Kế hoạch bài dạy b.Tìm hiểu bài - Gọi học sinh đọc đoạn 1 đoạn 2 - Hỏi kể lại tai nạn của hai người bột - Gọi đọc đoạn 3 đoạn 4 - Hỏi Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn.. [r]
Trang 1Thứ hai ngày 10 tháng12 năm 2012
Tập đọc Tiết 27 : CHÚ ĐẤT NUNG
I Mục tiêu :
1.Kiến thức
- Đọc đúng tiếng, từ khó : đất nung, lầu son, chăn trâu
- Hiểu từ ngữ: kị sĩ, tỉa, son
- Hiểu nội dung: Chú bé đất cam đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
2.Kĩ năng
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm …
- Đọc diễn cảm toàn bài , phân biệt được lời của nhân vật
3.Thái độ
- Có lòng can đảm dám đối đầu với những khó khăn thử thách
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy học :
 Kiểm tra bài cũ
- Gọi hai học sinh đọc bài Văn hay chữ tốt và
trả lời câu hỏi SGK
- Giáo viên nhận xét cho điểm
- 2 học sinh
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu.
- Giáo viên nêu yêu cầu giờ học
- Giáo viên ghi đầu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Hỏi chia mấy đoạn?
- Đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Hỏi có những từ khó?
- Gọi đọc từ khó ( Cá nhân và cả lớp)
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Gọi đọc chú giải
- Luyện đọc nhóm đôi
- Giáo viên gọi một nhóm đọc
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc
- Giáo viên gọi đọc lần 1 cả bài
b Tìm hiểu bài
- Giáo viên gọi đọc đoạn 1
- Hỏi cu Chắt có những đồi chơi nào?
- 1 học sinh
- 3 đoạn
- 3 học sinh
- Kị sĩ, tía, son
- 3 học sinh
- 2 học sinh
- Nhóm đôi hoạt động
- 1 Học sinh
- 1 chàng kị sĩ cưỡi ngựa, một nàng
Trang 2- Những đồ chơi của cu Chất có gì khác
nhau?
- Gọi đọc đoạn 2
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình ở đâu?
- Những đồ chơi của cu Chắt làm quen … ?
- Gọi đọc đoạn 3
- Vì sao chú bé đất lại ra đi?
- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
- Ông hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú lùi
lại?
- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành đất
Nung?
“ Nung trong lửa” tượng trưng cho gì?
- Câu tục ngữ “Lửa thử … Sức”
- Hỏi nội dung, ý nghĩa của bài?
- Giáo viên ghi bảng, học sinh ghi vở
3 Đọc diễn cảm
- Gọi đọc toàn bài
- Yêu cầu thảo luận nhóm cách đọc, ngắt
nghỉ, nhấn giọng, đoạn treo bảng?
- Gọi học sinh đọc diễn cảm đoạn luyện đọc
- Hỏi chuyện có mấy nhân vật?
- Gọi đọc theo vai
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Hỏi: Câu chuyện muốn nói với chúng ta gì?
C Củng cố dặn dò.
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về học bài
- Bài sau: Chú Đất Nung ( Tiếp)
công chúa ngồi trong lầu son … đất
- Chàng Kị sĩ cưỡi ngựa tía rất bảnh, người công chưa xinh đẹp
- 1 học sinh
- Vào nắp cái tráp hỏng
- Họ làm quen với … nữa
- 1 học sinh
- Chơi một mình chú cảm thấy buồn
và nhớ quê
- Chú bé Đất đi ra cánh đồng Mới đến trái bếp … lấm
- Chê chú nhát
- Chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát
…
- Gian khổ và thử thách mà con người vượt qua …
- Ca ngợi chú bé đất cam đảm … lửa đỏ
- 2 học sinh
- “Ông Hòn Đất cười … Đất Nung”
- 4 nhân vật ( Người dẫn, chú bé Đất, ông Hòn Rấm, chàng kị sĩ)
- 2 nhóm
- 1 Học sinh
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
………
………
Trang 3Tiết 66 : CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I- Mục tiêu:
1.Kiến thức
Nhận biết tính chất 1 tổng chia cho 1 số
Biết chia một tổng cho một só
2.Kĩ năng
Tự phát hiện tính chất 1 hiệu chia cho 1 số
Tập vận dụng để làm bài
3.Thái độ
Yêu thích học toán chia một tổng cho một số
II- Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A.KT Bài cũ: Cho bài toán:
Một vận động viên chạy đường dài trong 5
phút đầu mỗi phút chạy được 350m; trong
2 phút sau mỗi phút chạy được 315m Hỏi
trung bình mỗi phút vận động viên đó đã
chạy được bao nhiêu mét?
Quãng đường người đó chạy trong 5 phút
đầu:
350 x 5 = 1750 (m) Quãng đường người đó chạy trong 2 phút
sau:
315 x 2 = 630(m) Trung bình mỗi phút vận động viên đó đã
chạy được ( 1750 + 630 ): (5 + 2 ) = 340m
-1 HS làm bảng – lớp làm nháp
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Hôm nay ta học chia 1 tổng cho 1 số - HS lắng nghe
2 Hướng dẫn học sinh nhận biết tính chất
chia 1 tổng cho 1 số
(35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8
37 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8
- 1 học sinh lên bảng làm
H: Hãy so sánh 2 kết quả ? (2 kết quả bằng nhau)
Kết luận: Khi chia 1 tổng cho 1 số nếu các
số hạng của tổng đều chia hết cho số chia
thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia
rồi cộng các kết quả tìm được với nhau
- 5 học sinh nhắc lại, cả lớp nhắc lại
3 Thực hành
Bài 1:a Tính bằng hai cách
(15 + 35) : 5
= 50 : 5
(80 + 4) : 4 = 84 :4
- Cả lớp làm bài, 2 học sinh lên bảng làm phần a
Trang 4= 10
(15 + 35) : 5
= 15 : 5 + 35 : 5
= 3 + 7
= 10
= 21 ( 80 + 4 ) : 4
= 80 : 4 + 4 : 4
= 20 + 1
= 21
b Tính bằng 2 cách
18 : 6 + 24 : 6
= 3 + 4
= 7
18 : 6 + 24 : 6
= (18 + 24) : 6
= 42 : 6
= 7
60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3
= 23
60 : 3 + 9 : 3
= (60 + 9) : 3
= 69 : 3
= 23
- 2 học sinh lên bảng
Bài 2: Tính bằng 2 cách theo mẫu
Mẫu: (35 – 21) : 7
=?
(35 – 21) : 7
= 14 : 7
= 2
(35 – 21) : 7
= 35 : 7 – 21 : 7
= 5 – 3 2
a (27 – 18) : 3
= 9 : 3
= 3
27 : 3 – 18 : 3
= 9 - 6
= 3
b (64 – 32) : 8 = 32 : 8 = 4 64: 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4
- 2 học sinh lên bảng, mỗi học sinh làm
1 phần
H: Rút ra kết luận chia 1 hiệu cho 1 số?
Khi chia 1 hiệu cho 1 số nếu số bị trừ và
số trừ đều chia hết cho số chia thì có thể
lấy số bị trừ và số trừ chia cho số chia rồi
lấy kết quả trừ cho nhau.
- HS nêu kết luận
Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài
- Phân tích đề bài
- HS làm bài
Bài giải
Số nhóm học sinh của lớp 4A là:
32 : 4 = 8 (nhóm)
Số nhóm học sinh của lớp 4B là:
28 : 4 = 7 (nhóm)
Số nhóm học sinh của 2 lớp là:
8 + 7 = 15 (nhóm)
Đáp số: 15 nhóm
-Cả lớp làm bài, 1 học sinh lên bảng
- Chữa bài nhận xét
C Củng cố – dặn dò- Nhận xét tiết học - HS lắng nghe
Trang 5Chính tả Tiết 14: Nghe –viết :CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I Mục tiêu :
1.Kiến thức
- Nghe viết chính xác, đoạn văn “Chiếc áo búp bê”
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x, hoặc ất/ ấc
- Tìm đúng, nhiều tính từ có âm đầu s/x hặc vần ất/ ấc
2.Kĩ năng
-Ttrình bày bài sạch đẹp
3.Thái độ
- Có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên gọi hai học sinh lên bản
viết : lỏng lẻo, nóng nảy, lung linh,
nôn nao, nóng nực …
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- 2 học sinh lên bảng viết
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu.
- Giáo viên nêu yêu cầu giờ học
- Giáo viên ghi bảng đầu bài
2 Hướng dẫn nghe viết chính tả.
a Tìm hiểu nội dung đoạn văn.
- Gọi đọc đoạn trang 135 SGK
- Hỏi: Bạn đã khâu cho búp bê một
chiếc áo đẹp như thế nào ?
- Bạn đối với búp bê như thế nào ?
b Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu học sinh tìm từ khó, dễ lẫn
khi viết và luyện viết
c Viết chính tả.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
d Soát lỗi và chấm bài.
- Giáo viên đọc bài viết một lần yêu
cầu học sinh soát lỗi
3 Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 2
a Gọi học sinh đọc yêu cầu
-Thi hai nhóm lên bảng làm tiếp sức
Mỗi học sinh chỉ điền 1 từ
- Lắng nghe ghi vở
- 1 học sinh
- Bạn Khâu chiếc áo rất đẹp: Cổ cao, tà loe …
- Rất yêu thương búp bê
- Các từ ngữ: phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc
- 1 học sinh
- Xinh xinh, trong xóm, xúm xít, màu xanh, ngôi sao, khẩu súng, sờ, xinh nhỉ, nó so
Trang 6- Gọi nhận xét.
- Giáo viên nhận xét
- Gọi học sinh đọc đoạn văn hoàn
chỉnh
b Tiến hành tương tự như a
* Bài tập 3
a Gọi đọc yêu cầu
- Phát giấy cho các nhóm
- Đại diện nhóm lên dán phiếu trình
bày
b Tiến hành tương tự a
C Củng cố dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà học bài
- Bài sau: Cánh diều tuổi thơ
- 1 học sinh
- Các nhóm làm việc và báo cáo kết quả
- Lất phất, đất, nhấc, bật lên, rất nhiều, bật lên, rất nhiều, bậc tam cấp, lật, nhấc bổng, bậc thềm
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Nhóm hoạt động
- Sấu, siêng năng, sung sướng, sảng khoái, sáng láng, sáng ngời, sáng suốt, sáng ý …
- xanh, xa, xấu, xanh biếc, xanh non, xanh mướt, xanh rờn …
- Chân thật, thật thà, vất vả, tất tả, tất bật, chật chội, chật vật, bất tài, bất nhã, lất phất, ngất ngưởng …
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
………
………
Trang 7
Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2012
Luyện từ và câu Tiết 27 : LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I Mục tiêu :
1.Kiến thức Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1)
2.Kĩ năng Nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT3, BT4) ; bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)
3.Thái độ
- Có ý thức sử dụng câu hỏi khi nói và viết
* Điều chỉnh : Không làm bài tập 2
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi hai học sinh lên đặt câu: một câu
dùng để hỏi người khác, một câu tự hỏi
mình
- Hỏi học sinh dưới lớp Câu hỏi dùng để
làm gì? Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu
hiệu nào?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- 2 học sinh trả lời
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu
- Giáo viên nêu yêu cầu giờ học
- Giáo viên ghi đầu bài
2 Hướng dẫn luyện tập.
* Bài tập 1
- Gọi đọc yêu cầu
- Yêu cầu làm bài
- Gọi chữa
* Bài tập 2(bỏ)
* Bài tập 3
- Gọi đọc yêu cầu
- Yêu cầu làm gọi chữa
- Lắng nghe , ghe vở
- 1 học sinh
a Ai hăng hái nhất và khoẻ nhất?
Hăng hái nhất, khoẻ nhất là ai?
b Trước giờ học, chúng em thường làm gì?
c Bến cảng như thế nào ?
d Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
- 1 học sinh
a Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất Nung không?
b Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung
Trang 8* Bài tập 4
- Gọi đọc yêu cầu
- Yêu cầu làm gọi chữa
- Gọi nhận xét
- Giáo viên nhận xét
* Bài tập 5
- Gọi đọc yêu cầu
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi
- Hỏi: thế nào là câu hỏi
- Yêu cầu làm, chữa
- Câu b? ( Nêu ý kiến của người nói)
+ Câu c, e? Nêu ý kiến đề nghị
- Câu hỏi dùng để làm gì?
- Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu
nào?
C Củng cố dặn dò.
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà học bài
- Bài sau: Dùng câu hỏi vào mục đích
khác?
phải không?
c Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung à?
- 1 học sinh
- Có phải cậu học lớp 5 A không?
- Bạn thích chơi đá bóng à?
- 1 học sinh
- 2 học sinh
- Dùng hỏi những điều chưa biết
- b, c, e, không phải là câu hỏi vì chúng không phải dùng để hỏi về điều mà mình chưa biết a là câu hỏi vì chúng dùng để hỏi điều mà bạn chưa biết
- 1 học sinh
- 1 học sinh
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ………
………
………
Trang 9
Toán Tiết 67 : CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I- Mục tiêu:
1.Kiến thức Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư )
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư )
3.Thái độ: Tích cực tự giác hoàn thành các bài tập
II- Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu
III-Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A KTBài cũ
Tính bằng hai cách:
80 : ( 4 x 2 )
= 80 : 8
= 10
168 : ( 2 x 3 )
= 168 : 6
= 28
80 : ( 4 x 2 )
= 80 : 4 : 2
= 20 : 2
= 10
168 : ( 2 x 3 )
= 168 : 2 : 3 = 84 : 3
= 28
- 2 học sinh tính theo 2 cách
- Lớp làm nháp – Chữa bài – nhận xét
H: Giải thích cách làm?
B Bài mới
2 Trường hợp chia hết
- Viết 127472 : 6 = ?
- GV vừa giảng, vừa viết, vừa nói
a Đặt tính
b Chia từ trái sang phải,
mỗi lần chia đều tính theo
3 bước: chia, nhân, trừ nhẩm
+Lần 1: 12 : 6 được 2 viết 2
2 x 6 = 12, 12 – 12 = 0 viết 0
+Lần 2: Hạ 8, 8 : 6 được 1 viết 1, 1 x 6 = 6
8 – 6 = 2 viết 2
+Lần 3: Hạ 4 được 24, 24 : 6 = 4 viết 4
4 x 6 = 24, 24 – 24 = 0 viết 0
+Lần 4: Hạ 7, 7 : 6 = 1 viết 1, 1 x 6 = 6
7 – 6 = 1 viết 1
+Lần 5: hạ 2 được 12, 12 : 6 = 2, 2 x 6 = 12
- HS theo dõi
6 21412
128472 08 24 07 12 0
Trang 1012 – 12 = 0 viết 0
Vậy 128472 : 6 = 21412 (chia hết)
3 Trường hợp chia có dư
- Viết 230859 : 5 =?
a Đặt tính
b Chia từ trái sang phải
như trường hợp chia hết
-HS đặt tính
- HS nêu cách chia
H: Trong phép chia có dư cần lưu ý
điều gì?
-(Số dư < số chia)
4 Thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Cả lớp làm bài, 6 học sinh lên bảng mỗi học sinh 1 phép tính
- Chữa bài – nhận xét
H: Phép chia nào là phép chia hết? Phép chia
nào là phép chia có dư?
- HS trả lời
Bài 2:
-Gọi HS đọc đề bài
-Phân tích đề bài
-HS làm bài
Bài giải
Số lít xăng ở mỗi bể là:
128610 : 6 = 21435 (lít)
Đáp số: 21435 lít
- Cả lớp làm bài, 1 học sinh lên bảng
Bài 3- Gọi HS đọc đề bài
- Phân tích đề bài
Bài giải
Thực hiện phép chia ta có:
187250 : 8 = 23406 (dư2)
Vậy có thể xếp được vào nhiều nhất 23406
hộp và còn thừa 2 áo
Đáp số: 23406 hộp và còn thừa 2 áo
-Cả lớp làm bài, 1 học sinh lên bảng -Chữa bài – nhận xét
C Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh ôn lại chia cho số có 1 chữ số
- HS lắng nghe
3
92719
278157
08
21
05
27
0
4 76242
304968 24 09 16 08 0
5 81618
408090 08 30 09 40 0
3
52911
158735
08
27
03
05
2
5 95181
475908 25 09 40 08 3
7 43121
301849 21 08 14 09 2
Trang 11Kể chuyện Tiết 14 : BÚP BÊ CỦA AI?
I Mục tiêu :
1.Kiến thức
Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ tìm được lời thuyết minh phù hợp với nội dung mỗi bức tranh minh hoạ truyện
Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Phải biết giữ gìn, yêu quý đồ chơi
2.Kĩ năng
Kể lại truyện bằng lời của búp bê; kể tự nhiên, sáng tạo, phối hợp lời kể với nét mặt,
cử chỉ, điệu bộ
3.Thái độ
Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời bạn kể
* Điều chỉnh : Không hỏi câu 3
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi hai học sinh kể chuyện em chứng kiến
hoặc tham gia thể hiện tinh thần vượt khó
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- 2 học sinh
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu
- Giáo viên nêu yêu cầu giờ học
- Giáo viên ghi đầu bài
2 Hướng dẫn kể chuyện.
a Giáo viên kể chuyện
- Giáo viên kể lần 1
- Giáo viên kể lần 2 Vừa kể vừa chỉ tranh
b Hướng dẫn tìm lời thuyết minh
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh, thảo luận
nhóm đôi
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm
- Đại diện nhóm chữa
- Yêu cầu học sinh kể lại truyện trong nhóm
- Gọi kể toàn truyện trước lớp
- Giáo viên nhận xét
- Hỏi: kể chuyện bằng lời của búp bê là như
-HS lắng nghe
- 2 học sinh cùng bạn
- Tranh 1: Búp bê bị … khác
- Tranh 2: Mùa đông … khóc
- Tranh 3: Đâm tới … phố
- Tranh 4: Một cố bé … Khô
- Tranh 5: Cô bé … Bê
- Tranh 6: Búp bê … Búp bê
- 4 học sinh kể trong nhóm
- 3 học sinh kể Mỗi học sinh kể nội dung hai bức tranh
- Mình đóng vai búp bê để kể lại
Trang 12thế nào ?
+ Khi kể phải xưng hô thế nào?
- Gọi 1 học sinh giỏi kể trước lớp
- Yêu cầu kể chuyện trong nhóm
- Giáo viên giúp học sinh gặp khó khăn
- Tổ chức thi kể trước lớp
- Gọi học sinh nhận xét, bình chọn bạn nhập
vai giỏi nhất, kể hay nhất
- Hỏi: Câu chuyện muốn nói với các em điều
gì?
C Củng cố dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà học bài
- Bài sau: Kể chuyện đã nghe đã đọc
truyện
-Khi kể phải xưng hô tôi hoặc tớ, mình, em
- Tôi là một con búp bê rất đáng yêu
Lúc đầu … bẩn
- 2 học sinh cùng bàn
- 3 học sinh kể từng đoạn
- 3 học sinh kể toàn truyện
- Phải biết yêu quý giữ gìn đồ chơi
- Đồ chơi là người bạn tốt của mỗi chúng ta
- Đồ chơi cũng có tình cảm với chủ hãy biết yêu quý và giữ gìn chúng
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ………
………
………