1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ ÁN SẮP XẾP CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN, CẤP XÃCỦA TỈNH CAO BẰNG

47 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 428 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ CẦN THIẾT SẮP XẾP CÁC ĐVHC CẤP HUYỆN, CẤP XÃ CỦA TỈNH CAO BẰNG Trong thời gian qua, Ban chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành cácNghị quyết, Kết luận để chỉ đạo và yêu cầu tiếp tục đổ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;

2 Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trungương Đảng khóa XII về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộmáy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;

3 Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24/12/2018 của Bộ Chính trị về việc sắpxếp các ĐVHC cấp huyện và cấp xã;

4 Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24/11/2017 của Quốc hội về việc tiếptục cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực,hiệu quả;

5 Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy banThường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của ĐVHC và phân loại ĐVHC;

6 Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy banThường vụ Quốc hội về việc phân loại đô thị;

7 Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12/3/2019 của Ủy banThường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các ĐVHC cấp huyện, cấp xã trong giaiđoạn 2019 - 2021;

8 Nghị quyết số 32/NQ-CP ngày 14/5/2019 của Chính phủ ban hành Kếhoạch thực hiện sắp xếp các ĐVHC cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 -2021;

Trang 2

9 Văn bản số 2115/BNV-CQĐP ngày 16/5/2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫnmẫu hồ sơ đề án sắp xếp các ĐVHC cấp huyện, cấp xã thực hiện trong giai đoạn

2019 - 2021;

10 Kế hoạch số 2253/KH-UBND ngày 28/6/2019 của Ủy ban nhân dântỉnh Cao Bằng về việc thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp

xã và xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2019-2021;

II SỰ CẦN THIẾT SẮP XẾP CÁC ĐVHC CẤP HUYỆN, CẤP XÃ CỦA TỈNH CAO BẰNG

Trong thời gian qua, Ban chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành cácNghị quyết, Kết luận để chỉ đạo và yêu cầu tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộmáy của hệ thống chính trị tinh gọn hoạt động hiệu lực, hiệu quả Xuất phát từyêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới hiện nay, Hội nghị lần thứ 6 Banchấp hành Trung ương khóa XII đã ban hành Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày

25/10/2017 về "Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả", theo đó đối với chính

quyền địa phương Nghị quyết yêu cầu từng bước sắp xếp, kiện toàn, tổ chức lạiđơn vị hành chính (ĐVHC) cấp huyện, cấp xã chưa đủ tiêu chuẩn theo qui địnhcủa pháp luật; khuyến khích sáp nhập, tăng quy mô các đơn vị hành chính cáccấp ở những nơi có điều kiện để nâng cao năng lực quản lý, điều hành và tăngcường các nguồn lực của địa phương Để tổ chức thực hiện các chủ trương củaĐảng và qui định của nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng xây dựng Đề

án “Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2019 - 2021’’

Phần II HIỆN TRẠNG CÁC ĐVHC CẤP HUYỆN, CẤP XÃ

Trang 3

Từ ngày 25 tháng 9 năm 2012 đến nay: tỉnh Cao Bằng có 13 đơn vị hànhchính cấp huyện (12 huyện, 01 thành phố).

Trang 4

2 Khái quát quá trình thành lập, nhập, chia, giải thể, điều chỉnh địa giới

ĐVHC các cấp của địa phương từ năm 1986 đến nay

a) Cấp huyện

- Trước năm 1975: tỉnh Cao Bằng có 11 ĐVHC trực thuộc, có thị xã CaoBằng, thị trấn Tĩnh Túc và các huyện Trùng Khánh, Quảng Hòa, Trà Lĩnh, HàQuảng, Thông Nông, Bảo Lạc, Nguyên Bình, Hòa An, Thạch An

- Từ năm 1975 đến năm 1986: tỉnh Cao Bằng có 13 ĐVHC cấp huyện (01thị xã, 12 huyện): Năm 1978, sáp nhập 02 huyện Ngân Sơn, Chợ Rã (nay là BaBể) từ tỉnh Bắc Thái chuyển về theo Nghị quyết của Quốc hội khóa VI, kỳ họpthứ 4; năm 1981, thành lập huyện Hạ Lang và đặt thị trấn Tĩnh Túc về trựcthuộc huyện Nguyên Bình theo Quyết định số 44-HĐBT ngày 01/9/1981 củaHội đồng Bộ trưởng

- Từ năm 1986 đến năm 2013: tỉnh Cao Bằng có 13 ĐVHC cấp huyện (01thành phố, 12 huyện)

+ Năm 1996: chuyển 02 huyện Ngân Sơn, Ba Bể về tỉnh Bắc Kạn quản lýtheo Nghị quyết của Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 10;

+ Năm 2000: tách huyện Bảo Lạc để thành lập huyện Bảo Lâm theo Nghịđịnh số 52/2000/NĐ-CP ngày 25/9/2000 của Chính phủ;

+ Năm 2001: tách huyện Quảng Hòa để thành lập huyện Phục Hòa theoNghị định số 96/2001/NĐ-CP ngày 13/12/2001 của Chính phủ;

+ Năm 2002: mở rộng thị xã Cao Bằng, sáp nhập nguyên trạng xã Đề thám,huyện Hòa An vào thị xã Cao Bằng theo Nghị định số 77/2002/NĐ-CP ngày04/10/2002 của Chính phủ;

+ Năm 2010: mở rộng thị xã Cao Bằng, sáp nhập nguyên trạng 03 xã HưngĐạo, Vĩnh Quang, Chu Trinh, huyện Hòa An vào thị xã Cao Bằng theo Nghịđịnh số 42/2010/NĐ-CP ngày 01/11/2010 của Chính phủ;

+ Năm 2012: thành lập thành phố Cao Bằng trên cơ sở diện tích, dân số củathị xã Cao Bằng theo Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 25/9/2012 của Chính phủ

- Từ năm 2013 đến nay: tỉnh Cao Bằng không thực hiện việc điều chỉnh địagiới hành chính thành lập mới ĐVHC cấp huyện

b) Cấp xã

- Trước năm 1975: tỉnh Cao Bằng có 222 ĐVHC cấp xã, trong đó 04 tiểukhu, 08 thị trấn; 210 xã

- Từ năm 1975 đến năm 1986: tỉnh Cao Bằng có 224 ĐVHC cấp xã, trong

đó 04 phường, 08 thị trấn, 212 xã: Năm 1981, sáp nhập xã Đại Tiến và xã Đà

Trang 5

của xã Lý Quốc, 02 xóm của xã Minh Long, 06 xóm của xã Thắng Lợi (TrùngKhánh); Chia xã Cần Yên thành xã Cần Yên và xã Vị Quang (Thông Nông); sápnhập xã Xuân Trường và xã Đồng Mu thành xã Xuân Trường (Bảo Lạc) theoQuyết định số 245-CP ngày 10/6/1981 của Hội đồng Chính phủ; thị xã CaoBằng giải thể 04 tiểu khu để thành lập 04 phường và 03 xã theo Quyết định số60-HĐBT ngày 10/9/1981 của Hội đồng Bộ trưởng;

- Từ năm 1986 đến năm 2013: tỉnh Cao Bằng có 199 ĐVHC xã phường thịtrấn, trong đó 08 phường, 14 thị trấn, 177 xã

+ Năm 1988: chia xã Vĩnh Quang thành xã Vĩnh Quang và xã Vĩnh Phong(Bảo Lạc) theo Quyết định số 185-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng; Năm 1996,chuyển 25 xã, 02 thị trấn thuộc huyện Ngân Sơn, Ba Bể về tỉnh Bắc Kạn quản lýtheo Nghị quyết của Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 10;

+ Năm 1999: thành lập thị trấn các huyện Trà Lĩnh, Thông Nông, Thạch

An và Quảng Hòa theo Nghị định số 69/1999/NĐ-CP ngày 11/8/1999 của Chínhphủ;

+ Năm 2006: điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập xã, thị trấn thuộccác huyện Hà Quảng, Bảo Lâm và Hạ Lang theo Nghị định số 125/2006/NĐ-CPngày 27/12/2006 của Chính phủ (thành lập thị trấn Xuân Hoà; thành lập xã VầnDính thuộc huyện Hà Quảng trên cơ sở 1 phần diện tích dân số của xã Xuân Hoà

và của xã Thượng Thôn, tách xã Mông Ân thành xã Mông Ân và thị trấn PácMiầu, tách xã Quảng Lâm để thành lập xã Thạch Lâm, tách xã Nam Quang đểthành lập xã Nam Cao, tách xã Thái Học để thành lập xã Thái Sơn (Bảo Lâm);Thành lập thị trấn Thanh Nhật trên cơ sở điều chỉnh toàn bộ diện tích dân số của

xã Thanh Nhật (Hạ Lang);

+ Năm 2007: tách xã Hồng Trị để thành lập xã Kim Cúc, tách xã Hưng Đạo

để thành lập xã Hưng Thịnh, tách xã Sơn Lộ để thành lập xã Sơn Lập (Bảo Lạc),tách xã Cần Yên để thành lập xã Cần Nông (Thông Nông), tách xã Ngọc Khê đểthành lập xã Ngọc Côn (Trùng Khánh); Thành lập thị trấn Hòa Thuận trên cơ sởtoàn bộ diện tích, dân số của xã Hòa Thuận (Phục Hòa) theo Nghị định số183/2007/NĐ-CP ngày 13/12/2007 của Chính phủ;

+ Năm 2012: thành lập thành lập 02 phường Hòa Chung và Duyệt Trungtrên cơ sở toàn bộ diện tích, dân số của 02 xã Hòa Chung và Duyệt Trung (thànhphố Cao Bằng) theo Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 09/7/2012 của Chính phủ;

- Từ năm 2013 đến nay: tỉnh Cao Bằng không thực hiện việc điều chỉnh địagiới hành chính, thành lập mới các ĐVHC cấp xã

3 Số lượng ĐVHC các cấp đến thời điểm 31/5/2019.

Trang 6

Tỉnh Cao Bằng có 13 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 01 thành phố

và 12 huyện với 199 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 14 thị trấn, 08 phường

và 177 xã

II ĐVHC CÁC CẤP CỦA TỈNH CAO BẰNG

1 ĐVHC tỉnh

1.1 Diện tích tự nhiên: 6.700,26 km2 ;

1.2 Dân số trung bình năm 2018: 540.445 người;

1.3 Các chỉ tiêu cơ bản về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh

của tỉnh Cao Bằng đạt được trong năm 2018:

- Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2018 đạt 7,15/7,0%, vượt102% so với Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh giao

- GRDP bình quân đầu người năm 2018 đạt 26,7/24,9 triệu đồng, vượt107% so với Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh giao

- Tổng sản lượng lương thực đạt 277,2/264 nghìn tấn, vượt 105% so vớiNghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh giao

- Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu qua địa bàn đạt 2.886,5 triệu USD

- Thu ngân sách: Đạt 1.890,991/1.369 tỷ đồng, tăng 68% so với dự toánTrung ương giao, tăng 38% so với dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao, tăng23% so với cùng kỳ

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo: 4,01%/3%, bằng 133,6% so với Nghị quyết Hộiđồng nhân dân tỉnh giao

- Giảm tỉ suất sinh: 0,1‰, đạt kế hoạch

- Tỉ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia: 20/13 trường, bằng 153,8% so vớiNghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh giao

- Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế: 9/9 xã, đạt kế hoạch

- Tình hình an ninh chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội được giữ vững,không xảy ra tình huống đột xuất, đặc biệt là tại các địa bàn trọng điểm về anninh biên giới, nông thôn, dân tộc, tôn giáo; tập trung chỉ đạo thực hiện quyếtliệt đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm, các cấp, các ngành và lực lượngchức năng đã tập trung đấu tranh, trấn áp tội phạm trên các tuyến, địa bàn trọngđiểm, triệt phá nhiều vụ án, chuyên án về ma túy

- Duy trì thực hiện nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu theo qui định; tổchức lực lượng tuần tra kiểm soát trên địa bàn, những nơi diễn ra lễ hội; hoànthành công tác tuyển quân năm 2018, tổ chức tuyển sinh, kiểm tra sẵn sàng độngviên, tập trung huấn luyện dự bị động viên năm 2018 chặt chẽ; chỉ đạo và tổ

Trang 7

chức thực hiện nghiêm công tác huấn luyện, giáo dục quốc phòng - an ninh theo

kế hoạch; tổ chức thành công Chương trình giao lưu hữu nghị quốc phòng biêngiới Việt Nam - Trung Quốc

2 Số lượng ĐVHC cấp huyện

2.1 Số lượng ĐVHC cấp huyện: Tỉnh Cao Bằng gồm 12 huyện (Bảo Lạc;

Bảo Lâm; Hạ Lang; Hà Quảng; Trà Lĩnh; Trùng Khánh; Quảng Uyên; PhụcHòa; Thạch An; Hòa An; Nguyên Bình; Thông Nông) và 01 thành phố (Thànhphố Cao Bằng)

2.2 Số lượng ĐVHC cấp huyện đạt cả 02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên

và quy mô dân số theo qui định: không có

2.3 Số lượng ĐVHC cấp huyện chưa đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên,

quy mô dân số theo qui định: 13 ĐVHC, trong đó:

a) Số lượng ĐVHC cấp huyện chưa đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên vàquy mô dân số nhưng có cả 02 tiêu chuẩn đều đạt từ 50% trở lên theo qui định:

05 ĐVHC, cụ thể:

- Huyện Trùng Khánh: diện tích 468,4 km2, đạt 55,1% tiêu chuẩn qui định;dân số 50.167 người, đạt 62,7% tiêu chuẩn qui định;

- Huyện Hòa An: diện tích 605,9km2, đạt 71,29% tiêu chuẩn qui định, dân

số 54.521 người, đạt 68,15% tiêu chuẩn qui định);

- Huyện Nguyên Bình: diện tích 837,9 km2, đạt 98,58 % tiêu chuẩn quiđịnh; dân số 40.935 người, đạt 51,17 % tiêu chuẩn qui định

- Huyện Bảo Lâm: diện tích 913,1 km2, đạt 107,4%; dân số 64.538 người,đạt 80,6 % tiêu chuẩn qui định

- Huyện Bảo Lạc: diện tích 920,729 km2, đạt 108,32 % tiêu chuẩn qui định;dân số 54.273 người, đạt 67,84 % tiêu chuẩn qui định

b) Số lượng ĐVHC cấp huyện có 01 tiêu chuẩn đạt từ 50% trở lên, tiêu

chuẩn còn lại chưa đạt 50% theo qui định: 05 ĐVHC, cụ thể:

- Chưa đạt 50% tiêu chuẩn diện tích tự nhiên: Huyện Quảng Uyên, diệntích: 385,7 km2 , đạt 45,38 % tiêu chuẩn qui định

- Chưa đạt 50% tiêu chuẩn quy mô dân số:

+ Huyện Hạ Lang: dân số: 26.191 km2 , đạt 32,7 % tiêu chuẩn qui định.+ Huyện Thạch An: dân số: 31.149 km2 , đạt 38,9 % tiêu chuẩn qui định + Thành phố Cao Bằng: dân số: 72.327 người, đạt 48,2 % tiêu chuẩn quiđịnh

+ Huyện Hà Quảng dân số: 35.026 người, đạt 43,8% tiêu chuẩn qui định

Trang 8

c) Số lượng ĐVHC cấp huyện có 02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy

mô dân số đều chưa đạt 50% theo qui định: 03 ĐVHC, cụ thể:

- Trà Lĩnh: diện tích: 251,2 km2, đạt 29,5 % tiêu chuẩn qui định, dân số22.354 người, đạt 27,9 % tiêu chuẩn qui định;

- Thông Nông: diện tích: 357,4 km2, đạt 42,1 % tiêu chuẩn qui định, dân số24.441 người, đạt 30,5 % tiêu chuẩn qui định;

- Phục Hòa: diện tích: 251,7 km2, đạt 29,6 % tiêu chuẩn qui định; dân số23.625 người, đạt 29,5 % tiêu chuẩn qui định

3 Số lượng ĐVHC cấp xã

3.1 Số lượng ĐVHC cấp xã: Gồm 199 xã, phường thị trấn ( 177 xã, 08

phường, 14 thị trấn)

3.2 Số lượng ĐVHC cấp xã đạt cả 02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và

quy mô dân số: 09 ĐVHC (05 xã, 04 phường)

3.3 Số lượng ĐVHC cấp xã chưa đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên, quy

mô dân số theo qui định, trong đó:

a) Số lượng ĐVHC cấp xã chưa đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên vàquy mô dân số nhưng có cả 02 tiêu chuẩn đều đạt từ 50% trở lên theo qui

định: 57 ĐVHC (48 xã, 02 phường, 07 thị trấn).

b) Số lượng ĐVHC cấp xã có 01 tiêu chuẩn đạt từ 50% trở lên, tiêu chuẩn

còn lại chưa đạt 50% theo qui định: 81 ĐVHC (72 xã, 02 phường, 07 thị trấn),

c) Số lượng ĐVHC cấp xã có 02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô

dân số đều chưa đạt 50% theo qui định: 52 xã.

III HIỆN TRẠNG CÁC ĐVHC CẤP HUYỆN THUỘC DIỆN SẮP XẾP TRONG GIAI ĐOẠN 2019 - 2021

1 Hiện trạng các ĐVHC cấp huyện có 02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên

và quy mô dân số chưa đạt 50% theo qui định (thực hiện theo khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14).

1.1 Huyện Thông Nông:

- Diện tích: 357,4/850km2, đạt 42,1% tiêu chuẩn qui định;

Trang 9

- Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc: 10 xã, 01 thị trấn.

- Địa giới hành chính: Phía Đông giáp huyện Hà Quảng và huyện Hòa An:Phía Tây giáp huyện Bảo Lạc; Phía Nam giáp huyện Nguyên Bình và huyệnHòa An; Phía Bắc giáp Trung Quốc

1.2 Huyện Trà Lĩnh

- Diện tích: 251,2/850km2, đạt 29,5% tiêu chuẩn qui định;

- Dân số: 22.354/80.000 người, đạt 27,9% tiêu chuẩn qui định

- Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc: 09 xã, 01 thị trấn;

- Địa giới hành chính: Phía Đông giáp huyện Trùng Khánh; Phía Tây giáphuyện Hà Quảng; Phía Nam giáp huyện Hòa An và huyện Quảng Uyên; PhíaBắc giáp Trung Quốc

1.3 Huyện Phục Hòa

- Diện tích: 251,7/850 km2,đạt 29,6% tiêu chuẩn qui định;

- Dân số: 23.625/80.000 người, đạt 29,5% tiêu chuẩn qui định

- Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc: 07 xã, 02 thị trấn;

- Địa giới hành chính: Phía Đông giáp Trung Quốc; Phía Tây giáphuyện Quảng Uyên, huyện Hòa An; Phía Bắc giáp huyện Hạ Lang, huyệnQuảng Uyên; Phía Nam giáp huyện Thạch An

IV HIỆN TRẠNG CÁC ĐVHC CẤP XÃ THUỘC DIỆN SẮP XẾP TRONG GIAI ĐOẠN 2019 - 2021

1 Hiện trạng các ĐVHC cấp xã có 02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên

và quy mô dân số chưa đạt 50% theo qui định (thực hiện theo khoản 2 Điều

Trang 11

- Địa giới hành chính: Phía Đông giáp xã Trường Hà, thị trấn Xuân Hòa;Phía Tây giáp xã Sóc Hà và Trung Quốc; Phía Nam giáp xã Quý Quân; Phía Bắcgiáp xã Trường Hà;

Trang 12

- Địa giới hành chính: Phía Đông giáp xã Quang Vinh (Trà Lĩnh), xã Đức

giáp xã Đại Tiến (Hòa An); Phía Bắc giáp xã Mã Ba

1.4 Huyện Hòa An: 06 xã

1.4.1 Xã Trưng Vương:

- Diện tích: 22,7/50km2, đạt 45,4% tiêu chuẩn qui định; Dân số:1.769/5.000 người, đạt 35,4% tiêu chuẩn qui định

- Địa giới hành chính: Phía Đông giáp các xã Đoài Khôn, Tự Do, Ngọc

Phía Bắc giáp xã Nguyễn Huệ, xã Quốc Toản (Trà Lĩnh)

- Địa giới hành chính: Phía Đông giáp xã Trưng Vương, xã Ngọc

Nam giáp xã Hồng Nam, xã Chu Trinh (thành phố Cao Bằng); Phía Bắc giáp xãQuang Trung, xã Trưng Vương

1.4.5 Xã Công Trừng: Diện tích: 16,11/50km2, đạt 32,22% tiêu chuẩn quiđịnh; Dân số: 905/5.000 người, đạt 18,10% tiêu chuẩn qui định

Giáp ranh địa giới: Phía Đông giáp xã Trương Lương; Phía Tây giáp xãThái Học (Nguyên Bình), xã Bình Lãng (Thông Nông); Phía Nam giáp xã Bắc

xã Trương Lương

Trang 13

1.6 Huyện Phục Hòa: 02 xã

1.6.1 Xã Hồng Đại:

Trang 14

- Diện tích: 19,4/50km2, đạt 38,8% tiêu chuẩn qui định; Dân số:2.003/5.000 người, đạt 40,1% tiêu chuẩn qui định

- Địa giới hành chính: Phía Đông giáp xã Triệu Ẩu; Phía Tây giáp xã Hồng

Thảo và xã Cai Bộ (Quảng Uyên)

1.7 Huyện Quảng Uyên: 08 xã

1.7.4 Xã Hoàng Hải:

- Diện tích: 24,8/50km2, đạt 49,7% tiêu chuẩn qui định; Dân số:1.766/5.000 người, đạt 35,3% tiêu chuẩn qui định

Trang 15

- Địa giới hành chính: Phía Đông giáp xã Hạnh Phúc; Phía Tây giáp

Trang 16

- Địa giới hành chính: Phía Đông giáp xã Đức Long, xã Quốc Khánh (Tỉnh

giáp xã Quốc Khánh (Tỉnh Lạng Sơn); Phía Bắc giáp xã Thụy Hùng, xã ĐứcLong

Trang 17

- Địa giới hành chính: Phía Đông giáp xã Lương Can, xã Bình Lãng; PhíaTây giáp xã Triệu Nguyên (Nguyên Bình); Phía Nam giáp xã Bình Lãng,

1.11.2 Xã Đình Minh:

Trang 18

- Diện tích: 9,3/50km2, đạt 18,6% tiêu chuẩn qui định; Dân số: 1.446/5.000người, đạt 28,9% tiêu chuẩn qui định.

- Địa giới hành chính: Phía Đông giáp xã Phong Châu; Phía Tây giáp xãCảnh Tiên, thị trấn Trùng Khánh; Phía Nam giáp xã Cao Thăng và xã CảnhTiên; Phía Bắc giáp xã Khâm Thành

Trang 19

2 Hiện trạng các ĐVHC cấp xã không thuộc khoản 1 nêu trên nhưng

được địa phương thực hiện sắp xếp theo diện khuyến khích (thực hiện theo

khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14): 05 đơn vị thuộc huyện

Trang 20

Phần III PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CÁC ĐVHC CẤP HUYỆN, CẤP XÃ

CỦA TỈNH CAO BẰNG

I PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CÁC ĐVHC CẤP HUYỆN

1 Số lượng ĐVHC cấp huyện thực hiện sắp xếp: 03 huyện, trong đó:

1.1 Số lượng và danh sách các ĐVHC cấp huyện thực hiện sắp xếp do có

02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số chưa đạt 50% theo quiđịnh: 03 huyện (Trà Lĩnh, Phục Hòa, Thông Nông)

1.2 Số lượng và danh sách các ĐVHC cấp huyện thực hiện sắp xếp theo

diện khuyến khích: Không có

2 Số lượng các ĐVHC cấp huyện có 02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và

quy mô dân số chưa đạt 50% theo qui định nhưng địa phương đề nghị chưa tiếnhành sắp xếp trong giai đoạn 2019 - 2021: Không có

Trang 21

Sau khi sáp nhập, tiêu chuẩn huyện Hà Quảng như sau: Diện tích810,96/850km2 , đạt 95,41% tiêu chuẩn qui định; Dân số: 59.467/80.000 người,đạt 74,33% tiêu chuẩn qui định.

3.2 Sáp nhập huyện Trà Lĩnh và huyện Trùng Khánh để thành lập một

huyện mới, cụ thể:

- Sáp nhập xã Quốc Toản (1981) vào huyện Quảng Uyên.

- Sáp nhập 07 ĐVHC (06 xã, 01 thị trấn) còn lại sau sắp xếp vào huyệnTrùng Khánh

Sau sáp nhập, tiêu chuẩn huyện Trùng Khánh (tiếp nhận 07 xã, thị trấn của huyện Trà Lĩnh) như sau: Diện tích 688,01/850km2, đạt 80,94% tiêu chuẩn quiđịnh; Dân số: 70.024/80.000 người, đạt 88,03% tiêu chuẩn qui định

3.3 Sáp nhập huyện Phục Hòa và huyện Quảng Uyên (tiếp nhận xã

Quốc Toản thuộc huyện Trà Lĩnh) để thành lập một huyện mới.

Sau khi sáp nhập, tiêu chuẩn huyện Quảng Uyên (tiếp nhận huyện Phục Hòa và xã Quốc Toản huyện Trà Lĩnh) như sau: Diện tích: 668,95/850km2 , đạt78,7% tiêu chuẩn qui định; Dân số: 66.620/80.000 người, đạt 83,28% tiêu chuẩnqui định

II PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CÁC ĐVHC CẤP XÃ

1 Số lượng ĐVHC cấp xã thực hiện sắp xếp: 52 xã, trong đó:

1.1 Số lượng và danh sách các ĐVHC cấp xã thực hiện sắp xếp do có 02

tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số chưa đạt 50% theo qui định:

52 xã;

1.2 Số lượng và danh sách các ĐVHC cấp xã thực hiện sắp xếp theo diện

khuyến khích: Không có

2 Số lượng các ĐVHC cấp xã có 02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và

quy mô dân số chưa đạt 50% theo qui định nhưng địa phương đề nghị chưa tiếnhành sắp xếp trong giai đoạn 2019 - 2021: Không có

- Đổi tên ĐVHC cấp xã: 01 thị trấn (Thị trấn Hùng Quốc, huyện Trà Lĩnh)

Cụ thể như sau:

Trang 22

3.1 Huyện Bảo Lâm: Tổng số 14 ĐVHC: Giảm 01 ĐVHC, còn 13 ĐVHC

(12 xã, 01 thị trấn)

- Sáp nhập xã Tân Việt và xã Nam Quang để thành lập một xã mới.

- Tên ĐVHC mới hình thành sau sắp xếp: Xã Nam Quang.

- Tiêu chuẩn diện tích: 145,4 km2, đạt 145,4% - Đạt tiêu chuẩn

- Tiêu chuẩn dân số: 4.919 người, đạt 98,4% - Chưa đạt tiêu chuẩn

- Đề nghị không sáp nhập thêm xã khác do: Vị trí địa lý, địa hình chia cắtmạnh nếu nhập thêm 01 xã nữa thì địa bàn quá rộng; là địa bàn có tình hình

phức tạp về an ninh, trật tự (Theo qui định tại Điều 2, Nghị quyết 653/2019/UBTVQH14).

- Địa giới hành chính của ĐVHC mới hình thành sau sắp xếp: Phía Đônggiáp thị trấn Pác Miầu, xã Quảng Lâm; Phía Tây giáp xã Thạch Lâm, xã NamCao; Phía Nam giáp thị trấn Pác Miầu, xã Quảng Lâm, xã Thạch Lâm; Phía Bắcgiáp xã Lý Bôn, xã Nam Cao

- Trụ sở làm việc của các cơ quan hình thành sau sắp xếp: Xã Nam Quang(hiện tại)

3.2 Huyện Hạ Lang: Tổng số 14 ĐVHC: Giảm 01 ĐVHC, còn 13 ĐVHC

(12 xã, 01 thị trấn)

- Sáp nhập xã Thái Đức và xã Việt Chu để thành lập một xã mới.

- Tên ĐVHC mới hình thành sau sắp xếp: Xã Thống Nhất.

- Tiêu chuẩn diện tích: 38,0 km2, đạt 76 % tiêu chuẩn qui định - Chưa đạttiêu chuẩn

- Tiêu chuẩn dân số: 3.049 người, đạt 61% tiêu chuẩn qui định - Chưa đạttiêu chuẩn

- Đề nghị không sáp nhập thêm xã khác do: Địa hình chia cắt mạnh, cơ sở

hạ tầng còn thiếu và yếu, giao thông đi lại khó khăn, đồng thời là xã biên giới

trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự.(Theo qui định tại Điều 2, Nghị quyết 653/2019/UBTVQH14)

- Địa giới hành chính của ĐVHC mới hình thành sau sắp: Phía Đông giápTrung Quốc; Phía Tây giáp xã Vinh Quý; Phía Nam giáp xã Thị Hoa; Phía Bắcgiáp giáp xã Quang Long, thị trấn Thanh Nhật

- Trụ sở làm việc của các cơ quan hình thành sau sắp xếp: Xã Việt Chu(hiện tại)

Trang 23

3.3 Huyện Hà Quảng: Tổng số 19 ĐVHC: Giảm 07 ĐVHC; còn 12

ĐVHC (09 xã, 01 thị trấn) Trong đó: Sắp xếp 10 ĐVHC cấp xã chưa đủ 50%của 02 tiêu chí với 04 ĐVHC cấp xã liền kề để thành lập mới 07 ĐVHC cấp xã

3.3.1 Sáp nhập xã Đào Ngạn và xã Phù Ngọc để thành lập một xã mới.

- Tên ĐVHC mới hình thành sau sắp xếp: Xã Phù Ngọc.

- Tiêu chuẩn diện tích: 39,7 km2, đạt 79,4% tiêu chuẩn qui định - Chưa đạttiêu chuẩn

- Tiêu chuẩn dân số: 5.115 người, đạt 102,3% tiêu chuẩn qui định - Chưađạt tiêu chuẩn

- Đề nghị không sáp nhập thêm xã khác do: Giáp thị trấn Xuân Hòa và các

xã vùng núi cao, địa hình chia cắt mạnh, giao thông đi lại khó khăn (Theo qui định tại Điều 2, Nghị quyết 653/2019/UBTVQH14).

- Địa giới hành chính của ĐVHC mới hình thành sau sắp xếp: Phía Đônggiáp xã Hồng Sỹ mới, xã Hạ Thôn mới; Phía Tây giáp xã Dân Chủ (Hòa An);Phía Nam giáp xã Dân Chủ, xã Nam Tuấn (Hòa An); Phía Bắc giáp thị trấnXuân Hòa, xã Thượng Thôn mới (Hà Quảng)

- Trụ sở làm việc của các cơ quan hình thành sau sắp xếp: Xã Phù Ngọc(hiện tại)

3.3.2 Sáp nhập xã Vần Dính và xã Thượng Thôn để thành lập một xã

mới

- Tên ĐVHC mới hình thành sau sắp xếp: Xã Thượng Thôn.

- Tiêu chuẩn diện tích: 49,7 km2, đạt 99,4% tiêu chuẩn qui định - Chưa đạttiêu chuẩn

- Tiêu chuẩn dân số: 4.051 người , đạt 81% tiêu chuẩn qui định – Chưa đạttiêu chuẩn

- Đề nghị không sáp nhập thêm xã khác do: Khoảng cách theo đường thẳng

từ đầu xã đến cuối xã khoảng 13 km, địa hình chia cắt mạnh dân cư sống rải rác,

cơ sở hạ tầng còn thiếu và yếu, giao thông đi lại khó khăn chủ yếu là đường

mòn, đồng thời là địa bàn có tình hình phức tạp về an ninh, trật tự (Theo qui định tại Điều 2, Nghị quyết 653/2019/UBTVQH14).

- Địa giới hành chính của ĐVHC mới hình thành sau sắp xếp: Phía Đônggiáp xã Nội Thôn, xã Hồng Sỹ mới; Phía Tây giáp thị trấn Xuân Hòa; Phía Namgiáp xã Hồng Sỹ mới, xã Phù Ngọc mới; Phía Bắc giáp xã mới Yên Lũng

- Trụ sở làm việc của các cơ quan hình thành sau sắp xếp: Xã Thượng Thôn(hiện tại)

3.3.3 Sáp nhập xã Hồng Sỹ và xã Sỹ Hai để thành lập một xã mới.

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w