1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGUỒN PHÁT SINH – THÀNH PHẦN VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN I KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT THẢI RẮN

34 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 419 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM VÀ THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI KHU ĐÔ THỊ A ĐẾN NĂM 2021 I.. Chính vì vậy mà đồ án : “ Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho khu đô th

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

1 Đặt vấn đề

2 Mục đích của đồ án

3 Nội dung của đồ án

4 Phương pháp nghiên cứu

CHƯƠNG II : NGUỒN PHÁT SINH – THÀNH PHẦN VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN I KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT THẢI RẮN

1 Định nghĩa

2 Nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị

3 Thành phần chất thải rắn đô thị

II THỰC TRẠNG PHÁT SINH CTRSH Ở KHU ĐÔ THỊ A

1 Nguồn gốc phát sinh CTRSH

2 Thành phần CTRSH

III SƠ ĐỒ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI KHU ĐÔ THỊ A IV DỰ ĐOÁN DÂN SỐ VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN ĐẾN NĂM 2021

1 Dự đoán dân số

2 Dự đoán khối lượng CTR

Trang 2

CHƯƠNG II LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM VÀ THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP

CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI KHU ĐÔ THỊ A ĐẾN NĂM 2021

I PHÂN TÍCH LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM

A Bãi chôn lấp hợp vệ sinh

1 Bãi chôn lấp hợp vệ sinh

2 Điều kiện chôn lấp các loại chất thải

3 Phân loại bãi chôn lấp hợp vệ sinh

B Nguyên tắc và tiêu chí lựa chọn địa điểm xây dựng khu xử lý

1 Quy mô diện tích bãi chôn lấp

2 Vị trí bãi chôn lấp

3 Địa chất công trình thủy văn

4 Khía cạnh môi trường

II THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP

1 Lựa chọn quy mô công suất bãi chôn lấp

2 Chọn phương pháp chôn lấp

CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN BÃI CHÔN LẤP I CẤU TRÚC BÃI CHÔN LẤP

1 Ô chôn lấp

2 Lớp lót đáy

3 Lớp che phủ hằng ngày

4 Lớp che phủ cuối cùng

5 Thu gom và xử lý nước rỉ rác

6 Thu gom và xử lý khí

II TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH CÁC Ô CHÔN LẤP

Trang 3

1 Tính toán diện tích đất cần thiết để chôn lấp

2 Tính toán diện tích các ô chôn lấp

III THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC

1 Thành phần tính chất của nước rỉ rác

2 Lựa chọn công nghệ xử lý nước rỉ rác

3 Sơ đồ và thuyết minh công nghệ xử lý nước rỉ rác

IV. TỔNG THỂ BÃI CHÔN LẤP

1 Bố trí mặt bằng

2 Kỹ thuật vận hành bãi chôn lấp

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

I ĐẶT VẤN ĐỀ:

Đất nước ta hiện nay đang trong quá trình đô thị hóa phát triển không ngừng

cả về tốc độ lẫn quy mô, số lượng và chất lượng Bên cạnh những mặt tích cực,những tiến bộ vượt bậc thì vẫn còn những mặt tiêu cực, những hạn chế mà tất cảcác nước trên thế giới đều phải đối mặt, đó là tình trạng ô nhiễm môi trường đất,nước, không khí và tình trạng tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt và các vấn

đề liên quan đến môi trường khác cần được quan tâm và giải quyết triệt để

Trong xu thế phát triển kinh tế - xã hội, các khu đô thị, các ngghanhf côngnghiệp, dịch vụ, du lịch… phát triển, kéo theo nhu cầu của con người ngày càngtăng làm nảy sinh nhiều vấn đề về bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng dân

cư Lượng chất thải phát sinh từ những hoạt động của con người ngày càng nhiềuhơn, đa dạng về thành phần và độc hại về tính chất

Cách quản lý và xử lý CTRSH tại hầu hết các thành phố, KĐT,… ở nước tahiện nay chưa đáp ứng được các yêu cầu về vệ sinh và bảo vệ môi trường

Một trong những phương pháp xử lý CTRSH coi là kinh tế nhất cả về đầu tưcũng như quá trình vận hành là xử lý CTRSH theo phương pháp chôn lấp hợp vệsinh

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế nâng cao đời sống nhândân Để thực hiện chủ trương phát triển bền vững, phát triển kinh tế cùng với bảo vệmôi trường thì vấn đề xử lý CTR tại khu đô thị A cũng đã và đang được chínhquyền và các cơ quan chức năng quan tâm Hiện nay tại khu dân cư A công tác xử

lý CTR chưa đáp ứng được các yêu cầu về vệ sinh môi trường, vì vậy việc thiết kế

và xây dựng bãi chô lấp CTR hợp vệ sinh là một việc làm hết sức cần thiết Chính

vì vậy mà đồ án : “ Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho khu đô thị Ađến năm 2016’’ được thực hiện nhằm giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường vàgiải quyết được sức ép đối với một lượng lớn CTR sinh ra trong tương lai

II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỒ ÁN:

Trang 5

Dựa vào đề bài của đồ án và các số liệu thu thập được về Khu đô thị A, đồ ántập trung nghiên cứu những vấn đề sau:

 Dự báo tải lượng CTRSH tại khu dân cư giai đoạn 2012 – 2021

 Đề xuất công nghệ XLCTR bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

 Thiết kế bãi chôn lấp CTRSH cho khu dân cư A giai đoạn 2012 – 2021

III NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN

 Dự báo khối lượng và tốc độ phát sinh CTRSH từ 2012 – 2021 của khu đôthị A

 Lựa chọn quy mô, địa điểm xây dựng bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh chokhu đô thị A,

 Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh cho khu đô thị A

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1 Thu thập số liệu:

- Các văn bản và quy định đối với việc xây dựng BCL CTR hợp vệ sinh

- Các dữ liệu về điều kiện tự nhiên : địa chất, địa hình, đất, khí tượng thủyvăn

- Các dữ liệu về hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của khu

đô thị A trong giai đoạn 2012 – 2021

2 Điều tra, khảo sát hiện trạng :

- CTRSH và các biện pháp xử lý của khu đô thị A

- khảo sát hiện trạng các bãi rác và khu vực dự kiến xây dựng BCL

3 Phương pháp thiết kế:

- THÔNG TƯ LIÊN TỊCH (Hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trườngđối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chấtthải rắn.)

Trang 6

- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật thiết kế BCL CTR hợp vệ sinh theoTCVN 6696 – 2000 : Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh –Yêu cầuchung về bảo vệ môi trường.

- TCXDVN 320 : 2004 “ Bãi chôn lấp chất thải nguy hại – tiêu chuẩn thiết

kế ”

- TCXDVN 261 – 2001 : Bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chẩu thiết kế

- Tham khảo các kỹ thuật thiết kế bãi chôn lấp CTR hiện nay tại Việt Nam

Trang 7

CHƯƠNG II : NGUỒN PHÁT SINH – THÀNH PHẦN VÀ KHỐI

b) Phân loại CTR:

CTR có thể phân loại bằng nhiều cách khác nhau:

 Phân loại dựa vào nguồn gốc phát sinh như: rác thải sinh hoạt, văn phòng,thương mại, công nghiệp, đường phố, chất thải trong quá trình xây dựnghay đập phá nhà xưởng

 Phân loại dựa vào đặc tính tự nhiên như là các chất hữu cơ, vô cơ, chất cóthể cháy hoặc không có khả năng cháy

Tuy nhiên, căn cứ vào đặc điểm chất thải có thể phân loại CTR thành 3 nhóm lớn : Chấtthải đô thị, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại

Đối với rác thải đô thị do đặc điểm nguồn thải là nguồn phân tán nên rất khó quản lí, đặcbiệt là các nơi có đất trống

2 Nguồn gốc phát sinh CTR:

Nguồn gốc phát sinh, thành phần tốc độ phát sinh của CTR là cơ sở quan trọng

để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý hệ thốngquản lý CTR

Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh CTR khác nhau, nhưng phân loạitheo cách thông dụng nhất là:

- Khu dân cư

- Khu thương mại

Trang 8

- Các cơ quan, công sở

- Các công trường xây dựng và phá huỷ các công trường xây dựng

- Khu công cộng

- Nhà máy xử lý chất thải (nước cấp, nước thải, khí thải)

- Khu công nghiệp

a Khối lượng riêng:

- Khối lượng riêng được hiểu là khối lượng CTR trên một đơn vị thể tích

(kg/m 3 ) Khối lượng riêng của CTR thay đổi tuỳ thuộc vào trạng thái của

chúng như: xốp, chứa trong các thùng chứa (container), không nén, nén,

… Khi báo cáo dữ liệu về khối lượng hay thể tích CTR, phải chú thích

trạng thái của các mẫu rác một cách rõ ràng vì khối lượng riêng được sử dụng để ước lượng tổng khối lượng và thể tích rác cần phải quản lý.

- Khối lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Vị trí địa lý,mùa trong năm, thời gian lưu giữ chất thải Do đó, cần phải thận trọng khilựa chọn giá trị thiết kế Khối lượng riêng của chất thải đô thị dao động

trong khoảng 180 – 400 kg/m 3 , điển hình khoảng 300 kg/m 3

Trang 9

 Theo phương pháp khối lượng khô: độ ẩm tính theo khối lượng khô củavật liệu là phần trăm khối lượng khô của vật liệu.

c Kích thước hạt

- Kích thước và cấp phối hạt của các thành phần trong CTR đóng vai trò rấtquan trọng trong việc tính toán và thiết kế các phương tiện cơ khí trong thuhồi vật liệu, đặc biệt là sàng lọc phân loại CTR bằng máy hoặc bằng phươngpháp từ Kích thước của từng thành phần CTR có thể xác định bằng một hoặcnhiều phương pháp

- Khi sử dụng các phương pháp khác nhau thì kết quả sẽ có sự sai lệch Do đó,tuỳ thuộc vào hình dáng, kích thước của CTR mà ta chọn phương pháp đolường cho phù hợp

d Khả năng giữ nước thực tế

- Khả năng giữ nước thực tế của CTR là toàn bộ khối lượng nước có thể giữ lạitrong mẫu chất thải dưới tác dụng của trọng lực Khả năng giữ nước của CTR

là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán, xác định lượng nước rò rỉ từbãi rác

- Nước đi vào mẫu CTR vượt quá khả năng giữ nước sẽ thoát ra tạo thành nước

rò rỉ Khả năng giữ nước thực tế thay đổi tùy vào lực nén và trạng thái phânhủy của CTR Khả năng giữ nước của hỗn hợp CTR (không nén) từ các khudân cư và thương mại dao động trong khoảng 50 - 60%

e Độ thấm (tính thấm) của chất thải rắn đã được nén:

Tính dẫn nước của CTR đã được nén là một tính chất vật lý quan trọng, chiphối và điều khiển sự di chuyển của các chất lỏng (nước rò rỉ, nuớc ngầm,nước thấm) và chất khí bên trong bãi rác

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học của CTR đô thị bao gồm chất hữu cơ (dao động trongkhoảng 40 – 60%), chất tro, hàm lượng carbon cố định (hàm lượng nàythường chiếm khoảng 5 – 12%) các chất vô cơ chiếm khoảng 15 – 30%

Trang 10

II THỰC TRẠNG PHÁT SINH CTRSH Ở KHU ĐÔ THỊ A:

1 Nguồn gốc phát sinh CTRSH:

Khu đô thị A có số dân là 6000 dân với công suất thải rác là 1,3 kg/người/ng.đ,lượng rác thải ra của khu đô thi A trong một ngày là rất nhiều lượng CTR nhiềuphát sinh chủ yếu từ:

 Rác từ các hộ dân: trong quá trình sinh hoạt hằng ngày

 Rác thải từ các hoạt động của các đơn vị, cơ quan hành chính

 Rác công viên và đường phố: từ cây xanh, hoạt động ăn uống, vui chơi…

 Rác công trình xây dựng: hoạt động xây dựng, sửa chữa nhà,…

Hiện nay khối lượng rác được thu gom chỉ đạt 75% tổng lượng rác khu đô thị

Từ bảng thành phần CTRSH khu đô thị A cho thấy:

 Rác sinh hoạt có thành phần chất hữu cơ dễ phân hủy khá cao và đây làmột trong những đặc điểm có thể lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp

 Thành phần rác theo thời gian cũng thay đổi đáng kể theo tập quán tiêudùng, tăng trưởng kinh tế và mức sống

 Dự đoán thành phần CTR của khu đô thị A sẽ không thay đổi nhiềutrong 10 năm

Độ ẩm:

Độ ẩm được xác định trên cơ sở thất thoát nước sau khi sấy ở 1050C Độ ẩmđược biểu diễn bằng phần trăm trọng lượng ướt của mẫu, còn độ ẩm khôđược biểu diễn bằng thành phần trọng lượng khô của mẫu

Độ ẩm của rác sinh hoạt của khu đô thị A là 65%

Trang 11

Tro :

Tro là thành phần còn lại sau khi đốt ở 950C Kết quả phân tích thành phầntro của rác thải sinh hoạt của khu đô thị A là 7%

III SƠ ĐỒ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTR TẠI KHU ĐÔ THỊ A:

CTRSH sinh ra từ hộ gia đình, công sở, thương mại, công cộng được quản

lý theo sơ đồ sau:

Sơ Đồ Hệ Thống Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt

Chất thải rắn phát sinh từ những nguồn khác nhau đã được thu gom về điểmhẹn Sau đó các xe chuyên dụng đến thu gom theo kiểu hệ thống container cốđịnh Nghĩa là các xe chuyên dụng sẽ đi đến từng điểm hẹn thu gom và trả thùngrác về chỗ cũ, khi xe chứa đầy rác thì cho xe di chuyển về trạm trung chuyển Tại

Trang 12

trạm trung chuyển, quá trình phân loại được tiến hành chất thải nào có khả năngtái chế như nhựa, kim loại,…được phân loại riêng để mang đi tái chế Nhữngthành phần còn lại không có khả năng tái chế được xe vận chuyển mang đến BCL.Nhờ vậy, mà tuổi thọ của BCL tăng lên vì đã loại bớt chất thải có khả năngtái chế.

IV DỰ ĐOÁN DÂN SỐ VÀ KHỐI LƯỢNG CTRSH ĐẾN NĂM 2021:

1 Dự đoán dân số:

Hiện nay dân số khu đô thị A là 6000 dân (năm 2012), với tốc độ giatăng dân số thu thập được thì tỷ lệ tăng dân số trung bình hằng năm là 2%(bao gồm tăng dân số tự nhiên và tăng dân số cơ học) Từ số liệu thu thậpđược ta có:

bảng dự báo dân số khu đô thi A đến năm 2021

2 Dự đoán khối lượng CTRSH đến năm 2021:

Dự đoán khối lượng CTR phát sinh trong tương lai là vấn đề cần thiết

và quan trọng để có kế hoạch đầu tư cho việc thu gom,vận chuyển và xử lýrác Căn cứ vào tỷ lệ gia tăng dân số khu vực dự án hằng năm và mức độthải rác của người dân thay đổi theo từng năm trên đầu người (do nhu cầu

Trang 13

và mức sống của người dân ngày càng cao) Chúng ta có thể dự báo tảilượng rác thải của khu đô thị A giai đoạn 2012 – 2021

Ước tính tốc độ thải rác của toàn khu đô thị A hiện nay là 1,3kg/người/ngày Theo đà phát triển của xã hội, tốc độ thải rác bình quân đầungười sẽ ngày một tăng lên và dự báo tốc độ rác thải đến năm 2021 dự tính

sẽ là 1,7 kg/người/ngày Kết quả tính dựa theo công thức sau:

Khối lượng rác thải (tấn/ngày) = [ tốc độ thải rác (kg/người/ngày)

* dân số trong năm ] / 1000.

Bảng dự đoán khối lượng CTR đến năm 2021

Năm

Tốc độ thải rác(kg/người/ngày)

Khối lượng rácthải (tấn/ngày)

Khối lượng rácthải (tấn/năm)

Dựa vào bảng thành phần CTRSH của khu đô thị A trong 10 năm ta có thể

dự báo được khối lượng CTR được thu hồi để tái chế là:

Thành phần rác được thu hồi để tái chế là kim loại,cao su và nhựa

Khối lượng kim loại được thu hồi trong 10 năm là:

36.000 * 0,04 = 1.440 (tấn) Khối lượng cao su, nhựa được thu hồi trong 10 năm là:

36.000 * 0,05 = 1.800 (tấn) Vậy khối lượng CTR được mang đi chôn lấp trong 10 năm sẽ là:

Trang 14

36.000 – (1.440 + 1.800) = 32.760 (tấn)

CHƯƠNG II: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT QUẢN LÝ CTR

KHU ĐÔ THỊ A TỪ NĂM 2012 – 2021.

I PHÂN TÍCH LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM:

A Bãi chôn lấp hợp vệ sinh:

1 BCL hợp vệ sinh

Chôn lấp hợp vệ sinh là phương pháp kiểm soát sự phân hủy của CTR khichúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt CTR trong bãi chôn lấp sẽ bị phân hủytheo thời gian nhờ hoạt động của các vi sinh vật để tạo ra sản phẩm cuối cùng làcác chất giàu dinh dưỡng như các axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và các chấtkhí như , , S

Trang 15

Như vậy, chôn lấp hợp vệ sinh chất thải đô thị vừa là phương pháp tiêu hủy sinhhọc, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng môi trường trong quátrình phân hủy các chất thải khi chôn lấp.

2 Điều kiện chôn lấp các loại chất thải

Chất thải rắn được chấp nhận thải bỏ vào bãi chôn lấp hợp vệ sinh phải đảm bảo

các điều kiện sau:

- Không phải là chất thải nguy hại;

- Có khả năng phân hủy tự nhiên theo thời gian

a Các loại chất thải có thể chôn lấp bao gồm:

- Rác thải sinh hoạt từ các gia đình;

- Rác thải đường phố, trung tâm thương mại;

- Giấy, bìa các tông, cành, lá cây, cỏ, rơm rạ;

- Tro và củi mục, vải, da (không chứa crôm);

- Rác thải từ văn phòng công sở, khách sạn, nhà hang ;

- Phế thải từ sản xuất lương thực, thực phẩm, thủy sản, rượu bia, nước giảikhát, ;

- Bùn sệt từ các trạm xử lý nước;

- Tro xỉ không chứa các thành phần nguy hại;

- Tro xỉ từ quá trình đốt nhiên liệu

b Các loại chất thải không được chôn lấp bao gồm:

- Rác thải thuộc danh mục chất thải nguy hại (quyết định 155/1999 về rác thảinguy hại);

- Rác thải có đặc tính lây nhiễm;

- Rác thải phóng xạ;

- Thuốc bảo vệ thực vật;

- Các phế thải có chứa hàm lượng PCB lớn hơn 50mg/kg;

- Các chất dễ gây cháy nổ;

- Các phế thải vật liệu xây dựng, khai khoáng;

- Các loại đất có chứa chất thải nguy hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép;

3 Phân loại bãi chôn lấp hợp vệ sinh:

Trang 16

a Theo chủng loại, bãi chôn lấp có thể chia theo:

Loại 1: Bãi chôn lấp rác thải đô thị Loại này đòi hỏi có hệ thống thu gom và xử

lý nước rác, thu hồi khí bãi rác;

Loại 2: Bãi chôn lấp chất thải nguy hại

Loại 3: Bãi chôn lấp chất thải đã xác định Loại bãi này đòi hỏi đầu tư và quản

lý nhiều hơn và được kiểm soát rất nghiêm ngặt;Loại này bao gồm các loại chấtthải đã xác định như tro sau khi đốt, các loại chất thải công nghiệp khó phân hủy

b.Theo cơ chế phân hủy sinh học, bãi chôn lấp có thể chia thành:

- Bãi chôn lấp phân hủy kị khí;

- Bãi chôn lấp vệ sinh kị khí với hệ thống thu gom nước rác;

- Bãi chôn lấp vệ sinh kị khí với hệ thống thông gió tự nhiên;

- Bãi chôn lấp bán hiếu khí ;

- Bãi chôn lấp hiếu khí với hệ thống cung cấp khí cưỡng bức

c Theo cơ chế phân hủy sinh học, bãi chôn lấp có thể chia thành:

- Bãi chôn lấp yếm khí;

- Bãi chôn lấp yếm khí hợp vệ sinh;

- Bãi chôn lấp yếm khí hợp vệ sinh cải tiến;

- Bãi chôn lấp bán hiếu khí;

- Bãi chôn lấp hiếu khí

d Theo phương thức vận hành, bãi chôn lấp được chia thành:

- Bãi chôn lấp khô: chủ yếu dùng để chôn lấp rác thải sinh hoạt và công nghiệp.Chất thải được chôn lấp ở trạng thái khô Bãi chôn lấp được xây dựng ở nơi khôráo

- Bãi chôn lấp ướt: bùn nhão Loại này có nhược điểm là bề mặt thoát nước kém,

Trang 17

- Bãi chôn lấp chìm: Là các bãi tận dụng điều kiện địa hình tự nhiên như hồ, ao,các vùng khai thác mỏ, rãnh hào hay thung lũng có sẵn Rác được chôn theothương thức lấp đầy dần.

B Nguyên tắc và tiêu chí lựa chọn địa điểm xây dựng khu xử lý

Bãi chôn lấp là công nghệ xử lý CTR đơn giản và rẻ tiền nhất, phù hợp vớicác nước nghèo và đang phát triển nhưng tốn diện tích đất rất lớn và có nguy cơ gây

ô nhiễm môi trường cao Vì vậy, việc lựa chọn vị trí bãi chôn lấp là hết sức quantrọng đảm bảo các yêu cầu như quy mô, địa chất thủy văn (xây dựng ở vùng đất ítthấm)… Theo dự thảo hướng dẫn của đề tài nghiên cứu về kiểm soát CTR của CụcMôi Trường năm 1998 thì việc xây dựng bãi chôn lấp cần thỏa mãn các yêu cầusau:

1 Quy mô diện tích bãi chôn lấp:

 Quy mô diện tích bãi chôn lấp CTR được xác định dựa trên cơ sở:

a Dân số và lượng CTR hiện tại, tỷ lệ gia tăng dân số và tăng lượng CTRtrong suốt thời gian vận hành của BCL

b Khả năng tăng trưởng kinh tế và định hướng phát triển của đô thị

 Việc thiết kế BCL phải phù hợp với sức chứa của nó, ít nhất là phải sử dụngđược từ 5 – 10 năm

Việc thiết kế bãi chôn lấp phải đảm bảo tổng chiều dày của đáy lên đếnđỉnh có thể từ 10 – 25 m, tùy thuộc vào loại hình của BCL và điều kiện xung quanhcủa BCL

Tỷ lệ diện tích xây dựng các công trình phụ trợ : đường, hệ thống thoátnước, dẫn nước, nhà kho, sân bãi, khu thu hồi vật liệu tái chế, hệ thống xử lý nướcrác và các công trình phụ trợ khác trong BCL chiếm 25% tổng diện tích bãi

 Quy mô diện tích BCL được lựa chọn dựa theo Thông Tư Liên Tịch số01/2001/TTLT – BKHCNMT – BXD ban hành ngày 18/01/2001 “ hướng dẫnquy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn, xây dựng và vận hànhbãi chôn lấp chất thải rắn” thì quy mô lựa chọn dựa theo bảng sau:

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “ Quản lý chất thải rắn ” của tác giả Trần Hiếu Nhuệ - NXB Xây Dựng – Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn
Nhà XB: NXB Xây Dựng – Hà Nội
2. Giáo trình “ Xử lý chất thải rắn ” của tác giả Nguyễn Văn Phước – Viện Tài Nguyên và Môi Trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý chất thải rắn
3. Giáo trình “ Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp ” của tác giả Lâm Minh Triết – NXB Xây Dựng – ĐH Quốc Gia Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp
Nhà XB: NXB Xây Dựng – ĐH Quốc Gia Tp. HCM
6. TCXDVN 320 : 2004 “ Bãi chôn lấp chất thải nguy hại – tiêu chuẩn thiết kế ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bãi chôn lấp chất thải nguy hại – tiêu chuẩnthiết kế
4. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH (Hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn.) Khác
5. sTCVN 6696 – 2000 : Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh –Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường Khác
7. TCXDVN 261 – 2001 : Bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chẩu thiết kế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w