Hiện tại, các nhà quản trị viên tác nghiệp trênđịa bàn tỉnh phần lớn được đào tạo từ các chuyên ngành khác trưởng thành từthực tiễn quản lý hoặc là được đào tạo ở
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
HỒ SƠ
MỞ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
(CAO ĐẲNG)
BỘ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
Nha Trang, ngày 28 tháng 04 năm 2011
Trang 2HỒ SƠ BAO GỒM
(Căn cứ: Thông tư số 08/2011/TT-BGDĐT - Ngày 17/02/2011)
1 Tờ trình đăng ký mở ngành đào tạo của cơ sở đào tạo (Trang số 3).
2 Đề án đăng ký mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng (Trang
số 10) bao gồm các nội dung: Sự cần thiết mở ngành đào tạo; năng lực của cơ
sở đào tạo; chương trình đào tạo của ngành đăng ký đào tạo; lý lịch khoa học
và các tài liệu, minh chứng kèm theo.
3 Biên bản thông qua đề án đăng ký mở ngành đào tạo trình độ đại học, trìnhđộ cao đẳng của Hội đồng Khoa học và Đào tạo của cơ sở đào tạo
4 Biên bản kiểm tra và xác nhận các điều kiện về đội ngũ giảng viên cơ hữu,trang thiết bị, thư viện phục vụ đào tạo ngành đăng ký đào tạo của sở giáo dụcvà đào tạo địa phương
5 Biên bản thẩm định chương trình đào tạo của Hội đồng thẩm định chươngtrình đào tạo của cơ sở đào tạo đối với cơ sở đào tạo được phép tự thẩm địnhchương trình đào tạo hoặc của một cơ sở đào tạo có uy tín do Bộ Giáo dục vàĐào tạo chỉ định đối với cơ sở đào tạo không được phép tự thẩm định chươngtrình đào tạo
Hồ sơ được lập thành 3 bô
Trang 3BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Kính gửi: Bô Giáo dục và Đào tạo
1 Sự cần thiết mở ngành đào tạo
Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, có nhiều lợi thế về pháttriển kinh tế biển với bờ biển dài khoảng 385 km từ Đại Lãnh tới cuối vịnh CamRanh, có nhiều vịnh nước sâu, cảng biển quan trọng nằm gần đường hàng hảiquốc tế như Vân Phong, Nha Trang và Cam Ranh Khánh Hòa còn có vị trí địalý đặc biệt quan trọng – nằm giữa hai thành phố trọng điểm phát triển kinh tếcủa cả nước là thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, đồng thời cũng là cửa ngõ
ra biển đối với Nam Tây Nguyên Với vị trí địa lý như vậy đã tạo điều kiệnthuận lợi cho Khánh Hòa dễ dàng thông thương, trao đổi, vận chuyển hàng hoá,hành khách không chỉ ở phạm vi trong nước mà cả với nước ngoài
Trong những năm qua, Khánh Hòa là một trong số ít tỉnh, thành có số thungân sách lớn nhất cả nước, đóng góp đáng kể cho ngân sách trung ương vàđang từng bước trở thành trung tâm kinh tế của khu vực Nam Trung Bộ và TâyNguyên Đặc biệt trong giai đoạn 2006 - 2010, mặc dù chịu ảnh hưởng lớn dosuy giảm của nền kinh tế thế giới, nhưng tổng sản phẩm nội địa (GDP) củaKhánh Hòa tăng trưởng bình quân hằng năm đạt 10,8%, cao hơn mức tăng bìnhquân của cả nước; GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 1.480 USD; tổngvốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm qua đạt trên 47.000 tỉ đồng; cơ cấu kinh tếtiếp tục chuyển dịch theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp Năm
2010, thu ngân sách của tỉnh đạt trên 8.000 tỉ đồng, tăng gấp 2 lần so với năm
2005 Ngày 10-3-2011, UBND tỉnh đã tổ chức Hội nghị về chiến lược “Quy
Trang 4hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020” nhằm:(i) xây dựng Khánh Hòa trở thành tỉnh có tiềm lực kinh tế và phát triển năngđộng với cơ cấu kinh tế hiện đại và trở thành trung tâm kinh tế lớn với thế mạnhvề Du lịch – Dịch vụ; (ii) ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế hàng hải; (iii) đầu tưcác vùng kinh tế trọng điểm, công nghiệp, thủy sản, xây dựng nền nông nghiệpphát triển bền vững chất lượng cao, phát triển làng nghề tạo kim ngạch xuấtkhẩu tăng bình quân 15 – 16%/năm Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm đượcđịnh hướng là 12 – 13% giai đoạn 2011 – 2015 và 14 – 15% giai đoạn 2016 –2020.
Môi trường kinh tế năng động và tăng trưởng nhanh của tỉnh đã và đang tạođiều kiện rất thuận lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển Theo sốliệu thống kê năm 2010, số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa là
6000 Bình quân mỗi doanh nghiệp cần khoảng 4 nhà quản trị viên tác nghiệp thìnhu cầu đã là 24000 tính đến năm 2010 Trường Đại học Nha Trang đã bắt đầuđào tạo bậc Đại học ngành Quản trị kinh doanh từ năm 1998 với số lượng họcviên hàng năm khoảng 150 Trường cũng đã bắt đầu đào tạo bậc Thạc sỹ ngànhnày từ năm 2008 Tổng số quản trị viên chuyên nghiệp mà Trường đào tạo chotỉnh Khánh Hòa mới khoảng 2000 Hiện tại, các nhà quản trị viên tác nghiệp trênđịa bàn tỉnh phần lớn được đào tạo từ các chuyên ngành khác trưởng thành từthực tiễn quản lý hoặc là được đào tạo ở bậc Đại học ngành Quản trị kinh doanh.Trong môi trường toàn cầu hóa, đây là sự lãng phí, không chuyên nghiệp vàkhông mang lại sự phát triển bền vững cho tương lai lâu dài Với định hướngtăng trưởng của tỉnh đến năm 2020, doanh nghiệp trên địa bàn Khánh Hòa sẽtiếp tục phát triển nhanh chóng cả về số lượng và quy mô Đây sẽ là thách thứclớn đối với viêc đào tạo các nhà quản trị viên tác nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầuphát triển của địa phương
Trường Đại học Nha Trang với bề dày trong lĩnh vực đào tạo đại học trên 50năm, trong đó Khoa Kinh tế có bề dày 38 năm với đội ngũ giảng viên gồm1PGS, 10TS và 35ThS và đã có kinh nghiệm đào tạo các quản trị viên chuyênnghiệp ở bậc Đại học và Cao học, chắc chắn đáp ứng được yêu cầu đào tạo bậchọc Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh để đáp ứng nhu cầu các nhà quản trịviên tác nghiệp nghiệp của địa phương Hiện tại, nhà trường đã thiết lập nhữngquan hệ hợp tác với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Khánh
Trang 5Hòa, Trung tâm xúc tiến thương mại tỉnh Khánh Hòa,… và đặc biệt là doanhnghiệp sản xuất để xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra đáp ứngyêu cầu của nhà tuyển dụng.
2 Giới thiệu khái quát về cơ sở đào tạo
- Quá trình xây dựng và phát triển
Trường Đại học Nha Trang hiện nay (trước đây là Trường Đại học Thủysản) tiền thân là khoa Thủy sản được thành lập ngày 01/8/1959 tại Học viện
Nông Lâm Hà Nội (nay là Trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội) Ngày
16/08/1966, theo Quyết định số 155-CP của Thủ tướng Chính phủ, Khoa Thủysản tách thành Trường Thủy sản Hiện nay, trường Đại học Nha Trang được xemlà cơ sở đào tạo đại học và trên đại học có bề dày truyền thống hơn 50 năm và
đã có 35 năm đứng chân trên địa bàn Khánh Hòa Trường đã đào tạo và cungcấp nguồn nhân lực quan trọng về khoa học kỹ thuật và quản lý kinh tế-xã hộicho khu vực, đóng góp một phần to lớn cho sự phát triển của khu vực NamTrung Bộ và Tây Nguyên cũng như của ngành Thủy sản Việt Nam
Ghi nhận công lao đóng góp trong sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu khoahọc, Trường đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba,hạng Nhì, hạng Nhất và Huân chương Độc lập hạng Ba, hạng Nhì và hạng Nhất.Tháng 7/2006, Trường được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng laođộng
- Các ngành, trình độ và hình thức đào tạo
Từ năm 1997, cùng với việc không ngừng củng cố và nâng cao chất lượngđào tạo phục vụ ngành Thủy sản cả nước, được sự cho phép của Bộ Giáo dục vàĐào tạo, Trường đã không ngừng tăng cường quy mô và cơ cấu ngành học theohướng đa ngành Hiện nay, về trình độ đào tạo Trường đang đào tạo 12 mãngành bậc sau đại học (05 tiến sỹ; 07 thạc sỹ) và 28 mã ngành bậc đại học thuộccác lĩnh vực kỹ thuật, kinh tế và xã hội nhân văn Về phương thức đào tạoTrường tổ chức 3 phương thức đào tạo là: Chính quy tập trung, Không chínhquy và phối hợp đào tạo từ xa qua mạng
- Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý
Đội ngũ cán bộ của Trường không ngừng được nâng cao cả về số lượngvà chất lượng, đến nay trường có 732 cán bộ viên chức (trong đó có 514 cán bộgiảng dạy) Về cơ cấu theo chức danh: Trường có 12 Giáo sư, Phó Giáo sư,
Trang 6Giảng viên cao cấp; 73 giảng viên chính và 288 giảng viên Về trình độ đào tạo:Trường có 67 tiến sĩ; 224 thạc sỹ và 332 đại học Phần lớn các GS, PGS, Tiến sĩ,giảng viên chính là những cán bộ có nhiều kinh nghiệm và khả năng trong đàotạo và NCKH, nhiều cán bộ trẻ được đào tạo, bồi dưỡng ở nhiều nước trong khuvực và thế giới đã tỏ ra rất năng động trong công việc
- Quy mô đào tạo các trình độ, hình thức đào tạo
Hiện nay Trường có trên 20.000 sinh viên theo học, trong đó phân theocác bậc học và loại hình đào tạo bao gồm: 801 học viên Sau đại học; 9.094 sinhviên đại học chính quy; 2.550 sinh viên Cao đẳng chính quy; 1.351 học sinhTrung cấp chính quy; 9.905 sinh viên hệ không chính quy Thêm vào đó, hiệnnay Trường tổ chức 3 phương thức đào tạo là: Chính quy tập trung, Không chínhquy và phối hợp đào tạo từ xa qua mạng Với phương châm không ngừng pháttriển, không bằng lòng với những gì đang có, Trường luôn tích cực đẩy mạnhviệc phát triển các ngành nghề đào tạo, đi tắt đón đầu trong công tác đào tạo,năm học 2011 Trường đang tích cực đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phépmở thêm một số ngành học mới
- Cơ sở vật chất, thiết bị, phòng thí nghiệm thực hành, thư viện, giáo trình, bài giảng
Cơ sở đào tạo chính của Trường đặt tại Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.Ngoài ra Trường còn liên kết đào tạo tại nhiều địa phương khác trong cả nước từQuảng Ninh đến Cà Mau Từ năm 2005, thực hiện chỉ thị của Thủ tướng chínhphủ, Trường đào tạo bậc đại học hệ chính quy các ngành Khai thác, Cơ khí, Chếbiến, Nuôi trồng, Kinh tế và Kế toán tại thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
Ngày 06/4/2006, Phân hiệu Kiên Giang của Trường được chính thức thành lập
theo Quyết định số 1704/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Khuôn viên chính của Trường đại học Nha Trang có tổng diện tích 23,4hanằm trên một vùng đồi 2 mặt giáp biển, cách trung tâm thành phố Nha Trang1,5km, cách sân bay Cam Ranh 35km, cách ga xe lửa gần 4km, cách bến xe ô tôphía Nam 5km và bến xe phía Bắc gần 2km
Trường có 8 khu giảng đường - với tổng diện tích gần 14.000m2, gồm 100phòng học có sức chứa 60200 SV/phòng Tại mỗi khu giảng đường có 24phòng học được trang bị các thiết bị chuyên dùng dành cho các môn học có sửdụng các phương tiện giảng dạy hiện đại
Trang 7Các phòng thí nghiệm, thực hành được bố trí ở các khu vực trong Trường.Các Khoa được giao quản lý và bố trí lịch sử dụng các phòng này Sinh viên vàcác Học viên Sau đại học được tạo những điều kiện tốt nhất để thực hiện các thínghiệm và các nghiên cứu khoa học dưới sự hướng dẫn của CBGD.
Trường còn có các cơ sở thực hành thực tập tại các Xưởng, Trạm, Trại,Trung tâm bên ngoài khuôn viên Trường như Trại thực nghiệm Nuôi trồng Thủysản tại Ninh Hòa, Cam Ranh; Trung tâm Nghiên cứu Chế tạo Tàu cá và Thiết bịtại Nha Trang…
Thư viện trường được bố trí ở một khu vực yên tĩnh, thoáng mát, cókhoảng 30.000 đầu sách và hàng trăm loại tạp chí được cập nhật thường xuyên
Hàng ngày Thư viện mở cửa phục vụ từ 7 giờ đến 20 giờ (trừ ngày lễ và chủ
nhật), trong thời gian thi học kỳ Thư viện mở cửa đến 22 giờ đêm.
Phòng đọc của Thư viện có khoảng 650 chỗ ngồi SV có thể đọc tại chỗcác loại sách, tạp chí, báo cáo khoa học, đọc dữ liệu trên CD-Rom và khai thácthông tin trên mạng Internet Ngoài ra còn có Phòng đọc Sau đại học dành choviệc tra cứu của CBGD, học viên Sau đại học và SV giỏi với khoảng 100 chỗngồi
Ký túc xá của Trường bao gồm 15 tòa nhà từ 1 đến 5 tầng với tổng diệntích gần 18.000 m2 có khả năng đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho khoảng 2500 SV.Các SV giỏi và SV thuộc diện chính sách xã hội được bố trí ở miễn phí trongKTX Khuyến học KTX Cao học của trường là nơi ở của các học viên Cao học,Nghiên cứu sinh và các chuyên gia Bên cạnh khu KTX là Nhà ăn phục vụ SVvới các bữa ăn đảm bảo vệ sinh, ngon miệng và giá rẻ
Câu lạc bộ SV, Nhà thi đấu đa năng và Sân chơi thể thao nằm trong khuônviên Trường là nơi thu hút SV vào các hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ, thểthao vui chơi giải trí ngoài giờ học Do các KTX được xây dựng gần biển nên
SV có thể dễ dàng tham gia các hoạt động TDTT trên biển mỗi ngày
3 Về ngành đào tạo và chương trình đào tạo
- Tên ngành: Quản trị kinh doanh
- Tên chương trình đào tạo: Quản trị kinh doanh
- Trình độ đào tạo: Cao đẳng
- Thời gian đào tạo: 3 năm
Trang 8- Khối lượng kiến thức toàn khóa: 90 TC (không kể khối lượng kiến thức về
Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng).
Khoa Kinh tế là một khoa tương đối trẻ so với lịch sử hơn 50 năm xâydựng và phát triển của trường Khoa được thành lập vào ngày 20 tháng 11 năm
1982, trên cơ sở Bộ môn Kinh tế thủy sản, nhằm đào tạo đội ngũ cán bộ tronglĩnh vực kinh tế thủy sản Khi mới thành lập, Khoa chỉ có ba Bộ môn với chỉmột chuyên ngành đào tạo duy nhất là Kinh tế thủy sản Đến năm 1996, Khoamở thêm hai chuyên ngành đào tạo nữa là Kế toán doanh nghiệp và Quản trịkinh doanh Năm 2002 mở chuyên ngành Kinh tế thương mại và năm 2004 - mởchuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, đồng thời bắt đầu đào tạo thạc sĩ chuyênngành Kinh tế thủy sản Năm 2008 bậc đào tạo thạc sĩ có thêm chuyên ngànhQuản trị kinh doanh Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển của Nhà trường,khoa Kinh tế không ngừng lớn mạnh Đội ngũ cán bộ giảng dạy của Khoa ngàycàng tăng về số lượng và chất lượng Số lượng sinh viên theo học tại khoa ngàycàng nhiều
Do yêu cầu tất yếu của quá trình phát triển, tháng 4 năm 2010 Nhà trườngthành lập Khoa mới - Khoa Kế toán - Tài chính trên cơ sở tách ra từ Khoa Kinhtế Sau khi tái cơ cấu tổ chức, Khoa Kinh tế hiện nay có 5 Bộ môn chuyên ngànhlà: Quản trị Kinh doanh; Quản trị Du lịch; Kinh tế Thủy sản; Kinh tế Thươngmại; Kinh tế học Khoa đảm nhiệm đào tạo cử nhân cho 4 ngành: Kinh tế &Quản lý thủy sản; Kinh tế Thương mại; Quản trị Kinh doanh và Quản trị kinhdoanh Du lịch, đào tạo thạc sĩ cho 2 chuyên ngành Kinh tế Thủy sản và Quản trịKinh doanh Trong đó, ngành Quản trị kinh doanh của Trường được Bộ Giáodục và Đào tạo cấp phép đào tạo bậc Đại học từ năm 1996 và Thạc sỹ từ năm
2008, cho tới nay đã có khoảng 2000 học viên của ngành Quản trị kinh doanh đãtốt nghiệp, hiện đang tham gia công tác quản trị ở các doanh nghiệp, nghiên cứu,giảng dạy…
Đội ngũ cán bộ giảng dạy của Khoa có trên 50 giáo viên cơ hữu, trong đó15% có trình độ Tiến sỹ, 54% có trình độ thạc sĩ Các cán bộ giảng dạy vànghiên cứu của Khoa cũng đã có nhiều công trình khoa học từ cấp cơ sở đến cấpbộ, nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, pháttriển nguồn nhân lực trình độ cao cho đất nước
Trang 9Từ thực tiễn trên, Trường Đại học Nha Trang trân trọng đề nghị Bộ cho phépTrường đào tạo trình độ Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh để Trường kịp thời
tổ chức tuyển sinh từ năm 2011
- Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh trong 5 năm đầu của ngành đăng ký đào tạo: 100SV/năm
- Tóm tắt về quá trình xây dựng chương trình đào tạo Chương trình đào tạođược xây dựng theo các bước sau:
Bước 1: Phân tích xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
trong xu hướng toàn cầu hóa
Bước 2: Xác định nhu cầu của địa phương về nguồn nhân lực quản trị
viên – đặc biệt là nhu cầu đào tạo với các quản trị viên đã tốt nghiệp từ cácngành nghề khác thông qua việc điều tra các cơ quan, doanh nghiệp trong tỉnh
Bước 3: Phối hợp với cơ quan, doanh nghiệp xây dựng chương trình theo
hướng đào tạo tín chỉ với 03 nhóm chỉ tiêu chính KAS - kiến thức - thái độ - kỹnăng cho sinh viên bậc học Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh
4 Kết luận và đề nghị
- Nếu được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt mở ngành đào tạo, chúngtôi cam kết sẽ không ngừng đầu tư nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng đội ngũgiáo viên, trang thiết bị giảng dạy và học tập để thực hiện có kết quả, đảm bảochất lượng đào tạo đối với bậc học Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh
- Chúng tôi cam kết toàn bộ nội dung hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo đãđược đưa lên trang web của Trường Đại học Nha Trang tại địa chỉ:http://www.edu.vn
- Đề nghị: Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét phê duyệt.
Nơi nhận:
Lưu:…
THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 10ĐỀ ÁN ĐĂNG KÝ MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO
Tên ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh
Mã số: 52340101 Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nha TrangTrình độ đào tạo: Cao đẳng
PHẦN 1: SỰ CẦN THIẾT MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO
1 Giới thiệu môt vài nét về Đại học Nha Trang
- Quá trình xây dựng và phát triển
Trường Đại học Nha Trang hiện nay (trước đây là Trường Đại học Thủysản) tiền thân là khoa Thủy sản được thành lập ngày 01/8/1959 tại Học viện
Nông Lâm Hà Nội (nay là Trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội) Ngày
16/08/1966, theo Quyết định số 155-CP của Thủ tướng Chính phủ, Khoa Thủysản tách thành Trường Thủy sản Hiện nay, trường Đại học Nha Trang được xemlà cơ sở đào tạo đại học và trên đại học có bề dày truyền thống hơn 50 năm và
đã có 35 năm đứng chân trên địa bàn Khánh Hòa Trường đã đào tạo và cungcấp nguồn nhân lực quan trọng về khoa học kỹ thuật và quản lý kinh tế-xã hộicho khu vực, đóng góp một phần to lớn cho sự phát triển của khu vực NamTrung Bộ và Tây Nguyên cũng như của ngành Thủy sản Việt Nam
Ghi nhận công lao đóng góp trong sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu khoahọc, Trường đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba,hạng Nhì, hạng Nhất và Huân chương Độc lập hạng Ba, hạng Nhì và hạng Nhất.Tháng 7/2006, Trường được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng laođộng
- Các ngành, trình độ và hình thức đào tạo
Năm 1990, thực hiện chủ trương đổi mới đại học, từ chỗ đào tạo chuyênsâu theo các chuyên ngành hẹp với học chế niên chế, Trường chuyển sang đàotạo theo diện rộng với học chế hỗn hợp niên chế kết hợp học phần Từ năm
1995, Trường từng bước chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ Với học chế
Trang 11này, SV được xem là trung tâm của quá trình đào tạo, được quyền chủ động thiếtkế tiến độ, kế hoạch học tập tuỳ thuộc khả năng, điều kiện của bản thân và sẽnhận được văn bằng Đại học qua việc tích luỹ đủ một khối lượng các loại trithức giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Từ năm 1997, cùng với việc không ngừng củng cố và nâng cao chất lượngđào tạo phục vụ ngành Thủy sản cả nước, được sự cho phép của Bộ Giáo dục vàĐào tạo, Trường đã không ngừng tăng cường quy mô và cơ cấu ngành học theohướng đa ngành Hiện nay, về trình độ đào tạo Trường đang đào tạo 12 mãngành bậc sau đại học (05 tiến sỹ; 07 thạc sỹ) và 28 mã ngành bậc đại học thuộccác lĩnh vực kỹ thuật, kinh tế và xã hội nhân văn Về phương thức đào tạoTrường tổ chức 3 phương thức đào tạo là: Chính quy tập trung, Không chínhquy và phối hợp đào tạo từ xa qua mạng
Thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực giáodục, nhà Trường đã chủ động thiết lập quan hệ hợp tác với nhiều tố chức Quốctế, các Trường, Viện trên thế giới và khu vực như: Na Uy, Đan Mạch, Cộng hòaPháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bồ Đào Nha, Cộng hòa Liên bang Nga, TrungQuốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Canada, Mỹ, Úc, Cộng hòa Séc và các nước trong khuvực ASEAN… Trường đã bước đầu tổ chức triển khai liên kết ở bậc Đại học vềcông nghệ sinh học với Đại học Công nghệ Nagaoka – Nhật Bản và chuyênngành Cơ khí Chế tạo máy với ĐH tổng hợp LiBerec – Cộng hòa Séc Đặc biệttrường đã tổ chức liên kết đào tạo trình độ thạc sĩ, chuyên ngành Kinh tế Quảnlý thuỷ sản và Nuôi trồng với ĐH Tromso – Na Uy, chương trình này hoạt động
từ học kỳ 1 năm học 2007-2008
- Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý
Đội ngũ cán bộ của Trường không ngừng được nâng cao cả về số lượngvà chất lượng, đến nay trường có 732 cán bộ viên chức (trong đó có 514 cán bộgiảng dạy) Về cơ cấu theo chức danh: Trường có 12 Giáo sư, Phó Giáo sư,Giảng viên cao cấp; 73 giảng viên chính và 288 giảng viên Về trình độ đào tạo:Trường có 67 tiến sĩ; 224 thạc sỹ và 332 đại học Phần lớn các GS, PGS, Tiến sĩ,giảng viên chính là những cán bộ có nhiều kinh nghiệm và khả năng trong đàotạo và NCKH, nhiều cán bộ trẻ được đào tạo, bồi dưỡng ở nhiều nước trong khuvực và thế giới đã tỏ ra rất năng động trong công việc
- Quy mô đào tạo các trình độ, hình thức đào tạo
Trang 12Hiện nay Trường có trên 20.000 sinh viên theo học, trong đó phân theocác bậc học và loại hình đào tạo bao gồm: 801 học viên Sau đại học; 9.094 sinhviên đại học chính quy; 2.550 sinh viên Cao đẳng chính quy; 1.351 học sinhTrung cấp chính quy; 9.905 sinh viên hệ không chính quy Thêm vào đó, hiệnnay Trường tổ chức 3 phương thức đào tạo là: Chính quy tập trung, Không chínhquy và phối hợp đào tạo từ xa qua mạng Với phương châm không ngừng pháttriển, không bằng lòng với những gì đang có, Trường luôn tích cực đẩy mạnhviệc phát triển các ngành nghề đào tạo, đi tắt đón đầu trong công tác đào tạo,năm học 2011 Trường đang tích cực đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phépmở thêm một số ngành học mới
- Cơ sở vật chất, thiết bị, phòng thí nghiệm thực hành, thư viện, giáo trình, bài giảng
Cơ sở đào tạo chính của Trường đặt tại Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.Ngoài ra Trường còn liên kết đào tạo tại nhiều địa phương khác trong cả nước từQuảng Ninh đến Cà Mau Từ năm 2005, thực hiện chỉ thị của Thủ tướng chínhphủ, Trường đào tạo bậc đại học hệ chính quy các ngành Khai thác, Cơ khí, Chếbiến, Nuôi trồng, Kinh tế và Kế toán tại thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
Ngày 06/4/2006, Phân hiệu Kiên Giang của Trường được chính thức thành lập
theo Quyết định số 1704/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Khuôn viên chính của Trường đại học Nha Trang có tổng diện tích 23,4hanằm trên một vùng đồi 2 mặt giáp biển, cách trung tâm thành phố Nha Trang1,5km, cách sân bay Cam Ranh 35km, cách ga xe lửa gần 4km, cách bến xe ô tôphía Nam 5km và bến xe phía Bắc gần 2km
Trường có 8 khu giảng đường - với tổng diện tích gần 14.000m2, gồm 100phòng học có sức chứa 60200 SV/phòng Tại mỗi khu giảng đường có 24phòng học được trang bị các thiết bị chuyên dùng dành cho các môn học có sửdụng các phương tiện giảng dạy hiện đại
Các phòng thí nghiệm, thực hành được bố trí ở các khu vực trong Trường.Các Khoa được giao quản lý và bố trí lịch sử dụng các phòng này Sinh viên vàcác Học viên Sau đại học được tạo những điều kiện tốt nhất để thực hiện các thínghiệm và các nghiên cứu khoa học dưới sự hướng dẫn của CBGD
Trường còn có các cơ sở thực hành thực tập tại các Xưởng, Trạm, Trại,Trung tâm bên ngoài khuôn viên Trường như Trại thực nghiệm Nuôi trồng Thủy
Trang 13sản tại Ninh Hòa, Cam Ranh; Trung tâm Nghiên cứu Chế tạo Tàu cá và Thiết bịtại Nha Trang…
Thư viện trường được bố trí ở một khu vực yên tĩnh, thoáng mát, cókhoảng 30.000 đầu sách và hàng trăm loại tạp chí được cập nhật thường xuyên
Hàng ngày Thư viện mở cửa phục vụ từ 7 giờ đến 20 giờ (trừ ngày lễ và chủ
nhật), trong thời gian thi học kỳ Thư viện mở cửa đến 22 giờ đêm.
Phòng đọc của Thư viện có khoảng 650 chỗ ngồi SV có thể đọc tại chỗcác loại sách, tạp chí, báo cáo khoa học, đọc dữ liệu trên CD-Rom và khai thácthông tin trên mạng Internet Ngoài ra còn có Phòng đọc Sau đại học dành choviệc tra cứu của CBGD, học viên Sau đại học và SV giỏi với khoảng 100 chỗngồi
Ký túc xá của Trường bao gồm 15 tòa nhà từ 1 đến 5 tầng với tổng diệntích gần 18.000 m2 có khả năng đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho khoảng 2500 SV.Các SV giỏi và SV thuộc diện chính sách xã hội được bố trí ở miễn phí trongKTX Khuyến học KTX Cao học của trường là nơi ở của các học viên Cao học,Nghiên cứu sinh và các chuyên gia Bên cạnh khu KTX là Nhà ăn phục vụ SVvới các bữa ăn đảm bảo vệ sinh, ngon miệng và giá rẻ
Câu lạc bộ SV, Nhà thi đấu đa năng và Sân chơi thể thao nằm trong khuônviên Trường là nơi thu hút SV vào các hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ, thểthao vui chơi giải trí ngoài giờ học Do các KTX được xây dựng gần biển nên
SV có thể dễ dàng tham gia các hoạt động TDTT trên biển mỗi ngày
Để phục vụ cho việc đào tạo chuyên ngành du lịch, Nhà trường đã có chủtrương chuyển giao một khu túc xá thành Nhà nghỉ Đại học Nha Trang Điềunày sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hành thực tập cho sinh viên, mở ramột hướng đi mới trong đào tạo, kết hợp lý thuyết và thực hành nghề nghiệp với
cơ chế tự cân đối
2 Giới thiệu về Khoa Kinh tế
Khoa Kinh tế là một khoa tương đối trẻ so với lịch sử hơn 50 năm xâydựng và phát triển của trường Khoa được thành lập vào ngày 20 tháng 11 năm
1982, trên cơ sở Bộ môn Kinh tế thủy sản, nhằm đào tạo đội ngũ cán bộ tronglĩnh vực kinh tế thủy sản Khi mới thành lập, Khoa chỉ có ba Bộ môn với chỉmột chuyên ngành đào tạo duy nhất là Kinh tế thủy sản Đến năm 1996, Khoamở thêm hai chuyên ngành đào tạo nữa là Kế toán doanh nghiệp và Quản trị
Trang 14kinh doanh Năm 2002 mở chuyên ngành Kinh tế thương mại và năm 2004 - mởchuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, đồng thời bắt đầu đào tạo thạc sĩ chuyênngành Kinh tế thủy sản Năm 2008 bậc đào tạo thạc sĩ có thêm chuyên ngànhQuản trị kinh doanh Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển của Nhà trường,khoa Kinh tế không ngừng lớn mạnh Đội ngũ cán bộ giảng dạy của Khoa ngàycàng tăng về số lượng và chất lượng Số lượng sinh viên theo học tại khoa ngàycàng nhiều.
Do yêu cầu tất yếu của quá trình phát triển, tháng 4 năm 2010 Nhà trườngthành lập Khoa mới - Khoa Kế toán - Tài chính trên cơ sở tách ra từ Khoa Kinhtế Sau khi tái cơ cấu tổ chức, Khoa Kinh tế hiện nay có 5 Bộ môn chuyên ngànhlà: Quản trị Kinh doanh; Quản trị Du lịch; Kinh tế Thủy sản; Kinh tế Thươngmại; Kinh tế học Khoa đảm nhiệm đào tạo cử nhân cho 4 ngành: Kinh tế &Quản lý thủy sản; Kinh tế Thương mại; Quản trị Kinh doanh và Quản trị Dulịch, đào tạo thạc sĩ cho 2 chuyên ngành Kinh tế Thủy sản và Quản trị Kinhdoanh
Với gần 2000 sinh viên, học viên đang theo học ở các bậc đào tạo đại họcvà cao học, cùng với hơn 50 cán bộ giảng dạy, trong đó 15% cán bộ có trình độtiến sĩ, 54% có trình độ thạc sĩ, khoa Kinh tế đang vững bước trên đà phát triểnvà hội nhập, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao cho đất nước
3 Lý do đăng ký mở ngành đào tạo
Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, có nhiều lợi thế về pháttriển kinh tế biển với bờ biển dài khoảng 385 km từ Đại Lãnh tới cuối vịnh CamRanh, có nhiều vịnh nước sâu, cảng biển quan trọng nằm gần đường hàng hảiquốc tế như Vân Phong, Nha Trang và Cam Ranh Khánh Hòa còn có vị trí địalý đặc biệt quan trọng – nằm giữa hai thành phố trọng điểm phát triển kinh tếcủa cả nước là thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, đồng thời cũng là cửa ngõ
ra biển đối với Nam Tây Nguyên Với vị trí địa lý như vậy đã tạo điều kiệnthuận lợi cho Khánh Hòa dễ dàng thông thương, trao đổi, vận chuyển hàng hoá,hành khách không chỉ ở phạm vi trong nước mà cả với nước ngoài
Trong những năm qua, Khánh Hòa là một trong số ít tỉnh, thành có số thungân sách lớn nhất cả nước, đóng góp đáng kể cho ngân sách trung ương vàđang từng bước trở thành trung tâm kinh tế của khu vực Nam Trung Bộ và Tây
Trang 15Nguyên Đặc biệt trong giai đoạn 2006 - 2010, mặc dù chịu ảnh hưởng lớn dosuy giảm của nền kinh tế thế giới, nhưng tổng sản phẩm nội địa (GDP) củaKhánh Hòa tăng trưởng bình quân hằng năm đạt 10,8%, cao hơn mức tăng bìnhquân của cả nước; GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 1.480 USD; tổngvốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm qua đạt trên 47.000 tỉ đồng; cơ cấu kinh tếtiếp tục chuyển dịch theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp Năm
2010, thu ngân sách của tỉnh đạt trên 8.000 tỉ đồng, tăng gấp 2 lần so với năm
2005 Ngày 10-3-2011, UBND tỉnh đã tổ chức Hội nghị về chiến lược “Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020” nhằm:(i) xây dựng Khánh Hòa trở thành tỉnh có tiềm lực kinh tế và phát triển năngđộng với cơ cấu kinh tế hiện đại và trở thành trung tâm kinh tế lớn với thế mạnhvề Du lịch – Dịch vụ; (ii) ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế hàng hải; (iii) đầu tưcác vùng kinh tế trọng điểm, công nghiệp, thủy sản, xây dựng nền nông nghiệpphát triển bền vững chất lượng cao, phát triển làng nghề tạo kim ngạch xuấtkhẩu tăng bình quân 15 – 16%/năm Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm đượcđịnh hướng là 12 – 13% giai đoạn 2011 – 2015 và 14 – 15% giai đoạn 2016 –2020
Môi trường kinh tế năng động và tăng trưởng nhanh của tỉnh đã và đang tạođiều kiện rất thuận lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển Theo sốliệu thống kê năm 2010, số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa là
6000 Bình quân mỗi doanh nghiệp cần khoảng 4 nhà quản trị viên tác nghiệp thìnhu cầu đã là 24000 tính đến năm 2010 Trường Đại học Nha Trang đã bắt đầuđào tạo Cử nhân bậc Đại học ngành Quản trị kinh doanh từ năm 1998 với sốlượng học viên hàng năm khoảng 150 Trường cũng đã bắt đầu đào tạo bậc Thạc
sỹ ngành này từ năm 2008 Tổng số quản trị viên chuyên nghiệp mà Trường đàotạo cho tỉnh Khánh Hòa mới khoảng 2000 Hiện tại, các nhà quản trị viên tácnghiệp trên địa bàn tỉnh phần lớn được đào tạo từ các chuyên ngành khác trưởngthành từ thực tiễn quản lý hoặc là được đào tạo ở bậc Cử nhân Đại học ngànhQuản trị kinh doanh Trong môi trường toàn cầu hóa, đây là sự lãng phí, khôngchuyên nghiệp và không mang lại sự phát triển bền vững cho tương lai lâu dài.Với định hướng tăng trưởng của tỉnh đến năm 2020, doanh nghiệp trên địa bànKhánh Hòa sẽ tiếp tục phát triển nhanh chóng cả về số lượng và quy mô Đây sẽ
Trang 16là thách thức lớn đối với viêc đào tạo các nhà quản trị viên tác nghiệp nhằm đápứng nhu cầu phát triển của địa phương.
Trường Đại học Nha Trang với bề dày trong lĩnh vực đào tạo đại học trên 50năm, trong đó Khoa Kinh tế có bề dày 38 năm với đội ngũ giảng viên gồm1PGS, 10TS và 35ThS và đã có kinh nghiệm đào tạo các quản trị viên chuyênnghiệp ở bậc Đại học và Cao học, chắc chắn đáp ứng được yêu cầu đào tạo trìnhđộ Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh để đáp ứng nhu cầu các nhà quản trịviên tác nghiệp nghiệp của địa phương Hiện tại, nhà trường đã thiết lập nhữngquan hệ hợp tác với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh KhánhHòa, Trung tâm xúc tiến thương mại tỉnh Khánh Hòa,… và đặc biệt là doanhnghiệp sản xuất để xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra đáp ứngyêu cầu của nhà tuyển dụng
PHẦN 2: NĂNG LỰC CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
Về kinh nghiệm đào tạo Đại học: Trường Đại học Nha Trang đã có trên 50năm kinh nghiệm đào tạo bậc đại học và có những đóng góp đáng kể trong việccung cấp nguồn nhân lực cho đất nước
Khoa Kinh tế của Trường Đại học Nha Trang được thành lập vào ngày20/11/1982 Trong đó ngành Quản trị kinh doanh của Trường được Bộ Giáo dụcvà Đào tạo cấp phép đào tạo cử nhân từ năm 1996 và thạc sỹ từ năm 2008
1 Đôi ngũ giảng viên
Danh sách giảng viên cơ hữu tham gia giảng dạy các môn học/học
phần của ngành đăng ký đào tạo
Số
TT
Họ và tên, năm sinh,
chức vụ hiện tại
Chức danh khoa học, năm phong
Học vị, nước, năm tốt nghiệp
Ngành, chuyên ngành
Học phần đảm nhận
1 Lê Kim Long – 1974
-Trưởng bộ môn QTKD
GV - 1997 TS – 2009
Na-uy
Kinh tế Chuyên đề Lập kế
hoạch kinh doanh
2 Đỗ Thị Thanh Vinh –
Tâm lý quản lý
3 Nguyễn Thị Kim Anh –
Trang 174 Hoàng Văn Huy – 1953
Trưởng bộ môn KTH
Kinh tế Quản trị học
7 Hoàng Thu Thủy – 1971 GV - 1996 Th.S – 2008
Việt Nam
Kinh tế Nghệ thuật giao
tiếp và đàm phán trong kinh doanh
8 Phạm Thị Thanh Bình –
1975
GV - 1999 ThS - 2010 Kinh tế Quản trị chất lượng
9 Quách Thị Khánh Ngọc
Kinh tế Marketing căn bản
12 Ninh Thị Kim Anh –
Kinh tế Quản trị sản xuất
15 Mai Thị Linh – 1980 GV- 2003 Th.S – 2010
Việt Nam
Thương mại
Quản trị chiêu thị
16 Nguyễn Thị Hiển – 1970 GVC-2009 TS-2004
Việt Nam
Kinh tế Lập và thẩm định
dự án đầu tư
17 Nguyễn Thị Nga – 1981 GV - 2004 Th.S – 2011
Việt Nam
Thương mại
Quản trị bán hàng
18 Nguyễn Thị Trâm Anh –
Trang 1819 Trần Minh Văn – 1977 GV-2007 Th.S-2004
Việt Nam
Công nghệ
thông tin
Tin học ứng dụng
20 Trần Thị Ái Cẩm – 1983 GV-2005 CN-2006
Kế toán Nguyên lý kế toán
23 Nguyễn Thành Cường –
25 Thái Ninh -1959 GVC-2009 ThS-2006
Việt Nam
Tài chính Quản trị tài chính
26 Nguyễn Trọng Thóc –
1952-Trưởng khoa Lý
luận Mác-Lênin
Việt Nam
Lý luận Mác-Lênin
Những nguyên lý
cơ bản của CN Mác-Lênin I
27 Nguyễn Hữu Tâm -1978 GV -2001 ThS-2007
Việt Nam
Lý luận Mác-Lênin
Những nguyên lý
cơ bản của CN Mác-Lênin II
28 Trần Trọng Đạo - 1979 GV-2001 ThS-2008
Việt Nam
Tư tưởng Hồ Chí
Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam
30 Bùi Đức Dương -1980 GV-2007 ThS-2006
Việt Nam
Công nghệ
thông tin
Tin học cơ sở
31 Lê Hoàng Duy Thuần
-1974
GV-1998 ThS-2006
Úc
Tiếng Anh Ngoại ngữ 1
32 Nguyễn Thị Uyên- GVC-2009 ThS-2005
Việt Nam
Tiếng Anh Ngoại ngữ 2
Trang 1933 Lê Việt Phương -1979 GV-2002 ThS -2011
Việt Nam
KHXH
&NV
Pháp luật đại cương
34 Dương Thị Thanh
Khoa học giao tiếp
35 Trần Thị Việt Hoài
Thực hành văn bản
36 Nguyễn Đề Thanh -1951 GVC-2000 TS-2009
Việt Nam
Lý luận Mác-Lênin
Logic học đại cương
37 Phạm Gia Hưng - GVC-2009
ThS-Việt Nam
Toán Đại số
38 Nguyễn Thị Hà -1980 GV-2004 ThS-2008
(Phòng học, giảng đường,
phòng học đa phương
tiện, phòng học ngoại
ngữ, phòng máy tính…)
Số
lượng
Diện tích (m2)
Danh mục trang thiết bị chính
hỗ trợ giảng dạy Tên thiết bị Số
lượng học phần/môn họcPhục vụ
1 Phòng học, giảng đường 85 25.944 - Projector
- Âm thanh (bộ)
85
85 Tất cả các môn học lýthuyết
2 Phòng học đa phương tiện 01 120 - Máy tính
- Projector
- Âm thanh (bộ)
- Camera
40 01 01 02
Tất cả các môn học lý thuyết và đào tạo từ xa
3 Phòng học ngoại ngữ 01 220 Máy tính có
trang bị âm thanh chuẩn
40 Phục vụ các môn học ngoại ngữ
4 Phòng máy tính 10 1212 Máy tính cá
nhân 1300 Tất cả các môn học cóthực hành mô phỏng
hoặc thao tác trực tiếp trên máy tính
3 Thư viện, giáo trình, sách, tài liệu tham khảo
a) Thư viện
- Tổng diện tích thư viện: 10000 m2 trong đó diện tích phòng đọc: 4000 m2
- Số chỗ ngồi: 1000
Trang 20- Số lượng máy tính phục vụ tra cứu: 110
- Phần mềm quản lý thư viện: 2 (VLAS: Quản lý tài liệu văn bản, KIPOS:quản lý ebooks- Thư viện số)
- Thư viện điện tử: Có; - Thư viện số: Có
- Thư viện kết nối với hệ thống thư viện các trường đại học Phía nam(VILASAL)
- Việc tra cứu thư viện thông qua internet
- Số lượng sách: 15.000 tên, khoảng 35.000 bản (tài liệu văn bản)
- Tài liệu điện tử: 4000 tên sách
- Cơ sở dữ liệu: Wilson, ABSCO, Applied Acience & Technology,Dissertation Abstracts, Aquatic Sciences and Fisheries Abstracts, Food Scienceand Technology Abstracts
b) Danh mục giáo trình, sách chuyên khảo, tạp chí của ngành đào tạo
Danh mục giáo trình của ngành đào tạo
các trường Cao đẳng,
ĐH khối Kinh tế
Ngô Đình Giao Giáo Dục 2004
Kinh tế vi mô
2 Kinh tế học David Beeg Thống kê, 2007
3 Bài tập kinh tế học Ward Damian Thống kê 2007
4 Giáo trình Lý thuyết
tài chính - tiền tệ
Phan Thị Cúc Thống kê 2009 Tài chính
Tiền tệ
5 Giáo trình thống kê
kinh tế
Hồ Sĩ Sà Giáo dục 1996 Nguyên lý thống
kê kinh tế
6 Nguyên lý kế toán Võ Văn Nhị Thống kê 2005
Nguyên lý kế toán
7 Lý thuyết hạch toán
Trường Đại học Nha Trang
Trang 21Trần Văn Chánh chủ biên, Huỳnh Văn Thanh dịch
-2006
12 Marketing căn bản Quách Thị Bửu
Châu, Đinh Tiên Minh và những người khác
Lao động 2007
13 Luật kinh tế trong
kinh doanh và đầu tư
Trần Anh Minh Nxb TP Hồ
Chí Minh,
1994
Luật kinh doanh
14 Pháp luật về xuất
nhập khẩu
Hòa Thường, Xuân Hoan Thông tin
Trẻ, Tp HCM 2008
Tâm lý quản lý
16 Giáo trình thị trường
17 Bài tập và bài giải
phân tích chứng
khoán và định giá
chứng khoán
Bùi Kim Yến Thống kê 2007
18 Giáo trình quản trị
học
Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền và những người khác
Giao thông vận tải
2006
Quản trị học
19 Bài giảng Quản trị
học
Lê Hồng Lam Trường Đại
học Nha Trang
2011
20 Quản lý nguồn nhân
lực
Paul Hersey; Trần Thị Hạnh, Đặng Thành Hưng, Đặng Mạnh Phổ sưu tầm và tuyển
Chính trị quốc gia
1995 Quản trị
nhân lực
Trang 2222 Bài giảng Quản trị
sản xuất
Nguyễn Ngọc Duy
Trường Đại học Nha Trang
2010
23 Bài tập quản trị sản
xuất và tác nghiệp
Đại Học Quốc Gia TP.HCM 2008
Tin học ứng dụng
25 Bài tập ứng dụng hệ
thống thông tin tài
chính ngân hàng
Phan Thị Cúc, Trần Duy Vũ
27
Quản trị chất lượng
và các quy định mới
về quản lý chất lượng
dành cho doanh
nghiệp
Phan Thăng Thông kê 2009
28 Quản trị chất lượng Phạm Thị Thanh
2009
Kinh doanh xuất nhập khẩu
31 Thanh toán quốc tế :
Lý thuyết, bài tập và
bài giải thực hành, bài
tập tự rèn luyện, cập
nhật theo UCP
600-2006
Trần Hoàng Ngân, Nguyễn Minh Kiều và các tác giả khác
Thống kê 2007
32 Hướng dẫn thực hành
kinh doanh xuất nhập
khẩu
Dương Hữu Hạnh Thống kê 2007
33 Kỹ thuật kinh doanh
xuất nhập khẩu
Võ Thanh Thu Lao động - Xã
hội
2006
Trang 2334 Thiết lập và thẩm
định dự án đầu tư/ Lý
thuyết và bài tập
Vũ Công Tuấn
Thống kê 2010
Lập và thẩm định dự án đầu tư
35
Quản trị dự án đầu tư
:Lý thuyết và bài tập
Nguyễn Xuân Thủy, Trần Việt Hoa, Nguyễn Việt Ánh
Thống kê 2005
36 Dự án đầu tư - lập và
thẩm định hiệu quả tài
Thống kê 2005
Quản trị tài chính
38 Quản trị tài chính.
Tập 1: Lý thuyết và
bài tập
Bùi Tường Trí Thống kê 1996
39 Kế hoạch kinh doanh Phạm Ngọc Thúy
và các tác giả khác
Đại học Quốc gia Tp HCM
41 22 Quy luật vàng
trong xây dựng
43 Hành vi tổ chức Nguyễn Hữu Lam Thống kê 2007 Hành vi tổ chức
44 Bài giảng Phân tích
và thiết kế hệ thống
thông tin quản lý
Nguyễn Hữu Trọng
Trường Đại học Nha Trang
2011
Hệ thống thông tin quản lý
45 Bài giảng Hệ thống
thông tin kế toán
Nguyễn Thành Cường
Trường Đại học Nha Trang
47 Kinh thánh về nghệ
thuật bán hàng
Jeffrey Gitomer Lao động – xã
hội
2007
48 Tổ chức và quản lý
tiếp thị - bán hàng
Lê Anh Cường, Nguyễn Kim Chi, Nguyễn Thị Lệ
Huyền
Lao động xã hội
2004
Trang 2450 Trí tuệ xúc cảm: Làm
thế nào để biến những
xúc cảm của bạn thành trí tuệ
Daniel Goleman;
Nguyễn Kiến Giang dịch
Lao động xã hội
2010
51 Kỹ năng giao tiếp tối
ưu: 24 bài học giao tế
hiệu quả trong công
việc hàng ngày
Lani Arredondo;
Dương Ngọc Dũng dịch
Tên tác giả Nhà xuất bản
số, tập, năm xuất bản
Số bản
Sử dụng cho môn học/học phần
1 Intermediate Micro Economics Hal R Varian Norton, 2006
Kinh tế vi mô
2 Micro Economics Michael Parkin Addison-Wesley,
1997
3 Kinh tế học vi mô Robert S
Pindyck
Khoa học kỹ thuật, 1994
4 Macro Economics Michael Parkin Addison-Wesley,
1997
5 Kinh tế học vĩ mô
Nguyễn Văn Luân và các tác giả khác
Tp Hồ Chí
Minh: Đại học
quốc gia, 2005
6 Kinh tế học vĩ mô Vũ Đình Bách và
các tác giả khác Giáo dục, 2003
7 Kinh tế học Tập 2
Paul A.
Samuelson, William D.
Nordhaus
Hà Nội Chính trị
Quốc gia 1997
8 Lý thuyết tài chính tiền tệ Dương Thị Bình
Minh Thống kê, 2004
Tài chính Tiền tệ
9 Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng
thương mại
Nguyễn Thị Mùi và các tác giả khác
Tài chính, 2008
Trang 2510 Tài chính quốc tế Phan Thị Cúc
ĐH Quốc gia TP.
Hồ Chí Minh, 2010
11 Bài tập và bài giải thống kê ứng
dụng trong kinh tế - xã hội
Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Thống kê, 2009
Nguyên lý thống
kê kinh tế
12 Bài tập thống kê ứng dụng trong
kinh doanh bằng excel
Nguyễn Minh Tuấn Thống kê, 2007
13 Bài tập và bài giải nguyên lý kế
toán: Đã sửa đổi bổ sung Phan Đức Dũng Thống Kê, 2007
Nguyên lý kế toán
14 Giáo trình kế toán máy Công ty MISA Hà Nội, 2009
15 Kế toán quản trị áp dụng cho
các doanh nghiệp Việt Nam Đào Văn Tài Tài Chính, 2004
16
Lý thuyết hạch toán kế toán: Hệ
thống câu hỏi, bài tập và hướng
dẫn
Nguyễn Văn Công
Đại học kinh tế
quốc dân, 1996
17
450 tình huống kế toán tài
chính: Hướng dẫn thực hành bài
tập kế toán
Võ Văn Nhị, Nguyễn Ngọc Dung, Nguyễn Xuân Hưng
Tài chính, 2010
18 Kế toán quản trị
Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm
Thống kê, 2001
19 Essential MATLAB for
engineers and scientists
Brian H Hahn, Daniel T.
Valentine.
Elsevier/Academ
ic Press, 2010
Tin học ứng dụng
20 Principles of marketing 4th
European ed Philip Kotler
Prentice Hall, 2006
Marketing
21
Marketing and selling
professional services : practical
approaches to practice
development
Patrick Forsyth England, 2003
22 International marketing research
C Samuel Craig and Susan P.
Trang 26Marketing champions: Practical
Strategies for Improving
Marketing’s Power, Influence,
and Business Impact
Roy A Young John Wiley &
Sons, 2006
25
Making marketing happen: How
great companies make strategic
marketing planning work for
them
Brian D Smith
Elsevier Butterworth - Heinemann, 2005
26 Quản trị marketing Philip Kotler; Vũ
Trọng Hùng dịch Thống kê , 2001
27 Handbook of qualitative
research methods in marketing Russell W Belk
Edward Elgar, 2006
28 Marketing Research and
Information John Williams Elsevier, 2006
29 Marketing planning and strategy Subhash C Jain South-Western
Pub, 1997
30 Services Marketing
Management Peter Mudie
Heinemann, 2006
33 Bài giảng kinh tế lượng Nguyễn Quang
Dong
Giao thông vận tải, 2008
34 Kinh tế lượng ứng dụng : Phần
cơ bản và cơ sở
Phạm Trí Cao – Vũ Minh Châu
Lao động - Xã hội, 2006
35
Tìm hiểu luật thương mại/ Pháp
luật thương mại Quốc tế và Việt
Nam
Lê Quang Liêm Thống kê, 1995
Luật doanh nghiệp 36
Luật kế toán, luật thống kê và
các văn bản hướng dẫn thi
hành / Bộ Tài chính
Võ Văn Nhị Tài chính, 2005
37 Stock market strategies that
work
Jacob Bernstein, Elliot Bernstein
McGraw-Hill, 2002
Thị trường
Trang 27chứng khoán
38 Đầu tư tài chính: Quản lý danh
mục đầu tư
Phan Thị Bích Nguyệt và các tác giả khác
Thống kê, 2006
40
Phân tích và đầu tư chứng
khoán: Soạn theo chương trình
mới của UBCKNN
Bùi Kim Yến và
những người khác
Thống kê, 2009
41 Nhập môn quản trị học Đào Duy Huân Thống kê, 1996
Quản trị học
42 Quản lý và điều hành doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Quốc Cường biên dịch Lao động, 1994
43 Quản trị doanh nghiệp
Đồng Thị Thanh Phương, Hồ Tiến Dũng, Bùi Minh Hằng và những người khác
Thanh toán quốc tế : Hệ thống
bài tập tình huống và câu hỏi
trắc nghiệm
Nguyễn Đăng Dờn
Tổng hợp Tp.
HCM, 2006
Kinh doanh xuất nhập khẩu
46 Thanh toán quốc tế Lê Văn Tề Thống kê, 2000
47
Rủi ro trong hoạt động thanh
toán quốc tế theo phương thức
tín dụng chứng từ tại ngân hàng
thương mại cổ phần kỹ thương –
Techcombank chi nhánh Khánh
Những nguyên lý quản trị bất
biến mọi thời đại
Peter F Drucker;
Vương Bảo Long và Hồng Dũng dịch
Trẻ, Tp HCM, 2010
Tâm lý quản lý
50 Project management, planning
and control managing
engineering, construction and
manufacturing projects to PMI,
APM and BSI standards
Albert Lester Elsevier/Butterw
orth-Heinemann, 2007
Lập và thẩm định dự án đầu tư
Trang 28Phương pháp lựa chọn phương
án đầu tư có hiệu quả trong
doanh nghiệp
Vũ Công Ty Tài chính, 1996
Heerkens
Thống Kê, 2004
54 Tổ chức soạn thảo và thẩm định
dự án đầu tư
Nguyễn Đức Khương
Giáo dục , 1993
55
Một số định hướng chuẩn bị
nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
từng bước phát triển kinh tế tri
thức ở Việt Nam những thập
niên đầu thế kỷ 21: Đề tài
nghiên cứu cấp bộ 2001 -2002
Tập thể tác giả Tạp chí lý luận
chính trị, 2002
Quản trị nguồn nhân lực 56
Hoàn thiện công tác quản trị
nguồn nhân lực tại Chi nhánh
công ty cổ phần vận tải tốc hành
Mai Linh tại Khánh Hòa
Trần Thị Lan Phương
ĐH Nha Trang, 2010
57
Đo lường sự thỏa mãn của cán
bộ công nhân viên đối với tổ
Quản lý chất lượng toàn diện :
Các chiến lược và kỹ thuật đã
chứng minh tại các công ty
thành đạt nhất hiện nay
Bùi Nguyên Hùng và các cộng tác viên
Trẻ, 1997
Quản trị chất lượng
59 Quản lý chất lượng hàng hóa và
dịch vụ
Trần Sửu, Nguyễn Chí
Thống kê, 1994
61 Quản lý chất lượng trong công
nghiệp thực phẩm Hà Duyên Tư
Khoa học và Kỹ thuật, 2006
62 HACCP - Phân tích mối nguy và
kiểm soát điểm tới hạn
Hiệp hội chế
biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Nông nghiệp, 1999
Trang 2963 Quản trị chất lượng Tạ Thị Kiều An
và cộng sự
ĐH Kinh tế Tp Hồ Chí Minh:
Bộ môn Quản trị
chất lượng &
quản trị công
nghệ, 1998 64
Tìm hiểu hoạt động xúc tiến bán
hàng tại công ty TNHH Nam
Hải
Phạm Thị Hồng Liên
Trường Đại học Nha Trang, 2009
Quản trị bán hàng
65 Kotler bàn về tiếp thị Philip Kotler; Vũ
Tiến Phúc dịch Trẻ, 2008
66 Quản trị chiêu thị (Quản trị
truyền thông tiếp thị)
Hoàng Trọng, Hoàng Thị
Phương Thảo
Thống kê, 2007
67 Giáo trình Quản trị doanh
nghiệp thương mại
Hoàng Minh Đường, Nguyễn Thừa Lộc (Đồng chủ biên)
Lao động – xã hội, 2005
68 Quản trị doanh nghiệp thương
Trường ĐH Thương mại, 1997 69
Khách hàng là "Thượng đế":
Nghệ thuật tiếp cận thị trường
trong DN ứng dụng
Phạm Côn Sơn Nxb Đồng
Tháp, 1994
70
Một số giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động xúc tiến bán hàng
tại Chi nhánh Bitis Nha Trang.
Đỗ Thị Lan Hương
Đại học Nha Trang, 2006
71 Cạnh tranh cho tương lai Thái Quang Sa
(biên soạn)
Trung tâm thông tin khoa học hóa chất, 1999
Quản trị thương hiệu
72 Quản trị tài chính Tập 2: Lý
thuyết và bài tập Bùi Tường Trí Thống kê, 1997
Quản trị tài chính
73 Quản trị tài chính doanh nghiệp Nguyễn Hải Sản Thống kê, 1996
74 Quản trị rủi ro tài chính : Lý
thuyết - Bài tập và bài giải
Nguyễn Minh Kiều Thống kê, 2009
75 Kế toán quản trị Nguyễn Ngọc
Quang
Tài chính, 2009
Trang 3076 Kế toán quản trị và phân tích
kinh doanh
Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương
Thống kê, 1995
77 Kế toán quản trị: Lý thuyết, bài
tập và bài giải Phan Đức Dũng Thống kê, 2009
78
Hướng dẫn thực hành hạch toán
kế toán, bài tập và lập báo cáo
tài chính doanh nghiệp: Theo kế
toán thuế GTGT, thuế TNDN áp
dụng từ 01/01/1999 /
Nguyễn Văn Nhiệm Thống kê, 1999
79 Kế toán quản trị và phân tích
kinh doanh
Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương
Thống kê, 1995
80
Hướng dẫn lập - đọc và phân
tích báo cáo tài chính, báo cáo
kế toán quản trị
Võ Văn Nhị Tài chính, 2009
81 Xây dựng nhóm làm việc
Robert B.
Maddux; Bích Nga, Lan Nguyên dịch
Thuật lãnh đạo trước mọi tình
huống: 24 bài học quản lý công
việc đạt hiệu quả cao
Danny Cox Tổng hợp Tp.
HCM, 2007
83
Cách hoạch định và thực thi
chiến lược :24 bước để thành
công bất cứ chiến lược nào của
công ty
Wallace Stettinius và
những người khác
85 Nghệ thuật lãnh đạo doanh
87 Information rules : a strategic
guide to the network economy
Carl Shapiro, Hal R Varian.
Harvard Business School Press, 1999
Hệ thống thông tin quản lý
88 Hệ thống thông tin kế toán: Lý
thuyết, bài tập và bài giải
Nguyễn Thế
Hưng
Thống kê, 2006
Trang 31Information and communication
technologies in action : linking
theory and narratives of practice
Larry D.
Browning [et al.]
Routledge, 2008
90 Phương pháp định lượng trong
quản lý và vận hành
Huỳnh Trung Lương; Trương Tôn Hiền Đức
Khoa học và Kỹ thuật, 2003
Quản trị sản xuất
91 Phân tích định lượng trong quản
trị
Nguyễn Xuân Thủy, Đồng Thị
Thanh Phương và những người khác
Thống kê, 2005
92 Bài tập phân tích định lượng
trong quản trị
Nguyễn Xuân Thủy
TP Hồ Chí Minh : Đại học Mở - Bán công, 1994 93
Một số biện pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản trị sản xuất
tại Công ty TNHH Longshin
Trần Thị Hà Đại học Nha
Trang, 2007
94 Operations management
Nigel Slack, Stuart Chambers, Robert Johnston
Prentice Hall, 2007
95
Construction equipment
management for engineers,
estimators, and owners
Douglas Greenberg, Calin
M Popescu, Richard C Ryan
Taylor &
Francis, 2003
96 Quản lý sản xuất
Gérard Chevalier, Nguyễn Văn Nghiến
Thống kê, 1996
97 Manufacturing engineering
McGraw-Hill, 2004
98 Managerial Economics in a
Global Economy
Dominick Salvatore
McGraw-Hill, 1993
99 Chiến lược và chính sách kinh
doanh
Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam
những người khác
Chính trị quốc gia, 1996
Trang 32101 Chiến lược quản lý và kinh
doanh Tập 2
Philippe Lasserre, Joseph Putti; Người dịch: Cao Nguyên và
những người khác
Chính trị quốc gia, 1996
102
Thị trường, chiến lược, cơ cấu:
Cạnh tranh về giá trị gia tăng,
định vị và phát triển doanh
nghiệp
Tôn Thất Nguyễn Thiêm
104
Cách hoạch định và thực thi
chiến lược: 24 bước để thành
công bất cứ chiến lược nào của
công ty
Wallace Stettinius và
những người khác
Tổng hợp Tp.
HCM, 2007
105
Làm thế nào soạn thảo trình bày
thương lượng một kế hoạch kinh
doanh
Patrick Gibbons, Ian Mc Govern GTVT, 1996
106 Practical business forecasting Michael K.
Evans Blackwell, 2003
Nha Trang, ngày 28 tháng 04 năm 2011Giám đốc sở giáo dục và đào tạo
(Ký tên, đóng dấu)
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐH NHA TRANG
(Ký tên, đóng dấu)
PHẦN 3: CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
I CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 33CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành theo Quyết định số … ngày …tháng…năm… của Hiệu trưởng/
Giám đốc ………)
Tên chương trình: Quản trị kinh doanh
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh Mã số: 52340101
Loại hình đào tạo: Chính quy
1 Mục tiêu đào tạo
1.1.Mục tiêu chung:
Đào tạo các tác nghiệp viên kinh doanh có phẩm chất chính trị, đạo đức kinhdoanh và sức khỏe tốt, nắm vững các kiến thức về chức năng, quá trình kinhdoanh và quản trị ở các doanh nghiệp; có kỹ năng cơ bản để vận dụng trong kinhdoanh nói chung và thực hành tốt trong một số công việc có liên quan trong lĩnhvực kinh doanh và thương mại; có khả năng tự học tập để thích ứng với môitrường kinh doanh trong điều kiện hội nhập quốc tế
- Có các kiến thức nền tảng về tài chính, tiền tệ, thống kê, kế toán, luật kinhdoanh, quản trị sản xuất tác nghiệp, marketing, nhân sự vào các hoạt động quảntrị kinh doanh của doanh nghiệp
- Có kiến thức thực tế từ thực tập nghề nghiệp, người học bước đầu có kiếnthức thực tiễn, làm quen với các công việc trong tương lai
1.2.2 Kỹ năng:
- Có kỹ năng lập luận nghề nghiệp, phát hiện và giải quyết các vấn đề tácnghiệp trong lĩnh vực quản trị kinh doanh
Trang 34- Có kỹ năng thực hiện các nghiệp vụ về thống kê, kế toán, có kỹ năng lập kếhoạch, tổ chức thực hiện, điều hành và kiểm tra các hoạt động quản trị doanhnghiệp bao gồm: nhân lực, marketing, chất lượng, sản xuất phục vụ công tácquản trị
- Có kỹ năng quản lý thời gian, sắp xếp công việc khoa học cho cá nhân và tổchức
- Có kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả
- Có các kỹ năng trong giao tiếp tốt (kỹ năng thuyết trình, đàm phán và giaodịch qua email và điện thoại)
1.3 Vị trí làm việc sau khi tôt nghiệp:
- Làm việc tại các bộ phận tác nghiệp trong các doanh nghiệp kinh doanh,thương mại và dịch vụ
- Đảm nhận vị trí nhà quản lý cấp trung và thấp tại các tổ chức kinh tế-xã hội
1.4 Trình đô ngoại ngữ, tin học:
- Ngoại ngữ tương đương TOEIC 350
- Xử lí tốt các công cụ của công nghệ thông tin được sử dụng trong doanhnghiệp, hiểu và quản lý được hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
2 Thời gian đào tạo: 3 năm
3 Khối lượng kiến thức toàn khoá: 90 TC (không kể khối lượng kiến thức về
Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - An ninh)
4 Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương
đương
5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
Trang 35Theo Quyết định số 612/2009/QĐ-ĐHNT ngày 29/4/2009 của Hiệu trưởngTrường Đại học Nha Trang ban hành Quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệchính quy theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Nha Trang.
6 Thang điểm: từ 0 đến 4
7 Nôi dung chương trình
1 Những NL cơ bản của CN Mác – Lênin 1 2 20 10
4 Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam 3 30 15 3
7.1.2 Khoa học xã hôi và nhân văn 4
8 Nhập môn hành chính Nhà nước 2 15 5 10
Trang 367.1.4 Toán - Tin học - Khoa học tự nhiên 8
15 Giáo dục thể chất 1 (điền kinh) 2 8 8 14
16 Giáo dục thể chất 2&3(tự chọn) 4 16 16 28
7.1.6 Giáo dục quốc phòng – an ninh
7.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 62
22 Nguyên lý thống kê kinh tế 3 30 10 5 12,13,18,21
24 Nghệ thuật giao tiếp và đàm phán 2 15 15
29 Hệ thống thông tin quản lý 3 30 10 5 12,19,21,27
Trang 3731 Thống kê doanh nghiệp 2 12 18 14,22,29
33 Quản trị và điều hành văn phòng 3 30 15 12, 19, 20
36 Chuyên đề lập kế hoạch kinh doanh 2 15 15 19,34,35
37 Thực hành nghề nghiệp (6 tuần) 3
40 Kinh doanh xuất-nhập khẩu 2 30
42 Lập và thẩm định dự án đầu tư 2 23 5 2
7.2.3 Khoá luận tốt nghiệp hoặc tương đương 6
8 Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)
Học phần tự chọn 2
Nhập môn hành chính Nhà nước 2
Trang 38Kinh tế vi mô 3
Học phần tự chọn 2
3
15 TC
Học phần tự chọn 2
Nghệ thuật giao tiếp và đàm phán 2
4
15 TC
Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam 3
Học phần tự chọn 2
5
16 TC
Quản trị và điều hành văn phòng 3
Học phần tự chọn 4
Lập và thẩm định dự án đầu tư 2
Trang 3914 TC
Chuyên đề lập kế hoạch kinh doanh 2 Thực tập nghề nghiệp (6 tuần) 3 Khóa luận tốt nghiệp hoặc tương đương 6
II ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN/MÔN HỌC
1 NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN I
- Tên học phần: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin I
- Tổng số tín chỉ: 2 (20 tiết lý thuyết, 10 tiết thảo luận)
- Bô môn phụ trách giảng dạy: Các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
- Mô tả học phần: Học phần giới thiệu khái lược về chủ nghĩa Mác-Lênin, thế
giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác-Lênin: về chủ nghĩaduy vật biện chứng, phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Mục tiêu của học phần:
+ Xác lập cơ sở lý luận cơ bản nhất để từ đó có thể tiếp cận được nội dungmôn học Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sảnViệt Nam, hiểu biết nền tảng tư tưởng của Đảng;
+ Xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng cho sinh viên;
+ Từng bước xác lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luậnchung nhất để tiếp cận các khoa học chuyên ngành được đào tạo
- Tóm tắt nôi dung của học phần:
CHƯƠNG MỞ ĐẦU NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
I Khái lược về chủ nghĩa Mác-Lênin
II Đối tượng, mục đích và yêu cầu về phưưong pháp học tập, nghiên cứu nhữngnguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin
CHƯƠNG I CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I Chủ nghĩa duy vật và Chủ nghĩa duy vật biện chứng
II Quan điểm duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữ vậtchất và ý thức
CHƯƠNG II PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
I Phép biện chứng và phép biện chứng duy vật
Trang 40II Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
III Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
IV Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
V Lý luận nhận thức duy vật biện chứng
CHƯƠNG III CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
I Vai trò của sản xuất vật chất và quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độphát triển của lực lượng sản xuất
II Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
III Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức
- Tài liệu tham khảo:
Năm xuất bản
Nhà xuất bản
1 Bộ Giáo dục và Đào tạo Giáo trình môn Những nguyên
lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin
3 Hội đồng TW chỉ đạo biên
soạn giáo trình quốc gia các
bộ môn khoa học Mác-Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh
Giáo trình Triết học Mác Lênin
-1999 Chính trị
Quốc gia
4 PGS.TS Nguyễn Thế Nghĩa Những chuyên đề Triết học 2007 Khoa
học Xã hội
5 Hữu Ngọc, Dương Phú Hiệp,
Lê Hữu Tầng
Từ điển Triết học giản yếu 1987 Đại học
và Trung học chuyên