Pamerneckas A 2007 /159 BN ĐCT, biến chứng cấp tính trên hô hấp 25,2%, SIRS 7,5% tổng số BN, nhiễm khuẩn nặng (Sepsis) 3,8%

Trang 17

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

2 Nồng độ IL 6, IL 10 tại các thời điểm sau chấn thương.

Nồng độ IL 6 tại các thời điểm sau chấn thương

Stensballe và cs(2009), 265 , IL-6 : 30,0 pg/ml (10,0-79,3) Sapan và cs (2016), 56 , IL-6: 47,3 pg/mL (15,5 – 177,4 )

Trang 18

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

2 Nồng độ IL 6, IL 10 tại các thời điểm sau chấn thương.

Nồng độ IL 10 tại các thời điểm sau chấn thương

Trang 19

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3 Mối liên quan giữa nồng độ IL 6, IL 10 với điểm ISS

Liên quan giữa nồng độ Interleukin 6 và điểm ISS

Gebhard và cs (2000) tại thời điểm 6 giờ và 12 giờ (r = 0,61) Mimasaka và cs (2007), 156 , tương quan thuận (r = 0,33 )

Trang 20

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3 Mối liên quan giữa nồng độ IL 6, IL 10 với điểm ISS

Liên quan giữa nồng độ Interleukin 10 và điểm ISS

Neidhardt và cs (1997), 417 , IL-10 nhóm ISS ≥ 25 tăng cao hơn nhóm ISS < 25

Trang 21

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3 Mối liên quan giữa nồng độ IL 6, IL 10 với điểm ISS

Liên quan giữa nồng độ Interleukin 10 và điểm ISS

Cytokin Thời điểm

Trang 22

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Giá trị tiên lượng biến chứng NKH của IL - 6, IL -10

bệnh nhân có SIRS, NKH hoặc hội chứng SĐT

Ngược lại Svoboda (1994) lại chỉ ra rằng nồng độ IL-6 không có giá trị trong tiên lượng SĐT

chứng NKH

Trang 24

KẾT LUẬN

2 Liên quan giữa nồng độ IL-6, IL-10 với mức độ nặng của bệnh nhân đa chấn thương.

nhóm có ISS càng cao thì nồng độ IL 6 càng cao, p < 0,05 Có tươngquan thuận giữa nồng độ IL-6 với độ nặng của đa chấn thương theothang điểm ISS ở thời điểm nhập viện (r=0,378), 6 giờ (r=0,300) và 12giờ (r=0,301)

chứng nhiễm khuẩn huyết (ROC > 0,7) còn nồng độ IL-10 tại các thờiđiểm ít có giá trị tiên lượng nhiễm khuẩn huyết

không thấy mối tương quan giữa nồng độ IL-10 với mức độ nặngtheo thang điểm ISS

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w