Nội soi xuyên thành dạ dày lấy tổ chức hoại tử (ETN – Endoscopic transluminal Necrosectomy).. Chiến lược can thiệp tối ưu cho WON (Wall – off necrosis).[r]
Trang 1Điều trị can thiệp viêm tụy cấp hoại tử
BS NGUYỄN NGỌC HÙNG
Bệnh viện Bạch Mai
Trang 2Tổng quan
Viêm tụy cấp (VTC) là một quá trình viêm cấp tính của tụy
Rượu
Sỏi mật,sỏi tụy
Tăng tryglycerit máu
Sau ERCP Thuốc: sulfonamide, 6MP, furosemide, ethanol, oestrogen
* Không rõ nguyên nhân : 10% các trường hợp
Tự miễn
Di truyền Chấn thương Nhồi máu Sau phẫu thuật Tăng canxi máu: u tuyến giáp, cường cận giáp Nhiễm trùng: quai bị, viêm Bệnh lý tổ chức liên kết:
lupus ban đỏ hệ thống, viêm mao mạch hoại tử, Schonlein Henock
Rối loạn chức năng cơ Oddi
Tụy đôi Tụy nhẫn Nọc bò cạp Thủng mặt sau dạ dày tá tràng
Trang 3lâu dài: suy tụy
kỹ thuật ít xâm lấn (step - up approach): dẫn lưu qua da, qua nội soi dạ dày, lấy tổ chức hoại tử sau phúc mạc
Trang 4Tổng quan
Diễn biến 2 giai đoạn: sớm – muộn
Nhẹ: hay gặp nhất, không suy tạng, không biến chứng tại chỗ / toàn thân, khỏi trong 1 tuần
Trung bình: suy tạng thoáng qua, biến chứng tại chỗ hoặc bệnh phối hợp nặng lên
Mức độ nặng: suy tạng kéo dài > 48h, biến chứng tại chỗ: tụ dịch quanh tụy, hoại tử tụy – quanh tụy (vô khuẩn hoặc nhiễm khuẩn), namg giả hoặc hoại tử lan rộng (vô khuẩn hoặc nhiễm khuẩn)
Trang 5Phân loại Atlanta sửa đổi 2013
Trang 7Điều trị can thiệp nang giả tụy
Pseudocyst - PC
Chỉ định:
Nhiễm khuẩn
Đau kéo dài
Khối gây hiệu ứng chèn ép
tắc mật hẹp đường tiêu hóa
Trang 8Điều trị can thiệp nang giả tụy
Pseudocyst - PC
Nguyên tắc: dẫn lưu (DRAIN)
Phẫu thuật = gold standard
Nối nang – dạ dày, nang – ruột
Dẫn lưu qua da Nội soi đặt stent xuyên thành dạ dày
Trang 9Điều trị can thiệp nang giả tụy
Pseudocyst - PC
Trang 10Điều trị can thiệp viêm tụy hoại tử
Necrotizing pancreatitis
giai đoạn sớm (tuần 1-2)
Không can thiệp xâm lấn :
Sang chấn phẫu thuật / BN nặng sẵn có
Trang 11Điều trị can thiệp viêm tụy hoại tử
Necrotizing pancreatitis
giai đoạn sớm (tuần 1-2)
• Dẫn lưu ổ tụ dịch hoại tử vô khuẩn: nguy cơ gây nhiễm khuẩn do thầy thuốc: 60% 1,2
• Hoại tử vô khuẩn có thể điều trị bảo tồn
397/639 BN (62%) viêm tụy hoại tử có thể bảo tồn không cần can thiệp 3
1 Walser et al - Cardiovasc Intervent Radiol 2006
2 Zerem et al - Surg Endosc 2009
3 Van Sanvoort – Gastroenterology 2011
Trang 12Điều trị can thiệp viêm tụy hoại tử
Necrotizing pancreatitis
giai đoạn sớm (tuần 1-2) Tăng áp lực trong ổ bụng
Mở bụng giảm áp
-Túi Bogota (Oswaldo A Borraez
Gaona, MD, of Bogota, Colombia)
-Polyglyconic acid mesh
Trang 13Điều trị can thiệp viêm tụy hoại tử
Necrotizing pancreatitis
giai đoạn muộn (tuần 3-4)
Chỉ định: Hoại tử tụy nhiễm trùng – 30% 1,2
Trì hoãn can thiệp sau 3-4 tuần (từ khi khởi phát):
tổn thương khu trú, thành hóa hạn chế biến chứng 3,4
1 Beger et al - W J Surg 1997
2 Van Sanvoort et al - Gasteroenterology 2011
3 Fernandez - del Castilio et al - Ann Surg 1998
4 Besselink et al - Arch Surg 2007
Trang 14Điều trị can thiệp viêm tụy hoại tử
Nghi ngờ: Tình trạng NK trên LS kéo dài,
tiến triển nặng lên dù đttc ICU
Trang 15Chiến lược can thiệp tối ưu cho WON
(Wall – off necrosis)
Phương pháp bậc thang (Step-up approach): 3 D
Delay (Trì hoãn): nguyên tắc 4 tuần, KS, các biện pháp nâng đỡ đến khi
Trang 16Chiến lược can thiệp tối ưu cho WON
(Wall – off necrosis)
Trang 17Chiến lược can thiệp tối ưu cho WON
(Wall – off necrosis)
Phương pháp bậc thang (Step-up) so với mổ
Trang 18Dẫn lưu - Drain
Can thiệp ít xâm lấn
Khác phẫu thuật mở bụng: chỉ kiểm soát nguồn NK, không lấy tc
hoại tử NKGiải pháp bậc thang: step - up approach
1, DL qua da, nội soi DL qua dạ dày: giảm NK, trì hoãn – tránh PT
2, Can thiệp ít xâm lấn lấy tc hoại tử sau PM: LS không cải thiện sau bước 1
>> giảm tỷ lệ bc, tử vong do xâm lấn PT / bn nặng
chỉ định, thời điểm can thiệp tối ưu còn tranh luậnThành lập nhóm chuyên gia: phẫu thuật viên, nội tiêu hóa, chẩn đoán hình ảnh
Trang 19Can thiệp ít xâm lấn
Dẫn lưu qua da
Thành công 30-50%: không cần phẫu thuật
CT đánh giá sau 10 ngày: thể tích hoại tử giảm >= 75%: thành công
5 Horvath et al – Arch Surg 2010
6 Van Sanvoort - NEJM 2010
Trang 20Can thiệp ít xâm lấn
Dẫn lưu kép qua da kết hợp soi ống mềm lấy tc
hoại tử, tưới rửa
Khi DL qua da không hiệu quả
Trang 21Can thiệp ít xâm lấn
Nội soi dẫn lưu xuyên thành dạ dày
(ETD – Endoscopic Transluminal Drainage)
Trang 22Lấy tổ chức hoại tử - Debridement
Nội soi lấy tổ chức hoại tử qua thành dạ dày
(ETN – Endoscopic Transluminal Necrosectomy)
Seifert 2000
Trang 23Phẫu thuật
Chỉ định:
Can thiệp ít xâm lấn không hiệu quả:
- Hoại tử nhiễm khuẩn,
- Hiệu ứng chèn ép khối: đau, hẹp ống tiêu hóa, tắc mật
- Chảy máu, vỡ phình mạch
Thủng ruột
1 Besselink et al – Arch Surg 2007; 142: 1194-1201
Trang 24Lấy tổ chức hoại tử - Debridement
(phản ứng viêm tại chỗ và toàn thân
giảm, tổ chức hoại tử được bao bọc, khu
trú, ranh giới rõ với tổ chức lành >> giảm
mất tổ chức lành, giảm chyar máu)
1 Besselink et al – Arch Surg 2007; 142: 1194-1201
Trang 25Lấy tổ chức hoại tử - Debridement
Trang 26Phẫu thuật ít xâm lấn
Phẫu thuật lấy tổ chức hoại tử nội soi hỗ trợ (VARD: Video Assisted Retroperitoneal Debridement)
Tỷ lệ thành công 88%, tỷ lệ tử vong 0-20% và biến chứng 10-30%
1 Horvath et al – 2001
Trang 27Phẫu thuật ít xâm lấn
Phẫu thuật lấy tổ chức hoại tử nội soi hỗ trợ
(VARD: Video Assisted Retroperitoneal Debridement)
Hiệu quả (80% chỉ can thiệp 1 lần)
Không vào khoang phúc mạc
Dễ thực hiện
Không đòi hỏi kỹ thuật cao, dụng cụ đặc biệt
Chi phí thấp
Cần PCD trước dẫn đường(Chỉ can thiệp được tổn thương sát thành bụng)
Tầm can thiệp hạn chếKhông có mốc giải phẫu
Có thể phải làm nhiều lần
Trang 28Phẫu thuật ít xâm lấn
Phẫu thuật nội soi ổ bụng
Không được áp dụng rộng rãi
Không áp dụng được với BN nặng, bụng chướng Khó khăn về kỹ thuật
Nhiễm khuẩn khoang phúc mạc
Trang 29Phẫu thuật mở kinh điển
Cắt lọc tổ chức hoại tử Necrosectomy &Debridement
Mở bụng rộng rãi: đường trắng giữa, dưới
sườn 2 bên
Cắt dây chằng dạ dày – đại tràng và tá tràng –
đại tràng sát bờ cong lớn
Bộc lộ toàn bộ tụy
Cắt lọc, phẫu tích tù lấy tổ chức hoại tử
Rửa toàn bộ khoang phúc mạc, sau phúc mạc
Mở thông hỗng tràng (nếu hoại tử khoang sau
đại tràng)
Mở thông túi mật (Việt Nam ?)
Trang 30Phẫu thuật mở kinh điển
Bradley (1987), Sarr et al (1991)
Cắt lọc, lấy tổ chức hoại tử
Để hở thành bụng hoàn toàn hoặc 1 phần (open packing)
- Che phủ khoang bụng = vật liệu không dính
Trang 31Phẫu thuật mở kinh điển
Trang 331.Berger et al (1982,1988),
2 Fernandez-del Castillo et al (1998)
-Cắt lọc tổ chức hoại tử
-Đặt hệ thống dẫn lưu hậu cung
mạc nối và sau đầu tụy, đại tràng 2 bên
- +/- Chèn gạc vào khoang trống (closed packing) (2)
Trang 34Phẫu thuật mở kinh điển
Trang 36Phẫu thuật mở (BV Bạch Mai)
Hạn chế xâm lấn:
Mở bụng trên rốn
Mở nhỏ MNL vào HCMN
Mở PM thành sau vào khoang sau PM sau
Đt 2 bên và sau đầu tụy
Lấy dịch, tổ chức hoại tử (đã rời ra khỏi tc lành)
Không mở thông hỗng tràng/túi mật DL: HCMN, sau ĐT 2 bên, sau đầu tụy (rút khi hết tc hoại tử), Douglas (rút sau 5-7 ngày)
Đóng bụng
Trang 37Phẫu thuật mở (BV Bạch Mai)
Ưu điểm:
Ít xâm lấn Thời gian mổ ngắn Không mổ nhiều lần
Ít biến chứng Nhược điểm:
Dẫn lưu thời gian dài
Trang 38Kết luận
Điều trị can thiệp viêm tụy cấp hoại tử
Hoại tử vô khuẩn: không can thiệp
Chuẩn mới: phương pháp step-up với 3D:
Delay Drain Debridement
Nhiều biện pháp lấy tổ chức hoại tử:
VARD/MARPN/NOTES/mổ mở
Cá thể hóa phù hợp từng bệnh nhânHiệu quả cao nhất: ê kip đa chuyên ngành (Multidisciplinary team)
Trang 39Xin cảm ơn