Dự kiến giảng viên tham gia giảng dạy Họ và tên: Phạm Văn Linh Chức danh khoa học, học vị: Phó giáo sư - Tiến sỹ Nơi làm việc: Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng Địa chỉ liên hệ: Ban Tuyên g
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CÔNG TÁC TƯ TƯỞNG TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HOÁ
VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
THE IDEALOGICAL WORK IN BACKGROUND OF GLOBALIZATION
AND INTERNATIONAL INTEGRATION
MÃ SỐ: HBCTT – 550
1 THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
a Giảng viên biên soạn
Họ và tên: Lương Khắc Hiếu
Chức danh khoa học, học vị: Phó giáo sư, Tiến sĩ
Nơi làm việc: Hội Đồng Lý luận Trung ương
Địa chỉ liên hệ:
Điện thoại, email: luongkhachieu@yahoo.com
Các hướng nghiên cứu chính: lý luận và thực tiễn công tác tư tưởng, truyềnthông và dư luận xã hội, nghệ thuật diễn thuyết
b Dự kiến giảng viên tham gia giảng dạy
Họ và tên: Phạm Văn Linh
Chức danh khoa học, học vị: Phó giáo sư - Tiến sỹ
Nơi làm việc: Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng
Địa chỉ liên hệ: Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng
Điện thoại/ email: 0913.319.058/phamlinh58@yahoo.com Các hướng nghiên cứu chính: Tham mưu xây dựng quan điểm, đường lối,chính sách về tư tưởng, văn hóa, khoa giáo
Họ và tên: Trương Minh Tuấn
Chức danh khoa học, học vị: Tiến sỹ
Nơi làm việc: Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng
Địa chỉ liên hệ: Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng
Điện thoại/ email: 0945.245.678./tuanminh60@gmail.com Các hướng nghiên cứu chính: lý luận và thực tiễn công tác tưởng tham mưu xâydựng quan điểm, đường lối, chính sách về tư tưởng, văn hóa, khoa giáo
Họ và tên: Nguyễn Tiến Hoàng
Chức danh khoa học, học vị: Tiến sỹ
Nơi làm việc: Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng
Địa chỉ liên hệ: Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng
Điện thoại/ email: 0904.126.041/nth2020@gmail.com
Các hướng nghiên cứu chính: Tham mưu xây dựng quan điểm, đường lối,chính sách về tư tưởng, văn hóa, khoa học và lý luận
Họ và tên: Hoàng Chí Bảo
Chức danh khoa học, học vị: Phó giáo sư, Tiến sĩ
Nơi làm việc: Khoa Xây dựng Đảng - Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Địa chỉ liên hệ: 36 – Xuân Thuỷ - Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại, email:
Các hướng nghiên cứu chính: Tham mưu xây dựng quan điểm, đường lối, chínhsách về tư tưởng, văn hóa, khoa học và lý luận
Trang 22 THÔNG TIN CHUNG VỀ HỌC PHẦN
- Tên học phần: công tác tư tưởng trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhậpquốc tế
- Mã học phần: HBCTT
- Số tín chỉ: 04
- Yêu cầu của học phần: bắt buộc
- Các học phần tiên quyết: Điều kiện tiên quyết nghiên cứu sinh phải tham dựđầy đủ các bài giảng, thảo luận, kiểm tra, thi và viết 01 tiểu luận
- Các yêu cầu khác đối với học phần: học viên phải phải chuẩn bị bài tập, câuhỏi trước khi lên lớp…
- Giờ học tín chỉ (hoặc tiết đối với các chương trình không đào tạo theo tínchỉ) đối với các hoạt động:
+ Giảng lý thuyết: 30 tiết
+ Thảo luận: 10 tiết
+ Bài tập: 15 tiết
+ Hoạt động khác: 5 tiết
- Địa chỉ đơn vị phụ trách học phần: Khoa Tuyên truyền
3 MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN
- Kiến thức: trang bị cho người học những tri thức hệ thống, chuyên sâu về lý
luận và thực tiễn công tác tư tưởng trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhậpquốc tế
- Kỹ năng: hình thành năng lực nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn trong
lĩnh vực tư tưởng, đồng thời có khả năng nghiên cứu một vấn đề khoa họctrong công tác tư tưởng của Đảng Trên cơ sở đó, người học vận dụng nhữnghiểu biết của mình vào thực tiễn lãnh đạo, quản lý và nghiên cứu, giảng dạytrong lĩnh vực tư tưởng, văn hóa
- Thái độ: Trên cơ sở tri thức và kỹ năng được trang bị, hình thành cho ngườihọc thái độ tin tưởng, tự tin, nhiệt huyết trong công tác, nhạy bén, linh hoạt,sáng tạo trong xử lý các tình huống công tác tư tưởng
4 TÓM TẮT NỘI DUNG HỌC PHẦN
Học phần này trình bày các quan điểm, lý luận và thực tiễn về công tác
tư tưởng của Đảng cộng sản Việt Nam trong các thời kỳ cách mạng khác nhau
và trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay Đây là khoa học nền tảng, bắtbuộc của chuyên ngành khoa học công tác tư tưởng
Nội dung học phần gồm 5 chương Chương 1: Công tác tư tưởng: một
số vấn đề lý luận cơ bản Chương 2: Ảnh hưởng của toàn cầu hóa và hội nhậpquốc tế đến tình hình tư tưởng và công tác tư tưởng ở nước ta hiện nay.Chương 3: Đổi mới công tác tư tưởng trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhậpquốc tế Chương 4: công tác tư tưởng với đấu tranh bảo vệ chủ nghĩa Mác -Lênin, tư tưởng Hồ Chí Mnh và đường lối, quan điểm của Đảng
5 NỘI DUNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Chương 1: CÔNG TÁC TƯ TƯỞNG: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
1.1 CÔNG TÁC TƯ TƯỞNG: KHÁI NIỆM VÀ HỆ THỐNG CẤU TRÚC
Trang 31.1.1 Tư tưởng, hệ tư tưởng, quan hệ tư tưởng, quá trình tư tưởng, thiết chế tư tưởng
1.1.1.1 Tư tưởng
- Khái niệm
- Đặc điểm của tư tưởng
+ Tư tưởng gắn liền với lợi ích
+ Trong xã hội có giai cấp đối kháng, tư tưởng mang tính giai cấp
+ Sự ra đời, tồn tại, phát triển và mất đi của tư tưởng gắn với tồn tại xãhội, chịu sự quy định của tồn tại xã hội
1.1.1.2 Hệ tư tưởng
- Khái niệm
- Tiền đề xuất hiện hệ tư tưởng
+ Có sự phân công lao động xã hội
+ Có sự phân chia giai cấp đối kháng
- Đặc điểm của hệ tư tưởng
+ Mang tính khái quát hóa, trừu tượng hóa cao và có tính ổn định tương đối+ Tính giai cấp
+ Tính khoa học của hệ tư tưởng khoa học
1.1.1.3 Quan hệ tư tưởng
- Khái niệm
- Các quan hệ tư tưởng chủ yếu
+ Quan hệ nhận thức, quan hệ sáng tạo tư tưởng
+ Quan hệ trao đổi tư tưởng, thông tin
+ Quan hệ đấu tranh tư tưởng
1.1.1.4 Quá trình tư tưởng
- Khái niệm
- Các quá trình tư tưởng chủ yếu
+ Quá trình sáng tạo hệ tư tưởng (công tác lý luận)
+ Quá trình truyền bá hệ tư tưởng (công tác tuyên truyền)
+ Quá trình “vật chất hóa” hệ tư tưởng, biến hệ tư tưởng thành hànhđộng của con người (công tác cổ động)
1.1.1.5 Thiết chế tư tưởng
- Khái niệm
- Các thiết chế tư tưởng chủ yếu
+ Thiết chế sáng tạo hệ tư tưởng
+ Thiết chế truyền bá, phổ biến
+ Thiết chế lưu giữ, bảo quản
+ Thiết chế đào tạo người hoạt động trong lĩnh vực tư tưởng
- Điều kiện xuất hiện và tồn tại của một thiết chế tư tưởng
+ Nhân sự
+ Thể chế
+ Cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động
1.2 CÔNG TÁC TƯ TƯỞNG: KHÁI NIỆM VÀ HỆ THỐNG CẤU TRÚC
1.2.1 Về khái niệm công tác tư tưởng
1.2.1.1 Cách tiếp cận
Trang 4- Một số cách tiếp cận
- Cách tiếp cận từ nhu cầu sản xuất và tái sản xuất hệ tư tưởng
1.2.1.2 Khái niệm công tác tư tưởng theo nghĩa rộng
- Khái niệm
- Điều kiện xuất hiện và tồn tại của công tác tư tưởng
+ Có hệ tư tưởng
+ Có thiết chế tư tưởng
+ Có người hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực sáng tạo, truyền bá
hệ tư tưởng
1.2.1.3 Khái niệm công tác tư tưởng theo nghĩa hẹp
- Khái niệm
- Giới hạn việc sử dụng khái niệm công tác tư tưởng theo nghĩa hẹp
1.2.2 Một số khái niệm khác có liên quan
- Khái niệm công tác tư tưởng – văn hóa
- Khái niệm công tác tư tưởng, lý luận
- Khái niệm công tác tuyên giáo
1.2.3 Tiếp cận công tác tư tưởng theo chiều dọc và chiều ngang
1.2.3.1 Tiếp cận công tác tư tưởng theo chiều dọc (theo cấp quản lý)
- Công tác tư tưởng trên quy mô toàn quốc
- Công tác tư tưởng của cấp tỉnh (và tương đương)
- Công tác tư tưởng của cấp huyện (và tương đương)
- Công tác tư tưởng của cấp cơ sở
1.2.3.2 Tiếp cận công tác tư tưởng theo chiều ngang (theo chủ thể ở cùng một cấp)
- Công tác tư tưởng của Đảng
- Công tác tư tưởng của Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội
- Công tác tư tưởng của các tổ chức xã hội và kinh tế
1.2.3.2 Công tác tư tưởng của Đảng và công tác tư tưởng trên quy mô toàn
xã hội do Đảng lãnh đạo
- Phân tích nội hàm các khái niệm
- Sự thống nhất
- Sự khác biệt về chủ thể, đối tượng và mục đích
1.2.4 Các yếu tố, các bộ phận cấu thành công tác tư tưởng
1.2.4.1 Các yếu tố cấu thành công tác tư tưởng khi xem xét công tác này như một hoạt động
Trang 5- Điều kiện địa lý tự nhiên
+ Địa hình và thời tiết, khí hậu
+ Mật độ và sự phân bố dân cư
- Điều kiện xã hội
- Ý nghĩa của việc sơ đồ hóa
1.3 MỘT SỐ NGUYÊN LÝ NỀN TẢNG CỦA CÔNG TÁC TƯ TƯỞNG
1.3.1 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội nhưng ý thức xã hội có tính độc lập tương đối
1.3.1.1 Hai khái niệm cơ bản: Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
1.3.1.2 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
1.3.1.3 Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội và quy luật hình thành ý thức xã hội
1.3.2 Tư tưởng của con người gắn liền với lợi ích của họ
1.3.2.1 Mối quan hệ giữa lợi ích và tư tưởng
1.3.2.2 Vấn đề kết hợp giáo dục tư tưởng với khuyến khích bằng lợi ích vật chất trên cơ sở quan điểm tư tưởng đúng
1.3.3 Tính biện chứng trong nhận thức của con người và tính mâu thuẫn của các quá trình tư tưởng
1.3.3.1 Tính biện chứng trong nhận thức
1.3.3.2 Tính mâu thuẫn của các quá trình tư tưởng
1.4 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LÝ LUẬN CÔNG TÁC TƯ TƯỞNG TRONGTHỜI KỲ ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
1.4.1 Nhu cầu phát triển lý luận công tác tư tưởng trong thời kỳ đổi mới đất nước
- Nhu cầu của phát triển lý luận cách mạng
- Nhu cầu của thực tiễn công tác đào tạo cán bộ tư tưởng
- Nhu cầu của việc khoa học hoá thực tiễn công tác tư tưởng và sự thống nhấtcủa lý luận với thực tiễn công tác tư tưởng
1.4.2 Một số thành tựu của nghiên cứu lý luận về công tác tư tưởng trong thời kỳ đổi mới
- Sự hình thành phát triển và từng bước hoàn thiện hệ thống khái niệm củakhoa học công tác tư tưởng
- Sự hình thành, phát triển của hệ thống các bộ môn khoa học về công tác tưtưởng
- Nghiên cứu hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin về công tác tưtưởng và về các bộ phận, các hoạt động công tác tư tưởng
- Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác tư tưởng và về các bộ phận,các hoạt động của công tác tư tưởng
Trang 6- Nghiên cứu các quan điểm lí luận và kinh nghiệm của một số đảng cộng sảntrong lãnh đạo công tác tư tưởng.
- Nghiên cứu quá trình hình thành nội dung các quan điểm của Đảng ta vềcông tác tư tưởng qua các thời kì cách mạng
- Nghiên cứu lịch sử công tác tư tưởng và lịch sử từng mặt hoạt động củacông tác tư tưởng của các đảng bộ địa phương, các Đảng bộ bộ, ban, ngành
- Tổng kết kinh nghiệm công tác tư tưởng của toàn Đảng, của đảng bộ cáccấp, các ngành trong từng giai đoạn cách mạng, nhất là trong thời kỳ đổi mớiđất nước
- Nghiên cứu các thành tựu của khoa học lí luận, nhất là thành tựu của cáclĩnh vực khoa học có liên quan đến khoa học nghiên cứu công tác tư tưởngcủa các nước trên thế giới
Chương 2: ẢNH HƯỞNG CỦA TOÀN CẦU HÓA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ ĐẾN TÌNH HÌNH TƯ TƯỞNG VÀ CÔNG TÁC TƯ TƯỞNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
2.1 TOÀN CẦU HOÁ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TOÀN CẦU HOÁ ĐẾNVIỆT NAM
2.1.1 Tổng quan về toàn cầu hoá
2.1.1.1 Khái niệm toàn cầu hóa
2.1.1.2 Các nhân tố thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá kinh tế
- Sự phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất
- Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế thị trường
- Sự gia tăng của các vấn đề toàn cầu trong bối cảnh thế giới kết thúc chiếntranh lạnh bước vào thời kì hoà bình hợp tác và phát triển
- Sự bành trướng của các công ty xuyên quốc gia
- Sự hình thành và phát triển của các định chế toàn cầu và khu vực
- Vai trò của chính phủ và sự chuyển đổi trong chính sách phát triển
2.1.1.3 Tác động của toàn cầu hóa đối với các quốc gia trên thế giới
- Những tác động tích cực
+ Đẩy nhanh quá trình phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất + Truyền bá và chuyển giao trên quy mô toàn cầu những thành quả, độtphá sáng tạo về khoa học công nghệ, tổ chức và quản lý, sản xuất và kinh doanh + Tạo động lực để cải cách nâng cao hiệu quả của nền kinh tế
+ Tạo ra địa bàn và cách thức hoạt động mới, đối tác mới cho các nướcđang phát triển
+ Kích thích sự xích lại gần nhau giữa các quốc gia, dân tộc
+ Nâng cao dân trí và sự tự khẳng định mình của các dân tộc và từngcon người
- Những tác động tiêu cực
+ Khoét sâu thêm sự bất công xã hội, gia tăng khoảng cách phân hóagiàu nghèo
+ Làm cho mọi mặt đời sống của con người trở nên kém an toàn
+ Thu hẹp quyền lực phạm vi và hiệu quả tác động của các nhà nước dân tộc + Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc, độc lập tự chủ quốc gia
Trang 7+ Quốc tế hóa các hiện tượng tiêu cực: buôn bán ma túy, mại dâm, lốisống đồi trụy, chủ nghĩa khủng bố, dịch bệnh, mafia…
2.2 HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦAVIỆT NAM
2.2.1 Quan niệm về hội nhập quốc tế
2.2.1.1 Tiếp cận của trường phái theo chủ nghĩa liên bang
2.2.1.2 Tiếp cận hội nhập vừa là một quá trình, vừa là một sản phẩm cuối cùng
2.2.1.3 Tiếp cận hội nhập dưới góc độ là hiện tượng, hành vi
2.2.1.4 Khái niệm hội nhập quốc tế
2.2.2 Nội hàm của hội nhập quốc tế
2.2.2.1 Hội nhập kinh tế
- Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA):
- Khu vực mậu dịch tự do (FTA):
- Liên minh thuế quan (CU):
- Thị trường chung (hay thị trường duy nhất):
- Liên minh kinh tế-tiền tệ:
2.2.2.2 Hội nhập chính trị
- Hội nhập chính trị giai đoạn thấp
- Hội nhập chính trị giai đoạn cao
2.2.2.3 Hội nhập an ninh-quốc phòng
- Hiệp ước phòng thủ chung
- Hiệp ước liên minh quân sự song phương
- Các dàn xếp an ninh tập thể
- Các dàn xếp về an ninh hợp tác
2.2.2.4 Hội nhập về văn hóa-xã hội
2.2.3 Hội nhập quốc tế là một xu thế tất yếu lớn của thời đại ngày nay
2.2.3.1 Cấp độ hội nhập : Toàn cầu và khu vực
2.2.3.2 Phạm vi lĩnh vực và mức độ hội nhập
2.2.4 Tác động của hội nhập quốc tế đối với các quốc gia trên thế giới và Việt Nam
2.2.4.1 Tác động tích cực
Thứ nhất, giúp mở rộng thị trường để thúc đẩy thương mại và các quan hệ
kinh tế quốc tế khác, từ đó thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế-xã hội
Thứ hai, tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện
môi trường đầu tư kinh doanh, từ đó nâng cao hiệu quả và năng lực cạnhtranh của nền kinh tế, của các sản phẩm và doanh nghiệp; đồng thời, làm tăngkhả năng thu hút đầu tư vào nền kinh tế
Thứ ba, giúp nâng cao trình độ của nguồn nhân lực và nền khoa học
công nghệ quốc gia, nhờ hợp tác giáo dục-đào tạo và nghiên cứu khoa học vớicác nước và tiếp thu công nghệ mới thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài vàchuyển giao công nghệ từ các nước tiên tiến
Thứ tư, làm tăng cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận thị
trường quốc tế, nguồn tín dụng và các đối tác quốc tế
Trang 8Thứ năm, tạo cơ hội để các cá nhân được thụ hưởng các sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ đa dạng về chủng loại, mẫu mã và chất lượng với giá cạnh tranh;được tiếp cận và giao lưu nhiều hơn với thế giới bên ngoài, có cơ hội tìmkiếm việc làm cả ở trong lẫn ngoài nước
Thứ sáu, tạo điều kiện để các nhà hoạch định chính sách nắm bắt tốt
hơn tình hình và xu thế phát triển của thế giới, từ đó đề ra chính sách pháttriển phù hợp
Thứ bảy, giúp bổ sung những giá trị và tiến bộ của văn hóa, văn minh
của thế giới, làm giàu văn hóa dân tộc và thúc đẩy tiến bộ xã hội
Thứ tám, tạo động lực và điều kiện để cải cách toàn diện hướng tới xây
dựng một xã hội mở, dân chủ hơn, và một nhà nước pháp quyền
Thứ chín, tạo điều kiện để mỗi nước tìm cho mình một vị trí thích hợp
trong trật tự quốc tế, giúp tăng cường uy tín và vị thế quốc tế, cũng như khảnăng duy trì an ninh, hòa bình và ổn định để phát triển
Thứ mười, giúp duy trì hòa bình và ổn định khu vực và quốc tế để các
nước tập trung cho phát triển; đồng thời mở ra khả năng phối hợp các nỗ lực
và nguồn lực của các nước để giải quyết những vấn đề quan tâm chung củakhu vực và thế giới
2.2.4.2 Tác động tiêu cực
Một, hội nhập làm gia tăng cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh
nghiệp và ngành kinh tế gặp khó khăn, thậm chí là phá sản, từ đó gây nhiềuhậu quả về mặt kinh tế-xã hội
Hai, hội nhập làm tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị
trường bên ngoài và, do vậy, khiến nền kinh tế dễ bị tổn thương trước nhữngbiến động của thị trường quốc tế
Ba, hội nhập không phân phối công bằng lơi ích và rủi ro cho các nước
và các nhóm khác nhau trong xã hội, do vậy có nguy cơ làm tăng khoảng cáchgiàu-nghèo
Bốn, trong quá trình hội nhập, các nước đang phát triển dễ có thể trở
thành bãi rác thải công nghiệp và công nghệ thấp, bị cạn kiệt nguồn tàinguyên thiên nhiên và hủy hoại môi trường
Năm, hội nhập có thể tạo ra một số thách thức đối với quyền lực Nhà
nước (theo quan niện truyền thống về độc lập, chủ quyền) và phức tạp đối vớiviệc duy trì an ninh và ổn định ở các nước đang phát triển
Sáu, hội nhập có thể làm gia tăng nguy cơ bản sắc dân tộc và văn hóa
truyền thống bị xói mòn trước sự “xâm lăng” của văn hóa nước ngoài
Bảy, hội nhập có thể đặt các nước trước nguy cơ gia tăng của tình trạng
khủng bố quốc tế, buôn lậu, tội phạm xuyên quốc gia, dịch bệnh, nhập cư bấthợp pháp…
2.2.5 Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
- Giai đoạn từ năm 1945 cho đến khi chúng ta thực hiện đổi mới
- Giai đoạn đổi mới mà bắt đầu từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI của Đảng
2.2.5.1 Những thành tựu của quá trình hội nhập
Trang 9- Mở rộng các mối quan hệ kinh tế song phương, đa phương với nhiều nơitrên toàn thế giới đã góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh
tế - xã hội nước ta trong thập niên cuối của thế kỷ XX
- Xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ trong bối cảnh hội nhập
- Đến nay nước ta thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 160 nước và tham giavào nhiều tổ chức và các hiệp định thương mại trên thế giới, phá vỡ thế cô lậptạo ra được một môi trường cùng hợp tác phát triển đối với các đối tác trên thếgiới
- Những thành tựu cụ thể trên các mặt:
+ Về ngoại thương
+ Trong lĩnh vực thu hút vốn đầu tư nước ngoài và tham gia đầu tư ranước ngoài
2.2.5.2 Những hạn chế cần khắc phục trong quá trình hội nhập
- Năng lực cạnh tranh của hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nướccòn yếu bị thua thiệt trên thương trường
- Bộ máy điều hành, khâu quản lý, nhất là cán bộ làm công tác hội nhập cònmỏng và yếu; sự kết hợp giữa các ban ngành địa phương, doanh nghiệp trongquá trình hội nhập chưa thực sự chặt chẽ, nhịp nhàng và đồng bộ
- Tình trạng tham nhũng đang trở thành quốc nạn thực sự là vấn đề nan giải,nguy cơ lớn không những đối với thúc đẩy hội nhập nói riêng mà còn đối với
sự phát triển kinh tế nói chung
- Hệ thống luật lệ, chính sách còn nhiều bất cập so với các qui chuẩn quốc tế 2.3 ẢNH HƯỞNG CỦA TOÀN CẦU HÓA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾĐẾN TƯ TƯỞNG VÀ CÔNG TÁC TƯ TƯỞNG
2.3.1 Ảnh hưởng của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đến tình hình tư tưởng của cán bộ, đảng viên và nhân dân ta
2.3.1.1 Ảnh hưởng tích cực
- Sự vững vàng của đất nước trước xu hướng toàn cầu hóa và thành tựu củahội nhập quốc tế sẽ góp phần củng cố niềm tin đối với tiền đồ, tương lai củađất nước và sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Lòng tự hào dân tộc, quyết tâm, khát vọng xây dựng đất nước giàu mạnhngang tầm các nước trên thế giới và khu vực được phát huy
- Xu hướng dân chủ xã hội chủ nghĩa trở thành xu hướng lớn và là đòi hỏi bứcthiết
- Xu hướng tự do tư tưởng và nhu cầu giải đáp có sức thuyết phục và thật sựkhoa học những vấn đề tư tưởng, lý luận đặt ra từ thực tiễn phong phú, phứctạp của thế giới và trong nước ngày càng phát triển mạnh
2.3.1.2 Ảnh hưởng tiêu cực
- Niềm tin vào những giá trị tư tưởng và lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin,vào chủ nghĩa xã hội của một số người có chiều hướng suy giảm, không cònnhư trước
- Gia tăng tâm lý lo lắng, bất an, hoài nghi trước những tác động tiêu cực củatoàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
- Các trào lưu tư tưởng trong đó có tư tưởng xã hội dân chủ có nhiều cơ hộithâm nhập vào một số tầng lớp xã hội
Trang 10- Tư tưởng tự do tư sản phương Tây, trong đó có tư tưởng tự do kiểu Mỹ sẽtìm cách hiện diện trên mọi mặt đời sống của đất nước
- Khả năng tự miễn dịch, đề kháng, chọn lọc trước sự bùng nổ thông tin củacán bộ, đảng viên và nhân dân bị đe dọa
- Sự hẫng hụt, mất định hướng về giá trị xã hội, về đạo đức, tâm lý học đòi, laicăng, chối bỏ lịch sử, truyền thống có cơ hội phát triển và lây lan mạnh mẽ
- Niềm tin tâm linh có xu hướng gia tăng
2.2.3 Ảnh hưởng và những thách thức đặt ra cho công tác tư tưởng trong thời kỳ mới
2.2.3.1 Ảnh hưởng tích cực của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
- Những thành tựu trong hội nhập quốc tế tạo ra môi trường xã hội lành mạnhcho công tác tư tưởng
- Chủ thể công tác tư tưởng có điều kiện nâng cao trình độ và nhận thức rõhơn vị trí, vai trò của công tác tư tưởng trong cơ chế thị trường
- Trình độ dân trí có điều kiện được mở rộng và nâng cao tạo điều kiện thuậnlợi cho việc tiếp thu, lĩnh hội nội dung giáo dục tư tưởng
- Cách mạng khoa học-công nghệ tiếp tục phát triển mạnh cung cấp cho công tác
tư tưởng những hình thức, phương pháp, phương tiện mới, hiệu quả hơn
- Sự giao lưu hợp tác toàn diện, trong đó có lĩnh vực chính trị sẽ tạo cơ hội cho việctiếp thu học tập kinh nghiệm công tác tư tưởng của các nước trên thế giới
2.2.3.2 Ảnh hưởng tiêu cực và những thách thức đặt ra cho công tác tư tưởng
- Sự xuất hiện và tăng cường cạnh tranh giữa các khuynh hướng tư tưởng trênthế giới làm cho đời sống tư tưởng thế giới ngày càng phức tạp
- Hoạt động tư tưởng sẽ có nhiều khả năng gặp nhiều khó khăn và phức tạphơn bất cứ thời kỳ cách mạng nào trước đây
- Mức độ và khả năng giải quyết những vấn đề lý luận, những nghịch lý giữa
lý luận và thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
- Giải quyết yêu cầu phát huy dân chủ, tự do ngôn luận, lắng nghe các ý kiếnkhác biệt, tư duy phản biện trong xã hội với việc giữ vững kỷ luật phát ngôn,chống lợi dụng tự do, dân chủ để có những phát ngôn, hành vi sai trái
- Bệnh cơ hội, thực dụng, thiếu trung thực trong đội ngũ cán bộ, đảng viên; sựsuy thoái, biến chất của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên vẫn rấtnghiêm trọng; chưa tạo được sự chuyển biến cơ bản trong ngăn chặn và đẩylùi được tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí
- Việc bảo vệ chủ quyền quốc gia, củng cố an ninh, quốc phòng đang là vấn
đề rất nhạy cảm và ảnh hưởng rất lớn đến tư tưởng, tình cảm dân tộc củangười dân
- Khả năng phân loại những quan điểm sai trái, thù địch và những quan điểmkhác với chủ trương, đường lối của Đảng, nhưng xuất phát từ thiện chí, tâmhuyết, thực tâm muốn đóng góp xây dựng đất nước
- Hiện tượng đánh giá lại các sự kiện lịch sử, các nhân vật lịch sử, các vụ việclịch sử
- Việc đấu tranh chống “diễn biến hòa bình”; chống các tư tưởng sai trái cònyếu, chưa chủ động, chưa sắc bén
Trang 11Chương 3: ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TƯ TƯỞNG TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
3.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG TRONG THỜI
KỲ ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
3.1.1 Thực trạng tổ chức bộ máy và xây dựng lực lượng công tác tư tưởng
3.1.1.1 Ưu điểm
- Về kiện toàn tổ chức bộ máy
- Về xây dựng, phát triển lực lượng công tác tư tưởng
3.1.1.2 Hạn chế
- Về tổ chức bộ máy
- Về lực lượng công tác tư tưởng
3.1.2 Thực trạng các mặt hoạt động của công tác tư tưởng
3.1.2.1 Ưu điểm
- Về công tác nghiên cứu và giáo dục lý luận chính trị
- Về công tác tuyên truyền – cổ động
- Về công tác báo chí – xuất bản
- Về công tác văn hóa – văn nghệ
- Về công tác thông tin đối ngoại
- Về công tác nghiên cứu, định hướng dư luận xã hội
- Về công tác đấu tranh tư tưởng, phê phán các quan điểm sai trái, thù địch
3.1.2.2 Hạn chế, khuyết điểm
- Về công tác nghiên cứu và giáo dục lý luận chính trị
- Về công tác tuyên truyền – cổ động
- Về công tác báo chí – xuất bản
- Về công tác văn hóa – văn nghệ
- Về công tác thông tin đối ngoại
- Về công tác nghiên cứu, định hướng dư luận xã hội
- Về công tác đấu tranh tư tưởng, phê phán các quan điểm sai trái, thù địch
3.1.2.3 Những vấn đề đặt ra của công tác tư tưởng trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
- Những vấn đề đặt ra trong tổ chức bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ
- Những vấn đề đặt ra trong nội dung, hình thức, phương pháp công tác tưtưởng
- Những vấn đề đặt ra trong xây dựng cơ sở vật chất, phương tiện công tác tưtưởng
3.2 QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG TÁC
TƯ TƯỞNG TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY
3.2.1 Quan điểm về đổi mới công tác tư tưởng hiện nay
3.2.1.1 Đổi mới công tác tư tưởng là nhiệm vụ quan trọng, có ý nghĩa chiến lược trong tình hình hiện nay
- Đổi mới công tác tư tưởng được tiến hành thường xuyên, liên tục trong toànĐảng và ở mọi cấp ủy Đảng
- Nắm vững thực trạng tình hình tư tưởng của xã hội và của mọi nhóm đốitượng, coi đó là điểm xuất phát và mục tiêu của công tác tư tưởng
Trang 12- Tăng cường công tác dự báo và xây dựng chiến lược công tác tư tưởng trongtình hình mới.
3.2.1.2 Đổi mới công tác tư tưởng là nhiệm vụ của toàn Đảng, của cả hệ thống chính trị nhất là hệ thống chính trị ở cơ sở
- Xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận trong hệ thống chính trị và ngườiđứng đầu tổ chức chính trị, chính trị - xã hội đối với công tác tư tưởng
- Hướng mạnh về cơ sở, nâng cao chất lượng công tác tư tưởng của hệ thốngchính trị cơ sở
- Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tư tưởng
3.2.1.3 Đổi mới công tác tư tưởng gắn liền với đặc điểm xã hội và con người Việt Nam, với công cuộc đổi mới đất nước
Nghiên cứu năm vững đặc điểm về truyền thống, tâm lý, văn hóa của conngười Việt Nam để xác định mục đích, nội dung, lựa chọn hình thức, phươngpháp công tác tư tưởng gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, với quátrình đổi mới hệ thống chính trị và hướng trọng tâm vào việc xây dựng nềnvăn hóa mới, con người mới
3.2.1.4 Đổi mới công tác tư tưởng không tách rời với cuộc đấu tranh tư tưởng và đấu tranh phê phán các quan điểm sai trái thù địch
- Đổi mới công tác tư tưởng, nhất là công tác lý luận phải góp phần đắc lựcđấu tranh chống chủ nghĩa cơ hội, xét lại, chống âm mưu và thủ đoạn diễnbiến hòa bình trên lĩnh vực tư tưởng
- Đổi mới công tác tư tưởng phải gắn liền với ủng hộ cái mới, cái tiến bộ, đấutranh phê phán quan điểm sai trái, đấu tranh khắc phục suy thoái tư tưởng,đạo đức, lối sống
3.2.1.5 Đổi mới công tác tư tưởng cần được tiến hành đồng bộ, toàn diện, vững chắc, nhưng có những khâu đột phá, có lộ trình thích hợp
- Đổi mới đồng bộ và toàn diện các yếu tố, các bộ phận cấu thành công tác tưtưởng
- Trọng tâm đổi mới công tác tư tưởng hiện nay hướng vào việc xây dựngniềm tin, xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, sự đồng thuận
- Đổi mới trên cơ sở giữ vững ổn định chính trị - xã hội, thúc đẩy sự nghiệpđổi mới, mở rộng và đa dạng, đa phương hóa các quan hệ quốc tế
3.2.2 Nguyên tắc chỉ đạo đổi mới công tác tư tưởng ở nước ta hiện nay
3.2.2.1 Đổi mới công tác tư tưởng phải quán triệt nguyên tắc tính đảng
3.2.2.2 Đổi mới công tác tư tưởng phải dựa trên cơ sở tính khoa học
3.2.2.3 Đổi mới công tác tư tưởng cần bám sát thực tiễn cuộc sống và đặc điểm cá nhân đối tượng
3.2.2.4 Đổi mới công tác tư tưởng trên cơ sở kế thừa và phát huy truyền thống, kinh nghiệm công tác tư tưởng trong các thời kỳ cách mạng, nhất là trong thời kỳ đổi mới đất nước
3.2.3 Một số giải pháp cơ bản đổi mới công tác tư tưởng hiện nay
3.2.3.1 Nhóm giải pháp về nhận thức
- Nâng cao nhận thức của toàn Đảng, của hệ thống chính trị và toàn xã hội vềvai trò của công tác tư tưởng và sự cần thiết phải đổi mới công tác tư tưởngtrong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Trang 13- Nâng cao nhận thức của cơ các cơ quan chuyên trách công tác tư tưởng vàcán bộ tư tưởng về tính cấp thiết của việc đổi mới công tác tư tưởng.
- Nâng cao nhận thứ của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân về vị trí, vaitrò của công tác tư tưởng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
3.2.3.2 Nhóm giải pháp liên quan đến chủ thể công tác tư tưởng
- Nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác tư tưởng của các cấp
ủy Đảng
- Phát huy vai trò của hệ thống chính trị trong việc tuyên truyền, vận động đốitượng
- Đổi mới và nâng cao chất lượng cán bộ tư tưởng, đặc biệt coi trọng đổi mới
và nâng cao chất lượng cán bộ nghiên cứu và giáo dục lý luận chính trị, cán
bộ bộ báo chí và thông tin đối ngoại
- Đẩy mạnh việc xã hội hóa các lực lượng công tác tư tưởng dưới sự lãnh đạocủa Đảng
3.2.3.3 Nhóm giải pháp liên quan đến nội dung, hình thức, phương pháp công tác tư tưởng
- Đổi mới nội dung và hình thức tổ chức học tập, quán triệt nghị quyết Đảng
- Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh nhất là cho thế hệ trẻ
- Đổi mới nội dung và phương pháp thông tin thời sự, chính sách theo hướng
đa dạng hóa, cập nhật và định hướng thông tin
- Đổi mới công tác thông tin đối ngoại Tăng cường tuyên truyền về các thànhtựu đổi mới đất nước, quảng bá hình ảnh Việt Nam trên trường quốc tế
- Đổi mới và đa dạng hóa các phương pháp công tác tư tưởng, tăng cường sửdụng các phương pháp đối thoại, phương pháp kích thích tư duy độc lập, sángtạo của đối tượng
3.2.3.4 Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện
- Đồng bộ hóa và hiện đại hóa các phương tiện công tác tư tưởng, nhất là cácphương tiện thông tin đại chúng
- Sử dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào những lĩnhvực trọng yếu của công tác tư tưởng
- Coi trọng đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện, kinh phí cho công tác tư tưởng
ở vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo, vùng kinh tế khó khăn
- Kinh phí chi công tác tư tưởng phải tưởng xứng với chức năng, nhiệm vụ,vai trò quan trọng của nó, với sự phát triển kinh tế của đất nước và địaphương
Chương 4: CÔNG TÁC TƯ TƯỞNG VỚI ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VÀ ĐƯỜNG LỐI, QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG
4.1 NHẬN DẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THẾ LỰC THÙ ĐỊCHNHẰM CHỐNG PHÁ CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍMINH VÀ ĐƯỜNG LỐI, QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆTNAM
4.1.1 Nhận dạng về các thế lực thù địch
Trang 14- Các cá nhân, các tổ chức Nhà nước hay phi chính phủ, hợp pháp hay bất hợppháp, ở trong nước hay ở nước ngoài, người Việt Nam hay người nước ngoài
có hoạt động chống phá Đảng cộng sản Việt Nam và Nhà nước cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam
- Các lực lượng đối lập về mặt ý thức hệ có hoạt động chống phá Việt Namtrên lĩnh vực tư tưởng, chính trị
4.1.2 Nhận dạng các quan điếm sai trái, thù địch trên lĩnh vực tư tưởng, chính trị
4.1.2.1 Đối với chủ nghĩa Mác – Lênin
- Xuyên tạc đời tư của những người sáng lập ra học thuyết Mác – Lênin
- Xuyên tạc, bôi bác, phủ định học thuyết về CNXHKH của Mác, Ăng ghen,Lênin
- Đồng nhất sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội hiện thực ở Liên Xô vàĐông Âu với sự sụp đổ của chủ nghĩa Mác – Lênin
4.1.2.2 Đối với tư tưởng Hồ Chí Minh
- Xuyên tạc đời tư, bôi nhọ phẩm chất của Hồ Chí Minh
- Cho rằng Hồ Chí Minh tiếp thu và truyền bá, vận dụng chủ nghĩa Mác –Lênin vào Việt Nam là một sai lầm
- Phủ định nguồn gốc và nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh, xuyên tạc tư tưởng
Hồ Chí Minh trên một số vấn đề cơ bản
4.1.2.3 Đối với Đảng cộng sản Việt Nam và cách mạng Việt Nam
- Truyền bá tư tưởng đa nguyên chính trị dưới hình thức đa đảng, phủ nhậnvai trò lãnh đạo, vai trò cầm quyền của Đảng cộng sản Việt Nam
- Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thắng lợi của nhân dân ta trong 2 cuộc khángchiến
- Xuyên tạc tình hình kinh tế - xã hội và những thành tựu to lớn của sự nghiệpđổi mới
- Chia rẽ sự đoàn kết thống nhất trong nội bộ Đảng, giữa Đảng và nhân dân
- Vu cáo, bịa đặt vi phạm dân chủ, nhân quyền, tôn giáo, dân tộc
4.2 NỘI DUNG ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN, TƯTƯỞNG HỒ CHÍ MINH – NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG VÀ CỦACÁCH MẠNG VIỆT NAM
4.2.1 Đấu tranh bảo vệ chủ nghĩa Mác – Lênin
4.2.1.1 Bảo vệ Mác, Ăngghen, Lênin trước sự xuyên tạc, bôi nhọ của kẻ thù 4.2.1.2 Bảo vệ tính khoa học và cách mạng, sức sống của học thuyết Mác – Lênin trong thời đại mới.
4.2.1.3 Đấu tranh bảo vệ các học thuyết nền tảng của chủ nghĩa Mác – Lênin.
- Đấu tranh bảo vệ hình thái kinh tế - xã hội
- Đấu tranh bảo vệ học thuyết giá trị thặng dư
- Đấu tranh bảo vệ học thuyết về vai trò, sứ mệnh lịch sử của giai cấp côngnhân và Đảng cộng sản
- Chỉ ra sai lầm về phương pháp luận và bác bỏ luận điểm sai trái: sự sụp đổcủa mô hình CNXH hiện thực ở Đông Âu và Liên Xô là sự sụp đổ của chủnghĩa Mác – Lênin và của chủ nghĩa xã hội
Trang 154.2.2 Đấu tranh bảo vệ tư tưởng Hồ Chí Minh
4.2.2.1 Đấu tranh bảo vệ nhân cách và phẩm chất của Hồ Chí Minh.
4.2.2.2 Đấu tranh bác bỏ luận điệu ch rằng không có tư tưởng Hồ Chí Minh 4.2.2.3 Đấu tranh bác bỏ luận điệu sai trái và phản động về tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Bảo vệ tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam là độc lậpdân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
- Chứng minh tính nhận đạo, nhân văn của tư tưởng Hồ Chí Minh và được bắtnguồn từ truyền thống cao đẹp của dân tộc, từ tinh hoa thời đại
4.2.3 Đấu tranh bảo vệ đường lối cách mạng đúng đắn của Đảng và những thành tựu của cách mạng Việt Nam
4.2.3.1 Đấu tranh bảo vệ vai trò lãnh đạo và đường lối cách mạng đúng đắn của Đảng.
- Phê phán quan điểm đa nguyên chính trị dưới hình thức đa đảng, nhằm phủnhận vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam
- Phê phán quan điểm cho rằng một đảng cầm quyền ở Việt Nam là khôngphát huy được dân chủ
- Phê phán quan điểm bác bỏ nguyên tắc tập trung dân chủ trong sinh hoạtĐảng
- Phê phán quan điểm không cần thiết phải có sự lãnh đạo của Đảng cộng sảnViệt Nam trong nền kinh tế thị trường
4.2.3.2 Đấu tranh bảo vệ những thành tựu của cách mạng Việt Nam
- Đấu tranh bảo vệ thành tựu của đường lối độc lập dân tộc gắn liền vớiCNXH
- Đấu tranh bảo vệ sự đúng đắn của đường lối phát triển kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN
- Đấu tranh bảo vệ những thành tựu thực hiện dân chủ của Nhà nước ta
- Đấu tranh bảo vệ những thành tựu thực hiện đường lối nhân quyền của Đảng
4.3.1 Tiếp tục nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề có giá trị bền vững, những vấn đề cần nhận thức lại, những vấn đề đã lạc hậu, bị lịch sử vượt qua trong chủ nghĩa Mác – Lênin, vận dụng sáng tạo, phát triển và truyền bá sâu rộng chủ nghĩa Mác – Lênin trong điều kiện mới
4.3.2 Vận dụng và phát triển sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh Tăng cường giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh Kết hợp tuyên truyền, giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với cuộc vận động xây dựng và chỉnh đốn Đảng, với việc học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
4.3.3 Đổi mới và nâng cao chất lượng việc học tập, quán triệt, triển khai nghị quyết của Đảng
Trang 164.3.4 Đẩy mạnh công tác thông tin đối ngoại, tăng cường tuyên truyền về những thành tựu của sự nghiệp đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo 4.3.5 Đấu tranh chống sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí
4.3.6 Phối hợp chặt chẽ các lực lượng, các phương tiện công tác tư tưởng trong đấu tranh chống quan điểm thù địch về tư tưởng
4.3.7 Xây dựng đội ngũ cán bộ lý luận có khả năng nghiên cứu, giải đáp những vấn đề lý luận do thực tiễn đặt ra, có dũng khí đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng, lý luận, coi trọng vai trò của lực lượng chuyên gia trong cuộc đấu tranh này
6 TÀI LIỆU HỌC TẬP
6.1 Tài liệu bắt buộc đọc
1 Lương Khắc Hiếu : Công tác tư tưởng trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế, Tài liệu lưu hành nội bộ, Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
2 Phạm Tất Thắng (chủ biên),(2010) : Đổi mới công tác tư tưởng, lý luận phục
vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
3 Nguyễn Danh Tiên (chủ biên), (2010) : Đảng lãnh đạo công tác tư tưởng trong thời kỳ mới, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
4 Ngô Huy Tiếp (2011) : Những vấn đề lý luận về công tác tư tưởng của đảng hiện nay, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
6.2 Tài liệu tham khảo
1 Ban Tư tưởng – Văn hóa Trung ương (2000): Một số văn kiện của Đảng
về công tác tư tưởng – văn hóa, tập 1,2, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
2 Ban Tư tưởng – Văn hóa Trung ương (2005): Lịch sử biên niên công tác
tư tưởng – văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam, tập 1,2,3, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội
3 Đảng Cộng sản Việt Nam (2006): Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
4 Đảng Cộng sản Việt Nam (2011): Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
5 Hoạt động tư tưởng của Đảng Cộng sản Liên Xô (1985), Nxb SGK Mác
- Lênin, Hà Nội
6 Hà Học Hợi (chủ biên), (2002) : Đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tư tưởng, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
7 Lương Khắc Hiếu (Chủ biên), (2008): Nguyên lý công tác tư tưởng, T1,
T2, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
8 Tô Huy Rứa (chủ biên), (2005): Nhìn lại quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng 1986-2005, tập 1,2, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.
9 Tô Huy Rứa (chủ biên), (2006): Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ 1986 đến nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
10.Phạm Tất Thắng (chủ nhiệm đề tài) (2010): Đổi mới công tác tư tưởng, lý luận trong tình hình mới, Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài khoa
học cấp Nhà nước mã số KX.04.32/06-10, Hà Nội
Trang 1711.Phạm Tất Thắng (chủ nhiệm đề tài) (2010): Công tác tư tưởng, lý luận thời kỳ mới: thực trạng, quan điểm, giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội
12.Phạm Tất Thắng (sưu tầm và biên soạn) (2010): Công tác tư tưởng, lý luận của Đảng Cộng sản Trung Quốc trong thời kỳ cải cách, mở cửa, Nxb.
Chính trị quốc gia, Hà Nội
13.Lương Ngọc Vĩnh (2012): Hiệu quả công tác giáo dục chính trị - tư tưởng trong học viên các học viện quân sự ở nước ta hiện nay, Luận văn
tiến sĩ khoa học chính trị, chuyên ngành công tác tư tưởng, Học viện Báo chí
và Tuyên truyền, Hà Nội
14 Trình Mưu - Nguyễn Hoàng Giáp - Nguyễn Thị Quế (Đồng chủ biên)
(2009): Chủ nghĩa Mác- Lênin trong bối cảnh thế giới ngày nay, Nxb.
Chính trị Quốc gia, Hà Nội
15.Một số văn kiện Đảng về công tác tư tưởng, tập 1 và 2 (2000), Nxb.
Chính trị Quốc gia, Hà Nội
16.Tô Huy Rứa (Chủ biên) (2009): Trao đổi lý luận lần thứ hai giữa ĐCS Việt Nam và ĐCS Nhật Bản, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
17.Trương Minh Tuấn ( 2010): Đổi mới công tác tư tưởng của Đảng ở Tây Nguyên hiện nay, Luận án tiến sĩ chính trị học, Học viện Chính trị - Hành
chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội
18 Đào Duy Tùng (1999): Một số vấn đề về công tác tư tưởng, NXB Chính trị
quốc gia, Hà Nội
19 Trường Đảng Cao cấp Kiép (1989): Phong cách công tác tư tưởng, (bản
tiếng Nga), Nxb, Chính trị Ucraina, Kiép
20.David Shambaugh (2008): China’s Communist Party: Atrophy and Adaptation (Đảng Cộng Sản Trung Quốc: Thoái trào và thích nghi).
21 Kerry Brown (2009): Friends and Enemies: The Past, Present and Future of the Communist Party of China (China in the 21st Century) (Bạn
hay kẻ thù: Quá khứ, hiện tại và tương lai của Đảng cộng sản Trung Quốc(Trung Quốc thế kỷ 21), Pub Anthem Press
22.Mark Beeson (2007): Regionalism and Globalization in East Asia: Politics, Security and Economic Development (Chủ nghĩa khu vực và toàn
cầu hoá ở khu vực Đông Á: Chính trị, an ninh và phát triển kinh tế),
23 Publisher Palgrave Macmillan + Nguyễn Đức Bình (2001) : Một số vấn
đề về công tác lý luận tư tưởng và văn hoá, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
7 CÂU HỎI ÔN TẬP
7.1 Câu hỏi trước khi lên lớp
- Các điều kiện xuất hiện và tồn tại của công tác tư tưởng
- Ảnh hưởng của hội nhập quốc tế đến tình hình tư tưởng của cán bộ,Đảng viên nơi anh/chị công tác
- Những đổi mới trong công tác tư tưởng của Đảng từ sau Nghị quyếtTrung ương 5 khóa X về công tác tư tưởng, lý luận, báo chí trước yêu cầu mới
7.2 Câu hỏi thảo luận
- Tác động của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đến tình hình tư tưởngcán bộ, Đảng viên và các tầng lớp nhân dân nước ta hiện nay
Trang 18- Phân tích tính tất yếu khách quan của việc tiếp tục đổi mới công tác tưtưởng trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
7.3 Câu hỏi ôn tập
- Cách tiếp cận và khái niệm công tác tư tưởng theo nghĩa rộng và theonghĩa hẹp
- Sơ đồ cấu trúc hệ thống công tác tư tưởng và ý nghĩa của việc sơ đồ hóa
- Những thành tựu nghiên cứu lý luận công tác tư tưởng trong thời kỳ đổimới đất nước
- Hội nhập quốc tế và tác động của nó đến tình hình tư tưởng của cán bộ,Đảng viên và nhân dân ta
- Hội nhập quốc tế và ảnh hưởng của nó đến công tác tư tưởng của Đảngtrong thời kỳ mới
- Quan điểm và nguyên tắc đổi mới công tác tư tưởng trong tình hình hiệnnay
- Giải pháp đổi mới công tác tư tưởng trong tình hình hiện nay
- Nội dung đấu tranh bảo vệ Chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ ChíMinh trong tình hình hiện nay
- Vai trò của công tác tư tưởng trong cuộc đấu tranh bảo vệ Chủ nghĩaMác-Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng trongtình hình hiện nay
8 HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN TỔ CHỨC DẠY - HỌC
- Thời gian thuyết trình - nghe giảng trên lớp: 20 tiết
- Thời gian thảo luận: 10 tiết
- Thời gian làm bài tập: 10 tiết
- Thời gian thi học phần: 5 tiết
9 CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN HỌC PHẦN
9.1 Đối với Học viện
- Bố trí kế hoạch giảng dạy
- Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ giảng dạy
- Tổ chức kiểm tra, thi kết thúc học phần
9.2 Đối với đơn vị chịu trách nhiệm giảng dạy:
- Liên hệ, hiệp đồng với giảng viên
- Cung cấp tài liệu
- Chuẩn bị nội dung kiểm tra, thi học phần
9.3 Đối với giảng viên:
- Giới thiệu nội dung học phần
- Duy trì thảo luận, hướng dẫn làm bài tập
9.4 Đối với học viên:
- Dự lớp không ít hơn 80% thời gian lên lớp qui định của học phần
- Thảo luận , xêmina tích cực
- Kiểm tra học trình đạt yêu cầu trở lên
- Thi cuối học kỳ đạt từ 5 điểm trở lên
10 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ MÔN HỌC
Trang 192 Thảo luận, thực hành (ThL) 0,10
ĐMH= KTTX x 0,15 + ThL x 0,10 + TL x 0,25 + THM x 0,50
Trang 20ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC HỆ TƯ TƯỞNG Ở VIỆT NAM
The impact of ilealogical systems in Vietnam today
MÃ SỐ: HBLHT - 553
1 THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
a Giảng viên biên soạn
Họ và tên: Nguyễn Chí Mỳ
Chức danh khoa học, học vị: Phó giáo sư, Tiến sĩ
Nơi làm việc: Viện nghiên cứu Văn hóa Thăng Long
Địa chỉ liên hệ:
Điện thoại, email: 0913.239.344
Các hướng nghiên cứu chính: Lý luận và thực tiễn công tác tư tưởng, triếthọc, đạo đức học
b Dự kiến giảng viên tham gia giảng dạy
Họ và tên: Lương Khắc Hiếu
Chức danh khoa học, học vị: Phó giáo sư, Tiến sĩ
Nơi làm việc: Hội Đồng Lý luận Trung ương
Địa chỉ liên hệ: 36 - Xuân Thuỷ - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại, email: luongkhachieu@yahoo.com
Các hướng nghiên cứu chính: Lý luận và thực tiễn công tác tư tưởng, truyềnthông và dư luận xã hội, nghệ thuật diễn thuyết
Họ và tên: Phạm Huy Kỳ
Chức danh khoa học, học vị: Phó giáo sư, Tiến sĩ
Nơi làm việc: Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Điện thoại, email: huykypham@yahoo.com
Các hướng nghiên cứu chính: Lý luận và thực tiễn công tác tư tưởng
Họ và tên: Hoàng Quốc Bảo
Chức danh khoa học, học vị: Phó Giáo sư, Tiến sĩ
Nơi làm việc: Khoa Tuyên truyền - Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Địa chỉ liên hệ: 36 - Xuân Thuỷ - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại, email: Bao_tuyentruyen@yahoo.com
Các hướng nghiên cứu chính: Lý luận và thực tiễn công tác tư tưởng, Hệ tưtưởng học
2 THÔNG TIN CHUNG VỀ HỌC PHẦN
- Tên học phần: Ảnh hưởng của các hệ tư tưởng ở Việt Nam hiện nay
- Mã học phần: HBLHT - 553
- Số tín chỉ: 04
- Yêu cầu của học phần: bắt buộc
- Các học phần tiên quyết: nghiên cứu sinh phải tham dự đầy đủ các bàigiảng, thảo luận, kiểm tra, thi và viết 01 tiểu luận
- Các yêu cầu khác đối với học phần: học viên phải phải chuẩn bị bài tập, câuhỏi trước khi lên lớp…
- Giờ học tín chỉ (hoặc tiết đối với các chương trình không đào tạo theo tínchỉ) đối với các hoạt động:
Trang 21+ Giảng lý thuyết: 30 tiết
+ Thảo luận: 15 tiết
+ Bài tập: 10 tiết
+ Hoạt động khác: 5 tiết
- Địa chỉ đơn vị phụ trách học phần: Khoa Tuyên truyền
3 MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN
- Kiến thức: trang bị cho người học những tri thức cơ bản, chuyên sâu về các hệ
tư tưởng, từ đó giúp học viên có nhận thức sâu sắc về vị trí, tầm quan trọng củacông tác tư tưởng trong việc xây dựng hệ tư tưởng mới XHCN
- Kỹ năng: hình thành năng lực nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn tronglĩnh vực tư tưởng, đồng thời có khả năng nghiên cứu một vấn đề khoa họctrong công tác tư tưởng của Đảng Trên cơ sở đó, người học vận dụng nhữnghiểu biết của mình vào thực tiễn lãnh đạo, quản lý và nghiên cứu, giảng dạytrong lĩnh vực tư tưởng
- Thái độ: Trên cơ sở tri thức và kỹ năng được trang bị, hình thành cho ngườihọc thái độ tin tưởng, tự tin, nhiệt huyết trong công tác, nhạy bén, linh hoạt,sáng tạo trong tiến hành công tác tư tưởng
4 TÓM TẮT NỘI DUNG HỌC PHẦN
Học phần này nghiên cứu một số trào lưu tư tưởng, quan điểm của cáckiểu loại hệ tư tưởng đang còn ảnh hưởng trong đời sống xã hội và các quanđiểm sai trái khác Trên cơ sở đó nghiên cứu, đề xuất những giải pháp đấutranh, khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực của các trào lưu tư tưởng đó ởViệt Nam hiện nay
Nội dung học phần gồm 4 chương Chương 1: Khái niệm về hệ tưtưởng và ảnh hưởng của hệ tư tưởng đối với sự phát triển xã hội Chương 2:
Hệ tư tưởng phong kiến và ảnh hưởng của nó ở Việt Nam Chương 3: Hệ tưtưởng tư sản và ảnh hưởng của nó ở Việt Nam Chương 4: Hệ tư tưởng vô sản
và ảnh hưởng của nó ở Việt Nam
5 NỘI DUNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Chương 1: KHÁI NIỆM VỀ HỆ TƯ TƯỞNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA
HỆ TƯ TƯỞNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
1.1 HỆ TƯ TƯỞNG VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA HỆ TƯ TƯỞNG
1.1.1 Hệ tư tưởng trong quan hệ với các khái niệm liên quan
- Hệ tư tưởng trong quan hệ với tâm lý xã hội
- Hệ tư tưởng trong quan hệ với tư tưởng
- Hệ tư tưởng trong cấu trúc của ý thức xã hội
- Hệ tư tưởng trong quan hệ đối với ý thức hàng ngày và ý thức lý luận
- Hệ tư tưởng trong quan hệ với các hình thức ý thức xã hội khác
Trang 22- Sự hình thành khái niệm hệ tư tưởng
- Định nghĩa hệ tư tưởng
1.1.3 Đặc trưng của hệ tư tưởng
- Tính hệ thống, lôgic của hệ tư tưởng
- Hệ tư tưởng hình thành tự giác
- Hệ tư tưởng mang tính giai cấp
- Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị là hệ tư tưởng thống trị xã hội
- Hệ tư tưởng gắn lợi ích
- Hệ tư tưởng không đồng nhất với chân lý
- Hệ tư tưởng khoa học và hệ tư tưởng phi khoa học
1.1.4 Đặc điểm của hệ tư tưởng khoa học
- Hệ tư tưởng khoa học thường gắn với các giai cấp tiến bộ
- Hệ tư tưởng khoa học được xây dựng trên thế giới quan khoa học và gắn vớiphương pháp luận khoa học
- Hệ tư tưởng khoa học phản ánh khách quan thực tiễn phát triển xã hội
1.2 ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ TƯ TƯỞNG VỚI SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
1.2.1 Hệ tư tưởng ra đời từ xã hội có giai cấp và phục vụ đấu tranh giai cấp 1.2.2 Hệ tư tưởng phản ánh TTXH và có tính độc lập tương đối tác động trở lại tồn tại xã hội
- Tác động thuận chiều: Thúc đẩy sự phát triển khi phản ánh đúng
- Tác động ngược chiều: Kìm hãm sự phát triển khi tư tưởng bảo thủ, phản động
1.2.3 Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị chi phối các hình thái ý thức xã hội khác
- Tương tác với pháp quyền và chi phối ý thức pháp quyền
- Tương tác với đạo đức và chi phối ý thức đạo đức
- Tương tác với thẩm mỹ và chi phối ý thức thẩm mỹ
- Tương tác với tôn giáo và chi phối ý thức tôn giáo
- Tương tác với khoa học và chi phối ý thức khoa học
- Tương tác với triết học và chi phối ý thức triết học
2.2.4 Hệ tư tưởng ảnh hưởng thông qua vai trò, chức năng của nó
2.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ TƯ TƯỞNG PHONG KIẾN
2.1.1 Khái niệm hệ tư tưởng phong kiến
Trang 232.2.1 Nguồn gốc hệ tư tưởng phong kiến Việt Nam
2.2.1.1 Chế độ phong kiến Việt Nam - cơ sở kinh tế - xã hội của hệ tư tưởng phong kiến Việt Nam
- Chế độ phong kiến Việt Nam hình thành và phát triển trên cơ sở vừa bảo tồn
và phong kiến hoá kết cấu kinh tế - xã hội của công xã nông thôn, vừa là sựphát triển của chế độ tư hữu ruộng đất gắn liền với cuộc đấu tranh dựng nướcgiữ nước của dân tộc không trải qua chế độ chiếm hữu nô lệ
- Chế độ phong kiến Việt Nam là chế độ phong kiến tập quyền quân chủchuyên chế
- Chế độ phong kiến Việt Nam còn in đậm dấu ấn công xã nông thôn
2.2.1.2 Hệ tư tưởng phong kiến Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp giữa tư tưởng bản địa và các luồng tư tưởng lớn từ bên ngoài, chủ yếu là tư tưởng Nho giáo
- Tư tưởng bản địa
- Tư tưởng Nho giáo
+ Nho giáo trong lịch sử tư tưởng Việt Nam
+ Nho giáo ở Việt Nam ngày xưa
+ Nho giáo ở Việt Nam hiện nay
2.2.1.3 Khái niệm hệ tư tưởng phong kiến Việt Nam
2.2.2 Một số đặc trưng cơ bản của hệ tư tưởng phong kiến Việt Nam
2.2.2.1 Tư tưởng phong kiến Việt Nam nhìn chung có tính chất duy tâm, siêu hình, trì trệ và khép kín
- Quân chủ tối cao và đức trị
2.2.2.3 Tư tưởng phong kiến Việt Nam là tư tưởng tôn ti trật tự, địa vị nặng nề,
bè phái cục bộ, trọng nam khinh nữ, xem thường lớp trẻ và đạo đức giả
- Tư tưởng địa vị, tôn ti trật tự, đẳng cấp nặng nề
3.3.1 Truyền thống và các tư tưởng truyền thống ở Việt Nam
- Truyền thống và các đặc trưng của truyền thống
Trang 24- Tư tưởng truyền thống chi phối các giá trị truyền thống
3.3.2 Nét tương đồng và khác biệt của tư tưởng phong kiến và tư tưởng truyền thống
3.3.2.1 Những nét tương đồng
- Cùng phản ánh tồn tại xã hội và cùng tác động trở lại TTXH
- Có mối quan hệ, tác động lẫn nhau
- Có thể cùng ảnh hưởng ở trong một chủ thể phản ánh
3.3.2.2 Những nét khác biệt
- Truyền thống là vị tha, phong kiến là vị kỷ
- Truyền thống là bình đẳng, phong kiến là đẳng cấp, tôn ti trật tự nặng nề
- Truyền thống là trọng dân chủ, phong kiến là gia trưởng
- Truyền thống là cộng đồng, phong kiến là bè phái, cục bộ
- Truyền thống là tôn trọng phụ nữ, tuổi trẻ; phong kiến là khinh thường phụ
là sự vượt lên thiên kiến giai cấp, hoà nhập với suy nghĩ và nhịp đập của tráitim nhân dân, dân tộc
2.4 ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ TƯ TƯỞNG PHONG KIẾN ĐỐI VỚI XÃ HỘIVIỆT NAM HIỆN NAY
2.4.1 Trên lĩnh vực đạo đức, lối sống
2.4.1.1 Tư tưởng địa vị, đẳng cấp
- "Danh" và "phận"
- Trong cán bộ, đảng viên
- Trong nhân dân
2.4.1.2 Bệnh gia trưởng, gia đình chủ nghĩa
- Gia trưởng và độc đoán, chuyên quyền
- Gia trưởng và gia đình chủ nghĩa
2.4.1.3 Bệnh cục bộ, bản vị
- Xu hướng biệt lập
- Địa phương chủ nghĩa
- Tâm lý và phong cách
2.4.1.4 Tư tưởng trọng nam khinh nữ, coi thường lớp trẻ
- Quan niệm về giới, lứa tuổi
- Bất công xã hội
- Sự biểu hiện và tác hại trong xã hội
2.4.1.5 Thói đạo đức giả
- Thói đạo đức giả và đạo đức giả phong kiến
- Nói không đi đôi với làm
- Lợi dụng chức quyền vụ lợi
Trang 25- Né tránh sự thật
2.4.2 Trong thực hiện dân chủ
- Gia trưởng, tôn ti trật tự và mất dân chủ
- Cục bộ, bè phái và vi phạm dân chủ
- "Bức bình phong" và dân chủ hình thức
- Sự nể nang, né tránh và thiếu dân chủ
2.4.3 Trong thế giới quan và phương pháp tư duy
2.4.3.1 Trong thế giới quan
2.4.3.2 Trong phương pháp tư duy
2.4.4 Nguyên nhân và xu hướng ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến
2.4.1.1 Nguyên nhân khách quan
2.4.1.2 Nguyên nhân chủ quan
2.4.1.3 Xu hướng biến đổi của các hiện tượng tiêu cực trước ảnh hưởng của
tư tưởng phong kiến
2.5 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU KHẮC PHỤC ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰCCỦA TƯ TƯỞNG PHONG KIẾN
2.5.1 Phát triển kinh tế gắn liền với cải biến phong tục tập quán lạc hậu
- Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa - cơ sở để khắcphục ảnh hưởng tiêu cực của hệ tư tưởng phong kiến
- Tạo môi trường văn hoá xã hội lành mạnh
2.5.2 Thực hiện dân chủ trong sinh hoạt Đảng - hạt nhân để thực hiện dân chủ hoá trong xã hội
- Dân chủ trong Đảng và dân chủ ngoài xã hội
- Dân chủ trong nguyên tắc tập trung dân chủ của Đảng
- Xây dựng cơ chế thực hiện dân chủ trong Đảng và trong xã hội
- Dân chủ hoá trên các lĩnh vực từng bước vững chắc phù hợp với yêu cầutiến bộ và phát triển xã hội
- Nâng cao "quan trí" và nâng cao dân trí
2.5.3 Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN
- Thể chế kinh tế và khắc phục tư tưởng phong kiến
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện trên các lĩnh vực chủ yếu của thể chế kinh
tế thị trường định hướng XHCN
2.5.4 Tiếp tục đổi mới công tác cán bộ
- Dân chủ hoá công tác cán bộ
+ Điều động, luân chuyển cán bộ
+ Thưởng, phạt nghiêm minh
- Nâng cao trình độ lý luận và tư duy lý luận cho cán bộ lãnh đạo, quản lý
- Thực hiện những nhiệm vụ cấp bách trong công tác cán bộ mà Nghị quyết
TW 4 khoá XI đề ra
Trang 26Chương 3: HỆ TƯ TƯỞNG TƯ SẢN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ Ở VIỆT NAM
3.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ TƯ TƯỞNG TƯ SẢN
3.1.1 Khái niệm hệ tư tưởng tư sản
3.1.2 Nguồn gốc hệ tư tưởng tư sản
3.1.3 Những giai đoạn phát triển và tính chất đặc trưng của hệ tư tưởng
tư sản qua các giai đoạn
- Giai đoạn từ thế kỷ XV đến XIX
- Giai đoạn từ giữa thế kỷ XIX đến nay
3.2 SỰ DU NHẬP CỦA HỆ TƯ TƯỞNG TƯ SẢN VÀO VIỆT NAM
3.2.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội
3.2.1.1 Quốc tế
- CNTB và sự phá vỡ tính khép kín của xã hội phong kiến
- Sự tìm kiếm thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
3.2.1.2 Trong nước
- Xã hội phong kiến Việt Nam thời Nguyễn
- Sự xâm lược của thực dân Pháp
3.2.2 Sự du nhập của hệ tư tưởng tư sản qua các giai đoạn
- Từ trước 1945
- Từ 1945 -1954
- Từ 1954 - 1975
- Từ 1975 đến nay
3.2.3 Ảnh hưởng của hệ tư tưởng tư sản ở Việt Nam
- Ảnh hưởng đến đạo đức, lối sống
- Ảnh hưởng đến tư tưởng chính trị
- Ảnh hưởng đến thế giới quan và phương pháp tư duy
- Ảnh hưởng đến văn hoá, nghệ thuật
3.3 ĐẤU TRANH KHẮC PHỤC ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC CỦA HỆ TƯTƯỞNG TƯ SẢN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
3.3.1 Quan điểm chỉ đạo cuộc đấu tranh
- Tính chất của thời đại ngày nay
- Bối cảnh hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá
- Giữ định hướng XHCN của sự phát triển
- Đấu tranh kiên quyết, không khoan nhượng với tư tưởng tư sản và các tràolưu biến tướng của tư tưởng tư sản
- Đổi mới và tăng cường công tác giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh - hệ tư tưởng chủ đạo trong đời sống tinh thần của xã hội ViệtNam kết hợp với các loại tri thức khác
Trang 27- Phát triển kinh tế đi liền với tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển văn hoá,
xã hội con người, tạo môi trường xã hội lành mạnh
- Giữ gìn phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Thực hiện Nghị quyết TW 4 khoá XI, nhất là chặn đà suy thoái về tư tưởngchính trị, đạo đức lối sống trong một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viênlàm hạt nhân tạo đồng thuận trong xã hội
- Đấu tranh kịp thời, sắc bén với các loại tư tưởng tư sản
Chương 4: HỆ TƯ TƯỞNG VÔ SẢN VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI CÁCH MẠNG VIỆT NAM
4.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ TƯ TƯỞNG VÔ SẢN
4.1.1 Khái niệm hệ tư tưởng vô sản
Các khái niệm liên quan (đồng nghĩa nhưng có khía cạnh khác biệt khi
sử dụng)
+ Hệ tư tưởng Mác - Lênin
+ Hệ tư tưởng cộng sản chủ nghĩa
+ Hệ tư tưởng xã hội chủ nghĩa
+ Hệ tư tưởng công nhân
+ Định nghĩa hệ tư tưởng vô sản
4.1.2 Những tiền đề cho sự xuất hiện hệ tư tưởng vô sản
4.1.2.1 Tiền đề kinh tế - xã hội
4.1.2.2 Tiền đề khoa học tự nhiên
4.1.2.3 Tiền đề lý luận
4.1.2.4 Những yếu tố thuộc về C.Mác và Ph.Ăngghen
4.1.3 Đặc điểm, vai trò, nhiệm vụ quy luật phát triển của hệ tư tưởng vô sản
4.1.3.1 Đặc điểm
- Hệ tư tưởng vô sản mang bản chất cách mạng và khoa học Quan hệ giữatính khoa học và cách mạng
- Hệ tư tưởng vô sản mang tính quốc tế
- Hệ tư tưởng vô sản mang tính nhân đạo chân chính, sâu sắc, triệt để
- Hệ tư tưởng vô sản mang tính mở
4.1.3.2 Vai trò
- Phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan, quy luật vận động và phát triểncủa xã hội loài người
- Đối với giai cấp công nhân: đối tượng tự phát sang tự giác
- Đối với tổ chức tiên tiến, đội tiền phong: Đảng Cộng sản
- Đối với xã hội và mỗi cá nhân trong cộng đồng xã hội
4.1.3.3 Nhiệm vụ
- Thực hiện triệt để 3 giải phóng
+ Giải phóng giai cấp
+ Giải phóng xã hội
+ Giải phóng con người
- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
+ Cơ cấu giai cấp trong xã hội tư bản
+ Phương thức sản xuất và giai cấp công nhân
+ Lộ trình giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử
Trang 28- Phương thức giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử
+ Mục tiêu
+ Phương pháp
+ Phương tiện
+ Điều kiện
4.1.3.4 Quy luật vận động phát triển của hệ tư tưởng vô sản
- Những quy luật chung của sự vận động, phát triển hệ tư tưởng
+ Quy luật TTXH, hiện thực cuộc sống quyết định hệ tư tưởng
+ Quy luật kế thừa
+ Quy luật về tính độc lập tương đối của hệ tư tưởng
- Những quy luật đặc thù trong sự vận động, phát triển của hệ tư tưởng vô sản+ Quy luật về sự vận dụng hệ tư tưởng vô sản trong điều kiện cụ thể+ Quy luật về đấu tranh chống chủ nghĩa xét lại, cơ hội, "tả" và "hữu"+ Quy luật thực hiện hệ tư tưởng vô sản trong hiện thực, sáng tạo vàphát triển
4.2 SỰ DU NHẬP CỦA HỆ TƯ TƯỞNG VÔ SẢN VÀO VIỆT NAM
4.2.1 Nguyễn Ái Quốc đi tìm đường cứu nước và sự tuyên truyền hệ tư tưởng vô sản vào Việt Nam
4.2.1.1 Xã hội Việt Nam trước 1930
- Hoàn cảnh kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá
- Tính chất xã hội
- Những mâu thuẫn cơ bản
4.2.1.2 Các phong trào yêu nước trước 1930
- Các phong trào yêu nước nổi lên chống thực dân Pháp và tay sai
- Các phong trào đều thất bại
- Đất nước tăm tối nhưng chưa có đường ra
- Nguyên nhân
4.2.1.3 Nguyễn Ái Quốc đi tìm đường cứu nước
- Từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác - Lênin
- Quá trình tuyên truyền hệ tư tưởng vô sản vào Việt Nam
- Cách mạng thuộc địa tiến lên làm cách mạng vô sản - Độc lập dân tộc gắnliền CNXH
4.3 ẢNH HƯỞNG VÀ VAI TRÒ CỦA HỆ TƯ TƯỞNG VÔ SẢN Ở VIỆTNAM
4.3.1 Ảnh hưởng và vai trò của hệ tư tưởng vô sản qua các giai đoạn
4.3.1.1 Giai đoạn trước năm 1945
4.3.1.2 Giai đoạn từ 1945 - 1954
4.3.1.3 Giai đoạn từ 1954 - 1975
4.3.1.4 Giai đoạn từ 1975 đến nay
4.3.2 Ảnh hưởng của tư tưởng vô sản qua các giai tầng xã hội
4.3.2.1 Đối với giai cấp công nhân và đội tiền phong là Đảng Cộng sản 4.3.2.2 Đối với giai cấp nông dân
4.3.2.3 Đối với đội ngũ trí thức
4.3.2.4 Đối với các giai tầng khác
4.3.3 Thời đại ngày nay và ảnh hưởng của hệ tư tưởng vô sản
Trang 294.3.3.1 Kịch biến chính trị ''Hậu Xô viết"
4.3.3.2 Đặc điểm tình hình quốc tế và trong nước
4.3.3.3 Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN và hệ tư tưởng vô sản
4.3.4.Vai trò của hệ tư tưởng vô sản đối với Đảng Cộng sản Việt Nam và đối với cách mạng nước ta
4.3.4.1 Đối với Đảng Cộng sản Việt Nam
4.3.4.2 Đối với cách mạng Việt Nam
4.4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP TIẾP TỤC XÂY DỰNG VÀPHÁT TRIỂN HỆ TƯ TƯỞNG VÔ SẢN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
4.4.1 Dự báo xu hướng vận động phát triển của hệ tư tưởng vô sản
4.4.2 Thế giới biến đổi phức tạp, CNXH có thăng trầm, song hệ tư tưởng
vô sản vẫn tiếp tục được bổ sung, phát triển
4.4.3 Kiên định mục tiêu CHXN, lấy hệ tư tưởng vô sản, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng, sáng tạo ra con đường đi lên CNXH ở Việt Nam 4.4.4 Các giải pháp chủ yếu
- Giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong cán bộ, đảngviên, nhân dân một cách phù hợp, khoa học, sinh động; giúp cán bộ, đảngviên, nhân dân nhận thức đúng đắn, để chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng HồChí Minh thực sự là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hoạt động của Đảng,của dân tộc
- Giáo dục mục tiêu, lý tưởng độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, xây dựng nướcViệt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
- Phát triển kinh tế đi liền với phát triển văn hoá, xây dựng con người, môitrường văn hoá, xã hội lành mạnh
- Giáo dục chủ nghĩa yêu nước thống nhất với chủ nghĩa quốc tế trong sáng
- Đấu tranh kiên quyết với các loại tư tưởng nhằm hạ thấp, xuyên tạc, bôi nhọ
hệ tư tưởng vô sản
6 TÀI LIỆU HỌC TẬP
6.1 Tài liệu bắt buộc đọc
- Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung ương (2005), Nhận diện các quan điểm sai trái thù địch, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
- Hoàng Quốc Bảo (2010), Hệ tư tưởng, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
6.2 Tài liệu tham khảo
- B T Grigorian (1987), Chủ nghĩa đa nguyên tư tưởng: Hình thức và bản chất, (bản tiếng Nga), Nxb Tư tưởng Matxcơva
- Đào Duy Quát (2002), Phê phán các quan điểm sai trái, Nxb Chính trị
Quốc gia, Hà Nội
- Đặng Hữu Toàn (2002), Chủ nghĩa Mác Lênin và công cuộc đổi mới ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
- G.T Tôsencô (1985), Hệ tư tưởng và kinh tế, Nxb Sự thật, Hà Nội.
- P.N.P.N.Phêđôxêép, Chủ nghĩa xã hội dân chủ là gì? (1982), Nxb Thông tin
lý luận, Hà Nội
- Nguyễn Tài Thư (1998), Ảnh hưởng của các hệ tư tưởng và tôn giáo đối với con người Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Trang 30- Tổng cục 2 - Bộ Quốc phòng (1994), Cuộc đại chiến thế giới không có khói súng, Nxb Viện khoa học xã hội Thiên Tân, Trung Quốc.
- Lê Hữu Nghĩa (2006): Hệ thống quan điểm lý luận về xã hội chủ nghĩa và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Nxb CTQG, Hà Nội.
- Tiêu Phong (2004), Hai chủ nghĩa một trăm năm, Nxb Chính trị Quốc gia,
7.1 Câu hỏi trước khi lên lớp
- Hệ tư tưởng và vai trò của hệ tư tưởng đối với sự phát triển xã hội?
- Tại sao nói, chủ nghĩa xã hội dân chủ đó không phải là con đường mà Đảng
và đân tộc ta lựa chọn ?
- Các quan niệm khác nhau về công tác tư tưởng?
- Phân tích thực trạng công tác tư tưởng của các nước XHCN trước năm 1991
và rút ra những bài học kinh nghiệm?
7.2 Câu hỏi thảo luận
- Phân tích các tác động của hệ tư tưởng đối với sự phát triển xã hội
- Phân tích luận điểm: “Khẳng định chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh làm nền tảng tư tưởng , kim chỉ nam cho hành động của Đảng và của cáchmạng Việt Nam là sự tổng kết sâu sắc thực tiễn cách mạng và là bước phát triểnquan trọng trong nhận thức và tư duy lý luận của Đảng ta"
7.3 Câu hỏi ôn tập
- Phân tích đặc điểm và những vấn đề có tính quy luật về sự hình thành, tồntại, phát triển của hệ tư tưởng
- Những biểu hiện của tư tưởng Nho giáo trong đời sống xã hội Việt Nam hiệnnay và ảnh hưởng của nó đối với việc hình thành tư tưởng XHCN
- Những con đường chủ yếu để khắc phục những tư tưởng tiêu cực của tưtưởng Nho giáo trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam
- Trình bày những đặc trưng cơ bản của tư tưởng nông dân và đưa ra những
giải pháp nhằm khắc phục những tư tưởng tiêu cực của tư tưởng nông dân ởnước ta hiện nay
- Trình bày những đặc trưng cơ bản của tư tưởng tiểu tư sản và nêu lên những giảipháp chủ yếu nhằm khắc phục tư tưởng tiểu tư sản ở Việt Nam hiện nay
- Trình bày đặc điểm nội dung của hệ tư tưởng tư sản từ giữa thế kỷ19 đếnnay và nêu ra những giải pháp khắc phục ảnh hưởng của hệ tư tưởng tư sản ởViệt Nam hiện nay
- Trình bày nguồn gốc và đặc điểm của hệ tư tưởng vô sản.
- Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và thực
tiễn Việt Nam Hãy luận chứng tính tất yếu của con đường đi lên CNXH ởnước ta
Trang 31- Trình bày nội dung thực chất quan điểm của Đảng ta về đổi mới CNXH vàcon đường đi lên CNXH ở nưóc ta hiện nay.
- Trình bày nội dung đấu tranh bảo vệ và phát triển học thuyết Mác Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh ở Việt Nam hiện nay
8 HÌNH THỨC THỜI GIAN TỔ CHỨC DẠY - HỌC
- Thời gian thuyết trình - nghe giảng trên lớp: 30 tiết
- Thời gian thảo luận: 10 tiết
- Thời gian làm bài tập: 5 tiết
- Thời gian viết thu hoạch: 15 tiết
9 CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN HỌC PHẦN
9.1 Đối với Học viện
- Bố trí kế hoạch giảng dạy
- Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ giảng dạy
- Tổ chức kiểm tra, thi kết thúc học phần
9.2 Đối với đơn vị chịu trách nhiệm giảng dạy
- Liên hệ, hiệp đồng với giảng viên
- Cung cấp tài liệu
- Chuẩn bị nội dung kiểm tra, thi học phần
9.3 Đối với giảng viên
- Giới thiệu nội dung học phần
- Duy trì thảo luận, hướng dẫn làm bài tập
9.4 Đối với học viên:
- Dự lớp không ít hơn 80% thời gian lên lớp qui định của học phần
- Thảo luận , xêmina tích cực
- Kiểm tra học trình đạt yêu cầu trở lên
- Thi cuối học kỳ đạt từ 5 điểm trở lên
10 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ MÔN HỌC
Trang 32ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
THE LEADERSHIP AND MANAGEMENT OF THEORETICAL
RESEARCH ACTIVITIES
MÃ SỐ: HBLNT - 554
1 THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
a Giảng viên biên soạn
Họ và tên: Phạm Huy Kỳ
Chức danh khoa học, học vị: Phó Giáo sư, Tiến sĩ
Nơi làm việc: Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Địa chỉ liên hệ: 36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 0913.301.011 - Email: huykypham@yahoo.com
Các hướng nghiên cứu chính: Triết học, Chính trị học
b Dự kiến giảng viên tham gia giảng dạy
Họ và tên: Phạm Huy Kỳ
Chức danh khoa học, học vị: Phó Giáo sư, Tiến sĩ
Nơi làm việc: Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Địa chỉ liên hệ: 36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 0913.301.011 - Email: huykypham@yahoo.com
Các hướng nghiên cứu chính: cơ sở lý luận và thực tiễn công tác tư tưởng, Triết học, Chính trị học
Họ và tên: Ngô Văn Thạo
Chức danh khoa học, học vị: Phó Giáo sư, Tiến sĩ
Nơi làm việc: Ban Tuyên giáo Trung ương
Địa chỉ liên hệ: Ban Tuyên giáo Trung ương
Điện thoại: 0913 091 117
Các hướng nghiên cứu chính: Chính trị học, cơ sở lý luận và thực tiễn côngtác tư tưởng
2 THÔNG TIN CHUNG VỀ HỌC PHẦN
- Tên môn học: Lãnh đạo và quản lý hoạt động nghiên cứu lý luận chính trị
- Mã số học phần: HBLNT - 554
- Số tín chỉ: 2 = 45 tiết
- Yêu cầu của học phần: Tự chọn
- Các học phần tiên quyết: Nghiên cứu sinh phải tham dự đầy đủ các bàigiảng, thảo luận, kiểm tra, thi và viết 01 tiểu luận
- Các yêu cầu khác: Người học phải có tài liệu học tập theo hướng dẫn củaGiảng viên, phải chuẩn bị các bài tâp, các câu hỏi trước khi lên lớp
Trang 33+ Thi viết: 05 tiết
- Đơn vị phụ trỏch học phần: Khoa Tuyờn truyền, Học viện Bỏo chớ và tuyờntruyền, 36 Xuõn Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
3 MỤC TIấU CỦA HỌC PHẦN
- Kiến thức: Mụn học nhằm trang bị cho người học những kiến thức cơ bản
nhất về sự lónh đạo và quản lý hoạt động nghiờn cứu lý luận chớnh trị - nộidung quan trọng trong cụng tỏc lý luận của Đảng ta, qua đú giỳp cho họ nắmđược cú cơ sở lý luận, phương phỏp và kỹ năng lónh đạo, quản lý hoạt độngquan trọng này trong thực tiễn cụng tỏc tư tưởng
- Kỹ năng: Trang bị phương phỏp tiếp cận và giải quyết những vấn đề liờn
quan đến hoạt động lónh đạo, quản lý cụng tỏc nghiờn cứu lý luận chớnh trị,theo cỏc cấp độ lónh đạo, quản lý Trờn cơ sở đú giỳp người học hỡnh thànhcỏc kỹ năng lónh đạo, quản lý và xử lý cỏc vấn đề thuộc lĩnh vực nghiờn cứu
lý luận một cỏch khoa học và hiệu quả hơn
- Thỏi độ: Người học cú thỏi độ tụn trọng tớnh khoa học trong lónh đạo, quản lý
cỏc hoạt động nghiờn cứu lý luận chớnh trị Trong quỏ trỡnh học tập, người học
cú thỏi độ học tập, rốn luyện chủ động, tớch cực, tự giỏc và sỏng tạo
4 TểM TẮT NỘI DUNG HỌC PHẦN
Học phần trỡnh bày những vấn đề lý luận – thực tiễn về lónh đạo quản
lý hoạt động nghiờn cứu lý luận chớnh trị trờn cơ sở đú chỉ rừ những vấn đềđặt ra hiện nay và nõng cao hiệu quả năng lực quản lý hoạt động này ở ViệtNam hiện nay Trờn cơ sở cung cấp những kiến thức cơ bản, hệ thống và nõngcao về cụng tỏc tư tưởng, lý luận theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trungương 5 khúa X, giỳp người học thống nhất nhận thức, nắm vững những vấn
đề lý luận cơ bản và phương thức tiếp cận trong thực tiễn về hoạt động lónhđạo, quản lý cụng tỏc nghiờn cứu lý luận chớnh trị ở nước ta trong thời kỳmới Môn học cũng dành thời gian thoả đáng cho việc tự nghiên cứu tài liệu
và thảo luận theo các chủ đề có định hớng
5 NỘI DUNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIấN CỨU Lí LUẬN CHÍNH TRỊ
1.1 NGHIấN CỨU Lí LUẬN CHÍNH TRỊ
1.1 1 Lý luận và lý luận chớnh trị
1.1.1.1 Lý luận
- Lý luận là một phạm trự khoa học rộng lớn, tồn tại và phỏt triển cựng với sựphỏt triển của trớ tuệ loài người Lý luận là hỡnh thức phản ỏnh hiện thực cuộcsống bằng cỏc khỏi niệm, phạm trự, quy luật, là kết quả của nhận thức khoahọc ở trỡnh độ tư duy trừu tượng, hệ thống húa và khỏi quỏt húa để tỡm ra bảnchất của sự vật, hiện tượng, phỏt hiện ra đặc điểm, mối liờn hệ, xu hướng vậnđộng và phỏt triển của cỏc sự vật, hiện tượng đú trong thế giới khỏch quan
- Từ cỏc quan niệm trờn, cú thể hiểu lý luận là kết quả nhận thức chủ quan củacon người về cỏc sự kiện, hiện tượng trong thế giới khỏch quan
1.1.1.2 Lý luận chớnh trị
- Lý luận chớnh trị là từ ghộp giữa lý luận và chớnh trị, trong đú lý luận được giới
hạn ở lĩnh vực chớnh trị Lý luận chớnh trị là những vấn đề lý luận gắn liền với
Trang 34cuộc đấu tranh giữa các giai cấp trong xã hội có giai cấp, xung quanh vấn đềgiành, giữ và thực thi quyền lực chính trị, tức là quyền lực nhà nước.
- Quan niệm về lý luận chính trị, được xem xét bởi sự hợp thành từ 3 phươngdiện sau đây :
+ Từ kết quả nghiên cứu khoa học, nghiên cứu lý luận thực tiễn chính trị
+ Lý luận chính trị là hệ thống các tri thức khoa học của chính trị học và cáckhoa học chính trị
+ Lý luận chính trị còn được hiểu với nghĩa là phương diện chính trị của các lĩnhvực hoạt động khác trong xã hội như kinh tế, văn hóa và xã hội (các vấn đề xãhội, mặt xã hội của phát triển xã hội và quản lý sự phát triển xã hội)
- Từ sự phân tích trên, có thể hiểu: lý luận chính trị là hệ thống tri thức về lĩnhvực chính trị thể hiện thái độ và lợi ích của của một giai cấp đối với quyền lựcnhà nước trong xã hội có giai cấp, được khái quát từ nghiên cứu khoa học vàhoạt động chính trị thực tiễn
1.1.1.3 Nghiên cứu lý luận chính trị
- Nghiên cứu lý luận chính trị là nghiên cứu khoa học, thuộc về khoa học xãhội - nhân văn Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận chính trị, hợpthành nội dung của các khoa học chính trị mà trước hết là chính trị học
- Nghiên cứu lý luận chính trị mang đặc trưng tổng hợp, hệ thống và ở trình
độ khái quát cao Tổ chức và cá nhân tham gia nghiên cứu có tính chuyênnghiệp và chuyên môn hóa cao
1.1.1.4 Công tác nghiên cứu lý luận chính trị
- Công tác nghiên cứu lý luận chính trị là hoạt động có tổ chức, có kế hoạch,
có các điều kiện đảm bảo để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu lý luận chínhtrị nhằm phục vụ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với xãhội
- Công tác nghiên cứu lý luận chính trị yêu cầu cao về sự vững vàng của quanđiểm chính trị (thế giới quan khoa học, lập trường chính trị), ý thức tư tưởng
và đạo đức của nhà nghiên cứu
1.1.2 Nghiên cứu lý luận chính trị trong lịch sử
1.1.2.1 Nghiên cứu lý luận chính trị và sự hình thành hệ tư tưởng của một giai cấp trong xã hội có giai cấp
- Sự trưởng thành của giai cấp tạo “cốt vật chất” để hình thành hệ tư tưởngcủa một giai cấp, đại điện cho một phương thực sản xuất
- Kết quả nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn và thực tế hoạt động của các
vĩ nhân, những thiên tài trí tuệ, khái quát lý luận, hình thành nên hệ tư tưởngcủa một giai cấp, trong đó chỉ rõ thế giới quan, phương pháp luận, chiến lược,sách lược đấu tranh giành và giữ chính quyền của giai cấp đó
- Kết quả nghiên cứu của các nhà triêt học cổ đại Hy Lạp, La Mã, như cris, Ari-xtôt, Pla-ton hình thành nên hệ tư tưởng của giai cấp chủ nô trongphương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ
Đe-mô Tư tưởng của Khổng Tử, Lão Tử… ở Trung Quốc tạo nên hệ tư tưởng củagiai cấp địa chủ, phong kiến ở nhiều nước phương đông
- Kết quả nghiên cứu của các nhà “ triết học ánh sáng” Pháp thế kỷ XVIII hìnhthành nên tư tưởng dân chủ, tư sản - hệ tư tưởng của giai cấp tư sản
Trang 35- Kết quả nghiên cứu lý luận và hoạt động thực tiễn phong phú của C Mác, F.Angghen, V.I Lênin, Hồ Chí Minh… hình thành và phát triển hệ tư tưởngcủa giai cấp công nhân…
1.1.2.2 Nghiên cứu lý luận chính trị và sự phát triển của hệ tư tưởng
- Hệ tư tưởng của giai cấp công nhân là một hệ thống mở, không ngừng pháttriển cùng với sự vận động của thực tiễn Do vậy phải luôn luôn tổng kết thựctiễn và phát triển lý luận
- Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản cầm quyền đặt yêu cầu phát triển lý luậnchính trị và xác định trách nhiệm của Đảng đối với công tác nghiên cứu lýluận chính trị
- Cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản bao gồm cuộc đấutranh quyết liệt, không khoan nhượng giữa hai hệ tư tưởng, yêu cầu nghiêncứu lý luận đẻ đấu tranh bảo vệ hệ tư tưởng đó (Trong các xã hội trước đó,chỉ có cuộc đấu tranh giữa một hệ tư tưởng thống trị với tư tưởng của một giaicấp: hệ tư tưởng của chủ nô với tư tưởng của giai cấp nô lệ; hệ tư tưởng củagiai cấp địa chủ, phong kiến với tư tưởng của giai cấp nông dân)
1.1.2.3 Nghiên cứu lý luận chính trị và việc vận dụng các nguyên lý lý luận vào thực tiễn trong những hoàn cảnh và điều kiện mới
- Nghiên cứu lý luận về chủ nghĩa Mác-Lênin và thời đại ngày nay
- Nghiên cứu vận dụng các nguyên lý lý luận chung để phát triển lý luận chủnghĩa Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh…
- Nghiên cứu lý luận chính trị của một đảng chính trị để vận dụng trong đấutranh giành và giữ chính quyền, giành và bảo vệ thành quả cách mạng
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận chính trị là yêu cầu tất yếu khách quan, nhất
là trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập, trong tiến trình dân chủ hóa, hiệnđại hóa
- Nghiên cứu so sánh, học tập, trao đổi kinh nghiệm giữa các đảng, các nướcanh em
1.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ VỚINGHIÊN CỨU KHOA HỌC XÃ HỘI – NHÂN VĂN VÀ VỚI PHONGTRÀO CÁCH MẠNG
1.2.1 Quá trình ra đời của hệ tư tưởng của một giai cấp
1.2.1.1 Điều kiện ra đời của hệ tư tưởng của một giai cấp gắn với phong trào cách mạng
- Giai cấp đó đại diện cho một phương thức sản xuất nhất định
- Sự “trưởng thành: của giai cấp, cụ thể là nhận thức được lợi ích và vai tròđấu tranh bảo vệ lợi ích của mình, đoàn kết giai cấp
- Kết quả nghiên cứu lý luận chính trị, tổng kết thực tiễn của các tổ chứcchính trị và các nhà lãnh đạo, các vĩ nhân
1.2.1.2 Điều kiện ra đời của hệ tư tưởng của một giai cấp yêu cầu tổng hợp kết quả nghiên cứu của các bộ môn khoa học
- Vai trò là tiền đề cho nghiên cứu lý luận chính trị của các ngành khoa họckhác nhau: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học kỹ thuật và côngnghệ
Trang 36- Vai trò của các phát minh của Lô-mô-nô-xôp, Đac-uyn, kinh tế học củaAdam Xmit, Davit Ricacđo… với sự ra đời của chủ nghĩa Mác…
1.2.2 Nghiên cứu lý luận chính trị trong quá trình đấu tranh giành chính quyền
1.2.2.1 Vai trò của nghiên cứu lý luận chính trị đối với quá tình hình thành đảng chính trị
1.2.2.2 Vai trò của nghiên cứu lý luận trọng việc xác định đường lối đấu tranh cách mạng của Đảng trong từng thời kỳ, từng hoàn cảnh cụ thể
- C Mác đã bắt đầu từ nghien cứu nền kinh tế tư bản trong bộ “Tư bản” vĩ đại
để đi tới chủ nghĩa xã hội khoa học
- V.I.Lênin bắt đầu từ nghiên cứu “Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Nga”
để xây dựng đường lối cách mạng của “Đảng công nhân xã hội dân chủ (bôn
sê vích ) Nga đầu thế kỷ XX
- Hồ Chí Minh viết “Bản án chế độ thực dân Pháp” để đi tới xác định đườnglối đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam những năm 20, 30 của thế kỷtrước
1.2.3 Nghiên cứu lý luận trong quá trình đấu tranh bảo vệ chính quyền
- Nghiên cứu, phát triển lý luận, làm cơ sở xây dựng đường lối cách mạng
Chương 2: LÃNH ĐẠO HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
2.1 HOẠT ĐỘNG LÃNH ĐẠO HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU LÝ LUẬNCHÍNH TRỊ
Về lý thuyết, lãnh đạo còn được coi là quá trình gây ảnh hưởng và dẫn đắthành vi của cá nhân hay nhóm người nhằm hướng tới mục tiêu của tổ chức.Lãnh đạo là quá trình “một người có thể tìm kiếm sự giúp đỡ và hỗ trợ củanhững người khác nhằm đạt được thành công cho một mục tiêu chung"
2.1.1.2 Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động nghiên cứu lý luận chính trị
Trang 37Nói tới công tác nghiên cứu lý luận chính trị thì cần phải nhấn mạnh, đây là
bộ phận cốt yếu của công tác tư tưởng (bao hàm cả lý luận) thực hiện công tácnày, liên quan tới hàng loạt vấn đề:
- Định hướng tư tưởng chính trị của hoạt động nghiên cứu
- Tổng kết thực tiễn để nghiên cứu
- Đào tạo bồi dưỡng cán bộ để thực hiện các chương trình, nội dung nghiêncứu (hệ thống các Viện, Trung tâm, Trường và Học viện)
- Xác lập các thể chế nghiên cứu, trong đó có “Quy chế dân chủ trong nghiêncứu lý luận chính trị”
- Đảm bảo các nguồn lực cho nghiên cứu triển khai, từ nguồn lực tài chính,thông tin đến nguồn nhân lực khoa học, nhất là các chuyên gia
- Phối hợp các hoạt động nghiên cứu, kể cả hợp tác quốc tế
- Chế độ, thể thức, quy trình đánh giá, thẩm định kết quả nghiên cứu
- Sử dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, cung cấp thông tin, luận cứ khoahọc đáp ứng nhu cầu hoạt động của lãnh đạo và quản lý
- Cung cấp những kết quả nghiên cứu dưới dạng các tri thức lý luận phục vụ
xã hội, trong đào tạo, giáo dục
- Hoạt động lãnh đạo và chỉ đạo nghiên cứu lý luận chính trị do vậy, trở thành
một bộ phận đặc biệt quan trọng trong công tác tư tưởng, lý luận của đảng
2.1.2 Tính khách quan của hoạt động lãnh đạo công tác nghiên cứu lý luận chính trị
2.1.2.1 Tính khách quan của hoạt động lãnh đạo công tác nghiên cứu lý luận chính trị
- Từ bản chất của chính trị: chính trị là đấu tranh giai cấp trong xã hội có giaicấp đối kháng xung quanh vấn đề chính quyền
- Lý luận chính trị mang bản chất giai cấp và là lĩnh vực đấu tranh giai cấp rấtquyết liệt, liên tục, không khoan nhượng giữa các giai cấp
- Bắt nguồn từ tầm quan trọng của lý luận trong cuộc đấu trnah giai cấp giữagiai cấp tư sản và giai cấp vô sản: cuộc đấu tranh của hai giai cấp có hệ tưtưởng khác nhau
2.1.2.2 Vai trò của hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo công tác nghiên cứu lý luận chính trị.
- Vai trò quan trọng của định hướng nghiên cứu lý luận chính trị
- Vai trò của lãnh đạo, chỉ đạo trong tổ chức lực lượng tổng kết thực tiễn vànghiên cứu lý luận chính trị
- Vai trò quan trọng của quyền quyết định trong vận dụng kết quả nghiên cứuvào thực tiễn
2.2 NỘI DUNG LÃNH ĐẠO HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU LÝ LUẬNCHÍNH TRỊ
2.2.1 Xác định mục đích yêu cầu của hoạt động nghiên cứu lý luận chính trị
- Các loại hình nghiên cứu: nghiên cứu cơ bản; nghiên cứu ứng dụng (triểnkhai); tổng kết thực tiễn, kinh nghiệm…
- Xác định các yêu cầu về nội dung và phạm vi nghiên cứu
- Xác định yêu cầu về thời gian nghiên cứu, hoàn thành…
Trang 38- Xác định các thể thức tổ chức và thực hiện hoạt động nghiên cứu lý luậnchính trị.
2.2.2 Định hướng hoạt động nghiên cứu lý luận chính trị
- Chương trình nghiên cứu lý luận chính trị (thường trong 5 năm, như cácchương trình do Hội đồng lý luận Trung ương tư vấn…trong các nhiệm kỳlãnh đao của Đảng)
- Chương trình, đề tài nghiên cứu độc lập, giải quyết những vấn đề có tính độclập tương đối trong lĩnh vực lý luận chính trị
- Các đề tài nghiên cứu lý luận chính trị phục vụ cho các đề án của Ban Chấphành Trung ươngg, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ…
- Các chương trình, đề tài nghiên cứu triển khai của các bộ ngành, cung cấp
cơ sở lý luận cho việc ban hành cơ chế, chính sách quản lý…
- Các chương trình nghiên cứu khoa học lý luận chính trị của các tỉnh, thànhphố cung cấp cơ sở lý luận (dưới dạng vận dụng) cho việc ban hành các chínhsách cụ thể của địa phương
- Các chương trình, đề tài nghiên cứu lý luận chính trị phục vụ cho việc giáodục, phổ biến lý luận chính trị cho các đối tượng và tuyên truyền trong xã hội
2.2.3 Tạo điều kiện cho hoạt động nghiên cứu lý luận chính trị
- Xác định yêu cầu và đặt hàng nghiên cứu trong trong từng giai đoạn
- Thông qua các chương trình, đề tài nghiên cứu lý luận chính trị
- Thành lập các tổ chức chuyên môn giúp hỗ trợ cho việc nghiên cứu lý luậnchính trị
- Cung cấp kinh phí và các điều kiện cần thiết cho hoạt động nghiên cứu lýluận chính trị
2.2.4 Kiểm tra hoạt động nghiên cứu lý luận chính trị
- Kiểm tra thực hiện các chương trình nghiên cứu lý luận chính trị theo đăng
ký với các cơ quan chủ quản (định kỳ hoặc đột xuất theo quy chế)
- Kiểm tra của cấp ủy cấp trên với cấp ủy cấp dưới theo chức năng, nhiệm vụ,trong đó có nhiệm vụ tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận chính trị (chủ yếunghiên cứu triển khai)
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng qua các hoạt động nghiệm thu kết quả nghiêncứu lý luận chính trị theo các chương trình, đề tài, đề án
- Kiểm tra, kết hợp với tư vấn của các chuyên gia trong quá trình nghiên cứucủa các chương trình, đề tài, đề án
Chương 3: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
3.1 CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU LÝ LUẬNCHÍNH TRỊ
3.1.1 Một số khái niệm
3.1.1.1 Khái niệm quản lý (truyền thống và hiện đại)
- Quản lý (tiếng Anh là Management tiếng latinh là manum agere (điều khiểnbằng tay) là quá trình “điều khiển và dẫn hướng tất cả các bộ phận của một tổchức, thường là tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập và thay đổi các nguồntài nguyên” (nhân lực, tài chính, vật tư, trí thức, các giá trị vô hình)
- Quản lý được coi là “hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việccùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung”
Trang 39- Công việc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ: xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉhuy, phối hợp và kiểm soát Các nguồn lực có thể được sử dụng và để quản lý
là nhân lực, tài chính, công nghệ và thiên nhiên
3.1.1.2 Khái niệm quản lý hoạt động nghiên cứu lý luận chính trị
- Quản lý đối với tổ chức, cán bộ trong nghiên cứu lý luận chính trị
- Quản lý theo tính định hướng về nội dung và thu nhận kết quả nghiên cứu lýluận chính trị
- Quản lý kết quả và sử dụng kết quả nghiên cứu lý luận chính trị
- Quản lý về tài chính ngân sách nghiên cứu lý luận chính trị
1.3.1.3 Đặc điểm của công tác quản lý đối với hoạt động nghiên cứu lý luận chính trị
- Gắn liền với nhiệm vụ xây dựng, phát triển và hoàn thiện hệ tư tưởng, hìnhthành đường lối của Đảng; phổ biến truyền bá đường lối chính trị
- Tính nhạy cảm của nội dung và kết quả nghiên cứu
- Mối quan hệ giữa phát huy dân chủ, tự do tư tưởng và đảm bảo tính đảngtrong nghiên cứu khoa học
3.1.2 Mục đích và nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu lý luận chính trị
3.1.2.1 Mục đích của quản lý hoạt động nghiên cứu lý luận chính trị.
- Đảm bảo đúng định hướng trong nghiên cứu lý luận chính trị
- Đảm bảo tính khoa học trong nghiên cứu lý luận chính trị
- Đảm bảo tính thiết thực hiệu quả trong nghiên cứu lý luận chính trị
- Phát huy tự do tư tưởng trong nghiên cứu và tính đảng của cán bộ nghiêncứu lý luận chính trị
3.1.2.2 Nội dung của quản lý hoạt động nghiên cứu lý luận chính trị.
- Quản lý hoạt động của các tổ chức chuyên môn về nghiên cứu lý luận chínhtrị
- Quản lý các chương trình, đề tài nghiên cứu nghiên cứu lý luận chính trị
- Quản lý việc sử dụng các kết quả nghiên cứu lý luận chính trị
- Quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho việc nghiên cứu lý luận chính trị
3.1.2.3 Phương thức, phương pháp quản lý hoạt động nghiên cứu lý luận chính trị
- Các phương thức quản lý: theo tổ chức nội dung, theo chương trình đề tài,
đề án nghiên cứu… Phân cấp quản lý
- Các phương pháp quản lý: quản lý hành chính, quản lý nội dung, quản lýtheo kết quả cuối cùng Hiệu quả thực của quản lý
3.2 THỰC TRẠNG VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG QUẢN LÝ HOẠTĐỘNG NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
3.2.1 Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu lý luận chính trị
- Đình kỳ, đầu khóa Bộ Chính trị, Ban Bí thư xác định các hướng nghiên cứu
lý luận chính trị trong toàn khóa, chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho các cơ quanthực hiện
- Quản lý theo các chương trình nghiên cứu nghiên cứu lý luận chính trị (KX,KXBĐ), của Hội đồng lý luận Trung ương chủ trì
Trang 40- Ban Tuyên giáo Trung ương, được ủy quyền, phối hợp với Bộ Khoa học - Côngnghệ theo dõi, kiểm tra, báo cáo định kỳ về hoạt động nghiên cứu lý luận chính trịcủa các viện nghiên cứu, học viện, trường đại học trong cả nước.
- Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia chỉ đạo hoạt động nghiên cứu lýluận chính trị phục vụ giảng dạy trong các trường, viện nghiên cứu thuộc hệthống học viện, trường chính trị các tỉnh, thành phố…
3.2.2 Những vấn đề đặt ra trong quản lý công tác nghiên cứu lý luận chính trị
- Về sự chỉ đạo, tập trung thống nhất
- Về phương pháp, phương thức đánh giá kết quả nghiên cứu
- Về công bố, sử dụng kết quả nghiên cứu
- Về cơ chế thanh quyết toán, sử dụng kinh phí và tạo nguồn kinh phí chonghiên cứu lý luận chính trị
Chương 4: ĐỔI MỚI, NÂNG CAO HIỆU QUẢ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
4.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐỔI MỚI, NÂNG CAO HIỆU QUẢ LÃNHĐẠO, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ ỞNƯỚC TA HIỆN NAY
4.1.1 Sự bất cập, yếu kém trong lãnh đạo và quản lý hoạt động nghiên cứu lý luận chính trị
4.1.1.1 Trong hoạt động lãnh đạo
- Không tạo được môi trường tự do tư tưởng cho hoạt động nghiên cứu lýluận chính trị, làm hạn chế nội dung và kết quả nghiên cứu
- Không tận dụng được năng lực trí tuệ của toàn xã hội tham gia vào việc tổngkết thực tiễn, nghiên cứu lý luận chính trị
- Kết quả nghiên cứu chưa được sử dụng có hiệu quả cho sự phát triển kinh tế
- xã hội và các lĩnh vực khác trong đời sống xã hội
- Một số kết quả nghiên cứu được công bố không chính thức, thiếu tính toàndiện, gây dư luận xấu trong xã hội
4.1.1.2 Trong hoạt động quản lý
- Yếu kém trong quản lý nội dung nghiên cứu, dẫn tới trùng chéo, kém hiệuquả, lãng phí
- Yếu kém trong quản lý các chương trình, đề tài nghiên cứu, thiếu tính thực
tế, chung chung…
- Yếu kém trong quản lý, tiến độ, tài chính, ngân sách…
4.1.1.3 Những nguyên nhân chủ quan của những bất cập, yếu kém
- Chưa làm rõ được mối quan hệ giữa tự do, dân chủ trong nghiên cứu khoahọc về lý luận chính trị với tính đảng, tính giai cấp trong lĩnh vực này
- Sự phân cấp quản lý trong lãnh đạo chỉ đạo còn hạn chế: Lãnh đạo, chỉ đạotrực tiêp của Bộ Chính trị, Ban Bí thư chưa trực tiếp, thường xuyên Các cơquan trong hệ thống: Ban Tuyên giáo Trung ương, Học viện Chính trị - Hànhchính quốc gia Hồ Chí Minh; Hội đồng lý luận Trung ương… chưa được ủy