RÌn kü n¨ng nãi: - HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên 1 cách tự nhiên bằng lời của mình.. - Hiểu và trao đổi được v[r]
Trang 1Tuần 12: Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2012
Toán Nhân một số với một tổng
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện phép nhân 1 số với 1 tổng, nhân 1 tổng với 1 số
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:3 phút
HS: 2 em lên chữa bài về nhà
B Dạy bài mới:30 phút
1 Giới thiệu:
2 Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức:
- GV ghi bảng 2 biểu thức:
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
HS: 2 em lên bảng tính giá trị 2 biểu thức sau đó so sánh 2 kết quả:
4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 Vậy: 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- Hai biểu thức đó như thế nào? - Hai biểu thức đó bằng nhau
3 Nhân 1 số với 1 tổng:
- GV chỉ cho HS biết biểu thức bên trái
dấu bằng là gì?
- Là nhân 1 số với 1 tổng
- Biểu thức bên phải dấu bằng là gì? - Là tổng giữa các tích của số đó với
từng số hạng của tổng
- Khi nhân 1 số với 1 tổng ta làm thế
nào?
- Ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng kết quả lại
a x (b + c) = a x b + a x c
4 Thực hành:
+ Bài 1:
Treo bảng phụ, nói cấu tạo bảng,
hướng dẫn HS tính nhẩm giá trị của các
biểu thức với mỗi bộ giá trị của a, b, c
để viết vào ô trống trong bảng
HS: Đọc yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở
Trang 2+ Bài 2: HS: Đọc yêu cầu và tự làm vào vở.
- 2 HS lên bảng làm theo 2 cách
- GV nhận xét, cho điểm
+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu và tự làm
2 em lên bảng tính
- GV gọi HS nhận xét về cách nhân 1
tổng với 1 số
(3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4
+ Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất HS: Đọc yêu cầu và tự làm
- GV hướng dẫn mẫu 1 phép tính:
36 x 11 = 36 x (10 + 1)
= 36 x 10 + 36 x 1
= 360 + 36
= 396
HS: Tự làm các phần còn lại
- 2 em lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở
- GV chấm bài cho HS
5 Củng cố – dặn dò:2 phút
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm bài tập
Tập đọc
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lẫy lừng
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa nội dung bài học
III Các hoạt động dạy và hoc:
Trang 3Nội dung
cần đạt Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:5phút
- 2 – 3 em đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ
B Dạy bài mới:27 phút
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:27phút
a Luyện đọc:7phút HS: Nối tiếp nhau đọc 4
đoạn của truyện (2 – 3 lượt)
- GV nghe, kết hợp sửa sai và giải nghĩa từ Nhắc nhở các em nghỉ hơi giữa những câu dài
HS: Luyện đọc theo cặp
- 1 – 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài:10phút HS: Đọc thầm đoạn 1 và
trả lời
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
- Mồ côi cha từ nhỏ, theo mẹ quẩy gánh hàng rong Sau
được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họ Bạch và được
ăn học
+ Trước khi mở công ty vận tải
đường thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì?
- Đầu tiên anh làm thư ký cho
1 hãng buôn Sau đó buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ…
+ Những chi tiết nào chứng tỏ anh
là 1 người có chí?
- Có lúc mất trắng tay không còn gì nhưng Bưởi không nản chí
HS: Đọc đoạn còn lại và trả lời
Trang 4+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải đường thủy vào thời điểm nào?
- Vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các
đường sông miền Bắc
+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không ngang sức với các chủ tàu người nước ngoài như thế nào?
- Ông đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt: Cho người đến các bến tàu diễn thuyết… thuê kỹ sư trông nom
+ Em hiểu thế nào là 1 bậc anh hùng kinh tế?
- Là người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh/ Là người giành thắng lợi to lớn trong kinh doanh
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:10 phút
- 4 em nối nhau đọc 4 đoạn của bài
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1, 2 đoạn tiêu biểu
- GV đọc mẫu HS: Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét bạn nào đọc đúng nhất và cho điểm
3 Củng cố – dặn dò:3 phút
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, tập đọc bài
đạo đức
hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 1)
I Mục tiêu:
Trang 5- Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ trong cuộc sống
- Kính yêu ông bà, cha mẹ
II Đồ dùng:
Tranh, đồ dùng để hoá trang
III Các hoạt động dạy – học:
A Bài cũ:3 phút
? Vì sao phải tiết kiệm thời giờ
B Dạy bài mới:28 phút
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Thảo luận về “Phần thưởng”.
- GV kể chuyện “Phần thưởng” HS: Cả lớp nghe
- Đóng lại tiểu phẩm
+ Em có nhận xét gì về việc làm của
Hưng?
- Em thấy việc làm của Hưng rất đáng khen
- Em thấy việc làm của bạn chứng tỏ bạn rất yêu bà
- Em thấy việc làm của bạn chứng tỏ bạn
là người cháu hiếu thảo
+ Vì sao em lại mời bà ăn những chiếc
bánh mà em vừa được thưởng? (hỏi bạn
đóng vai Hưng)
- Vì em rất yêu bà, bà là người dạy dỗ, nuôi nấng em hàng ngày
- GV giảng trên tranh:
+ Theo em bà cảm thấy như thế nào
trước việc làm của cháu?
- Bà cảm thấy rất vui, phấn khởi
+ Qua câu chuyện trên, bạn nào cho cô
biết đối với ông bà, cha mẹ chúng ta
phải như thế nào?
- Phải hiếu thảo
+ Vì sao phải hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ?
- Vì ông bà, cha mẹ là những người sinh
ra ta, nuôi dưỡng chúng ta…
=> Rút ra bài học (ghi bảng) HS: 3 em đọc bài học
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
HS: Làm theo nhóm
Trang 6+Bài1: Đúng ghi Đ, sai ghi S - 1 nhóm làm vào phiếu to dán bảng và
trình bày
- GV chốt lại lời giải đúng
+ b, d, đ là Đ
+ a, c là S
4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
+ Bài 2:
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ
HS: Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GV kết luận và khen các nhóm
5 Củng cố – dặn dò:4 phút
- Nhận xét giờ học
- Về nhà sưu tầm những mẩu chuyện, tấm gương về nội dung bài học
Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2012.
Toán Nhân một số với một hiệu
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện phép nhân 1 số với 1 hiệu, nhân 1 hiệu với 1 số
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II Đồ dùng:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:5 phút
- 2 HS lên bảng chữa bài
B Dạy bài mới:27 phút
1 Giới thiệu:
2 Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức:5 phút
- GV ghi bảng: HS: 2 em lên tính giá trị rồi so sánh
Trang 73 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5 kết quả:
3 x (7 – 5) = 3 x 2 = 6
3 x 7 – 3 x 5 = 21 – 15 = 6 Vậy: 3 x (7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5
3 Nhân 1 số với 1 hiệu:5phút
- GV chỉ cho HS biểu thức bên trái dấu
bằng là nhân 1 số với 1 hiệu, biểu thức
bên phải dấu bằng là hiệu giữa các tích
Từ đó rút ra kết luận:
=> KL: Khi nhân 1số với 1 hiệu, ta có
thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và
số trừ, rồi sau đó trừ 2 kết quả cho nhau
HS: 2 – 3 em đọc lại
- Viết dưới dạng biểu thức:
a x (b – c) = a x b – a x c
4 Thực hành:17phút
+ Bài 1: GV treo bảng phụ, nói cấu tạo
bảng, hướng dẫn HS tính và viết vào
bảng
HS: Đọc, tính nhẩm để viết vào bảng
+ Bài 2: HS: Đọc yêu cầu và tự làm
- GV hướng dẫn:
26 x 9 = 26 x (10 – 1)
- Hai HS lên bảng làm theo 2 cách như
GV đã hướng dẫn:
Cách 1: 26 x 9 = 26 x (10 – 1)
= 26 x 10 – 26 x 1
= 260 – 26
= 234
Cách 2: 26 x 9 = 234
+ Bài 3: Làm cá nhân HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài
+ Bài 4: GV ghi bảng:
(7 – 5) x 3 và 7 x 3 – 5 x 3
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở HS: So sánh và nhận xét kết quả
? Khi nhân 1 hiệu với 1 số ta làm thế
nào
- Ta có thể nhân số bị trừ, số trừ với số
đó, rồi trừ 2 kết quả cho nhau
- GV chấm bài cho HS
5 Củng cố – dặn dò:3phút
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm bài tập
Trang 8Khoa học Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
I Mục tiêu:
- HS biết hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ
- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
II Đồ dùng:
Hình trang 48, 49 SGK, sơ đồ vòng tuần hoàn…
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm trabài cũ:3 phút
? Mây được hình thành như thế nào
B Dạy bài mới:29 phút
1 Giới thiệu:
2 Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát từ trên
xuống dưới, từ trái sang phải
HS: Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và liệt kê các cảnh
được vẽ trong sơ đồ
+ Các đám mây: mây trắng và đen
+ Giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống + Dãy núi; từ 1 quả núi có dòng suối nhỏ chảy ra, dưới chân núi phía xa là xóm làng có những ngôi nhà và cây cối
+ Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra biển
+ Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi nhà + Các mũi tên
- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
Trang 9được phóng to lên bảng.
Bước 2: HS: Chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi và
ngưng tụ của nước trong tự nhiên
=> Kết luận: GV chỉ vào sơ đồ và kết
luận như SGK
3 Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp HS: Thực hiện yêu cầu ở mục vẽ trang 49
sách giáo khoa
Bước 2: Làm việc cá nhân HS: Hoàn thành bài tập theo yêu cầu
trong SGK trang 49
Bước 3: Trình bày theo cặp HS: Trình bày với nhau về kết quả làm
việc cá nhân
Bước 4: Làm việc cả lớp HS: Gọi 1 số HS lên trình bày sản phẩm
của mình trước lớp
- GV nhận xét, cho điểm
4 Củng cố - dặn dò:3 phút
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: ý chí – nghị lực
I Mục tiêu:
- Nắm được 1 số từ, 1 số câu tục ngữ nói về ý chí nghị lực của con người
- Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên
Nước Nước
Mưa Hơi nước
Trang 10II Đồ dùng dạy – học:
Giấy khổ to
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Bài cũ:3 phút
HS: 2 em lên bảng chữa các bài về nhà
B Dạy bài mới:29 phút
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 1: HS: Đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ làm
bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp
- GV phát phiếu cho 1 số em - 1 số em làm bài vào phiếu
- GV chốt lại lời giải đúng: - Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Chí phải, chí lý, chí thân, chí tình, chí
công
+ ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí
+ Bài 2: HS: Đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ làm
bài cá nhân
- 2 HS lên bảng làm
+ Bài 3: GV nêu yêu cầu HS: Đọc lại và tự làm bài
- Các từ cần điền là:
nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng
+ Bài 4: HS: Đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại 3 câu tục ngữ và nêu cách hiểu của mình trong mỗi câu a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức - Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng
thật hay giả Người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng b) Nước lã mà vã nên hồ… - Từ nước lã mà làm thành hồ (bột loãng
hoặc vữa xây nhà), từ tay không không có gì mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài giỏi, ngoan cường
Trang 11c) Có vất vả mới thành nhân… - Phải vất vả lao động mới gặt hái được
thành công Không thể tự dưng mà thành
đạt được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho
- Từ việc nắm nghĩa đen yêu cầu HS phát
biểu về lời khuyên nhủ gửi gắm trong mỗi
câu
- GV nhận xét chốt lại
3 Củng cố – dặn dò:3 phút
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài
chính tả
Người chiến sỹ giàu nghị lực
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn “Người chiến sỹ giàu nghị lực”
- Luyện viết đúng những tiếng có những âm đầu và vần dễ lẫn tr/ch,
ươn/ương
II Đồ dùng dạy - học:
Bút dạ, giấy khổ to
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:3 phút
HS: 2 HS đọc thuộc lòng 4 câu thơ giờ trước, viết lại câu đó lên bảng
B Dạy bài mới:29 phút
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn HS nghe - viết:20 phút
- GV đọc bài chính tả HS: Theo dõi SGK
- Đọc thầm lại bài, chú ý những từ dễ viết sai, các tên riêng cần viết hoa, cách viết các chữ số
- GV đọc từng câu cho HS viết HS: Gấp SGK, nghe GV đọc để viết
Trang 12- Đọc lại toàn bài để soát lỗi - HS soát lỗi.
- Thu 7 – 10 em chấm, nhận xét
3 Hướng dẫn HS làm bài tập:9 phút
- GV nêu yêu cầu của bài HS: Đọc lại yêu cầu, đọc thầm đoạn văn,
suy nghĩ làm bài vào vở bài tập
- GV phát giấy khổ to cho 1 số em làm
vào giấy
HS: Dán giấy lên bảng, chơi trò tiếp sức
- GV chấm điểm cho nhóm làm bài
đúng, nhanh * Lời giải đúng:
a) Trung Quốc, chín mươi tuổi, hai trái núi, chắn ngang, chê cười chết, cháu, cháu – chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi
b) Vươn lên, chán chường, thương trường, khai trương, đường thủy, thịnh vượng
4 Củng cố – dặn dò:3 phút
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm bài tập
Thể dục
động tác thăng bằng trò chơi: con cóc là cậu ông trời
I Mục tiêu:
- Yêu cầu HS nắm được cách chơi, tự giác chơi và tích cực chơi
- Học động tác thăng bằng, nắm được kỹ thuật động tác và thực hiện tương đối đúng
II Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường, còi,…
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
Trang 13- GV tập trung lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
HS: Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai
- Chạy nhẹ nhàng trên sân
- Chơi trò chơi
2 Phần cơ bản:
a Bài thể dục phát triển chung: (12 - 14
phút)
- Ôn 5 động tác đã học 2 lần, mỗi động
tác 2 x 8 nhịp
Lần 1: GV điều khiển, cả lớp tập
Lần 2: Lớp trưởng điều khiển, GV quan sát sửa sai cho HS
- Học động tác thăng bằng 4 - 5 lần
+ GV nêu mục tiêu động tác
+ GV làm mẫu và giải thích cho HS bắt
chước theo HS: Quan sát GV và bắt chước tập theo + Hô cho HS tập HS: Tập lại 4 - 5 lần
- Tập từ đầu đến độ ĐT thăng bằng (1 -
2 lần)
- Thi đua giữa các tổ
b Trò chơi vận động: (5 - 6 phút)
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi và luật
chơi
HS: Chơi thử 1 lần
- Cả lớp chính thức chơi
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ hát, vỗ tay
- Thực hiện các động tác thả lỏng
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
- Về nhà tập lại các động tác đã học
Trang 14Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2012
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân 1 số với 1 tổng (hiệu)
- Thực hành tính toán, tính nhanh
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Bài cũ:3 phút
- 2 HS lên chữa bài về nhà
B Dạy bài mới:29 phút
1 Giới thiệu bài:
2 Củng cố kiến thức đã học:5 phút
- GV gọi HS nhắc lại tính chất của phép
nhân: HS: - Tính giao hoán
- Tính kết hợp
- Nhân 1 tổng với 1 số
- Nhân 1 hiệu với 1 số
- Cho HS viết biểu thức chữ và phát biểu
thành lời
HS: a + b = b + a ; a x b = b x a
(a x b) x c = a x (b x c)
3 Thực hành:24 phút
+ Bài 1: Hướng dẫn HS cách làm rồi cho
HS thực hành tính
HS: Đọc yêu cầu và làm bài
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở a) 135 x (20 + 3) 427 x (10 + 8)
= 135 x 23 = 427 x 18
= 3105 = 7686
b) Tương tự
+ Bài 2: Làm vào vở
- Gọi HS nói kết quả, nhận xét cách
làm, chọn cách làm thuận tiện nhất
HS: Đọc yêu cầu và tự làm
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở a) 5 x 36 x 2
= (5 x 2) x 36
134 x 4 x 5
= 134 x 20