-Hồi phục ch.n lọc cầu thận ở một bên đã được NC trên chó +Nếu tắc nghẽn giải quyết sau 1 tuần→khả năng hồi phục hoàn toàn. +Tắc nghẽn sau 2-4 tuần, khả năng hồi phục là 58 và 36 % + Khô[r]
Trang 2– 90% vỏ và tuỷ ngoài, khi
thiếu máu, sốc sẽ hoại tử
nhanh
– 10% tuỷ trong, nhú thận
• Cung cấp oxy:
– 15% cho hoạt động 2 thận
– 85% hoạt động tái hấp thu:
thiếu O2 → tổn thương ÔT
cấp
Trang 3SINH LÝ HỌC THẬN VÀ
GIẢI PHẪU
3
• Cung cấp máu đến thận: thận nhận 20% cung
lượng tim (bằng 40-50 lần so với tạng khác)
• Cung cấp cho các mạch máu:
Trang 5ngoài là một biểu mô lát đơn lót ngoài bởi
màng đáy Ở cực niệu biểu mô này nối tiếp với biểu mô của ống lượn gần Lá trong được cấu tạo bởi những tế bào hình sao gọi là tế bào có chân (podocytes)
Trang 6SINH LÝ BỆNH HỌC TỔN
THƯƠNG THẬN CẤP
6
Trang 7ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN GIAI
1 <0,5ml/kg/h
6-12h
Creatinin huyết thanh 1,5-1,9 trong 7
ngày hoặc ≥ 0,3 mg/dl
x 48h
Creatinin huyết
thanh1,5- 2 lần hoặc ≥ 0,3 mg/dl trong 48h
R : Creatinin hth x 1,5
lần NT< 0,5 ml/kg/h x 6h
2 <0,5ml/kg/h
≥12h
Creatinin huyết
thanh 2-2,9 lần so với nền
Creatinin huyết thanh>
2-3 lần so với nền
I : Creatinin hth x 2
lần NT< 0,5 ml/kg/h x12h
Creatinin hth ≥ 3 lần so
với nền hoặc ≥4 mg/dl hoặc bắt đầu RRT
F : Creatinin hth x3
lần NT< 0,3 ml/kg/h x 12h hoặc vô niệu≥12h
L :Mất ch.năng thận hoàn
toàn > 4 tuần
E : Cần RRT > 3 tháng
Trang 8Giảm cung lượng tim
Giảm TT tuần hoàn
-Suy tim sung
huyết -Suy gan
Trang 9YẾU TỐ NGUY CƠ LÊN QUAN
2,5 (1,23- 5,23) Suy gan
2,5 (1,09 - 5,64 ) Tăng áp lực ổ bụng
Trang 10NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ
SINH BỆNH HỌC
10
• Các nguyên nhân gây hạ huyết áp: ngoại
khoa, nhiễm khuẩn, chảy máu và các
nguyên nhân gây hoại tử thiếu máu ÔT cấp đặc biệt giam tưới máu thận trong 1 thời
gian dài.
• Các nguyên nhân thiếu máu thận đột ngột: kẹp ĐM thận, PT cắt ung tế bào thư biểu
mô thận
Trang 11❖ Y/tố HĐ: TT thận tăng động, trong gđ đầu ngay cả khi
BN sepsis được bù đủ dịch, dòng máu đến thận bình thường hoặc thậm chí MAP tăng nhưng AKI vẫn xảy ra, xuất hiện giảm AL lọc tại cầu thận.
❖ Vai trò của đáp ứng miễn dịch TB: với sự tham gia của
oxy hóa tại Tbào, RL ch/hóa L, Pr, DNA mức độ tế bào
TỔN THƯƠNG THẬN CƠ CHẾ NHIỄM
KHUẨN
Trang 13TB ÔT ở BN sepsis liên tục bị phơi nhiễm với các phần
tử PAMs DAMs
chúng liên tục được nhân diện
và gắn vào bề mặt
TB của hệ MD cũng bề mặt TB
ÔT quá trình tổn thương, chết theo chương
trình, hoại tử
Trang 14Tương tác tổn thương vi mạch
TB ÔT trong SBH AKI cơ chế thiếu máu
14
Trang 15Tổn thương thận cấp với cơ chế thiếu
máu
15
Trang 16NATURE REVIEWS | NEPHROLOGY ; VOLUME 14 | APRIL 2018
Rối loạn vi tuần hoàn
trong thận
Trang 17xa của nephron
-Hoại tử: trong pha đầu của tổn thương do thiếu máu, mất tính toàn vẹn của tế bào TB biểu
mô lát bị dẹt, mất đường viền bàn chải, mất sự tiếp xúc và liên kết giữa các TB
Kidney International (2018) 93, 27–40
Trang 18Hồi phục tế bào ống thận sau giai đoạn thiếu
máu hoại tử
Trang 19Figure 1
Kidney International 2008 74, 849-851
TỔN THƯƠNG THẬN CẤP
TÍNH ẢNH HƯỞNG TỚI CÁC CƠ QUAN
Trang 20GIỮ DIẾN BIẾN LS AKI
THIẾU MÁU
20
Tái biệt hóa TB ÔT Xuất hiện h/đ tái tực
Trang 21CÁC THUỐC HAY GÂY HTÔT CẤP
21
Aminoglycosides (tobramycin, gentamycin): 10-15%
NSAIDs (ibuprofen, naproxen, ketorolac,celecoxib
ACEi (captopril, lisinopril, ramipril)
UCBeta (Losartan, valsartan, candesartan, irbesartan)
Trang 22PLOS ONE | DOI:10.1371/journal.pone.0168726 February 2, 2017
-Clin J Am Soc Nephrol 13: 949–951, 2018
-Network meta-analysis for prevention of CIAKI; February 2, 2017
Trang 23THUỐC CẢN QUANG VƠI TỔN
THƯƠNG THẬN
23
Trang 24THUỐC CẢN QUANG VƠI TỔN
THƯƠNG THẬN
24
Trang 25PLOS ONE | DOI:10.1371/journal.pone.0168726 February 2, 2017
-Clin J Am Soc Nephrol 13: 949–951, 2018
-Network meta-analysis for prevention of CIAKI; February 2, 2017
Trang 26THUỐC NSAIDs
26
• Hai dạng khác nhau của tổn thương thận cấp:
➢ Trung gian qua cơ chế huyết động
➢ Viêm thận kẽ cấp tính - đi kèm với hội
chứng thận hư
Trang 27TỔN THƯƠNG THẬN CẤP Ở PHỤ
NỮ CÓ THAI
27
• Sản giật nặng
• Nhiễm khuẩn do thai lưu- tổn thương thận cấp
• Xuất huyết giảm tiểu cầu tắc mạch TTP
• Tiền sản giật
• Hoại tử vỏ thận cấp
• Nhiễm trùng tiết niệu ngược dòng
• Tắc nghẽn đường dẫn niệu
Trang 28NGUYÊN NHÂN SAU THẬN
➢ Do tắc nghẽn đường niệu, chiếm 5% tổng số STC
➢ Nguyên nhân:
+ Sỏi tiết niệu: người trẻ 25 – 45 tuổi, nam > 3 lần nữ+ U, phì đại tiền liệt tuyến
• Tắc nghẽn đường niệu trên:
+ Nguyên nhân bên trong đường niệu
+ Sỏi, cục máu đông, hoại tử → gây tắc trong lòng ÔT+ Bệnh lý thành ống đoạn niệu quản BQ, niệu quảnvùng tiểu khung do rối loạn vạn, polyp, u, co thắt
Trang 29NGUYÊN NHÂN SAU THẬN
+ Bệnh mạch máu thuộc động mạch chủ, động mạch
vùng chậu, viêm tắc tĩnh mạch buồng trứng sau đẻ
+ Bệnh lý thuộc sản khoa: apxe, khối u buồng trứng,
tắc, apxe ống dẫn trứng
+ Bệnh thuộc đường tiêu hoá: túi thùa, ung thư tuỵ,
apxe ruột thừa
+ Bệnh sau phúc mạc: lao, u hạt, viêm xơ sau xạ trị, u hạt, tụ máu, u lympho, u mỡ vùng tiểu khung, di căn ung thưnơi khác đến
Trang 30NGUYÊN NHÂN SAU THẬN
Tắc nghẽn đường dẫn niệu dưới
- Chít hẹp bao qui đầu, hẹp, co thắt niệu đạo, túi thừa niệu đạo, apxe xung quanh niệu đạo, xơ hẹp niệu đạo sau phẫu thuật
- Bệnh lý tuyến tiền liệt: u lành tính, ác tính, áp xe.
- Bàng quang: khối u, tổn thương thần kinh bàng quang,
xơ cơ bàng quang, sau tai biến mạch não, parkinson, mất chức năng cổ bàng quang.
- Chấn thương: ngã ngựa, vỡ xương chậu
Trang 31NGUYÊN NHÂN SAU THẬN
➢ Ảnh hưởng của sự tắc nghẽn đến tốc độ lọc của cầu thận
do thay đổi chênh lệch áp lực thuỷ tĩnh
➢ Tốc độ lọc cầu thận (GFR) được quyết định bởi 4 ytố sau:
KUF: hệ số lọcPGC: áp lực thuỷ tĩnh trong cầu thậnPB: áp lực thuỷ tĩnh trong khoang Bowman
pGC: áp lực keo trong mao mạch cầu thận
pB: áp lực keo trong khoang Bowman
Ta có công thức tính GFR như sau:
GFR = KUF [PGC – PB) – (pGC - pB)]
Trang 32NGUYÊN NHÂN SAU THẬN
Thay đổi về tưới máu thận và Kuf :
✓ Giai đoạn đầu tắc nghẽn niệu quản sau ~ 2-3 giờ, dãn các
tiểu động mạch đến, vì vậy GFR vẫn hơi tăng
✓ Giai đoạn hai 3-5h sau tắc nghẽn, AL tưới máu thận bắt đầu
↓ trong khi đó AL niệu quản vẫn tiếp tục Gây ra AL khoảng
kẽ theo, AL mm thận ↓ đi 30-50% và tiếp theo AL niệu quảncũng ↓ dần Xuất hiện phản ứng co mạch tại bên thận bi tắcnghẽn và sức kháng tiểu ĐM đến
✓ Sau 24h (cơ chế tổn thương chính): ↓ rõ rệt AL thuỷ tĩnh qua
mm cầu thận, AL trong lòng ống niệu liên tục tăng, AL lọc ↓nặng kéo theo hệ số siêu lọc (Kuf- ultrafiltration Coefficient) ↓
→ Hậu quả ngừng lọc trong suốt quá trình tắc nghẽn.
Trang 33➢ Cơ chế thay đổi huyết động trong thận trên ĐV gây tắcnghẽn 1 hoặc 2 niệu quản: phụ thuộc
-Thay đổi huyết động học của thận phụ thuộc thời gian kéodài tắc nghẽn
-Tắc nghẽn hoàn toàn/không hoàn toàn
➢ Giai đoạn đầu tăng SX PGE2 và NO, tiếp theo hoạt hoá hệRenin-AngiotensinII, tăng SX TXA2, endothelin gây giảmdòng máu đến thận
➢ Tắc nghẽn 2 bên niệu quản → SX ANP, co tiểu đ/m đi,
hậu quả AL ÔT; ↓ tốc độ dòng máu tới thận và ↓ MLCT
NGUYÊN NHÂN SAU THẬN
Trang 34NGUYÊN NHÂN SAU THẬN
Cơ chế tăng nghẽn 1 bên
Trang 35Cơ chế tăng nghẽn 2 bên
↑RBF,(120%)
↓GFR (80%)
↓ RBF,(50%)
↓↓ GFR (50%) + ANP
Hậu quả:
• Xơ hoá tổ chức kẽ ÔT
• Giảm dòng máu thận, giảm MLCT, tăng ALÔT
• Kích thích họat hóa angiotensinII→ biển đổi hormon tăng trưởng GF-
• Kích thích tăng SX: các protein ECM giống collagen, fibronectin,
TB viêm, TB hình liềm Tăng sinh tổ chức kẽ - xơ kẽ vùng ÔT
→ TBÔT chết theo ch.tr → mất kiểm soát, teo ÔT và ch/n thận.
Trang 36thận: KT tăng SX angiotensin II, cytokine, yếu tố tăng
trưởng, TB viêm, TB hình liềmapoptosis và xơ hóa mô kẽ
Trang 37Sự tác động qua lại giữa các tế bào thận trong quá trình dẫn đến xơ hoá kẽ thận
Trang 38HẬU QUẢ LÂM SÀNG SAU TẮC NGHẼN
- Triệu chứng LS: tuỳ ng.nh gây bệnh, thường không đặc hiệu, có thể có suy thận, nhiễm trùng tiết niệu hoặc triệu chứng của bệnh lý căn nguyên.
thận to, đau dữ dội tăng dần, lan bẹn bìu
Arab Journal of Urology (2016) 14, 269–274
Trang 39- Thay đổi về chuyển hoá.
+ Tăng hồng cầu
+ Toan chuyển hoá do tăng chlore và kali máu: giảm
phân số đào thải kali
+ Tăng natri máu
+ Giảm khả năng cô đặc nước tiểu
+ Tăng tái hấp thu magie và calci
+ Thay đổi hormone cận giáp trạng
+ Không đáp ứng của ống góp với ADH
Trang 40- Thay đổi về hình thái học
thận ↓, kích thước thận ↓, ống thận teo nhỏ, dẫn đến mất chúc năng thận.
(yếu tố tăng trưởng giống insulin)
Trang 41Sự hồi phục mức lọc cầu thận
sau giải phóng tắc nghẽn
-Thời gian hồi phục ch/n thận sau giải quyết ng.nh tắc nghẽn
ở một bên niệu quản rất thay đổi
-Hồi phục ch.n lọc cầu thận ở một bên đã được NC trên chó+Nếu tắc nghẽn giải quyết sau 1 tuần→khả năng hồi phụchoàn toàn
+Tắc nghẽn sau 2-4 tuần, khả năng hồi phục là 58 và 36 %+ Không hồi phục nếu tắc nghẽn để sau 6 tuần
Trang 42❖ Yếu tố về huyết động luôn có vai trò quan trọng gây AKI
❖ Tổn thương thận nhiễm khuẩn:
✓ RL huyết động mức độ vi tuần hoàn
✓ Hậu quả: Thiếu O2 tế bào biểu mô mm, BMÔT, RL ch/htrong TB, mất tính khử cực, RL kênh trao đổi ĐG
✓ Hoại tử tế bào ÔT, xuât hiện TB xơ, TB viêm kẽ thận.TBOT chết theo chương trình
✓ Các bio-markers viêm và để đánh giá tổn thương mức