1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá sự thay đổi psa và testosterone ở bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt điều trị bằng đồng vận lhrh

122 46 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHCHÂU HẢI TÂN ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI PSA VÀ TESTOSTERONE Ở BỆNH NHÂN UNG THƢ TUYẾN TIỀN LIỆT ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐỒNG VẬN LHRH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ NỘI T

Trang 1

ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHÂU HẢI TÂN

ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI PSA VÀ TESTOSTERONE

Ở BỆNH NHÂN UNG THƢ TUYẾN TIỀN LIỆT

ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐỒNG VẬN LHRH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ NỘI TRÚ

Trang 2

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHÂU HẢI TÂN

ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI PSA VÀ TESTOSTERONE

Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT

ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐỒNG VẬN LHRH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ NỘI TRÚ

Chuyên ngành : Ngoại – Tiết niệu

Mã số : NT 62 72 07 15

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ XUÂN THÁI

PGS.TS NGUYỄN TUẤN VINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

“Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các sốliệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa ai công bố trong bất kỳ mộtcông trình nào khác.”

Thành phố Hồ Chí Minh tháng 8 năm 2017

Tác giả

Châu Hải Tân

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH -VIỆT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỐNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Giải phẫu học tuyến tiền liệt 5

1.1.1 Giải phẫu học đại thể tuyến tiền liệt 5

1.1.2 Giải phẫu phân vùng tuyến tiền liệt 6

1.2 Ung thư tuyền tiền liệt 7

1.2.1 Giải phẫu bệnh lý 7

1.2.2 Chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt 7

1.2.3 Phân loại giai đoạn ung thư tuyến tiền liệt theo TNM 14

1.2.4 Phân nhóm nguy cơ tái phát sinh hóa trong ung thư tuyến tiền liệt 16

1.2.5 Điều trị ung thư tuyến tiền liệt 18

CHƯƠNG 2 35

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Đối tượng nghiên cứu 35

2.1.1 Dân số mục tiêu 35

2.1.2 Dân số chọn mẫu 35

Trang 5

2.2 Phương pháp nghiên cứu 35

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 35

2.2.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu 35

2.2.3 Cỡ mẫu 36

2.2.4 Thời gian lấy mẫu 36

2.2.5 Liệt kê và định nghĩa các biến số khảo sát 37

2.2.6 Phương pháp thu thập số liệu 39

2.3 Kiểm soát sai lệch thông tin 39

2.4 Vấn đề y đức 39

2.5 Xử lý số liệu 40

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 41

3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt điều trị đồng vận LHRH 41

3.1.1 Tuổi và phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 41

3.1.2 Lý do nhập viện 42

3.1.3 Thăm khám trực tràng 43

3.1.4 Xét nghiệm PSA huyết thanh 44

3.1.5 Giải phẫu bệnh 44

3.1.6 Giai đoạn TNM 45

3.1.7 Phân nhóm nguy cơ 47

3.2 Sự thay đổi testosterone và PSA ở bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt điều trị đồng vận LHRH 48

3.2.1 Đặc điểm bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt điều trị triptoreline 49

3.2.2 Sự thay đổi testosterone ở bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt điều trị triptoreline 51

Trang 6

3.2.3 Sự thay đổi PSA ở bệnh nhân ung thư TTL điều trị triptoreline 54

3.2.4 Đặc điểm bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt điều trị gosereline 55

3.2.5 Sự thay đổi testosterone huyết thanh ở bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt điều trị gosereline 57

3.2.6 Sự thay đổi PSA huyết thanh ở bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt điều trị gosereline 58

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 61

4.1 Bàn luận về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 61

4.1.1 Tuổi 61

4.1.2 Đặc điểm lâm sàng 62

4.1.3 Chỉ số PSA huyết thanh 63

4.1.4 Giải phẫu bệnh 65

4.1.5 Giai đoạn bệnh và phân nhóm nguy cơ 67

4.2 Bàn luận sự thay đổi testosterone và PSA ở bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt điều trị đồng vận LHRH 70

4.2.1 Tương quan về đặc điểm giữa nhóm BN điều trị triptoreline và nhóm BN điều trị gosereline 71

4.2.2 Sự thay đổi testosterone giữa nhóm bệnh nhân điều trị triptoreline và nhóm bệnh nhân điều trị gosereline 72

4.2.3 Sự thay đổi PSA và thời gian theo dõi đạt PSA nadir giữa nhóm bệnh nhân điều trị triptoreline và nhóm BN điều trị gosereline 77

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 PHỤ LỤC 1: Bệnh án nghiên cứu

PHỤ LỤC 2: Danh sách bệnh nhân

Trang 8

DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH -VIỆT

TIẾNG ANH VIẾT

TẮT TIẾNG VIỆT

Androgen deprivation therapy ADT Liệu pháp triệt androgen

Atypical small acinar

Follicle-stimulating hormone FSH Hormon kích thích nang trứng

Food and Drug Administration FDA Cục quản lý thực phẩm và dƣợc

phẩm Hoa KỳHormon sensitive prostate

Ung thƣ tuyến tiền liệt còn nhạynội tiết tố

Trang 9

Luteinizing hormone LH Hormon kích thích hoàng thể

Lutenizing hormone-releasing

Hormon giải phóng hormon hoàngthể

Maximal androgen blockage MAB Liệu pháp ức chế androgen tối đa

Magnetic resonance imaging MRI Chụp cộng hưởng từ

Prostate specific antigen

Prostate specific antigendoubling time PSADT Thời gian nhân đôi PSA

Transrectal ultrasound TRUS Siêu âm qua ngã trực tràng

Vietnam Urology-Nephrology

Hội Tiết Niệu – Thận học ViệtNam

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1 Nguy cơ ung thư TTL liên quan đến chỉ số PSA thấp 9

Bảng 1 2 Biến chứng sinh thiết TTL 11

Bảng 1 3 Phân loại TNM cho ung thư TTL theo AJCC 2012 14

Bảng 1 4 Phân nhóm nguy cơ ung thư TTL theo D’Amico 1998 16

Bảng 1 5 Phân nhóm nguy cơ ung thư TTL theo Hội Tiết Niệu Học Châu Âu (EAU) 2017 16

Bảng 1.6 Phân nhóm nguy cơ ung thư TTL theo mạng lưới ung thư quốc gia Hoa Kỳ (NCCN) 2016 17

Bảng 2.7 Các biến số về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 37

Bảng 2.8 Các biến số về testostrone và PSA khi điều trị đồng vận LHRH 38

Bảng 3.9 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 41

Bảng 3.10 Lý do nhập viện 43

Bảng 3.11 Kết quả thăm khám trực tràng 43

Bảng 3.12 Đặc điểm PSA huyết thanh 44

Bảng 3.13 Các phương pháp sinh thiết tuyến tiền liệt 45

Bảng 3.14 Đặc điểm điểm số Gleason 45

Bảng 3.15 Đặc điểm giai đoạn cT 46

Bảng 3.16 Đặc điểm giai đoạn cN 46

Bảng 3.17 Đặc điểm giai đoạn cM 47

Bảng 3.18 Phân nhóm nguy cơ ung thư TTL 48

Bảng 3.19 Các phương pháp điều trị nội tiết 48

Bảng 3.20.Chỉ số PSA huyết thanh và điểm số Gleason của BN ung thư TTL điều trị triptoreline 50

Trang 11

Bảng 3.21 Giai đoạn TNM và phân nhóm nguy cơ của BN ung thư TTL điều trị

triptoreline 51Bảng 3.22 Chỉ số PSA huyết thanh và điểm số Gleason của BN ung thư TTL

điều trị gosereline 56Bảng 3.23 Giai đoạn TNM và Phân nhóm nguy cơ của BN ung thư TTL điều trị

gosereline 56Bảng 4.24 Tuổi BN khi chẩn đoán ung thư TTL 62Bảng 4.25 Lý do nhập viện 62Bảng 4.26 Tương quan về đặc điểm giữa nhóm BN điều trị triptoreline và nhóm

BN điều trị gosereline 71Bảng 4.27 Đặc điểm testosterone huyết thanh ở BN ung thư TTL sau 1 tháng

điều trị của chúng tôi so với tác giả Thiery Lebret 74Bảng 4.28.Tương quan testosterone huyết thanh tại thời điểm 6 tháng giữa nhóm

BN điều trị triptoreline và nhóm BN điều trị gosereline 75Bảng 4.29 Tỉ lệ testosterone huyết thanh đạt mức cắt tinh hoàn của chúng tôi so

với các tác giả khác trên thế giới 77Bảng 4.30 Tương quan chỉ số PSA huyết thanh tại các thời điểm điều trị giữa

nhóm BN điều trị triptoreline và nhóm BN điều trị gosereline 78Bảng 4.31 Tương quan tỉ lệ PSA nadir < 0,2 ng/ml giữa nhóm BN điều trị

triptoreline và nhóm BN điều trị gosereline 80Bảng 4.32 Giá trị PSA nadir trung bình và tỉ lệ PSA nadir < 0,2 ng/ml 81Bảng 4.33 Tương quan thời gian đạt PSA nadir giữa nhóm BN điều trị

triptoreline và nhóm BN điều trị gosereline 82Bảng 4.34 Thời gian trung bình đạt PSA nadir 84

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3 1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 42Biểu đồ 3 2 Tỉ lệ % các thuốc được sử dụng trong điều trị đồng vận LHRH đơn

trị 49Biểu đồ 3.3 Chỉ số testosterone huyết thanh trung bình của BN điều trị

triptoreline 52Biểu đồ 3 4 Tỉ lệ chỉ số testosterone huyết thanh của BN điều trị triptoreline tại

thời điểm 1 tháng và 6 tháng 53Biểu đồ 3 5 PSA huyết thanh trung bình của BN điều trị triptoreline tại các thời

điểm 54Biểu đồ 3 6 Tỉ lệ chỉ số PSA nadir của BN điều trị triptoreline 55Biểu đồ 3 7 Tỉ lệ chỉ số testosterone huyết thanh của BN điều trị gosereline tại

thời điểm 6 tháng 58Biểu đồ 3 8 PSA huyết thanh trung bình của BN điều trị gosereline tại các thời

điểm 59Biểu đồ 3 9 Đặc điểm tỉ lệ chỉ số PSA nadir của BN điều trị gosereline 60Biểu đồ 4.10 Đặc điểm PSA huyết thanh của BN ung thư TTL trong nghiên

cứu của chúng tôi và một số tác giả khác 64Biểu đồ 4 11 Đặc điểm PSA huyết thanh trung bình của BN ung thư TTL trong

nghiên cứu của chúng tôi và một số tác giả khác 65Biểu đồ 4 12 Đặc điểm điểm số Gleason của BN ung thư TTL trong nghiên cứu

của chúng tôi và một số tác giả khác 67Biểu đồ 4 13 Đặc điểm tỉ lệ ung thư di căn hạch và di căn xương của BN ung

thư TTL trong nghiên cứu của chúng tôi và một số tác giả khác 68

Trang 13

Biểu đồ 4 14 Phân bố theo nhóm nguy cơ 69

Trang 14

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 1 Mạch máu của TTL 6

Hình 1 2 Giải phẫu vùng TTL 6

Hình 1 3 Phân độ mô học theo thang điểm Gleason 12

Hình 1 4 Androgen điều khiển phát triển của ung thƣ TTL 23

Trang 15

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư tuyến tiền liệt (TTL) là một bệnh diễn tiến chậm, phổ biến ở namgiới trên 70 tuổi [66] Ung thư TTL là vấn đề sức khỏe quan trọng trên phạm vitoàn cầu làm giảm chất lượng sống của bệnh nhân và tăng gánh nặng chi phí điềutrị chăm sóc Ung thư TTL là ung thư có tần suất mới mắc đứng hàng thứ 2 (sauung thư phổi), chiếm 15% tổng số các loại ung thư và gây chết đứng hàng thứ 5(sau ung thư phổi, gan, dạ dày và đại trực tràng) tính riêng cho nam giới trêntoàn thế giới [21] Năm 2015, tính riêng nam giới ở Hoa Kỳ, ung thư TTL đãvượt qua ung thư phổi trở thành ung thư có số ca mới mắc nhiều nhất ở Hoa Kỳ(220800 ca, chiếm 26% tổng số ung thư) và số ca tử vong đứng thứ 2 sau ungthư phổi (27540 ca) Hiện nay tại Hoa Kỳ khoảng 2 triệu nam giới đang bị ungthư TTL [49]

Nếu ung thư TTL được chẩn đoán sớm ở giai đoạn khu trú thì có thể điềutrị tiệt căn bằng phẫu thuật cắt TTL tận gốc hay xạ trị vùng chậu Tuy nhiên, khiung thư TTL đã tiến triển thì nội tiết tố liệu pháp là phương pháp điều trị tiêuchuẩn Theo Hiệp hội tiết niệu học Hoa Kỳ, nội tiết tố liệu pháp có thể sử dụngvới mục tiêu kiểm soát các triệu chứng của ung thư TTL khi bệnh nhân đã quáchỉ định hay không đồng ý điều trị tiệt căn [30]

Việt Nam không phải là vùng dịch tễ của ung thư TTL trên bản đồ thếgiới, tần suất mới mắc và tần suất tử vong do ung thư TTL đứng hàng thứ 11 ởnam giới, với số ca mới mắc và tử vong hàng năm lần lượt là 1275 và 872 ca[21] Ngoài ra, nền kinh tế và y tế của Việt Nam còn kém so với các nước Châu

Âu và Bắc Mỹ, sự hiểu biết về ung thư, ý thức tầm soát và bảo vệ sức khỏe củangười dân chưa cao Phần lớn ung thư TTL khi được chẩn đoán thường ở giai

Trang 16

đoạn tiến triển hay di căn xa [3] Khả năng điều trị tiệt căn thường khó khăn, vìvậy nội tiết tố liệu pháp sẽ là lựa chọn điều trị phù hợp Nội tiết tố liệu pháp cóthể thực hiện bằng phương pháp ngoại khoa (phẫu thuật cắt hai tinh hoàn) hayphương pháp nội khoa (bằng thuốc: estrogen, thuốc kháng androgen, đồng vậnLHRH, đối vận LHRH ) Từ năm 1980, sau khi bệnh nhân ung thư TTL đầu tiênđược điều trị bằng đồng vận LHRH tại trung tâm y khoa của đại học Laval,Canada, đồng vận LHRH trở thành lựa chọn rộng rãi trong điều trị bệnh nhânung thư TTL giai đoạn tiến triển [20] Đồng vận LHRH có thể dùng đơn trị liệuhay phối hợp với các thuốc khác trong điều trị ung thư TTL giai đoạn tiến triển[47].

Bệnh nhân ung thư TTL được điều trị nội tiết tố liệu pháp với đồng vậnLHRH cần được theo dõi liên tục trong thời gian dài để đánh giá hiệu quả và sựđáp ứng của liệu pháp, đồng thời kiểm soát các tác dụng phụ có thể gặp trongquá trình điều trị [36] Chỉ số PSA từ lâu đã đóng vai trò quan trọng trong theodõi bệnh nhân ung thư TTL được điều trị Ngoài ra, theo dõi nồng độtestosterone huyết thanh thường xuyên giúp chúng ta đánh giá khả năng duy trìnồng độ testosteron ở mức cắt 2 tinh hoàn, dự đoán khả năng tiến triển của ungthư TTL trong quá trình điều trị khi chỉ số PSA tăng và chuyển sang giai đoạn “ung thư TTL kháng cắt tinh hoàn” [61]

Tại Việt Nam, nhiều năm nay, sử dụng đồng vận LHRH trong điều trị ungthư TTL đã được áp dụng rộng rãi tại các trung tâm tiết niệu trên toàn quốc Cácbệnh nhân được điều trị đồng vận LHRH sẽ tái khám định kì, có thể được theodõi chỉ số PSA và testosteron huyết thanh Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có mộtnghiên cứu cụ thể ở Việt Nam theo dõi đáp ứng của chỉ số PSA và testosteronehuyết thanh qua điều trị nội tiết tố liệu pháp với đồng vận LHRH, do đó đây là

Trang 17

một vấn đề cấn thiết cần đƣợc quan tâm, đánh giá Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề

tài “Đánh giá sự thay đổi PSA và testosterone ở bệnh nhân ung thƣ tuyến

tiền liệt điều trị bằng đồng vận LHRH ” nhằm mô tả đặc điểm bệnh lý ung

thƣ TTL, đánh giá sự thay đổi của PSA và testosterone khi điều trị đồng vậnLHRH ở các bệnh nhân ung thƣ TTL

Trang 18

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá sự thay đổi PSA và testosterone ở bệnh nhân ung thƣ tuyến tiền

liệt điều trị đồng vận LHRH tại bệnh viện Chợ Rẫy và bệnh viện Nhân Dân Gia

Định

2 Mục tiêu chuyên biệt

Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ung thƣ tuyếntiền liệt đƣợc điều trị đồng vận LHRH tại bệnh viện Chợ Rẫy và bệnh viện NhânDân Gia Định

Đánh giá thời gian và tỉ lệ bệnh nhân có testosterone huyết thanh đạt mứccắt hai tinh hoàn

Đánh giá thời gian và tỉ lệ bệnh nhân đạt chỉ số PSA nadir

Trang 19

CHƯƠNG 1: TỐNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giải phẫu học tuyến tiền liệt

1.1.1 Giải phẫu học đại thể tuyến tiền liệt

Tuyến tiền liệt (TTL) là một cơ quan gồm mô tuyến, cơ và sợi, nằm sâutrong khung chậu nam, hình tháp tứ giác, đỉnh ở dưới, đáy ở trên, nằm ngay dưới

cổ bàng quang Mặt sau hướng xuống dưới và ra trước, lồi, có rãnh giữa ngăncách hai thùy bên, ngăn cách phía sau với trực tràng bởi lớp cân Denonvilliers

TTL là tuyến nội ngoại tiết: ngoại tiết tiết ra tinh dịch đổ vào niệu đạo ởrãnh hai bên lồi tinh [5], nội tiết tiết ra kháng nguyên đặc hiệu của TTL (PSA).TTL ở người trưởng thành nặng khoảng 15 - 20g, kích thước khoảng 40mm –

30 mm - 25 mm [5]

TTL được bao bọc bởi một lớp vỏ mỏng, chứa một phần niệu đạo sau dàikhoảng 2.5cm Niệu đạo TTL có một đoạn dãn gọi là xoang TTL, thành sau cómột chỗ lồi ở giữa gọi là ụ núi hay lồi tinh Ống phóng tinh xuyên qua TTL từmặt sau, đi chếch lên đổ vào ụ núi gần cơ thắt vân niệu đạo [4]

Máu cung cấp cho TTL xuất phát từ động mạch bàng quang dưới và độngmạch trực tràng giữa Máu tĩnh mạch được dẫn lưu qua đám rối tĩnh mạch quanhTTL và sau đó kết hợp với tĩnh mạch lưng sâu dương vật và tĩnh mạch hạ vị.Thần kinh chi phối cho TTL xuất phát từ đám rối thần kinh giao cảm và phó giaocảm Hệ thống bạch mạch của TTL dẫn về qua các hạch chậu ngoài, hạch bàngquang, hạch cùng và hạch hạ vị

Trang 20

(Nguồn: PD Grimm (2004), "The foundation", The prostate cancer

treatment book, McGraw Hill, p 60-3.[54])

Trang 21

Theo Grimm [54], TTL được chia thành 4 vùng khác nhau như hình 1.2.Vùng ngoại vi: nằm phía sau TTL, liên hệ chặt chẽ với trực tràng, vùngnày được tạo thành chủ yếu là mô tuyến, khoảng 70%, là nơi xuất phát củakhoảng 70% các trường hợp carcinoma TTL.

Vùng chuyển tiếp: nằm trong cùng, bao quanh niệu đạo, chiếm khoảng 5%

mô tuyến Từ 40 tuổi, vùng chuyển tiếp có thể bắt đầu lớn dần, gây ra bướu lànhTTL Vùng này là xuất phát của khoảng 20% trường hợp carcinoma TTL

Vùng trung tâm: là phần trên gần bàng quang, có khoảng một phần ba là

mô tuyến, tiết ra tinh dịch Cũng như vùng chuyển tiếp, sau 40 tuổi, vùng nàyphát triển lớn dần Vùng này xuất phát của khoảng 10% các trường hợpcarcinoma TTL

Vùng trước TTL: chủ yếu là mô cơ, carcinoma TTL ít xảy ra tại đây

1.2 Ung thư tuyền tiền liệt

tế bào chuyển tiếp, carcinoma biểu mô tế bào vảy [39] Trong nghiên cứu nàychỉ đề cập carcinoma tế bào tuyến

1.2.2 Chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt

1.2.2.1 Triệu chứng lâm sàng

 Triệu chứng cơ năng

Trang 22

Hầu như không có triệu chứng ở bệnh nhân ung thư TTL giai đoạn sớm.Khi các triệu chứng lâm sàng xuất hiện, như: tiểu khó, bí tiểu, có thể do ung thư

đã xâm lấn đến niệu đạo hoặc cổ bàng quang, hay như: đau nhức xương, thiếumáu, suy thận, suy kiệt [6]

 Thăm khám tuyến tiền liệt bằng ngón tay qua trực tràngKhoảng 18% của tất cả các bệnh nhân, ung thư TTL được phát hiện nhờthăm khám trực tràng đơn thuần [57] Một bệnh nhân có nghi ngờ khi khám trựctràng và có nồng độ PSA 2 ng/ml thì giá trị dự báo dương tính khoảng 5–30%[11] Khám trực tràng thấy nghi ngờ là một chỉ định tuyệt đối sinh thiết tuyếntiền liệt và là một dự báo khả năng ung thư tuyến tiền liệt (với điểm Gleason> 7)rất cao [52]

Khả năng phát hiện tổn thương ác tính của khám trực tràng phụ thuộcnhiều vào kinh nghiệm của người thăm khám và dễ bỏ sót ung thư TTL giai đoạnsớm [12],[67] Do đó cần phối hợp với xét nghiệm PSA để đạt hiệu quả cao nhấttrong phát hiện sớm ung thư TTL

Ngưỡng PSA để chỉ định sinh thiết TTL vẫn còn nhiều bàn cãi Mặc dùngưỡng 4 ng/mL đã được đồng thuận là giới hạn trên bình thường của PSA huyết

Trang 23

thanh, tuy nhiên nhiều tác giả khác hiện nay sử dụng ngưỡng thấp hơn (2,5-3ng/mL) để xem xét sinh thiết TTL [47].

Bảng 1 1 Nguy cơ ung thư TTL liên quan đến chỉ số PSA thấp [47].

Nồng độ PSA (ng/ml) Nguy cơ ung thư

TTL Nguy cơ Gleason ≥ 7

Tỷ số PSA tự do/PSA toàn phần (free PSA/total PSA ratio - f/t PSA)

Tỉ lệ PSA tự do/toàn phần được sử dụng rộng rãi trong lâm sàng để phânbiệt giữa tăng sinh lành tính và ung thư TTL Tỉ lệ này được sử dụng trongtrường hợp nồng độ PSA từ 4 đến 10 ng/mL và thăm khám trực tràng không nghingờ ung thư TTL Sự chọn lựa tỉ lệ f/t PSA khác nhau ở một số tác giả, và thayđổi từ 0,15 đến 0,25 Trên lâm sàng, phần lớn các tác giả nghi ngờ ung thư TTLkhi tỉ lệ f/t PSA<20% [1],[17] Tỷ số f/tPSA không có giá trị nếu PSA toàn phần

>10 ng/ml hoặc khi theo dõi bệnh nhân ung thư TTL đã biết

Trang 24

b Sinh thiết tuyến tiền liệt

Bất kể mức độ nghi ngờ ung thư khi DRE hay sự gia tăng rõ rệt PSAhuyết thanh, trước khi tiến hành điều trị, bắt buộc phải có bằng chứng về môhọc, do đó sinh thiết được chỉ định cho tất cả những trường hợp nghi ngờ ungthư cần chẩn đoán [59]

Hiện nay sinh thiết tuyến tiền liệt dưới hướng dẫn của siêu âm (có thể quatrực tràng hoặc qua đáy chậu) được xem là tiêu chuẩn Tỷ lệ phát hiện ung thưTTL dựa vào sinh thiết qua đáy chậu và qua trực tràng là ngang nhau [23]

 Sinh thiết lặp lạiTheo Hội Tiết Niệu Học Châu Âu (EAU) 2017, chỉ định sinh thiết lặp lạitrong chẩn đoán ung thư TTL [47]:

- PSA tăng và/hoặc PSA cao kéo dài

- Khám trực tràng nghi ngờ, nguy cơ ung thư 5-30%

- Tăng sinh dạng hạch nhỏ không điển hình (ASAP-atypical smallacinar proliferation), nguy cơ ung thư 40%

- Tân sinh trong biểu mô TTL ở nhiều vị trí sinh thiết (extensive prostatic intra-epithelial neoplasm), nguy cơ ung thư 20-30%

PIN PIN với độ mô học cao trong 1 hay 2 mẫu sinh thiết đơn độc không phảichỉ định cho sinh thiết lặp lại

 Vị trí và số mẫu sinh thiếtSinh thiết 6 mẫu hiện nay không còn được xem là đủ để chẩn đoán nữa.Một tuyến có thể tích 30–40 ml, cần sinh thiết ít nhất là 8 mẫu 10-12 mẫu được

đề nghị, hơn 12 mẫu chưa chứng minh được hiệu quả [19]

 Biến chứng của sinh thiết TTL [42]

Trang 25

Biến chứng của sinh thiết TTL được liệt kê trong bảng 1.2 [42] Nhiễmtrùng nặng sau sinh thiết được ghi nhận trong ít hơn 1% trường hợp, nhưng đang

có dấu hiệu tăng lên do sự đề kháng kháng sinh

Bảng 1 2 Biến chứng sinh thiết TTL [42]

Biến chứng Tỉ lệ (%)

Điểm số Gleason được phân chia thành các mức độ:

- Gleason ≤ 6: tế bào biệt hoá tốt

Trang 26

- Gleason 7: tế bào biệt hoá trung bình.

- Gleason từ 8–10: tế bào kém hoặc không biệt hoá

Hình 1 3 Phân độ mô học theo thang điểm Gleason

(Nguồn: Mohler JL., Armstrong AJ et al (2016), "National Comprehensive

Cancer Network", NCCN Clinical Practice Guidelines in Oncology: Prostate Cancer Early Detection, version 2.2016 [42])

d Hình ảnh học trong chẩn đoán ung thư TTL

 Siêu âm TTL qua ngã trực tràng (TRUS)60% ung thư TTL được phát hiện bằng siêu âm qua ngả trực tràng, vớihình ảnh điển hình của ung thư TTL trên siêu âm là một vùng phản âm kém ởvùng ngoại biên của TTL Khoảng 40% phần còn lại không phát hiện được vì

Tế bào tuyến nhỏ, biệt hóa tốt, gầnnhau và ít có dấu hiệu ung thư

Tế bào tuyến lớn hơn và bắt đầu cókhoảng cách giữa các tế bào

Khoảng cách giữa các tế bào xanhau, bắt màu đậm và nhiều hìnhdạng khác nhau

Số lương tế bào tuyến ít, các tế bàoung thư bắt đầu xâm nhập vào mô.Thường không còn tế bào tuyến, tếbào ung thư rất nhiều trong mô

Trang 27

đồng âm với mô xung quanh [68], tỷ lệ này trên 80% từ các thương tổn ác tínhxuất phát từ vùng chuyển tiếp [58] Ngoài ra, các thương tổn tăng âm do hiệntượng vôi hoá có thể là dấu hiệu của ung thư TTL, 1,3% trường hợp ung thư cóbiểu hiện hình ảnh tăng âm [73] Trong việc xác định bướu còn khu trú trongTTL thì siêu âm qua ngả trực tràng không chính xác bằng khám trực tràng.

 Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) và chụp cộng hưởng từ (MRI)Chụp cắt lớp vi tính (CT) và chụp cộng hưởng từ (MRI) là những xétnghiệm tốn kém, nên thực hiện chọn lọc trên một số bệnh nhân Chuỗi xung T2-

w được sử dụng để đánh giá giai đoạn ung thư TTL Ở từ trường 1,5T, MRI có

độ nhạy thấp trong việc phát hiện ung thư xâm lấn ra khỏi TTL (22-88%) hoặcxâm lấn túi tinh (0-71%) nhưng lại có độ đặc hiệu cao hơn (61 -100% đối vớixâm lấn ra khỏi TTL và 62-100% đối với xâm lấn túi tinh) [47] Ngoài ra, MRIchỉ có thể phân biệt giai đoạn T1-2 với T3 với độ chính xác khoảng 50-85% doMRI không thể phát hiện ung thư xâm lấn ra khỏi TTL về mặt vi thể [18]

CT scan và MRI đánh giá di căn hạch gián tiếp qua đo đường kính hạchchậu Với ngưỡng 10mm, độ nhạy của CT scan và MRI trong đánh giá di cănhạch <40% Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán âm và giá trị tiên đoán dươngcủa CT scan lần lượt là 7%, 100%, 85% và 100% [8]

MRI có độ nhạy thấp trong việc phát hiện ung thư xâm lấn về mặt vi thể,

do đó MRI không được khuyến cáo để phân giai đoạn ở những bệnh nhân nguy

cơ thấp MRI nên thực hiện ở những bệnh nhân có nguy cơ cao và rất cao [42]

e Xạ hình xương [42]

Xạ hình xương là xét nghiệm sử dụng để đánh giá di căn xương, thườngchỉ định đánh giá bước đầu ở những bệnh nhân nguy cơ cao di căn xương:

Trang 28

+ Ung thư TTL giai đoạn T1 và PSA ≥ 20ng/ml, ung thư TTL giai đoạnT2 và PSA ≥ 10 ng/ml, điểm Gleason ≥ 8 hoặc ung thư TTL giai đoạn T3/T4.

+ Ung thư TTL ở tất cả giai đoạn có triệu chứng nghi ngờ di căn xương

Xạ hình xương được chỉ định để đánh giá các bệnh nhân có trị số PSA caohoặc trị số PSA tăng lại trong 2 lần xét nghiêm kế tiếp nhau ở bệnh nhân đã đượcphẫu thuật cắt TTL tận gốc

Xạ hình xương được chỉ định ở những bệnh nhân có trị số PSA tăng hoặcthăm khám hậu môn trực tràng phát hiện bất thường sau xạ trị

1.2.3 Phân loại giai đoạn ung thư tuyến tiền liệt theo TNM

Bảng 1 3 Phân loại TNM cho ung thư TTL theo AJCC 2012 [13]

T - Bướu nguyên phát

Tx Bướu nguyên phát không thể đánh giá

T0 Không có bằng chứng bướu nguyên phát

T1 Bướu không thấy rõ ràng trên lâm sàng, không sờ thấy

hay không phát hiện bằng hình ảnh họcT1a Bướu phát hiện tình cờ dưới 5% mô được cắt bỏ

T1b Bướu phát hiện tình cờ trên 5% mô được cắt bỏ

T1c Bướu được chẩn đoán bằng sinh thiết (ví dụ vì tăng PSA).T2 Bướu còn giới hạn trong tuyến tiền liệt1

T2a Bướu liên quan ít hơn ½ thùy

T2b Bướu liên quan nhiều hơn ½ thùy nhưng không phải 2

thùy

T2c Bướu liên quan cả 2 thùy

T3 Bướu xâm lấn qua vỏ bao tuyến tiền liệt2

Trang 29

T3a Xâm lấn ngoài vỏ bao (một hay hai bên) gồm xâm lấn vi

Trang 30

1.2.4 Phân nhóm nguy cơ tái phát sinh hóa trong ung thƣ tuyến tiền liệt Bảng 1 4 Phân nhóm nguy cơ ung thƣ TTL theo D’Amico 1998 [16].

Nguy cơ thấp Nguy cơ trung bình Nguy cơ cao

cT1-2a và GS < 7

vàPSA ≤ 10 ng/mL

cT2b hoặc GS = 7 hoặcPSA 10-20 ng/mL

cT2c hoặc GS > 7 hoặcPSA > 20 ng/mL

Bảng 1 5 Phân nhóm nguy cơ ung thƣ TTL theo Hội Tiết Niệu Học Châu

Âu (EAU) 2017 [47].

Nguy cơ thấp

Nguy cơ trung bình Nguy cơ cao

cT1-2a và

GS < 7 vàPSA ≤ 10ng/mL

cT2b hoặc

GS = 7 hoặcPSA10-20ng/mL

cT2c hoặc

GS > 7hoặcPSA > 20ng/mL

PSA bất kỳ

GS bất kỳcT3-4 hoặcN1

Trang 31

Bảng 1 6 Phân nhóm nguy cơ ung thư TTL theo mạng lưới ung thư quốc

gia Hoa Kỳ (NCCN) 2016 [42]

Nguy cơ rất thấp *

cT1c

GS ≤ 6PSA < 10 ng/mL

Nguy cơ thấp

cT1-2a

GS ≤ 6PSA < 10 ng/mL

Nguy cơ trung bình

cT2b-2c

GS = 7PSA 10-20 ng/mL

Nguy cơ cao

cT3a hoặc

GS 8-10 hoặcPSA > 20 ng/mL

Nguy cơ rất cao

* <50% ung thư mỗi mẫu sinh thiết và <3 mẫu sinh thiết dương tính và PSAD <0,15 ng/mL/g

Trang 32

1.2.5 Điều trị ung thư tuyến tiền liệt

Thách thức của bác sĩ trước một bệnh nhân ung thư TTL là phải đưa raphương pháp điều trị thích hợp Để chọn được phương pháp điều trị thích hợpcho từng bệnh nhân đòi hỏi bác sĩ phải dựa trên một số yếu tố như: đánh giáchính xác giai đoạn của ung thư, phân nhóm nguy cơ tái phát sinh hóa, kì vọngsống của bệnh nhân, chất lượng cuộc sống sau điều trị và mong muốn điều trịcủa bệnh nhân

1.2.5.1 Phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt tận gốc

Phẫu thuật cắt TTL tận gốc là phương pháp điều trị tiệt căn đầu tiên ởnhững bệnh nhân ung thư TTL Đây là phương pháp điều trị thường áp dụng ởnhững bệnh nhân ung thư TTL kì vọng sống trên 10 năm, ung thư giai đoạn khutrú, hiện nay vẫn được thực hiện ở nhiều trung tâm

Phẫu thuật cắt TTL tận gốc được thực hiện bằng 3 phương pháp: phẫuthuật mở cắt TTL tận gốc, và phẫu thuật nội soi cắt TTL tận gốc và phẫu thuậtnội soi cắt TTL tận gốc với sự hỗ trợ của robot Phẫu thuật mở cắt TTL tận gốcđược thực hiện qua 2 ngả là đường đáy chậu và đường sau xương mu Phẫu thuậtnội soi cắt TTL tận gốc có thể thực hiện qua đường ngoài phúc mạc hay quaphúc mạc

Nguyên tắc trong phẫu thuật ung thư TTL [2]:

- Cắt toàn bộ tuyến tiền liệt, túi tinh và bóng của ống dẫn tinh có thể kèmtheo nạo hạch chậu

- Nạo hạch chậu giới hạn: chỉ lấy hạch chậu – bịt (khoảng 8 đến 10 hạch).Nạo hạch chậu mở rộng: lấy hạch vùng chậu – bịt lên đến động mạch chậu chung(khoảng 20 hạch)

- Bảo tồn bó mạch – thần kinh cương nếu có thể

Trang 33

Chỉ định phẫu thuật cắt tuyến TTL tận gốc trong ung thư TTL [47]:

- Bệnh nhân ung thư TTL giai đoạn khu trú (cT1-T2), nguy cơ thấp vàtrung bình (điểm số Gleason 2-7, và PSA < 20 ng/mL), kỳ vọng sống > 10 năm

- Bệnh nhân ung thư TTL giai đoạn khu trú, nguy cơ cao, kì vọng sốngtrên 10 năm cần được chọn lọc cho phẫu thuật cắt TTL tận gốc trong điều trị đa

mô thức

- Giai đoạn T3 có nguy cơ tái phát cao, đã di căn hạch nên không đượckhuyến khích cắt TTL tận gốc Chỉ nên thực hiện phẫu thuật cắt tuyến tiền liệttận gốc giai đoạn T3a tại những trung tâm có điều kiện trong điều trị đa mô thức,tùy thuộc vào từng bệnh nhân cụ thể Quyết định điều trị phẫu thuật nên đượccân nhắc sau khi đã so sánh lợi ích và tác dụng phụ của điều trị

- Phẫu thuật bảo tồn bó mạch thần kinh có thể được thực hiện ở nhữngbệnh nhân không rối loạn cương trước mổ với nguy cơ thấp ung thư xâm lấnkhỏi vỏ bao TTL ( T1c, điểm số Gleason < 7 và PSA < 10 ng/mL)

- Nạo hạch chậu giới hạn hiện không còn được thực hiện vì nguy cơ bỏ sót

di căn hạch Nạo hạch chậu rộng được đề nghị thực hiện ở những bệnh nhânnguy cơ cao hay nguy cơ trung bình có ước lượng nguy cơ di căn hạch chậu >5% Nạo hạch chậu rộng không nên thực hiện ở những bệnh nhân nguy cơ thấp

Biến chứng trong lúc mổ bao gồm chảy máu nặng, tổn thương trực tràng.Biến chứng sau mổ gồm có viêm tắc tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi, nhiễm trùngvết mổ, viêm phúc mạc do rò phân, rò nước tiểu vào ổ bụng, hẹp cổ bàng quang[47] Rối loạn cương và tiểu không kiểm soát là hai biến chứng muộn phổ biếnsau phẫu thuật cắt TTL tận gốc Tỷ lệ kiểm soát nước tiểu ở thời điểm 12 thángsau mổ lần lượt là 89-100% ở bệnh nhân được phẫu thuật cắt TTL tận gốc với sự

Trang 34

hỗ trợ của robot và 80-97% ở bệnh nhân được phẫu thuật mở cắt TTL tận gốcngả sa xương mu [22].

1.2.5.2 Xạ trị

Xạ trị có thể được áp dụng như là một điều trị tiệt căn trên những bệnhnhân ung thư TTL ở giai đoạn khu trú, điều trị giảm nhẹ, điều trị triệu chứng ởnhững bệnh nhân ung thư TTL giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn, hay làmột phần của điều trị đa mô thức

Hai kĩ thuật xạ trị được sử dụng phổ biến hiện nay là xạ trị ngoài và xạ trịkhu trú với suất liều cao hoặc suất liều thấp Chỉ định xạ trị trong ung thư TTL[2],[47]:

- Bệnh nhân ung thư TTL giai đoạn khu trú, nguy cơ thấp (điểm Gleason <

7, PSA <10 ng/ml, thể tích TTL < 50 cm3) thì xạ trị khu trú với suất liều thấp làđiều trị phù hợp nhất ở bệnh nhân Ngoài ra xạ trị điều biến cường độ có hoặckhông kèm với hình ảnh hướng dẫn cũng là một lựa chọn phù hợp

- Bệnh nhân ung thư TTL giai đoạn khu trú nguy cơ trung bình có thể phốihợp xạ trị điều biến cường độ với tổng liều 76-78 Gy kết hợp liệu pháp triệtandrogen ngắn trong 4-6 tháng

- Bệnh nhân ung thư TTL giai đoạn khu trú, nguy cơ cao có thể phối hợp

xạ trị điều biến cường độ với tổng liều 76-78 Gy kết hợp với liệu pháp triệtandrogen kéo dài trong 2-3 năm có thể cải thiện tỉ lệ sống còn

- Ung thư TTL tiến triển tại chỗ T3-T4 N0 M0, xạ trị đơn thuần khônghiệu quả [37] So với liệu pháp triệt androgen đơn thuần, xạ trị ngoài kết hợp vớiliệu pháp triệt androgen kéo dài có hiệu quả vượt trội

Trang 35

- Xạ trị hỗ trợ ngay sau phẫu thuật cắt TTL tận gốc ở những bệnh nhânung thư TTL T3 N0 M0 giúp cải thiện sống còn không bệnh về sinh hóa và lâmsàng.

1.2.5.3 Nội tiết tố liệu pháp [2],[42],[47]

a Lịch sử điều trị nội tiết tố liệu pháp

Nội tiết tố liệu pháp được sử dụng đầu tiên vào năm 1941, khi Hudgins vàHodges điều trị bệnh nhân ung thư TTL giai đoạn tiến triển bằng phẫu thuật cắt 2tinh hoàn hay estrogen [27]

Năm 1945, Huggins và cộng sự thực hiện phẫu thuật cắt tuyến thượngthận 2 bên để hạn chế nguồn cung cấp androgen từ tuyến thượng thận ở bệnhnhân ung thư TTL tiến triển Tuy nhiên tỉ lệ tử vong cao trong giai đoạn hậuphẫu do sự khiếm khuyết mineralcorticoid , phương pháp này không cho thấytính khả thi và không tiếp tục được nghiên cứu [28]

Cuối những năm 1960 và 1970, estrogen tổng hợp như Diethylstilbestrol(DES) được sử dụng chủ yếu trong điều trị cắt 2 tinh hoàn nội khoa Thuốc ứcchế LHRH qua các phản hồi âm tính lện trục hạ đồi tuyến yên, giúp giảm đáng

kể nồng độ testosteron máu Tuy nhiên do nhiều tác dụng phụ trên hệ tim mạchnên estrogen tổng hợp hiện nay bị hạn chế sử dụng [71]

Các thuốc kháng androgen bắt đầu sử dụng cuối những năm 1960 và đầunhững năm 1970, gồm 2 nhóm kháng androgen có steroid và kháng androgenkhông có steroid Thuốc ức chế trực tiếp hoạt động của thụ thể androgen trongnhân TTL, đồng thời giảm ảnh hưởng của các androgen tạo ra từ tuyến thượngthận [40]

Năm 1971, Schally và cộng sự phát hiện ra cấu trúc hormon giải phónghormon hoàng thể LHRH [38] Năm 1980, bệnh nhân ung thư TTL đầu tiên

Trang 36

được điều trị bằng đồng vận LHRH tại trung tâm y khoa của đại học Laval đã tạonên một cuộc các mạng trong điều trị nội tiết tố liệu pháp ở bệnh nhân ung thưTTL [20] Năm 1984, đồng vận LHRH được áp dụng điều trị ung thư TTL ở Mĩ[48].

Ngày 25 tháng 3 năm 1982, điều trị ức chế androgen toàn phần với đồngvận LHRH và thuốc kháng androgen không steroid được áp dụng đầu tiên ởbệnh nhân ung thư TTL tiến triển tại chỗ ở trung tâm y khoa của đại học Laval[20] Hiện nay các thuốc đối vận LHRH đang được nghiên cứu trong điều trị ungthư TTL giai đoạn tiến triển Năm 2008, Degralix là đối vận LHRH đầu tiênđược FDA chấp nhận sử dụng trong điều trị ung thư TTL giai đoạn tiến triển trênthị trường [42]

b Cơ chế hoạt động của nội tiết tố liệu pháp

Androgen kích thích sự tăng trưởng, tăng sinh và chức năng của tế bàoTTL Testosterone cần thiết cho sự tăng trưởng, kéo dài đời sống của tế bào ungthư TTL Tinh hoàn sản xuất chính (90-95%) của hầu hết các androgen Tuyếnthượng thận tổng hợp 5-10% còn lại (androtenedione, dihydroepiandrosterone vàdihydroepiandrosterone sulphate) [15],[45]

Việc sản xuất testosterone được điều hòa bỡi trục hạ đồi – tuyến yên tuyến sinh dục LHRH từ hạ đồi kích thích thùy trước tuyến yên phóng thích LH

-và FSH LH kích thích tế bào Leydig của tinh hoàn tiết testosterone Tại TTL,testosterone được chuyển hóa thành 5-α-dihydrotestosterone (DHT) bỡi men 5-α-reductase DHT có tác dụng mạnh gấp 10 lần testosterone, gắn kết với các thụthể androgen kích thích sự phát triển các tế bào TTL Nếu tế bào TTL thiếu cáckích thích androgen, chúng sẽ bị chết tế bào theo chương trình Tất cả các điều

Trang 37

trị dẫn đến sự ức chế hoạt động của androgen thì đƣợc gọi là nội tiết tố liệu pháp[15],[45].

Hình 1 4 Androgen điều khiển phát triển của ung thƣ TTL

(Nguồn: Ross AE., Rodriguez R., (2016), "Development, Molecular

Biology, and Physiology of the Prostate", Campell Walsh Urology,

Elsivier Saunders, Philadelphia, 11th edition, chapter 102 [60].)

c Các dạng nội tiết tố liệu pháp

Hiện nay trên lâm sàng có 4 dạng nội tiết tố liệu pháp đƣợc sử dụng đểđiều trị ung thƣ TTL: (1) ức chế nguồn cung cấp androgen, (2) kháng androgen,(3) ức chế sự phóng thích LHRH và LH, (4) ức chế sự tổng hợp androgen [31]

Trang 38

Ức chế nguồn cung cấp androgen Phẫu thuật cắt 2 tinh hoàn

Phẫu thuật cắt hai tinh hoàn (cắt toàn bộ hai tinh hoàn hay cắt tinh hoàndưới bao) là phẫu thuật đơn giản, ít biến chứng, có thể thực hiện dễ dàng bằnggây tê tại chỗ Nồng độ testosterone giảm hơn 90% trong 24 giờ sau phẫu thuật[47]

Phẫu thuật cắt hai tinh hoàn hiện vẫn là “tiêu chuẩn vàng” cho liệu pháptriệt androgen, dẫn đến giảm đáng kể nồng độ testosterone đến một mức gọi là

“mức cắt tinh hoàn”

Các thuốc kháng androgen

Các thuốc kháng androgen sử dụng đường uống được phân loại theo cấutrúc hóa học gồm kháng androgen steroid (cyproterone acetate, megesteroneacetate và medroxyprogesterone acetate) và kháng androgen không steroid(nilutamide, flutamide và bicalutamide) Các kháng androgen tác dụng ở mứcthụ thể của androgen [47]

Các kháng androgen steroid được tổng hợp từ hydroxyprogesterone, có tácdụng khóa trực tiếp thụ thể androgen giúp giảm nồng độ testosteron nhanh chóngkhoảng 70%-80% [31] Tác dụng phụ cần chú ý là chức năng gan, giảm hammuốn tình dục và rối loạn cương Độc tính trên tim mạch có thể xảy ra khoảng10% bệnh nhân sử dụng cyproterone acetate [31]

Các kháng androgen không steroid cải thiện chất lượng cuộc sống hơn sovới cắt tinh hoàn Thuốc không ức chế các phản hồi âm tính của testosterone lêntrục hạ đồi tuyến yên, không giảm sự tiết testosterone, giúp bảo tồn ham muốntình dục, mật độ xương Bicalutamide là kháng androgen không steroid mạnhnhất do khả năng gắn kết cao với thụ thể và có khả năng dung nạp tốt nhất [2]

Trang 39

Tác dụng phụ chủ yếu phụ là độc tính trên gan, độc tính trên ruột và tiêu chảythường xảy ra khi dùng flutamide hơn các nhóm kháng androgen không steroidkhác [31].

Ức chế sự phóng thích LHRH và LH.

Oestrogen

Diethylstilbestrol (DES) là oestrogen đường uống được sử dụng phổ biếnnhất Uống diethylstilbestrol (DES) với liều thấp 1mg/ ngày hay 3mg/ ngàyđược chứng minh có hiệu quả tương tự liệu pháp cắt hai tinh hoàn [65], tuynhiên do tác dụng phụ nhiều trên hệ tim mạch do hình thành huyết khối nên đãgiới hạn việc sử dụng như liệu pháp nội tiết điều trị đầu tiên [47]

Đối vận LHRH

Đối vận LHRH là nhóm thuốc mới được sử dụng trong liệu pháp triệtandrogen ở bệnh nhân ung thư TTL Khác với đồng vận LHRH kích thích cácthụ thể LHRH kéo dài dẫn tới phản hồi âm tính làm giảm tiết testosteron, đối vậnLHRH cạnh tranh trực tiếp với các thụ thể LHRH, ức chế nhanh chóng và trựctiếp sự tiết các androgen Vì vậy hiện tượng bùng phát testosterone không xảy rasau khi dùng thuốc [47]

Hai hợp chất hiện có trên thị trường là Abarelix và Degarelix Abarelixđược ghi nhận gây dị ứng khi sử dụng kéo dài, vì vậy không được tiếp tục pháttriển Năm 2008, Degralix là đối vận LHRH đầu tiên được FDA chấp nhận sửdụng trong điều trị ung thư TTL giai đoạn tiến triển 95 % bệnh nhân đạt mức cắttinh hoàn ở ngày thứ 3 Nhược điểm nếu so với đồng vận LHRH là đau vùngtiêm (40% so với < 1%) và thời gian tác dụng ngắn [42]

Đồng vận LHRH

Trang 40

Đồng vận LHRH tác dụng dài hiện là thuốc được sử dụng nhiều nhất hiệnnay Các chất tổng hợp tương tự LHRH được tạo ra từ các thuốc tiêm mỗi 1, 2,

3, 6 tháng hay 1 năm Sau lần tiêm đầu tiên, chúng kích thích các thụ thể LHRHthùy trước tuyến yên, gây ra sự tăng thoáng qua LH và FSH, dẫn đến hiện tượngbùng phát testosterone xảy ra sau 2-3 ngày đến 1 tuần sau tiêm [47]

Sử dụng kéo dài thuốc đồng vận LHRH sẽ dẫn đến hiện tượng phản hồi

âm tính các thụ thể LHRH, gây giảm tiết LH, FSH và dẫn đến giảm tiếttestosterone Mức cắt tinh hoàn thường đạt được sau 2-4 tuần [35] Các hợp chấtđồng vận LHRH được đánh giá là có hiệu quả ngang nhau và có thể so sánh vớiphẫu thuật cắt 2 tinh hoàn trong nội tiết tố liệu pháp điều trị ung thư TTL [47]

Hiện tượng bùng phát testosterone có thể dẫn đến những hiệu ứng có hạinhư tăng đau nhức xương, bí tiểu cấp, suy thận cấp sau thận, chèn ép tủy, và cácbiến cố tim mạch có thể gây tử vong do tăng đông Các yếu tố nguy cơ của hiệntượng bùng phát testosterone là thể tích TTL lớn, có triệu chứng đau nhứcxương, bệnh nhân có ung thư di căn Kết hợp với kháng androgen có thể làmgiảm hiện tượng bùng phát trên lâm sàng [31]

Ức chế sự tổng hợp androgen Aminoglutethimide

Thuốc ức chế tổng hợp testosterone qua ức chế chuyển hóa cholesterolthành pregnenolone, aminoglutethimide cũng ức chế tổng hợp aldosterone vàcortisol nên hệ quả được xem như cắt thượng thận nội khoa; hiện chỉ được sửdụng trong ung thư giai đoạn kháng cắt tinh hoàn [2]

Ketoconazol

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Lê Chuyên, Đào Quang Oánh, Vũ Văn Ty, Nguyễn Tuấn Vinh và cs, (2010), "Tầm soát ung thư tiền liệt tuyến: Kết quả bước đầu tại Bệnh viện Bình Dân", Y học TP Hồ chí Minh, tập 14 (1), tr. 538-534 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm soát ung thư tiền liệt tuyến: Kết quả bước đầu tại Bệnh việnBình Dân
Tác giả: Vũ Lê Chuyên, Đào Quang Oánh, Vũ Văn Ty, Nguyễn Tuấn Vinh và cs
Năm: 2010
2. Vũ Lê Chuyên, Vũ Nguyễn Khải Ca, Trần Ngọc Sinh, Nguyễn Tuấn Vinh và cs (2014), "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư tuyến tiền liệt", Hội Tiết Niệu Thận Học ViệtNam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư tuyến tiền liệt
Tác giả: Vũ Lê Chuyên, Vũ Nguyễn Khải Ca, Trần Ngọc Sinh, Nguyễn Tuấn Vinh và cs
Năm: 2014
3. Nguyễn Ngọc Hà (2016), Đánh giá chẩn đoán và các phương pháp điều trị ngoại khoa ung thư tuyến tiền liệt, Luận án tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Đại học Y Dƣợc tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chẩn đoán và các phương pháp điều trịngoại khoa ung thư tuyến tiền liệt
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hà
Năm: 2016
4. Trần Đức Hòe (2003), “Giải phẫu tiền liệt tuyến”, Những kỹ thuật ngoại khoa trong tiết niệu, NXB Khoa học và kỹ thuật, tr. 794-775 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải phẫu tiền liệt tuyến”, Những kỹ thuật ngoạikhoa trong tiết niệu
Tác giả: Trần Đức Hòe
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2003
5. Nguyễn Quang Quyền (2001), “Cơ quan sinh dục nam”, Bài giảng giải phẫu học, NXB Y Học, tr 254-239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cơ quan sinh dục nam”, Bài giảng giảiphẫu học
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2001
6. Trần Văn Sáng (1998), “Bướu ác tiền liệt tuyến”, Bài giảng bệnh học niệu khoa, NXB Mũi Cà Mau, tr. 263-251.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bướu ác tiền liệt tuyến”, Bài giảng bệnh học niệukhoa
Tác giả: Trần Văn Sáng
Nhà XB: NXB Mũi Cà Mau
Năm: 1998
7. Abeygunasekera, A. M., et al (2015), "Clinicopathological characteristics and primary treatment of prostate cancer in a urology unit of Sri Lanka", J Cancer Res Ther, tập 11 (4), p.780-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinicopathological characteristicsand primary treatment of prostate cancer in a urology unit of SriLanka
Tác giả: Abeygunasekera, A. M., et al
Năm: 2015
8. Abuzallouf S., Dayes I., Lukka H. (2004), "Baseline staging of newly diagnosed prostate cancer: a summary of the literature", J Urol, tập 171, p.2122-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Baseline staging of newlydiagnosed prostate cancer: a summary of the literature
Tác giả: Abuzallouf S., Dayes I., Lukka H
Năm: 2004
9. Arlen PM, Bianco F., Dahut WL, et al, (2008), "Prostate Specific Antigen Working Group guidelines on prostate specific antigen doubling time", J Urol, tập 179 (6), p. 2181-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prostate Specific AntigenWorking Group guidelines on prostate specific antigen doubling time
Tác giả: Arlen PM, Bianco F., Dahut WL, et al
Năm: 2008
10. Billis, A., Guimaraes, M. S., Freitas, L. L., et al, (2008), "The impact of the 2005 international society of urological pathology consensus conference on standard Gleason grading of prostatic carcinoma in needle biopsies", J Urol, , tập 180 (2), p. 548-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The impact of the2005 international society of urological pathology consensus conference onstandard Gleason grading of prostatic carcinoma in needle biopsies
Tác giả: Billis, A., Guimaraes, M. S., Freitas, L. L., et al
Năm: 2008
11. Carvalhal GF, Smith DS, Mager DE, et al, (1999), "Digital rectalexamination for detecting prostate cancer at prostate specific antigen levels of 4 ng/mL or less.", J Urol, tập 161, p. 835-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital rectalexamination for detecting prostate cancer at prostate specific antigen levelsof 4 ng/mL or less
Tác giả: Carvalhal GF, Smith DS, Mager DE, et al
Năm: 1999
12. Catalona WJ, Richie JP, Ahmann FR, et al, (1994), "Comparison of digital rectal examination and serum prostate specifi antigen in the early detection of prostate cancer: results of a multicenter clinical trial of 6,630 men", J Urol, tập 151, p. 1283-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of digitalrectal examination and serum prostate specifi antigen in the early detectionof prostate cancer: results of a multicenter clinical trial of 6,630 men
Tác giả: Catalona WJ, Richie JP, Ahmann FR, et al
Năm: 1994
13. Compton CC et al (2012), "Prostate", AJCC Cancer Staging Atlas: A Companion to the seventh Editions of the AJCC Cancer Staging Manual and Handbook, p. 535-545 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prostate
Tác giả: Compton CC et al
Năm: 2012
14. Crawford ED1 Hou AH (2009), "The role of LHRH antagonists in the treatment of prostate cancer", Oncology (Williston Park), tập 23 (7), p. 626- 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The role of LHRH antagonists in thetreatment of prostate cancer
Tác giả: Crawford ED1 Hou AH
Năm: 2009
15. Chodak GW (2004), "A critical review of maximal androgen blockade for advanced prostate cancer", Rev Urol, tập 6, Suppl 8: S18-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A critical review of maximal androgen blockade foradvanced prostate cancer
Tác giả: Chodak GW
Năm: 2004
17. Dalva I., Akan H., Yildiz O., Telli C., Bingol N., (1999), "The clinical value of the ratio of free prostate specifi antigen to total prostate specifi antigen", Int Urol Nephrol, tập 31 (5), p. 675-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The clinicalvalue of the ratio of free prostate specifi antigen to total prostate specifiantigen
Tác giả: Dalva I., Akan H., Yildiz O., Telli C., Bingol N
Năm: 1999
18. De Rooij, M., Hamoen, E. H., Witjes, J. A.,et al, (2015), "Accuracy of Magnetic Resonance Imaging for Local Staging of Prostate Cancer: A Diagnostic Meta-analysis.", Eur Urol Sách, tạp chí
Tiêu đề: Accuracy ofMagnetic Resonance Imaging for Local Staging of Prostate Cancer: ADiagnostic Meta-analysis
Tác giả: De Rooij, M., Hamoen, E. H., Witjes, J. A.,et al
Năm: 2015
19. Eichler K., Hempel S., Wilby J., et al, (2006), "Diagnostic value of systematic biopsy methods in the investigation of prostate cancer: a systematic review", J Urol, tập 175 (5), p. 1605-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnostic value ofsystematic biopsy methods in the investigation of prostate cancer: asystematic review
Tác giả: Eichler K., Hempel S., Wilby J., et al
Năm: 2006
20. F Labrie A Bélanger, L Cusan, C Labrie, et al, (1996), "History of LHRH agonist and combination therapy in prostate cancer," Endocrine-Related Cancer tập 3, p. 278-243 Sách, tạp chí
Tiêu đề: History of LHRHagonist and combination therapy in prostate cancer
Tác giả: F Labrie A Bélanger, L Cusan, C Labrie, et al
Năm: 1996
21. Ferlay J., Soerjomataram, I., Dikshit, R., et al (2015), "Cancer incidence and mortality worldwide: sources, methods and major patterns inGLOBOCAN 2012", Int J Cancer, tập 136 (5), p. E359-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cancer incidenceand mortality worldwide: sources, methods and major patterns inGLOBOCAN 2012
Tác giả: Ferlay J., Soerjomataram, I., Dikshit, R., et al
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w