1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp môn lớp 4 - Tuần số 23 (chi tiết) năm 2013

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 354,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Bµi míi: -Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quy trình trồng cây con Yêu cầu học sinh đọc nội dung sách giáo khoa.. §Æt c©u hái yªu cÇu häc sinh nh¾c l¹i c«ng viÖc chuÈn bÞ khi trång rau,[r]

Trang 1

Tuần 23 Thứ/

ngày Tiết Môn học Tên bài dạy Đồ dùng dạy học

111 Toán Luyện tập chung Phiếu bài tập

23 Âm nhạc Học hát bài: Chim sáo

45 Tập đọc Hoa học trò Tranh vẽ theo SGK

23 Kỹ thuật Trồng cây rau, hoa (tiết 2) Cây rau, hoa để trồng

Hai

24/1/11

23 Chào cờ

45 Thể dục Bài 35 Còi dụng cụ cho trò chơi

112 Toán Luyện tập chung Phiếu bài tập

23 Lịch sử Văn học và khoa học thời Hậu Lê –Phiếu thảo luận -Hình minh hoạ SGK

23 Chính tả Nhớ viết: Chợ Tết Giấy khổ to viết sẳnmẫu chuyện

Ba

25/1/11

45 Khoa học ánh sáng Chiếc hộp kín có bóngđèn nhỏ-pin tiểu

45 Luyện từ và câu Dấu gạch ngang Bảng phụ,giấy khổ to Và bút dạ.

23 Mỹ thuật Tập nặn tạo dáng: Tập nặn dáng người đơn giản

113 Toán Phép cộng phân số Phiếu bài tập

23 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc Gv và HS chuẩn bị các tập truyện cổ tích,…

26/1/11

23 Địa lý Thành phố Hồ Chớ Minh –Tranh vẽ SGK phóng To-Phiếu BT khổ to.

46 Thể dục Bài 46 Còi và DC phương tiệnTập luyện bật xa.

45 Tập đọc Khúc hát ru Trên lưng mẹ Tranh vẽ SGK phóng to

114 Toán Phép cộng phân số (tt) Phiếu bài tập

45 Tập làm văn Luyện tập tả các bộ phận của cây -Giấy khổ to và bút dạ. -Bảng phụ

Năm

10/2/11

46 Khoa học Bóng tối -Chiếc hộp kín.

46 Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Cái đẹp -Bảng phụ-Giấy khổ to và bút dạ

23 Đạo đức Giữ gìn công trình công cộng Các tranh vẽ SGK Phóng to.

115 Toán Luyện tập Phiếu bài tập

46 Tập làm văn Đoạn văn trong bài văn miêu tả cối Tranh về cây gạo hoặc cây trám đen.Giấy khổ to.

Sáu

11/2/11

23 Sinh hoạt lớp Nhận xét cuối tuần

Thứ hai ngày 24 tháng 01 năm 2011

Toán (Tiết 111)

Trang 2

Luyện tập chung

A Mục tiêu: giúp học sinh:

- Rèn kỹ năng so sánh 2 phân số

- Củng cố về tính chất cơ bản của phân số

B Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 học sinh lên so sánh các phân

số sau:

a) và 1

2

3

4

b) và 5

4

15

20

c) và 5

7

7

5

- Giáo viên nhận xét ,ghi điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Giáo viên: 2 phân số có cùng tử số,

phân số nào có MS nhỏ hơn thì phân

số đó lớn hơn

Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề bài

và tự làm bài

* Thế nào là phân số lớn hơn 1?

Bài 3: Muốn viết các phân số theo

thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Giáo viên nhận xét kết luận

- 3 em lên bảng thực hiện

- Học sinh lắng nghe

- 2 em lên bảng Cả lớp làm vào vở

Kết quả:

9 11 4; 4 14; 1

14 14 25  23 15 

8 24 20; 20;1 15

9  27 19  27 14

- Vài em nhắc lại

- Kết quả a)3; )5

5 b 3

- 2 em nêu

- Ta phải so sánh các phân số

- Học sinh cả lớp làm vào vở BT

a) Vì 5 < 7 < 11 nên 6 6 5

11 7  5 Vậy các phân số viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 6 6 6; ;

11 7 5 b) Rút gọn các phân số ta có:

6 6 : 2 3 ; 9 9 : 3 3 12; 12 : 4 3

20  20 : 2 10 12 12 : 3  4 32  32 : 4  8

Trang 3

Vì 3 3 3 nên

10  8  4

20  32 12 Các phân số viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

6 12 9; ;

20 32 12

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

Bài 4:

Hướng dẫn tương tự bài 3 Kết quả bài làm là:

a)2 3 4 5 2 1

  

b) 9 8 5 3 3 2 4 5 1 hoặc

6 4 15 2 3 4 5 3

6 4 15 2 3 4 5 3

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Củng cố, dặn dò

- Nêu cách so sánh 2 phân số có cùng MS, khác MS, cùng tử số?

- Về hoàn thiện bài tập vào vở

- Nhận xét tiết học

-Âm nhạc (Tiết 23) Học hát bài: Chim sáo (Gv dạy nhạc – soạn dạy)

-Tập đọc (Tiết 45) Hoa học trò

A Mục tiêu

Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn: đóa, cành, mỗi hoa,

tán hoa lớn xòe ra, đưa đẩy, ngạc nhiên, nỗi niềm, bỗng,

Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng những từ ngữ tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian

Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng suy tư

Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả của Xuân Diệu

B Đồ dùng dạy học

Tranh minh họa bài TĐ trong SGK

Tranh ảnh về cây phượng lúc ra hoa

Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

C Các hoạt động dạy - hoc

1.Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh lên đọc thuộc lòng bài

thơ Chợ tết và trả lời về nội dung

bài

- 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

và trả lời câu hỏi

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc bài theo thứ tự:

Trang 4

- Giáo viên nhận xét ghi điểm.

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài

a) Luyện tập

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc

bài

- Yêu cầu học sinh đọc từ khó ở phần

chú giải

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo

cặp

- Yêu cầu 2 học sinh đọc lại toàn bài

- Giáo viên đọc mẫu Chú ý giọng

đọc

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 và tìm

những từ ngữ cho biết hoa phượng nở

rất nhiều

+ Học sinh 1: Phượng không phải

đậu khít nhau

+ Học sinh 2: Nhưng hoa càng đỏ bất ngờ vậy?

+ Học sinh 3: Bình minh câu đối đỏ

- 2 học sinh đọc thành tiếng

- 2 học sinh cùng bàn đọc tiếp nối từng đoạn

- 2 học sinh đọc thành tiếng

- Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

- Cả 1 loạt, cả 1 vùng, cả một góc trời đỏ rực, người ta chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau

+ Đỏ rực: đỏ thắm, màu đỏ rất tươi

và sáng

+ Biện pháp so sánh để miêu tả số lượng hoa phượng So sánh hoa phượng với muôn ngàn con bướm thắm để ta cảm nhận được hoa phượng nở nhiều, đẹp

họcý 1: Số lượng hoa phượng rất lớn.

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2

và trả lời:

+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng

là <<hoa học trò>>?

+ Hoa phượng nở vào thời kì nào?

+ Hoa phượng nở gợi cho mỗi người

học trò cảm giác gì? Vì sao?

+ Hoa phượng còn có gì đặc biệt làm

ta náo nức?

- Nêu ý đoạn 1

- Học sinh đọc thầm và trả lời:

+ Vì phượng là loài cây rất gần gũi quen thuộc với tuổi học trò Phượng

được trồng rất nhiều trên sân trường

+ Mùa hè, mùa thi của tuổi học trò + Vừa buồn lại vừa vui Buồn vì hoa phượng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp phải xa trường, xa thầy, xa bạn Vui vì hoa phượng báo hiệu

được nghỉ hè, hứa hẹn những ngày

hè lí thú

+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết đến nhà nhà dán câu đối đỏ

ý 2: Tác giả dùng thị giác, vị giác, xúc giác để cảm nhận vẻ đẹp

của cây phượng, một vẻ đẹp đặc sắc của hoa

+ Màu hoa phượng thay đổi như thế

nào theo thời gian?

+ Em có cảm nhận gì qua đoạn văn

+ Bình minh, màu hoa phượng là màu đỏ còn non, có mưa hoa càng tươi dịu Dần dần, số hoa tăng, màu

Trang 5

thứ ba?

+ Khi học bài Hoa học trò em cảm

nhận được điều gì

cũng đậm dần, rồi hòa với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên

+ Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng + Xuân Diệu rất tài tình khi miêu tả

vẻ độc đáo của hoa phượng

+ Hoa phượng là loài hoa rất gần gũi, thân thiết với lứa tuổi học trò

+ Hoa phượng gắn liền với những kỉ niệm buồn vui của tuổi học trò

Nội dung chính: Bài văn đầy chất thơ của Xuân Diệu giúp ta cảm nhận được vẻ

đẹp độc đáo, rất riêng của hoa phượng, loài hoa gần gũi, thân thiết với tuổi học trò

c) Đọc diễn cảm

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc

từng đoạn của bài hát

+ Theo em, để giúp người nghe cảm

nhận được vẻ độc đáo của hoa

phượng, chúng ta nên đọc bài với

giọng như thế nào?

- Giáo viên treo bảng phụ có hướng

dẫn luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu

- Học sinh luyện đọc

- Yêu cầu học sinh thi đọc diễn cảm

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

- 3 em tiếp nối nhau đọc

+ Đọc với giọng nhẹ nhàng suy tư nhấn giọng ở các từ gợi tả

- Học sinh đọc từ tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng gạch chân

- Học sinh lắng nghe

- 2 em đọc theo cặp

- 3 em thi đọc

3 Củng cố, dặn dò

- Em có cảm giác gì khi nhìn thấy hoa phượng

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài và xem trước bài khúc hát ru

- Nhận xét tiết học

-Kỹ thuật (Tiết 23) Trồng cây rau, hoa (tiết 2)

I/Mục tiêu:

Học sinh biết cách chọn cây con, rau, hoa đem trồng

Trồng được cây, rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất

HS ham, thích trồng cây, quý trọng sản phẩm lao động, việc làm chăm chỉ,

đúng kỹ thuật

II/Đồ dùng dạy học:

-Cây con, rau, hoa để trồng

-Túi bầu có chứa đất

-Cuốc, bình tưới nước và vòi hoa sen

Trang 6

III/Hoạt động dạy và học:

1Giới thiệu bài

2.Bài mới:

-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quy trình trồng cây con

Yêu cầu học sinh đọc nội dung sách giáo khoa

Đặt câu hỏi yêu cầu học sinh nhắc lại công việc chuẩn bị khi trồng rau, hoa

H:Tại sao phải chọn cây con khoẻ, không cong keo, gầy yếu, và không bị sâu bệnh, đứt rễ gẫy ngọn

-Nhắc lại cách chuẩn bị đất khi gieo

H:Cần chuẩn bị cây con như thế nào?

(Cây con đem trồng phải mập khoẻ, không bị sâu bệnh thì sau khi trồng mới nhanh bén rễ và phát triển mạnh)

Đất trồng cây con phải đảm bảo sạch, nhỏ không có cỏ thì sau này tiện cho việc phát triển của cây và dễ chăm sóc

-Yêu cầu học sinh quan sát hình SGK và nêu cách trồng cây con

H:Giữa cây trồng cần có khoảng cách như thế nào?

(Mỗi loại cây trồng đều có khoảng cách nhất định theo quy định)

-Hốc trồng cây: Đào hốc trồng những cây to có bầu đất bằng cuốc, đào

không sâu quá, hẹp quá

-Cho ít phân chuồng ủ vào hốc hoặc phủ một lớp đất mỏng

-Đặt cây vào giữa hốc giữ cho thẳng, lấp đát và tưới nước Nắng thì phải che phủ cho cây từ 3-5 ngày

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn các thao tác cho học sinh

Giáo viên làm mẫu chậm, giải thích từng bước

3.Củng cố dặn dò

Về nhà gieo cây, rau, hoa và chăm sóc theo dõi

-Thứ ba ngày 25 tháng 01 năm 2011

Thể dục (Tiết 45)

BẬT XA TRề CHƠI: “ CON SÂU ĐO ”

I/ MỤC TIấU:

1.KT: Học kỹ thuật: Bật xa Trũ chơi: “ Con sõu đo ”

2.KN: Yờu cầu HS thực hiện động tỏc tương đối đỳng HS biết được cỏch chơi và tham gia chơi tương đối chủ động, nhiệt tỡnh và sụi nổi

3.TĐ: GD cho HS cú ý thức tốt trong học tập, tự tập luyện ngoài giờ lờn lớp Tập luyện thể dục thể thao là để nõng cao sức khoẻ, cú sức khoẻ làm việc gỡ cũng được

II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Tập trờn sõn trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn trong tập luyện

- Phương tiện: GV: Chuẩn bị cũi, dụng cụ tập bật xa, kẻ sõn chơi

Trang 7

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Định lượng

Phần bài và nội

Yêu cầu chỉ dẫn

Kỹ thuật Biện pháp tổ chức 1/ Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp

GV phổ biến nội

dung, yêu cầu giờ

học

- Khởi động:

+ Tập bài thể dục

+ Chơi trò chơi:

“ Đứng ngồi theo

lệnh ”

6-10’

1-2’

2-3’

2’

1

2-3

- Yêu cầu: Khẩn trương, nghiêm túc, đúng cự li

- Mỗi động tác 2 x 8 nhịp

- Nhanh nhẹn, sôi nổi

- Cán sự tập hợp theo đội hình hàng ngang

( H1)

- Theo đội hình hàng ngang giãn cách

( H2)

- GV điều khiển chơi, theo đội hình như (H1)

2/ Phần cơ bản:

- Bài tập

RLTTCB:

Học kỹ thuật bật

xa

- Học trò chơi:

“ Con sâu đo ”

18-22’

12-14’

6-8’

6-7

2-3

- Chỉ dẫn:

+ TTCB: HS tiến vào vạch XP, hai chân đứng chụm, mũi chân sát mép vạch XP, hai tay buông

tự nhiên

+ĐT: Phân tích hướng dẫn như hình vẽ

- Yêu cầu: HS biết cách chơi và tham gia chơi chủ động, sôi nổi

- Cách chơi: Các em ngồi xổm, mặt hướng

- Theo đội hình hàng dọc

- GV nêu tên động tác, hướng dẫn, giải thích kết hợp làm mẫu cách tạo đà, sau đó cho HS tập thử và tập chính thức GV theo dõi sửa chữa động tác cho HS

- Theo đội hình hàng dọc

Trang 8

về vạch đớch, hai tay chống ở phớa sau lưng bụng hướng lờn Khi cú lệnh, cỏc em dựng sức của hai tay và toàn thõn,

di chuyển về vạch đớch,

em nào về đớch trước

em đú thắng, cú thể chơi theo tổ, thi đua tiếp sức hoặc thi đua từng đụi với nhau

(H4)

- GV thực hiện mẫu cú giải thớch, sau đú cho 2

HS lờn chơi thử và sau

đú chơi cú thi đua giữa cỏc tổ

3/ Phần kết thỳc:

- Thả lỏng

- Hệ thống bài

học

- Nhận xột giờ

học

* Giao: BTVN

+ ễn bật xa

+ Chơi trũ chơi

yờu thớch

4-6’

1-2’

1-2’

1-2’

10’

10’

4-5 4-5

5-6

- HS thả lỏng tự do, kết hợp hớt thở sõu

- GV hỏi, HS trả lời

- HS trật tự, chỳ ý

- Đỳng kỹ thuật

- Theo đội hỡnh hàng ngang như (H2)

- GV tuyờn dương tổ và

HS học tốt, nhắc nhở

HS chưa tớch cực

- Tự tập luyện ở nhà

-Toán (Tiết 112) Luyện tập chung

A Mục tiêu:

Giúp học sinh

- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 9

- Củng cố về khái niệm ban đầu của phân số, tính chất cơ bản

của phân số, rút gọn phân số, qui đồng MS 2 phân số, so sánh các phân số

- Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành

B Đồ dùng dạy học

- Hình vẽ trong BT5SGK

C Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Không qui đồng MS, hãy so sánh

các phân số sau:

a) và ; b) 5 và

7

7

6

17 13

45 52

- Giáo viên nhận xét,ghi điểm

- 2 em lên bảng làm

a) < 5 7

7 6

b) 17 >

13

45 52

Trang 9

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề

- Yêu cầu 3 em lên bảng làm

- Giáo viên nhận xét kết luận lời giải

đúng

- Tìm chữ số thích hợp để điền vào chỗ trống sao cho:

- 3 em lên bảng làm, học sinh khác làm vào vở

- Học sinh khác bổ sung a) 75 chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5

- Điền các chữ số 2, 4, 6, 8 Vì chỉ có những chữ số tận cùng là 0 và 5

mới chia chia hết cho 5

b) 750 chia hết cho 2 và chia hết cho 5

- Điền các chữ số 0 và 5 Có số 750 chia hết cho 3 vì có tổng các chữ số

7 + 5 + 0 = 12, 12 chia hết cho 3

c) 75 6 chia hết cho 9

- Điền chữ số 6 vào Số vừa tìm được 756 vừa chia hết cho 2 và 3 vì

7 + 5 + 6= 18, 18 chia hết cho 2, 3

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

- 2 em đọc đề

- 2 em làm (1a, 1b)

a) Tổng số học sinh cả lớp là:

14 + 17 = 31 (học sinh)

- Phân số chỉ phần học sinh trai so với học sinh cả lớp là: 14 học sinh

31 b) Phân số chỉ phần học sinh gái trong số học sinh của cả lớp là 17 học

31 sinh

Bài 3:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải và kết luận:

Vậy các phân số bằng là:5

9

20 35;

36 63 Bài 4:

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự đọc

đề bài, sau đó tự làm bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh rút

gọn

- Qui đồng mẫu số

- Học sinh làm bài vào vở BT

Có thể trình bày như sau:

- Kết luận: Vậy các phân số đã cho viết theo thứ tự từ bé là: 12 15 8; ;

15 20 12

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

Bài 5: giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm, bỏ câu a

3 Củng cố, dặn dò

- Hãy nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

Trang 10

- Nêu cách qui đồng MS, so sánh 2 phân số.

- Về nhà hoàn thiện bài vào vở

- Nhận xét tiết học

-Lịch sử (Tiết 23) Văn học và khoa học thời Hậu Lê

A Mục tiêu:

Học xong bài này, học sinh biết:

- Các tác phẩm thơ văn, công trình khoa học của những tác giả tiêu biểu dưới thời Hậu Lê, nhất là Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông

Nội dung khái quát của các tác phẩm, các công trình đó

- Đến thời Hậu Lê, văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trước

- Dưới thời Hậu Lê, văn học và khoa học được phát triển

B Đồ dùng dạy học

- Hình trong SGK phóng to

- Phiếu học tập

C Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến

khích học tập

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

- 2 học sinh trả lời

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- Giáo viên yêu cầu học sinh lập bảng thống kê về nội dung,

tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu ở thời Hậu Lê

- Nguyễn Trãi

- Lý Tử Tấn

- Nguyễn Mộng Tuân

- Hội Tao đàn

- Nguyễn Trãi

- Lý Tử Tấn

- Nguyễn Húc

Bình Ngô Đại cáo

- Các tác phẩm thơ

- ức Trai th tập

- Các bài thơ

Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc

- Ca ngợi công đức của nhà vua

- Tâm sự của những người không được đêm hết tài năng để phụng

sự đất nước

-Giáo viên giới thiệu một số đoạn văn tiêu biểu của 1 số tác giả của thời Hậu Lê

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- Yêu cầu học sinh thống kê nội dung, tác giả, công trình khoa học tiêu biểu

ở thời Hậu Lê

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w