Tập đọc hôm trước học bài “Cậu bé thông minh .” - Gọi 3 học sinh lên bảng đọc nối tiếp kể lại - Ba học sinh đọc bài nối tiếp nhau về câu chuyện và 3 đoạn câu chuyện “ Cậu bé thông minh “[r]
Trang 1TuÇn 1
Thứ hai ngày 19 tháng 8 năm 2013
Chào cờ:
IMục tiêu
HS được tham gia các hoạt động chào cờ chung, qua đó biết được các hoạt động của trường
II.Nội dung
- Ổn định lớp học
- Xếp chỗ ngồi cho HS
- Bầu ban cán sự lớp ( lớp trưởng, lớp phó, các tổ trưởng)
- Nhăc HS đi học đều, đúng giờ
- Phân công trực nhật hàng ngày
- Xây dựng nội dung và kế hoạch trong tuần
Tập đọc - Kể chuyện
CẬU BÉ THÔNG MINH
A/ Mục tiêu : - Rèn đọc đúng các từ ngữ: bình tĩnh, xin sữa, đuổi đi, bật cười, mâm cỗ
- Ngắt,nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết phân biệt lời người kể và lời của nhân vật
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé
- Kể lại được từng đoạn cúa câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
B/ Chuẩn bị đồ dùng: - Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc:
" Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp chịu tội”
KNS: - Tư duy sáng tạo
-Ra quyết định
-Giải quyết vấn đề
C/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
2.Bài mới:
a) Phần mở đầu :
- Giáo viên giới thiệu tám chủ điểm của sách
giáo khoa Tiếng Việt 3
b) Phần giới thiệu :
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh trong
sách giáo khoa minh họa chủ điểm “Măng
non“ (trang 3)
- Học sinh trình dụng cụ học tập
Vài học sinh nhắc lại tựa bài Lớp quan sát tranh qua hai bức tranh
Trang 2- Tranh minh họa “Cậu bé thông minh“
* Giáo viên giới thiệu: Cậu bé thông minh là
câu chuyện về sự thông minh tài trí đáng khâm
phục của một bạn nhỏ
c) Luyện dọc:
- Giáo viên đọc toàn bài
(Giọng người dẫn chuyện: chậm rãi
- Giọng cậu bé: lễ phép bình tĩnh, tự tin, Nhà
vua: oai nghiêm)
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Giáo viên theo dõi lắng nghe học sinh đọc,
nhắc nhở học sinh ngắt nghỉ hơi đúng và đọc
đoạn văn với giọng thích hợp, nếu học sinh đọc
chưa đúng Kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa
các từ ngữ mới xuất hiện trong từng đoạn (Ví
dụ : Kinh đô, om sòm, trọng thưởng)
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc
đúng
d) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời nội
dung bài
- Nhà vua nghĩ ra kể gì để tìm người tài ?
- Vì sao dân chúng lại lo sợ khi nghe lệnh của
nhà vua ?
* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2
- Cậu bé đã làm cách nào để nhà vua nghĩ lệnh
của mình là vô lí ?
* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé đã yêu cầu
điều gì ?
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
* Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm và trả lời nội
dung câu chuyện nói lên điều gì?
d) Luyện đọc lại:
- Nêu nội dung cụ thể từng bức tranh vẽ vừa quan sát
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc từng câu nối tiếp cho đến
hết bài thể hiện đúng lời của từng nhân vật
(chú ý phát âm đúng các từ ngữ : bình tĩnh xin sữa bật cười mâm cỗ )
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong
bài (một hoặc hai lượt )
- Học sinh dựa vào chú giải sách giáo khoa
để giải nghĩa từ
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm, từng
cặp học sinh tập đọc
(em này đọc ,em khác nghe góp ý)
* Hai học sinh mỗi em đọc một đoạn của bài
tập đọc
* Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng
- Vì gà trống không đẻ trứng được
* Học sinh đọc thầm đoạn 2:
- Cậu bé nói chuyện khiến vua cho là vô lí
(bố đẻ em bé ) từ đó làm cho vua phải thừa
nhận: Lệnh của ngài cũng vô lí
- Học sinh đọc đoạn 3:
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu đức vua rèn chiếc kim thành …xẻ thịt chim
- Yêu cầu một việc vua không làm nổi để
Trang 3- Giáo viên chọn để đọc mẫu một đoạn trong
bài
* Giáo viên chia ra mỗi nhóm 3 em
- Tổ chức thi hai nhóm đọc theo vai
- Giáo viên và học sinh bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
) Kể chuyện :
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ
quan sát 3 tranh minh họa 3 đoạn truyện và tập
kể lại từng đoạn của câu chuyện
2 Hường dẫn kể từng đoạn theo tranh
- Giáo viên theo dõi gợi ý nếu có học sinh kể
còn lúng túng
h) Củng cố dặn dò:
- Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ? Vì
sao ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài “Hai bàn
tay em “
khỏi phải thực hiện lệnh vua
- Câu chuyện ca ngợi tài trí của cậu bé
- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Các nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện , cậu bé, vua)
- Học sinh đọc cá nhân và đọc theo nhóm Bình xét cá nhân và nhóm đọc hay
- Học sinh lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ của tiết học
- Học sinh quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của 3 đoạn truyện, nhẩm kể chuyện
- Ba học sinh nối tiếp nhau quan sát tranh
và kể 3 đoạn của câu chuyện
- Lớp và giáo viên nhận xét lời kể của bạn
- Trong chuyện em thích nhân vật cậu bé
- Vì tuy còn nhỏ nhưng cậu rất thông minh
- Học bài và xem trước bài mới
Toán
ĐỌC-VIẾT-SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
A/ Mục tiêu
- Giúp HS củng cố về cách đọc,cách viết, so sánh các số có 3 chữ số
B/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ.
- SGK
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Để củng cố lại các kiến thức đã học về số tự *Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
Trang 4nhiên Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài “Đọc viết so sánh số có 3 chữ số “
b) Luyện tập:
-Bài 1: - Giáo viên ghi sẵn bài tập lên bảng
như sách giáo khoa
- Yêu cầu 1 em lên bảng điền và đọc kết quả
- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng
sửa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học
sinh
Bài 3: - Ghi sẵn bài tập lên bảng như sách giáo
khoa
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng điền dấu thích
hợp và giải thích cách làm
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học tập
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi bạn
-Yêu cầu học sinh nêu miệng chỉ ra số lớn nhất
có trong các số và giải thích vì sao lại biết số
đó là lớn nhất ?
- Gọi học sinh khác nhận xét
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập
- 1em lên bảng điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm
- Cả lớp thực hiện làm vào vở đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- Hai học sinh lên bảng thực hiện a/ Điền số thích hợp vào chỗ chấm sẽ được dãy số thích hợp :
310, 311, 312, 313 ,314, 315, 316, 317,318 , 319 ( Các số tăng liên tiếp từ 310 đến 319)
b/ 400,399, 398, 397, 396 , 395 , 394 , 393 ,
392 , 391 (Các số giảm liên tiếp từ 400 xuống 319 )
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Một học sinh lên bảng thực hiện điền dấu thích hợp vào chỗ chấm :
330 = 330 ; 30 +100 < 131
615 > 516 ; 410 – 10 < 400 + 1
199 < 200 ; 243 = 200 + 40 + 3
- Học sinh làm xong giải thích miệng cách làm của mình
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa
- Một em nêu miệng kết quả bài làm :375,
421, 573, 241, 735 ,142
- Vậy số lớn nhất là số: 735 vì Chữ số hàng
trăm của số đó lớn nhất trong các chữ số hàng
Trang 5+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh
c) Củng cố - Dặn dò:
-Nêu cách đọc ,cách viết và so sánh các có 3
chữ số ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
–Dặn về nhà học và làm bài tập
trăm của các số đã cho
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Thứ ba ngày 20 tháng 8 năm 2013
: Chính tả:
CẬU BÉ THÔNG MINH
A/ Mục tiêu:
Rèn kĩ năng viết chính tả, chép lại chính xác 53 chữ trong bài
Củng cố cách trình bày một đoạn văn Viết đúng và nhớ cách viết các âm , vần dễ lẫn như : l/n ; an / ang Ôn bảng chữ cái ,học thuộc lòng tên 10 chữ cái đầu trong bảng
B/ Đồ dùng dạy học: : - Bảng phụ đã chép sẵn bài chính tả , bảng kẻ chữ và tên chữ bài tập C/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra về sự chuẩn bị các đồ dùng có liên
quan đến tiết học của học sinh
- Giáo viên nhắc lại một số điều cần chú ý khi
viết chính tả , việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ
học …Củng cố nền nếp học tập cho học sinh
2/.Bài mới:
* Giáo viên giới thiệu bài ghi tựa bài
- Hướng dẫn học sinh tập chép
- Treo bảng phụ có chép đoạn văn lên bảng
*Giáo viên hướng dẫn chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn
- Đoạn này được chép từ bài nào ?
- Tên bài viết ở vị trí nào ?
- Đoạn chép này có mấùy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ? Chữ cái đầu câu
viết như thế nào ?
- Hướng dẫn học sinh nhận biết bằng cách
viết vào bảng con một vài tiếng khó ( nhỏ ,
bảo, cổ, xẻ ) miền Nam
- Gạch chân những tiếng học sinh viết sai
*Học sinh chép bài vào vở
- Yêu cầu học sinh chép vào vở giáo viên
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị cho tiết học của các tổ viên tổ mình
- Lớp lắng nghe giáo viên
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Đoạn này được chép trong bài “Cậu bé thông minh“
-…Viết giữa trang vở
- Đoạn văn có 3câu
- Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm
- Cuối câu 2 có dấu hai chấm… Chữ đầu câu phải viết hoa
+ Thực hành viết các từ khó vào bảng con
Trang 6theo dõi uốn nắn
* Chấm chữa bài :
- Giáo viên chấm từ 5 đến 7 bài của học sinh
rồi nhận xét
3/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập :
+Bài 2 :- Nêu yêu cầu bài tập 2
-Yêu cầu học sinh làm theo dãy
Dãy 1 :làm bài tập 2a
Dãy 2 : làm bài tập2b
-Giáo viên cùng cả lớp theo dõi nhận xét
+Bài 3 : Điền chữ và tên chữ còn thiếu …
- Giáo viên treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng chữ
- Nêu yêu cầu bài tập Và yêu cầu học sinh
thực hiện vào vở
- Giáo viên theo dõi sửa sai cho học sinh
*Hướng dẫn học thuộc thứ tự 10 chữ :
-Xóa hết những chữ đã viết ở cột tên chữ
-Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng 10 tên chữ
4) Củng cố - Dặn dò:
- Gọi vài học sinh nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về cách ngồi viết tư thế khi
viết
- Cả lớp chép bài vào vở
+ Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập theo yêu cầu của giáo viên
- Hai em đại diện cho hai dãy lên bảng làm
+ Học sinh quan sát bài tập trên bảng không cần kẻ bảng vào vở
- Một học sinh lên bảng làm mẫu a, ă
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Học sinh thực hành luyện đọc thuộc 10 chữ
và tên chữ
- Lần lượt học sinh đọc thuộc lòng 10 chữ và tên chữ
- Lớp viết lại 10 chữ và tên chữ vào vở chính
tả
-Vài em nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài và xem trước bài :
- Nghe viết : “Chơi chuyền “
Toán
CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ ( không nhớ )
A/ Mục tiêu : - Củng cố về phép cộng , trừ các số có ba chữ số
- Củng cố về giải toán có lời văn về nhiều hơn , ít hơn
B/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
H:Bảng con, SGK.
C/ Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập 5 về nhà
-Yêu cầu mỗi em làm một cột
- Chấm tập 2 bàn tổ 1
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2HS lên bảng sửa bài
- Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé
- Hai học sinh khác nhận xét
Trang 72.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta củng cố về các phép tính
về số tự nhiên qua bài “Cộng trừ số có 3 chữ
số không nhớ “
b) Luyện tập:
-Bài 1: - Giáo viên nêu bài tập trong sách
giáo khoa
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm điền vào chỗ
chấm và đọc kết quả
- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên
bảng sửa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm của
học sinh
Bài 3 - Giáo viên gọi học sinh đọc bài trong
sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh nêu dự kiện và yêu cầu
đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học tập
(về toán ít hơn)
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :- Giáo viên gọi học sinh đọc đề
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách
giải bài toán
-Yêu cầu học sinh lên bảng sử bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập
- 2 học sinh nêu miệng về cách điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Chẳng hạn : 400 + 300 = 700 Hay : 100 +20 + 4 = 124 …
- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Hai học sinh lên bảng thực hiện Đặt tính rồi tính :
352 732 418 395 +416 -511 + 201 - 44
768 221 619 351
- Học sinh nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Cả lớp làm vào phiếu học tập
- Một học sinh lên bảng sửa bài :
Giải :
Số học sinh khối lớp Hai là :
245 – 32 = 213 (học sinh)
Đ/S: 213 học sinh
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Hai học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa
- Một học sinh lên bảng sửabài
Giải :
Giá tiền một tem thư là :
200 + 600 = 800 (đồng)
Đ/S: 800 đồng
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
Trang 8c) Củng cố - Dặn dị:
- Nêu cách cộng , trừ các cĩ 3 chữ số
khơng nhớ ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
– Dặn về nhà học và làm bài tập
- “Đọc –viết so sánh số cĩ 3 chữ số “
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài và làm bài tập cịn lại
KÍNH YÊU BÁC HỒ ( tiết 1)
A/ Mục tiêu : - Học sinh biết: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, cĩ cơng lao to lớn đối với đất
nước, dân tộc Biết được tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ và của Bác Hồ đối với thiếu nhi Học sinh hiểu, ghi nhớ làm theo 5 điều Bác Hồ dạy Cĩ tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
B/ Đồ dùng dạy học : - Các bài thơ, bài hát, truyện tranh về Bác Hồ Tình cảm giữa Bác
Hồ và thiếu nhi
C/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ:
2.Bài mới:
a) Khởi động :
- Các em vừa hát một bài hát về Bác Hồ Chí
Minh Vậy Bác Hồ là ai ? Vì sao thiếu niên
nhi đồng lại yêu quý bác như vậy ? Bài học
hơm nay chúng ta tìm hiểu điều đĩ
*/ Quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của 3
đoạn truyện , nhẩm kể chuyện
Hoạt động 1 :
-Giáo viên chia chia lớp thành các nhĩm và
giao nhiệm vụ :
- Quan sát từng bức ảnh ? Nêu nội dung và
đặt tên cho từng bức ảnh ?
- Yêu cầu các nhĩm thảo luận
- Hết thời gian gọi đại diện từng nhĩm lần
lượt lên giới thiệu
Cả lớp trao đổi
- Bác sinh ngày tháng nào ?
- Quê Bác ở đâu ? Bác cịn cĩ những tên gọi
nào khác ?
- Học sinh hát tập thể bài “ Ai yêu …nhi đồng
“ nhạc và lời Phong Nhã
- Lớp lắng nghe giáo viên và trả lời câu hỏi Học sinh nhắc lại tựa bài
- Cả lớp chia thành các nhĩm theo yêu cầu giáo viên
- Ảnh 1: Bác Hồ đọc bản tuyên ngơn độc lập - Ảnh 2: chụp về các cháu thiếu nhi đến thăm phủ chủ tịch
- Ảnh 3: Bác Hồ vui múa với thiếu nhi
- Aûnh 4: Bác Hồ ơm hơn em bé
- Ảnh 5: Bác đang chia quà cho thiếu nhi
- Đại diện các nhĩm lên báo cáo lớp trao đổi nhận xét
- Bác Hồ sinh ngày 19 – 5 – 1890 Quê bác ở Làng Sen, xã Kim Liên, Nam Đàn,Nghệ An Bác cịn cĩ tên khác như : Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí
Trang 9 Hoạt động 2 :
- Kể chuyện “Các cháu vào đây với Bác “
- Qua câu chuyện em thấy tình cảm giữa Bác
Hồ và thiếu nhi như thế nào ? Thiếu nhi phải
làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ ?
* Kết luận : - Các cháu thiếu nhi rất yêu quí
Bác Hồ , Bác Hồ cũng rất yêu quý và quan
tâm đến các cháu thiếu nhi Để tỏ lòng kính
yêu Bác Các em cần ghi nhớ và thực hiện tốt
5 điều Bác Hồ dạy
Hoạt động 3 : - Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ
dạy thiếu niên nhi đồng :
- Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh đọc một
điều Bác dạy thiếu niên nhi đồng
- Giáo viên treo bảng phụ có ghi sẵn 5 điều
Bác Hồ dạy
* Giáo viên chia nhóm yêu cầu mỗi nhóm tìm
một số biểu hiện cụ thể của một trong 5 điều
Bác dạy ?
b) Hướng dẫn thực hành :
* Củng cố nội dung 5 điều bác dạy
- Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực hiện tốt 5
điều Bác dạy Sưu tầm các bài hát , bài thơ ,
chuyện kể về Bác đối với thiếu nhi
* Rút ra ghi nhớ và ghi lên bảng sách giáo
khoa
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
Minh hồi còn nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung
- Bác Hồ là người rất yêu thương và quý mến các cháu thiếu nhi
- Thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
- Lần lượt từng học sinh đứng lên đọc một điều trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
- Lớp tiến hành chia nhóm thảo luận về nội dung của từng điều trong 5 điều Bác Hồ dạy
- Hết thời gian thảo luận đại diện từng nhóm đứng lên báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét đánh giá và bổ sung ý kiến
- Học sinh đọc các câu chuyện , bài thơ hoặc các bài hát có nội dung nói về Bác Hồ với thiếu nhi
: Tự nhiên xã hội
HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
A/ Mục tiêu : Sau bài học học sinh:Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan
hô hấp Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ
- Biết được hoạt động thở diển ra liên tục Nếu ngừng thở từ 3-4 phút người ta có thể bị chết
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
B/ Chuẩn bị Bức tranh trong sách giáo khoa
C/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 10- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị của học
sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Giáo viên treo tranh giới thiệu về tiết học “
Hoạt động thở và hệ hô hấp ”
b) Khai thác: *Hoạt động 1 :
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- Cho cả lớp cùng bịt mũi nín thởû
- Hãy cho biết cảm giác của em sau khi nín thở
lâu ?
- Gọi lần lượt học sinh lên trước lớp thực hiện
động tác thở sâu(như hình1)
- Yêu cầu cả lớp đặt một tay lên ngực hít vào
thật sâu và thở ra hết sức
- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh
- Nhận xét về lồng ngực khi hít vào thật sâu và
thở ra hết sức
- Hãy so sánh lồng ngực khi hít vào và thở ra
bình thường và khi hít thở sâu ?
-Hãy cho biết ích lợi của việc thở sâu
* Giáo viên kết luận như sách giáokhoa
*Hoạt động 2 :
* Bước 1: Làm việc theo cặp:
- Làm việc với sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh mở sách giáo khoa quan
sát hình 2 trang 5
- Mời hai học sinh lên người hỏi người trả lời
- Bạn A hãy chỉ vào hình vẽ nói tên của các bộ
phận của cơ quan hô hấp ?
- Bạn B hãy chỉ đường đi của không khí trên
hình 2 trang 5 ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói:
- Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?
- Đố bạn khí quản và phổi có chức năng gì ?
- Bạn khác chỉ hình 3 trang 5 về đường đi của
không khí khi ta hít vào và thở ra ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp :
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn
bị của các tổ viên của tổ
- Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Học sinh tiến hành thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên
- Thở gấp hơn , sâu hơn lúc bình thường
- Học sinh thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- Trả lời câu hỏi thông qua việc làm vừa thực hiện : -Khi ta hít thở bình thường thì lồng ngực phồng lên xẹp xuống đều đặn ngược lại khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí…
- Vậy thở sâu giúp cho hệ hô hấp hoạt động tốt hơn
- Lần lượt từng cặp đứng lên để hỏi đáp theo câu hỏi gợi ý của giáo viên
- Chẳng hạn :
- Bạn A hỏi : - Hãy chỉ và nêu tên các bộ phận của hệ hô hấp ?
- Bạn B chỉ vào hình 2 trang 5 để trả lời và ngược lại bạn B hỏi và bạn A trả lời
- Mũi , phế quản , khí quản là đường dẫn khí, hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
- Từng cặp học sinh bước lên trước lớp hỏi và đáp chẳng hạn : -Bạn A hỏi bạn B
- Cơ quan hô hấp gồm có các bộ phận nào ?